2. Lắc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn D cũng có khối lượng m gam và d.d E. Cho X vào bình kín dung tích 5 lít chứa xúc tác Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được[r]
Trang 1BÀI TẬP TỔNG HỢP
( Đội tuyển tỉnh, ngày 19/ 2/ 2011)
Bài 1: Cho 105ml dung dịch HCl 10% (khối lượng riêng 1,05g/ ml) vào 445 ml d.d NaOH
5% (khối lượng riêng 1,06 g/ ml) được d.d A thêm 367,5 gam d.d H2SO4 8% vào d.d A được d.d B Làm bay hơi d.d B rồi đun nóng ở 5000C thu được chất rắn là một muối khan có khối lượng m gam Tính giá trị của m?
Bài 2: Có d.d X chứa 2 muối của cùng một kim loại.
Thí nghiệm 1: Lấy 100 ml d.d X cho tác dụng với d.d BaCl2 dư thu được kết tủa A chỉ chứa một muối Nung toàn bộ kết tủa A đến khối lượng không đổi thu được 0,224 lít khí B (đkc)
có tỉ khối đối với H2 là 22; Khí B có thể làm đục nước vôi trong.
Thí nghiệm 2: : Lấy 100 ml d.d X cho tác dụng với d.d Ba(OH)2 (lượng vừa đủ) thu được 2,955 gam kết tủa A và d.d chỉ chứa NaOH
Tìm CTHH và nồng độ mol của các muối trong d.d X
0,896 lít (đkc) hỗn hợp khí gồm NO và N2O Hỗn hợp khí này có tỉ khối hơi với hiđro là 16,75 Sau khi phản ứng kế thúc đem lọc thu được 2,013 gam kim loại và d.d A Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a) Viết PTHH các phản ứng xảy ra?
b) Cô cạn cẩn thận d.d A thu được bao nhiêu gam muối khan?
c) Tính nồng độ mol của d.d HNO3 ban đầu?
Bài 4: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2, KCl có khối lượng 58,2 gam Nhiệt phân hoàn toàn A thu dược chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 13,44 lít khí O2 (đkc).
Hoà tan toàn bộ lượng chất rắn B và nước thành d.d rồi cho tác dụng với 150 ml d.d K2CO3
(vừa đủ) thu được kết tủa D và d.d E Số mol KCl trong d.d E gấp 6 lần số mol KCl có trong
A tính thành phần phần trăm khối lượng của KClO3 trong hỗn hợp A.
Bài 5: cho 31,7 gam hỗn hợp X gồm các muối Na2CO3, K2CO3, MgCO3 tác dụng với d.d HCl (dư) thu được 6,72 lít khí CO2 (đkc) Để tác dụng hết lượng hỗn hợp X như trên cần V
ml d.d H2SO4 1,5 M; d.d thu được sau phản ứng chứa m gam muối trung hoà.
Viết PTHH của các phản ứng xảy ra và tìm V, m?
Bài 6: Dung dịch A chứa hỗn hợp HCl 1,4M và H2SO4 0,5M Cho V lít d.d chứa hỗn hợp NaOH 2M và Ba(OH)2 4M vào 500ml d.d A thu được kết tủa B cà d.d C Cho thanh nhôm vào d.d C, sau khi phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít khí H2 (đkc) Tính giá trị của V
Bài 7: Cho 300 ml d.d gồm AlCl3 1M và FeCl3 1M tác dụng với d.d NaOH có nồng độ 1M, thu được kết tủa A, d.d B Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 34,2 g hai oxit.
a) Tính thể tích d.d NaOH đã dùng.
b) Tính nồng độ mol các chất có trong d.d B
Bài 8: Các muối tan thường được tinh chế bằng cách làm kết tinh lại Biết nồng độ phần
trăm của d.d Na2S2O3 bão hoà ở các nhiệt độ khác nhau là:
Ở 00C là 52,7 %; Ở 00C là 59,4 %
Người ta pha m1 gam Na2S2O3.5H2O (có độ tinh khiết 96%) vào m2 gam nước thu được d.d bão hoà Na2S2O3 ở 400C rồi làm lạnh d.d xuống 00C thì thấy tách ra 10 gam Na2S2O3.5H2O tinh khiết Tính m1.
