Phản ứng hóa hợp : là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu.. Phản ứng thế: là phản ứng hóa học giữa đơn chất với hợp chất ,trong đó n
Trang 1MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
1 Phản ứng hóa học
a Phản ứng hóa hợp : là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo
thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu
2KMnO4 →to K2MnO4 + MnO2 + O2 ↑
c Phản ứng thế: là phản ứng hóa học giữa đơn chất với hợp chất ,trong đó nguyên
tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất
VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
H2 + CuO → Cu + H2O
d Phản ứng trao đổi: là phản ứng hóa học,trong đó hai hợp chất tham gia phản
ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới
VD: BaCl2 + Na2SO4 →BaSO4↓ + 2NaCl
CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2↓
e Phản ứng oxi hóa khử: là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa
và sự khử
VD: CuO + H2 →Cu +H2O
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
Trang 22 Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ
ZnO + 2KOH → K2ZnO2 + H2O
- Oxit bazơ + Kim loại → Oxit mới +
Kim loại mới ( thường gặp là PƯ nhiệt
Al)
8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe
2Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu
( Al chỉ khử được oxit của kim loại yếu
Trang 3Tên bazơ = Tên kim loại + hidroxit
Lưu ý: Kèm theo hóa trị của kim loại
khi kim loại có nhiều hóa trị
Tên muối = tên kim loại + tên gốc axitLưu ý: Kèm theo hóa trị của kim loại khi kim loại có nhiều hóa trị
Ba(OH)2 + 2SO2 → Ba(HSO3)2 + H2O
4 dd Kiềm + dd muối → Muối + Bazơ
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
1 Tác dụng với axit → muối mới + axit mới.HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
2 dd muối + dd Kiềm → muối mới + bazơ mớiFeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
3 dd muối + Kim loại → Muối mới + kim loạimới
CuCl2 + Fe FeCl2 + Cu
4 dd muối + dd muối → 2 muối mới
Ba(HCO3)2+ZnCl2→Zn(OH)2↓ +BaCl2 + 2CO2
FeCl2+AgNO3 2AgCl↓ + Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag↓
5 Một số muối bị nhiệt phân
CaCO3 t CaO + CO2
2KClO3 t 2KCl + 3O2
*Chú ý: đối với muối = SO3 và = CO3 của Fe,
Al hoặc muối CO3 của Cu
Trang 41 Tác dụng với phi kim tạo thành muối hoặc
3 Tác dụng với muối tạo thành muối mới và
kim loại mới
Mg + CuCl2 MgCl2 + Cu
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
4 Tác dụng với nước tạo thành dd bazơ và H2
Na + H2O → NaOH + ½ H2
5 Tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và H2
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2
Zn + 2KOH → K2ZnO2 + H2
* Chú ý: Khi cho kim loại Na, K, Ba, Ca tác
dụng với dung dịch muối thì kim loại phản
ứng với nước trước sau đó sản phẩm mới tác
dụng với muối:
Ví dụ : cho Na và dung dịch CuSO4 thì:
Na + H2O → NaOH + ½ H2
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
1 Tác dụng với kim loại tạo thành oxit hoặc muối.2Al + 3Cl2 t 2AlCl3
H2,CO không khử được oxit khử được oxit các kim loại này ở nhiệt độ cao
5 Một số phản ứng nhiệt phân của một số muối
Trang 5a/ Muối nitrat
• Nếu M là kim loại đứng trước Mg (Theo dãy hoạt động hoá học)
2M(NO3)x → 2M(NO2)x + xO2
(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số )
• Nếu M là kim loại kể từ Mg đến Cu (Theo dãy hoạt động hoá học)
4M(NO3)x →t0 2M2Ox + 4xNO2 + xO2
(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số )
