1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TINH DAU HOP CHAT TỰ NHIÊN

60 226 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DƯỢC LIỆU CHỨA TINH DẦU ĐỊNH NGHĨA TINH DẦU Tinh dầu là - hỗn hợp của nhiều thành phần - thường có mùi thơm - không tan trong nước - tan trong các dung môi hữu cơ - bay hơi ở nhiệt độ th

Trang 1

DƯỢC LIỆU CHỨA

TINH DẦU

ĐỊNH NGHĨA TINH DẦU Tinh dầu là

- hỗn hợp của nhiều thành phần

- thường có mùi thơm

- không tan trong nước

- tan trong các dung môi hữu cơ

- bay hơi ở nhiệt độ thường

- có thể điều chế từ thảo mộc bằng phương pháp

cất kéo hơi nước.

Trang 2

QUY ĐỊNH VỀ TÊN TINH DẦU

1 Cách gọi tên tinh dầu

- Tên thương phẩm được lưu hành trên thế giới

- Tên tiếng Việt : giúp hiểu được bản chất tinh dầu,

tránh nhầm lẫn

Ví dụ : Petitgrain oiltinh dầu lá Cam đắng (không

phải là tinh dầu hạt nhỏ )

QUY ĐỊNH VỀ TÊN TINH DẦU

1 Cách gọi tên tinh dầu

- Bois de rose oiltinh dầu gỗ Hồng sắc chứ không

phải là tinh dầu gỗ của cây Hoa hồng

- Grapefruit oilTD Bưởi lai(Citrus paradisi)

Trang 3

MỘT SỐ TÊN TINH DẦU HAY GẶP

Tên thương

phẩm

Tên Việt nam Tên khoa học của cây cho

TD

Cajeput oil TD Tràm Melaleuca leucadendron

Cassia oil TD Quế TQ, TD

Quế VN

Cinnamomum cassia

Cinnamon oil TD Quế Srilanka Cinnamomum zeylanicum

Citronella oil TD Sả Java Cymbopogon winterianus

Clove oil TD Đinh hương Syzygium aromaticum

Tên thương

phẩm

Tên Việt nam Tên khoa học của cây cho

TD

Coriander oil TD Mùi Coriandrum sativum

Eucalyptus oil TD Bạch đàn Eucalyptus globulus hoặc

Eucalyptus khác

Eucalyptus

citriodora oil

TD Bạch đàn chanh

Trang 4

Tên thương

phẩm

Tên Việt nam Tên khoa học của cây cho

TD

Palmarosa oil TD Sả hoa hồng C Martinii var motia

Rose oil TD Hoa hồng Rosa damascena

Star anise oil TD Hồi Illicium verum

Turpentine oil TD Thông Pinus sp.

Sassafras oil TD Xá xị Cinnamomum parthenoxylon

và một số loài Cinnamomum

Ocimum

gratissimum oil

TH Hương nhu trắng

Trang 5

CÁC DẪN CHẤT MONOTERPEN

Các dẫn chất không chứa oxy

α-pinen β-pinen Thông : Pinus sp.

CÁC DẪN CHẤT MONOTERPEN

Các dẫn chất có chứa oxy

Geraniol Hoa hồng Sả hoa hồng

Rosa sp Cymbopogon martinii var Mortia

CH2OH

Trang 6

CÁC DẪN CHẤT MONOTERPEN

Các dẫn chất có chứa oxy

Coriandrum sativum L Cinnamomum camphora

Trang 7

Citral a Citral b Sả chanh Chanh

Cymbopogon citratus Citrus sp.