Bài 9: 43,6 g hỗn hợp Al2O3 và một oxit sắt tác dụng vừa đủ với 500ml d.d HCl loãng 4M cũng lượng hỗn hợp đó tác dụng vừa đủ với 200ml d.d NaOH 2M được d.d A và rắn B Lấy
B nung nóng trong khí CO dư tới phản ứng hoàn toàn thu được m g chất rắn C.
a) Tìm CTPT và CTCT của oxit sắt
Trang 2b) Xác định m gam chất rắn C?
ĐỀ SỐ 1
Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh Thời gian: 150 phút Bài 1:
1.Bằng phương pháp hoá học hãy làm sạch khí: CO2 có lẫn tạp chất là HCl, SO2, hơi nước viết phương trình HH
2 Chỉ dùng thêm một thuốc thử hãy tìm cách phân biệt các d.d đựng riêng biệt các chất sau đây bị mất nhãn: HCl, KCl, KOH, K2SO4, H2SO4, Ba(OH)2.
3 A1 là muối có khối lượng phân tử là 64 đvC, có CTHH đơn giản là: NH2O; còn A3 là một oxit của nitơ có tỉ lệ M M A1
A3
= 3223 a) Xác định CTPT của A1 , A3
b) Hoàn thành sơ đồ phản ứng:
A1 ⃗T0 N2 ⃗+O2 A2 ⃗+O2 A3 ⃗+O2+H2O A4 ⃗+Cu , t0 A5 ⃗T0 A3
4 X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn có tổng số điện tích hạt nhân là 90 (X có điện tích hạt nhân nhỏ nhất)
a) Xác định các nguyên tố X, Y, R, A, B và mô tả cấu tạo của chúng?
b) Xu hướng khi tham gia phản ứng thì lớp e ngoài cùng của chúng sẽ biến đổi như thế nào?
Bài 2: Trộn bột Fe và Zn (có tỉ lệ số mol Fe : Zn = 1: 4) được hỗn hợp A Hoà tan 22 gam
hỗn hợp CuSO4 v FeSO à 4 vào nước cất thu được 500ml d.d B Cho m gam A vào 500ml d.d
B Lắc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn D cũng có khối lượng m gam
và d.d E Cho D vào d.d HCl dư thấy có 0,224 lít khí (đkc) thoát ra.
a) Tính nồng độ mol các chất trong d.d B?
b) Cho E tác dụng v ới d.d NaOH dư, lọc thu được kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì còn lại bao nhiêu gam chất rắn?
Bài 3: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H2 và 0,5 mol H2 Cho X vào bình kín dung tích 5 lít chứa xúc tác Ni Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y Đưa về 27,3oC, áp suất bình là p atm.
a) Đốt cháy hoàn toàn Y thì thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol như thế nào?
b) Biết hiệu suất phản ứng chuyển hoá của C2H2 thành C2H4 và C2H2 thành C2H6 đều là h, tỉ khối của hỗn hợp khí X so với khí Y là 23: 35 Tính h, p?
Bài 4: Hỗn hợp A gồm hiđrocacbon X (mạch hở, chứa một liên kết đôi) và hiđrocacbon Y
(mạch hở, chứa một liên kết ba)
a) Tính thành phần % theo số mol mỗi chất trong hỗn hợp A, biết 100ml hỗn hợp này phản ứng tối đa với 160ml H2 Các khí đo ở cùng đk
b) Nếu đem đốt cháy m gam hỗn hợp A rồi hấp thụ tất cả sản phẩm cháy bằng nước vôi trong, thu được 50 gam kết tủa và một d.d có khối lượng giảm 9,12 gam so với ban đầu và khi thêm vào d.d này lượng KOH dư lại được 10 g kết tủa Tìm CTPT, viết CTCT của X, Y
Bài 5: Hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi).
a) Hoà tan m g hỗn hợp A trong d.d HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (đkc) và d.d có chứa 4,575 gam muối khan Tính m?
b) Nếu hoà tan m gam hỗn hợp A bằng d.d chứa hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1,8816 lit (đkc) hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 25,25 Xác định kim loại M?