• Nếu M là kim loại đứng sau Cu (Theo dãy hoạt động hoá học)
2M(NO3)x →t0 2M + 2NO2 + xO2
(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
b/ Muối cacbonat
- Muối trung hoà: M2(CO3)x (r) →t0 M2Ox (r) + xCO2(k)
(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
- Muối cacbonat axit: 2M(HCO3)x(r) →t0 M2(CO3)x(r) + xH2O( h ) + xCO2(k)
(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
- Cần nhớ: Khử cho tăng, Oxh nhận giảm
Nghĩa là chất khử cho electron số oxi hóa tăng, chất oxi hóa nhận electron số oxi hóa giảm
- Để xác định được chất oxi hóa chất khử đúng ta dựa vào một số kinh nghiệm sau:
* Chất vừa có tính oxi hóa khử là những chất:
- Có nguyên tố có số oxi hóa trung gian như FeO, SO2, Cl2…
- Có đồng thời nguyên tố có số oxh thấp và nguyên tố có số oxh cao ( thường gặp các hợp chất của halogen, NO3-) như: HCl, NaCl, FeCl3, HNO3, NaNO3…
II LẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC CỦA PHẢN ỨNG OXIHOÁ - KHỬ
Trang 61 PHƯƠNG PHÁP THĂNG BẰNG ELECTRON
B 1 Xác định số oxi hoá các nguyên tố Tìm ra nguyên tố có số oxi hoá thay đổi
B 2 Viết các quá trình làm thay đổi số oxi hoá
Chất có oxi hoá tăng : Chất khử →số oxi hoá tăng + ne
Chất có số oxi hoá giảm: Chất oxi hoá + me→số oxi hoá giảm
B 3 Xác định hệ số cân bằng sao cho số e cho = số e nhận
B 4 Đưa hệ số cân bằng vào phương trình, đúng chất (Nên đưa hệ số vào bên phải của pt
trước) và kiểm tra lại theo trật tự : kim loại – phi kim – hidro – oxi
VD 1: Lập ptpứ oxh-k sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O.
O H O N NO
Al O
N
H
Al0 + +5 3 → +3( 3)3 + +12 + 2
1 5
3
0
2 4
.
2
2
3 3
8
+ +
+
→ +
N
e Al
Al
O H O N NO
Al O
Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
Trước tiên ta viết các quá trình oxi hoá, tổng hợp các quá trình oxi hoá sao cho là số nguyên lần chất khử Thêm hệ số 2 vào trước Fe+2 và Fe+3 , thêm hệ số 4 vào trước S-2 và
S+4 để được số nguyên lần FeS2
Quá trình oxi hoá:
2Fe+2 → 2 Fe+3 + 2x1e
4S-1 → 4 S+4 + 4x 5e
2 FeS2 → 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e
Sau đó cân bằng quá trình khử:
Điền hệ số 2 vào trước O-2 :
O0
2 + 2x 2e → 2 O-2 Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử:
2 FeS2 → 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e
O0
2 + 2x 2e → 2 O-2
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số
electron mà chất oxi hoá nhận
Ví dụ 3:Lập phương trình hoá học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O
Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi.
Fe+2S-1
2 + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + H2S+6O4 + N+4O2 + H2O
Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
Trước tiên ta viết các quá trình oxi hoá, tổng hợp các quá trình oxi hoá sao cho là số nguyên lần chất khử Thêm hệ số 2 vào trước S-1 và S+6 ,để được số nguyên lần FeS2
Quá trình oxi hoá:
Trang 7Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số
electron mà chất oxi hoá nhận
III Cách viết sản phẩm một số phản ứng oxi hóa khử:
Để viết được các phản ứng oxi hóa khử thì chúng ta cần biết một số chất oxi hóa và một
số chất khử thường gặp Chất oxi hóa sau khi bị khử thì tạo thành chất khử liên hợp (chất khử tương ứng); Cũng như chất khử sau khi bị oxi hóa thì tạo thành chất oxi hóa liên hợp (chất khử tương ứng) Ta phải biết các chất khử và chất oxi hóa tương ứng thì mới viết được phản ứng oxi hóa khử.