CHO

CHO

Trang 13

CÁC DẪN CHẤT CÓ NHÂN THƠM

Eugenol Đinh hương Hương nhu

Syzygium aromaticum Ocimum gratissimum

Trang 15

TÍNH CHẤT LÝ HỌC

1 Thể chất : ở nhiệt độ thường

- Thể lỏng : Đa số

- Thể rắn : Menthol, Borneol, Camphor

2 Màu sắc : Không mầu hoặc mầu vàng nhạt

Đặc biệt : Hợp chất azulen mầu xanh mực

3 Mùi : Đa số có mùi thơm

Một số mùi hắc : Tinh dầu giun

TÍNH CHẤT LÝ HỌC

3 Vị : Cay (đa số)

Ngọt : Tinh dầu quế, hồi

4 Bay hơi ở nhiệt độ thường

5 Tỷ trọng : Nhỏ hơn 1 ( đa số)

Lớn hơn 1 : Tinh dầu quế, đinh hương, hương nhu

Trang 16

TÍNH CHẤT LÝ HỌC

6 Độ tan : Ít tan trong nước, tan trong cồn và các dung

môi hữu cơ

7 Độ sôi : Phụ thuộc thành phần cấu tạo

8 Năng suất quay cực : Cao

9 Chỉ số khúc xạ : 1.45 – 1.56

TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN

1 Phân bố rộng rãi trong thực vật

Apiaceae (Họ hoa tán) Asteraceae (Họ cúc)

Lamiaceae (Họ hoa môi) Lauraceae (Họ long não)

Myrtaceae (Họ sim) Rutaceae (Họ cam)

Zingiberaceae (Họ gừng)

Trang 17

TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN

2 Trong các bộ phận của cây

Lá : Bạc hà, Tràm, Long não

Bộ phận trên mặt đất : Hương nhu

Hoa : Hoa hồng, hoa bưởi

Nụ : Đinh hương

Quả : Sa nhân

Vỏ quả : Cam, Chanh

Vỏ thân : Quế

TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN

2 Trong các bộ phận của cây

Gỗ : Long não, Vù hương

Rễ : Thiên niên kiện, Thạch xương bồ

Thân rễ : Gừng

Trang 18

TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN

2 Các bộ phận tiết tinh dầu

Tế bào tiết : Hoa hồng, quế

Lông tiết : Họ Lamiaceae : Bạc hà, Hương nhu

Túi tiết : Họ Myrtaceae : Đinh hương, Tràm

Ống tiết : Họ Apiaceae : Tiểu hồi, Hạt mùi

TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN

3 Hàm lượng tinh dầu

Thấp (0,1 – 2%)

Cá biệt : Hồi (5 – 15%), Đinh hương (15 – 25%)

4 Vai trò của tinh dầu trong cây

-Quyến rũ côn trùng giúp thụ phấn hoa

-Bảo vệ cây : Chống nấm và vi sinh vật khác

Trang 19

PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO TINH DẦU

1 Phương pháp cất kéo hơi nước

2 Phương pháp chiết xuất bằng dung môi

Trang 20

SƠ ĐỒ THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU TRONG PTN

THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU TRONG PTN

Trang 21

SƠ ĐỒ THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU

NỒI CẤT

Trang 22

NỒI CẤT

BỘ PHẬN NGƯNG TỤ

Trang 23

BỘ PHẬN NGƯNG TỤ

BỘ PHẬN PHÂN LẬP Tinh dầu nhẹ hơn nước Tinh dầu nặng hơn nước

Trang 24

THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU

THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU TRONG CÔNG NGHIỆP

Trang 25

THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU TRONG CÔNG NGHIỆP

THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU TRONG CÔNG NGHIỆP

Trang 26

- Chất lượng tinh dầu không cao : Đặc biệt đối với

những tinh dầu bị phân hủy bởi nhiệt, TD không có

mùi giống mùi tự nhiên (Cam, chanh, nhài)

- Hàm lượng TD còn lại trong nước tương đối lớn 

Nước bão hòa tinh dầu tiếp tục xử lý để thu tinh dầu

loại II.