Trang 3ĐỀ SỐ 2
Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh (Thời gian: 150 phút)
Câu 1:
1 Trong cốc A chứa hỗn hợp bột gồm 2muối Đổ nước vào cốc, khuấy đều sau một thời gian thấy
có bột trắng lắng ở đáy cốc Đem lọc và thử thấy bột trắng chỉ chứa CaCO3, dung dịch sau khi lọc chỉ chứa muối NaCl Hai muối ban đầu có thể là chất nào? Tính tỉ lệ khối lượng của chúng trong hỗn hợp
2 Trong cốc B chứa hỗn hợp bột gồm 2 muối Đổ nước vào cốc, khuấy đều thấy có khí CO2 thoát
ra, d.d thu được chỉ chứa muối K2SO4 Hai muối ban đầu có thể là chất nào? Tính tỉ lệ khối lượng của chúng trong hỗn hợp
Câu 2:
1.Nung cacbon với một muối trung hoà và kim loại bari trong điều kiện thích hợp chỉ thu được 2 oxit là X (thể khí) và Y (thể rắn) X không có màu, không mùi; X không phản ứng với nước, kiềm
và axit ở điều kiện thường X cháy trong oxi toả nhiều nhiệt tạo ra khí Z Y là chất bột trắng tan trong nước tạo ra d.d T Khi cho khí X vào d.d T (dư) dễ dàng tạo ra muối ban đầu Lập luận để tìm công thức muối ban đầu và các chất X, Y, Z, T
2 Hỗn hợp khí H2 và Cl2 chứa trong một bình kín được đem chiếu sáng Sau một thời gian, thể tích khí Clo giảm đi 20% so với ban đầu, lúc đó khí clo chiếm 60% thể tích của hỗn hợp thu được Viết PTHH của phản ứng trên và cho biết thành phần % về thể tích của hỗn hợp khí ban đầu Coi nhiệt
độ và áp suất không đổi
Câu 3:
1 Có sơ đồ biến hoá sau:
biết rằng X là đơn chất của phi kim T; Y, Z là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có chứa T dung dịch chất T làm đỏ quỳ tím Z là muối kali, trong đó kali chiếm 52,35% (về khối lượng) Xác định CTHH các chất X, Y, Z và viết PTHH biểu diễn các chuyển hoá trên
2 Có 5 lọ bị mất nhãn, mỗi lọ đựng riêng rẽ một trong các d.d không màu sau: HCl, NaOH, Ba(OH)2, MgCl2, MgSO4 Nếu chỉ dùng thêm d.d phenolphtalein làm thuốc thử, hãy trình bày chi
tiết cách phân biệt 5 lọ trên (không trình bày ở dạng bảng hoặc sơ đồ) và viết PTHH của các phản
ứng xảy ra
Câu 4:
1 Cho một mẩu Na tan hoàn toàn trong lọ đựng 174ml d.d HCl 10% (khối lượng riêng 1,5 g/ml)
a, Viết PTHH của các phản ứng có thể xảy ra?