1 Các hợp chất của mangan: KMnO 4 , K 2 MnO 4 , MnO 2 (MnO 4 - , MnO 4 2- , MnO 2 )
- KMnO 4 , K 2 MnO 4 , MnO 2 trong môi trường axit (H + ) thường bị khử thành muối Mn 2+
VD:
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 →2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 8H2O
2KMnO4 + 5KNO2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5KNO3 + K2SO4 + 3H2O
K2MnO4 + 4FeSO4 + 4H2SO4 → MnSO4 + 2Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 4H2OMnO2 + 4HCl(đ) → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
MnO2 + 2FeSO4 + 2H2SO4→MnSO4 + Fe2(SO4)3 + 2H2O
2KMnO4 + 10NaCl + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5Cl2 + K2SO4 + 5Na2SO4 + 8H2O
Lưu ý:
- KMnO4 trong môi trường axit (thường là H2SO4) có tính oxi hóa rất mạnh, nên nó dễ bị mất màu tím bởi nhiều chất khử như: Fe2+; FeO; Fe3O4; SO2; SO32-; H2S; S2-; NaCl; HCl; KBr, HBr, HI; KI; Cl-; Br-; I-; NO2-; …
Kim loại ( Trừ Au, Pt)
2.Chất vô cơ: Phi kim: C, P, S+ HNO3→Muối + PK
2 4 4 2
2
) (
PO H
SO SO H
N O N
Hợp chất: oxit, bazo ( KL có hóa ( Nếu có sự thay đổi số oxi hóa của
muối, axit trị cao nhất ) nguyên tố KL, PK thì có sản phẩm)Khi axit hết:
KL dư + dd muối ( ion KL) →Sp tuân theo quy tắc α
( KL đứng trước ion KL trong muối )
VD: Fe + 6HNO3 (đ, nóng) → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
FeO + 4HNO3(đ) → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
Trang 8Al + 6HNO3(đ, nóng) → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
- HNO 3 loãng thường bị khử thành NO (khí nitơ oxit) Các chất khử thường gặp là: các kim loại, các oxit kim loại hay hợp chất kim loại có số oxi hóa trung gian (FeO,
Fe(OH) 2 , Fe 3 O 4 , Fe 2+ ), một số phi kim (S, C, P), một số hợp chất của phi kim trong đó phi kim có số oxi hoá thấp nhất hoặc có số oxi hóa trung gian (NO 2 - , SO 3 ).
VD: 3Fe(OH)2 + 10HNO3(l) → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O
3FeO + 10HNO3(l) → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
3Fe3O4 + 28HNO3(l) → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Cr + 4HNO3(l) → Cr(NO3)3 + NO + 2H2O
3P + 5HNO3(l) + 2H2O → 3H3PO4 + 5NO
- Ba kim loại sắt (Fe), nhôm (Al) và crom (Cr) không bị hòa tan trong dung dịch axit nitric đậm đặc nguội (HNO 3 đ, nguội) cũng như trong dung dịch axit sunfuric đậm đặc nguội (H 2 SO 4 đ, nguội) (bị thụ động hóa, bị trơ).
- Các kim loại mạnh như magie (Mg), nhôm (Al), kẽm (Zn) không những khử HNO 3 tạo NO 2 , NO, mà có thể tạo N 2 O, N 2 , NH 4 NO 3 Dung dịch HNO 3 càng loãng thì
bị khử tạo hợp chất của N hay đơn chất của N có số oxi hóa càng thấp.
VD: 8Al + 30HNO3(khá loãng) → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
10Al + 36HNO3(rất loãng) → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
8Al + 30HNO3(quá loãng) → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
Lưu ý: - thường bài tập không viết rõ là khá loãng, rất loãng, quá loãng mà chỉ viết loãng
Nếu đề viết loãng mà tạo sản phẩm khử N2O, N2, NH4NO3 thì ta vẫn viết phản ứng bình thường như trên chứ không được nói là không thể tạo ra N2O, N2, NH4NO3
- Một kim loại tác dụng dung dịch HNO3 tạo các khí khác nhau, tổng quát mỗi khí ứng với một phản ứng riêng Chỉ khi nào biết tỉ lệ số mol các khí này thì mới viết chung các khí trong cùng một phản ứng với tỉ lệ số mol khí tương ứng
Kim loại ( Trừ Au, Pt)
3 Chất vô cơ: Phi kim: C, P, S+ H2SO4 ( đặc) → Muối + PK
2
2
3 4
CO SO
Hợp chất: oxit, bazo ( KL có hóa ( Nếu có sự thây đổi số oxi hóa của
muối, axit trị cao nhất ) nguyên tố KL, PK thì có sản phẩm)Khi axit hết:
KL dư + dd muối ( ion KL) →Sp tuân theo quy tắc α
( KL đứng trước ion KL trong muối )
VD: 2Fe + 6H2SO4(đ, nóng) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
2FeO + 4H2SO4(đ, nóng) → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
2Fe3O4 + 10H2SO4(đ, nóng) → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
Fe2O3 + 3H2SO4(đ, nóng) → Fe2(SO4)3 + 3H2O (phản ứng trao đổi)
Trang 9NHẬN BIẾT - PHÂN BIỆT CÁC CHẤT.