PHƯƠNG PHÁP DÙNG DUNG MÔI

1.Dung môi dễ bay hơi

- Chiết xuất dược liệu bằng dung môi  Dịch chiết

- Cất thu hồi dung môi dưới áp lực giảm  Tinh

dầu + Tạp chất

-Loại tạp : Chiết tinh dầu bằng alcol

-Cất thu hồi alcol dưới áp lực giảm  Tinh dầu

Trang 27

Yêu cầu đối với dung môi chiết xuất tinh dầu

-T s thấp để dễ tách TD khỏi dung môi bằng pp chưng

cất

- Không tác dụng với TD, không gây mùi lạ cho TD

- Hòa tan TD, hòa tan ít tạp chất

- Độ nhớt thấp để rút ngắn thời gian chiết

- Không ăn mòn thiết bị

- Không độc

- Rẻ tiền, dễ kiếm

Dung môi chiết xuất

-Ether dầu hỏa

- CO 2 lỏng : không độc, rút ngắn thời gian chiết, độ bền

hóa học cao  chất lượng tinh dầu cao

Trang 28

Ưu điểm

- Chiết ở nhiệt độ thường  lấy được cả những thành

phần quí không bay hơi như sáp, nhựa thơm (không

thu được bằng phương pháp cất kéo hơi nước)

- Chất lượng tinh dầu cao : hiệu suất chiết cao, TD

không bị phá hủy bởi nhiệt, có mùi giống mùi tự nhiên

Nhược điểm

- Thiết bị đắt tiền

- Chỉ dùng chiết những tinh dầu quý hiếm

Quy trình chiết xuất tinh dầu hoa nhài

1 1p Hoa nhài + 3p dung môi cho vào bình phản ứng,

khuấy liên tục  phá vỡ tế bào tiết TD  TD hòa

tan trong dung môi

2 Cất phân đoạn tách TD khỏi dung môi  TD thô

(sáp hoa)

3 Hòa tan sáp hoa vào alcol, lọc

4 Cất phân đoạn ở nhiệt độ thấp  TD nhài

Trang 29

PHƯƠNG PHÁP DÙNG DUNG MÔI

2 Dung môi không bay hơi :Dầu béo, dầu parafin…

- Ngâm dược liệu (cho vào túi vải) trong dung môi 60 –

70 o C/ 12 – 48h

- Làm nhiều lần (25)  Dung môi bão hòa tinh dầu

Dm là mỡ động vật : sáp thơm

Dm là dầu thực vật : dầu thơm  dùng trực tiếp chế

son môi, dầu chải tóc

PHƯƠNG PHÁP DÙNG DUNG MÔI

2 Dung môi không bay hơi

- Tách riêng tinh dầu khỏi dầu béo bằng alcol

- Cất thu hồi alcol dưới áp suất giảm  Tinh dầu

- Bã dược liệu : ép hoặc ly tâm để tiếp tục thu hồi TD

Ưu điểm

TD ít tạp chất, sản phẩm trung gian (dầu thơm, sáp

thơm dùng trực tiếp được trong công nghiệp)

Trang 30

Ưu điểm

- TD ít tạp chất

- Sản phẩm trung gian (dầu thơm, sáp thơm dùng trực

tiếp được trong công nghiệp)

Nhược điểm

- Dung môi khó tinh chế và bảo quản, phải tinh chế

trước khi chiết

- Cách tiến hành thủ công, khó cơ giới hóa

PHƯƠNG PHÁP ƯỚP

- Ướp nhiều lần dược liệu bằng cách rải dược liệu lên

mỡ lợn, để trong phòng kín  Lớp mỡ lợn bão hòa tinh

dầu

- Tách riêng tinh dầu bằng alcol

- Cất thu hồi alcol dưới áp suất giảm

Trang 31

PHƯƠNG PHÁP ƯỚP

- Ưu điểm : tinh dầu chất lượng cao, mùi giống mùi tự

nhiên

- Nhược điểm : Tốn diện tích lắp đặt

- Pháp, Bungari : TD hoa hồng, hoa nhài

PHƯƠNG PHÁP ÉP

- Dùng để điều chế tinh dầu quả Citrus vì :

+ Mùi giống mùi tự nhiên  Sản xuất đồ uống

+ Cấu tạo túi tiết ở lớp vỏ ngoài  Chỉ cần lực cơ

học để giải phóng tinh dầu

+ Túi tiết được bao bọc bởi một lớp pectin  Tác

dụng của nhiệt sẽ đông cứng lại  Không nên cất.