b, Với giá trị nào của m, d.d thu được có:
- pH < 7
- pH > 7
2 Trong một d.d H2SO4, số mol nguyên tử oxi gấp 1,25 lần số mol nguyên tử hiđro
a, Tính nồng độ % của d.d axit trên
b, Lấy 46,4 g d.d axit trên đun nóng với Cu thấy thoát ra khí SO2, sau phản ứng nồng độ d.d axit còn lại là 52,8% Viết PTHH và tính khối lượng Cu đã phản ứng
Câu 5:
1 Một hợp chất hữu cơ A có thành phần nguyên tố gồm C, H, O và có CTPT trùng với CT đơn giản nhất Khi phân tích m gam chất A thì thấy tổng khối lượng Cacbon và hiđro trong A là 0,46g
Để đốt chaý hoàn toàn m g chất A cần 896ml khí O2 (đkc) Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng d.d NaOH dư thì thấy khối lượng bình tăng thêm 1,9 g Tính m và xác định CTPT của A
2 Cho a g sắt hoà tan trong d.d HCl, cô cạn d.d sau phản ứng thì thu được 3,1 g chất rắn Nếu cho
a g sắt và b g Mg cũng vào một lượng d.d HCl như trên, sau phản ứng thu được 448ml khí H2
(đkc), cô cạn phần d.d thu được 3,34 g chất rắn Tính a, b
Trang 4ĐỀ SỐ 3- Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh (Thời gian: 150 phút)
Câu 1:
1 Viết các PTHH theo chuỗi biến hoá sau (mỗi mũi tên ứng với một PTHH)
Cho biết:
- A, B, C, D, E, G là những kim loại khác nhau
- X1, X2, X3, X4 là nững hợp chất đều có cùng thành phần nguyên tố kim loại
- R1, R2, R3, R4 là 4 muối chứa cùng 1 thành phần nguyên tố kim loại
- Y1, Y2, Y3, Y4 đều có chứa nguyên tố clo
- Các chất A, B , X1, X2. , R1, R2 , Y1 là những chất khác nhau
2 Trình bày phương pháp hoá học tách lấy riêng từng muối với lượng chất không đổi từ hỗn hợp rắn gồm: KCl, BaCl2, ZnCl2
Câu 2: 1 Khi nung hoàn toàn chất A thì thu được chất rắn B màu trắng và khí C không màu Chất
B phản ứng mãnh liệt với nước tạo thành d.d D làm đỏ d.d phenolphtalein Khí C làm vẩn đục d.d
D Khi cho B tác dụng với cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được chất E và giải phóng khí F Cho E phản ứng với nước thì thu được khí không mãu Khí X cháy cho nước và khí C
a) Xác định các chất A, B, C, D, E, F, X và viết các PTPƯ xảy ra
b) hoàn thành chuyển hoá sau:
(biết T làm mất màu vàng lục của khí clo)
2 Có 6 lọ mất nhãn có chứa các khí: H2; CO2; CH4 và H2; CO2 và C2H4; H2 và C2H4; CH4 và CO2
Mô tả quá trình nhận ra hoá chất trong từng lọ bằng phương pháp hoá học
Câu 3:
1 Dẫn H2 đến dư qua 25,6 g hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu được 20,8 g chất rắn Mặt khác 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml d.d HCl 2M
a) Viết các PTPƯ xảy ra
b) Tính % số mol các chất trong hỗn hợp X
2 Chia 17 g hỗn hợp rắn X gồm: MxOy, CuO, Al2O3 thành 2 phần bằng nhau
- Hoà tan phần 1 vào d.d NaOH dư, còn lại 7,48g hỗn hợp rắn A
- Dẫn 4,928 lít khí CO (đkc) vào phần 2 nung nóng thu được hỗn hợp rắn B và hỗn hợp khía C, có
tỉ khối với H2 là 18 Hoà tan B vào d.d HCl dư còn lại 3,2 g Cu
a) Viết các PTPƯ xảy ra
b) Tính % về khối lượng mỗi nguyên tố có trong hỗn hợp X Các PƯ xảy ra hoàn toàn
c) Đẻ hoà tan hoàn toàn A phải dùng hết 12,5 g d.d H2SO4 98%, nóng Xác định M, CT MxOy biết:
MxOy bị khử và không tan trong d.d NaOH
Câu 4: Trộn 2 số mol bằng nhau của C3H8 và O2 rồi cho vào một bình kín có dung tích V lít ở 250C đạt á suất P1 atm, sau đó bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp được đưa về điều kiện nhệt độ ban đầu, áp suất lúc này đạt P2 atm Tính tỉ lệ P P2
1 (giả sử chỉ xảy
ra phản ứng C3H8 +O2 -> CO2 + H2O)
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a g chất hữu cơ X, phân tử X chứa 1 nguyên tử N Sau phản ứng thu
được hỗn hợp sản phẩm gồm: Khí Co2, hơi H2O và khí N2 Dẫn hỗn hợp sản phẩm qua bình đựng CuSO4 khan (dư), hỗn hợp khí ra khỏi bình có tỉ khối với h2 bằng 20,4 Biết rằng trong phân tử X nguyên tố C chiếm 32% về khối lưọng, X có khả năng tham gia phản ứng với Na, NaOH, HCl Xác định CTPT, CTCT và viết PTHH các phản ứng xảy ra