I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1) Nguyên tắc:
- Phải trích mỗi chất một ít để làm mẫu thử ( trừ trường hợp là chất khí )
- Phản ứng chọn để nhận biết các chất phải xảy ra nhanh và có dấu hiệu đặc trưng ( đổimàu , xuất hiện kết tủa, sủi bọt khí, mùi đặc trưng, … )
- Nếu chất A là thuốc thử của chất B thì chất B cũng là thuốc thử của A.
- Nếu chỉ được lấy thêm 1 thuốc thử , thì chất lấy vào phải nhận ra được một chất sao
cho chất này có khả năng làm thuốc thử cho các chất còn lại Có thể lấy sảm phẩm của chất vừa nhận ra để làm thuốc thử để nhận ra các chất còn lại.
- Nếu không dùng thuốc thử thì dùng các phản ứng phân hủy, hoặc cho tác dụng đôi một
- Khi chứng minh sự có mặt của một chất trong hỗn hợp thì rất dễ nhầm lẫn Vì vậy thuốc thử được dùng phải rất đặc trưng.
3) Tóm tắt thuốc thử và dấu hiệu nhận biết một số chất
a.Các chất vô cơ :
Al(OH)3: trắng, keo tan trongNaOH
Zn(OH)2 : màu trắng, tan trongNaOH
Mg(OH)2: màu trắng
Cu: : rắn, đỏCuO : rắn, đenCu(OH)2 : ↓ xanh lamCuCl2, Cu(NO3) 2, CuSO4.5H2O :xanh
CuSO4 : khan, màu trắngFeCl3 : vàng
BaSO4 : trắng, không tan trongaxit
Trang 10Cl 2 + H 2 O → HCl + HClO HClO → HCl + [O] ; [O] → as O 2
- dd(KI + hồ
tinh bột)
Không màu →
xanh
Cl 2 + 2KI → 2KCl + I 2
Hồ tinh bột + I 2 → dd màu xanh
I 2 - hồ tinh bột Màu xanh
N 2 - Que diêm
đỏ
Que diêm tắt
nâu
2NO + O 2 → 2NO 2
SO 3 Dd BaCl 2 ↓ trắng BaCl 2 + SO 3 + H 2 O → BaSO 4 ↓ + 2HCl
NO 2 - Khí màu nâu, mùi hắc,
làm quì tím hóa đỏ 2NO2 + H2O → HNO 3 + HNO 2
- Cu (t 0 )
Cu(đỏ) →
CuO (đen)
Trang 11H 2 S
- Quì tím ẩm Hóa hồng
- O 2
Kết tủa vàng
Hơi) CuSO4 khan Trắng hóa xanh CuSO 4 + 5H 2 O → CuSO 4 5H 2 O
Fe 2+ FeS ↓ đen Fe 2+ + S 2 − → FeS ↓
Cu 2+ CuS ↓ đen Cu 2+ + S 2 − → CuS ↓
Mg 2+ dd Kiềm ↓ trắng Mg 2+ + 2OH − → Mn(OH) 2 ↓
Fe 2+
↓ trắng, hóa nâu ngoài không khí
Trang 12tan trong kiềm dư
OH− Quì tím Hóa xanh
Cl−
AgNO 3
↓ trắng Cl − + Ag + → AgCl ↓ (hóa đen ngoài ánh sáng)
Br− ↓ vàng nhạt Br− + Ag + → AgBr ↓ (hóa đen ngoài ánh sáng)
I− ↓ vàng đậm I− + Ag+ → AgI ↓ (hóa đen ngoài ánh sáng)
( 2AgX → 2Ag đen hoặc xám + X 2 ) (X : Cl, Br, I)
Etilen : C 2 H 4 * dung dịch Brom * mất màu da cam
Trang 13* dung dịch KMnO 4 * mất màu tím Axêtilen: C 2 H 2 * dung dịch Brom
* cháy : lửa xanh
* qùy tím → đỏ Butađien: C 4 H 6 * dung dịch Brom
* dung dịch KMnO 4
* mất màu da cam
* mất màu tím Benzen: C 6 H 6 * Đốt trong không khí * cháy cho nhiều mụi than ( khói đen )
Rượu Êtylic : C 2 H 5 OH * KL rất mạnh : Na,K,
* đốt / kk * có sủi bọt khí ( H* cháy , ngọn lửa xanh mờ.2 )Glixerol: C 3 H 5 (OH) 3 * Cu(OH) 2 * dung dịch màu xanh thẫm.
Axit axetic: CH 3 COOH
( có nhóm : - CHO ) *Ag2 O/ddNH 3 * có kết tủa trắng ( Ag )
( C 6 H 10 O 5 ) n * dung dịch I 2 ( vàng cam ) * dung dịch → xanh
Protein ( dd keo ) * đun nóng * dung dịch bị kết tủa
Protein ( khan) * nung nóng ( hoặc đốt ) * có mùi khét
* Các chất đồng đẳng ( có cùng CTTQ và có cấu tạo tương tự ) với các chất nêu trong bảng cũng
có phương pháp nhận biết tương tự, vì chúng có tính chất hóa học tương tự Ví dụ:
+) CH ≡ C – CH 2 – CH 3 cũng làm mất màu dd brom như axetilen vì có liên kết ba, đồng thời tạo kết tủa với AgNO 3 vì có nối ba đầu mạch.
+) Các axit hữu cơ dạng C n H 2n + 1 COOH có tính chất tương tự như axit axetic.
II- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO
1 DẠNG 1: KHÔNG GIỚI HẠN THUỐC THỬ
1) Hãy nêu phương pháp nhận biết các lọ mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch: HCl,
H2SO4, HNO3 Viết các phương trình hóa học xảy ra
- Không có hiện tượng gì là : dung dịch HNO3 và HCl
Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào 2 ống nghiệm đựng 2 mẫu thử còn lại:
- Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng : nhận ra lọ đựng dung dịch HCl vì
HCl + AgNO3 → AgCl↓ trắng + HNO3
- Lọ còn lại đựng dung dịch HNO3
2) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn đựng 4 kim loại ở dạng bột: Fe,
Al, Ag, Cu
Giải:
Trang 14Trích ở mỗi lọ 1 ít hóa chất làm mẫu thử, rồi lần lượt cho vào các ống nghiệm đã đượcđánh dấu Sau đó cho 1ml dung dịch NaOH vào các ống nghiệm đựng mẫu thử.
- Mẫu thử nào tan ra, đồng thời có khí không mầu thoát ra nhận ra lọ đựng Al vì:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Cho 1ml dung dịch HCl vào 3 ống nghiệm dựng 3 mẫu thử còn lại:
- Mẫu thử nào tan ra, đồng thời có khí không mầu thoát ra nhận ra lọ đựng Fe vì:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
- Mẫu thử nào không tan trong HCl là Cu và Ag
Đốt 2 mẫu thử còn lại trong oxi dư, rồi cho sản phẩm thu được vào dung dịch HCl dư
- Mẫu thử nào tan ra, cho dung dịch mầu xanh lam nhận ra lọ đựng Cu vì :
2Cu + O2 → 2CuOCuO + 2HCl → CuCl2 Xanh lam + H2O
- Lọ còn lại đựng Ag
3) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 oxit kim loại ở dạng bột
là : FeO, CuO, Fe2O3
GiảiTrích ở mỗi lọ 1 ít hóa chất làm mẫu thử , rồi lần lượt cho vào các ống nghiệm đã đượcđánh dấu Sau đó hòa tan các oxit bằng dung dịch HCl dư thì có các phản ứng xảy ra
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Cho dung dịch NaOH dư lần lượt vào ống nghiệm đựng các dung dịch vừa thu được
- Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng xanh nhận ra ống nghiệm đựng dung dịchFeCl2 → Lọ đựng FeO vì : FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ Trắng xanh + 2NaCl
- Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa xanh lam nhận ra ống nghiệm đựng dung dịchCuCl2 → Lọ đựng CuO vì : CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ Xanh lam + 2NaCl
- Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa đỏ nâu nhận ra ống nghiệm đựng dung dịchFeCl3 → Lọ đựng Fe2O3 vì : FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ Đỏ nâu + 3NaCl
4) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các khí sau: CO, NO, CO2, SO3
- Đốt cháy 2 khí còn lại trong oxi, khí nào hóa nâu nhận ra khí NO vì:
2NO + O2 → 2NO2 Nâu
- Khí còn lại là khí CO
2 DẠNG 2: GIỚI HẠN THUỐC THỬ
1) Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các gói bột màu đen không nhãn :
Ag2O, MnO2, FeO, CuO Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Giải
Trích ở mỗi lọ 1 ít hóa chất làm mẫu thử , rồi lần lượt cho vào các ống nghiệm đã đượcđánh dấu Sau đó cho 1ml dung dịch HCl đặc vào các ống nghiệm đựng mẫu thử
- Mẫu thử nào tan ra tạo dung dịch mầu xanh lam nhận ra lọ đựng CuO vì:
CuO + 2HCl → CuCl2 Xanh lam + H2O
Trang 15- Mẫu thử nào tan ra cho dung dịch mầu lục nhạt nhận ra lọ đựng FeO vì:
- Mẫu thử nào có bọt khí mùi khai thoát ra:nhận ra lọ đựng dung dịch NH4Cl vì
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑Khai + H2O
- Mẫu thử nào cho kết tủa trắng : nhận ra lọ đựng dung dịch MgCl2 vì:
MgCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Mg(OH)2↓ trắng
- Mẫu thử nào cho kết tủa trắng xanh và hóa đỏ nâu ngoài không khí: nhận ra lọđựng dung dịch FeCl2 vì:
FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓ trắng xanh
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3↓ Đỏ nâu
- Mẫu thử nào cho kết tủa trắng sau tan : nhận ra lọ đựng dung dịch ZnCl2 vì:
ZnCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Zn(OH)2↓ trắng
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 tan + 2H2O
- Mẫu thử nào cho kết tủa xanh lam : nhận ra lọ đựng dung dịch CuCl2 vì:
CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2 Xanh lam
3) KHÔNG SỬ DỤNG THUỐC THỬ NÀO KHÁC
1) Không thêm chất khác hãy nêu phương pháp nhận biết các lọ chất mất nhãn sau
đây: dd Na2CO3, ddBaCl2, dd H2SO4, dung dịch HCl
GiảiTrích ở mỗi lọ 1 ít hóa chất làm mẫu thử khác nhau, rồi lần lượt cho mẫu thử này phảnứng với các mẫu thử còn lại, ta được kết quả như bảng sau:
Trang 16Na2CO3 + BaCl2→ BaSO4 ↓ + 2NaCl
GiảiTrích ở mỗi lọ 1 ít hóa chất làm mẫu thử khác nhau, rồi lần lượt cho mẫu thử này phảnứng với các mẫu thử còn lại, ta được kết quả như bảng sau:
- Mẫu thử nào tác dụng với các mẫu thử còn lại cho 2 kết tủa 1 khí là : Na2CO3
- Mẫu thử nào tác dụng với các mẫu thử còn lại cho 2 kết tủa là : BaCl2
- Mẫu thử nào tác dụng với các mẫu thử còn lại cho 1 kết tủa 1 khí là : H2SO4
- Mẫu thử nào tác dụng với các mẫu thử còn lại cho 1 kết tủa là : MgCl2
d) Các dung dịch: Na2CO3, NaCl, Na2SO4, NaNO3, BaCl2
e) Các dung dịch : NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, Na2S, BaCl2 ( chỉ được dùng thêm quỳtím )
g) Các dung dịch : HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3, HgCl2 ( được dùng thêm 1 kimloại )
2) Có 3 cốc đựng các chất:
Cốc 1: NaHCO3 và Na2CO3
Cốc 2: Na2CO3 và Na2SO4
Cốc 3: NaHCO3 và Na2SO4
Chỉ được dùng thêm 2 thuốc thử nhận biết ra từng cốc? Viết phương trình phản ứng
3) Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất khí sau đây:
a) NH3, H2S, HCl, SO2 ; c) NH3, H2S, Cl2, NO2, NO