Trang 32

KIỂM NGHIỆM TINH DẦU

1 Phương pháp cảm quan

2 Xác định các hằng số vật lý

3 Xác định các chỉ số hóa học

4 Định tính các thành phần trong tinh dầu

5 Phát hiện tạp chất và các chất giả mạo

6 Định lượng tinh dầu trong dược liệu

7 Định lượng các thành phần chính trong tinh dầu

ĐỊNH TÍNH CÁC THÀNH PHẦN TRONG TINH DẦU

1 Phương pháp sắc ký lớp mỏng

2 Phương pháp sắc ký khí

3 Phương pháp hóa học

4 Tách riêng từng cấu tử

Trang 34

PHÁT HIỆN TẠP CHẤT TRONG TINH DẦU

Do kỹ thuật cất không đạt tiêu chuẩn

-Nước : Lắc tinh dầu với CaCl 2 khan hoặc CuSO 4 ,

Na 2 SO 4 khan  chảy ra hoặc có mầu xanh nước biển

-Ion kim loại nặng : Lắc TD với nước  Lớp nước 

Sục H 2 S  Tủa đen

PHÁT HIỆN CÁC CHẤT GIẢ MẠO TRONG TINH

DẦU

1 Phát hiện các chất giả mạo tan trong nước

Lắc TD với nước  Nếu V giảm  có sự giả mạo

1.1 Ethanol

5 ml Tinh dầu + vài giọt nước  Đục như sữa

1.2 Glycerin

Tinh dầu  Bay hơi trên nồi cách thủy  cắn +

Kali sulphat  Đun trực tiếp  Mùi đặc trưng của

Acrolein

Trang 35

2 Phát hiện các chất giả mạo tan trong dầu

2.1 Dầu mỡ : Để lại vết mờ trên giấy

2.2 Dầu hỏa, xăng, parafin : Không tan và nổi trên bề

mặt alcol 80

2.3 Tinh dầu thông :

- GC/MS : Alpha và Beta pinen thường xuất hiện

ngay ở đầu sắc ký đồ

- SKLM

- Nhỏ từng giọt alcol 70 vao ống nghiệm có TD  đục

TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA TINH DẦU TRONG Y DƯỢC HỌC

1 Tinh dầu

- Kích thích tiêu hóa, lợi mật, thông mật : quế, hồi,

đinh hương, thảo quả, sa nhân,…

- Kháng khuẩn : Bạch đàn, Bạc hà, Tràm, Sả,

Lavande (lao)…

- Kích thích thần kinh trung ương : Đại hồi

- Diệt ký sinh trùng : Giun (tinh dầu giun) ; Sán

(Thymol) ; KST sốt rét (Artemisinin)

Trang 36

TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA TINH DẦU TRONG Y DƯỢC HỌC

Trang 37

TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA TINH DẦU TRONG Y DƯỢC HỌC

2 Dược liệu chứa tinh dầu : YHCT

- Chữa cảm mạo :

Tân ôn giải biểu : Quế chi, Sinh khương, Hương nhu,

Bạch chỉ,…

Tân lương giải biểu : Bạc hà, Cúc hoa,…

- Ôn lý trừ hàn, hồi dương cứu nghịch : Thảo quả, đại

hồi, sa nhân, can khương, quế nhục,…

- Hành khí : Hương phụ, Trần bì, Chỉ thực,…

TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA TINH DẦU TRONG Y DƯỢC HỌC

2 Dược liệu chứa tinh dầu : YHCT

- Hành huyết và bổ huyết : Xuyên khung, Đương qui

- Trừ thấp : Độc hoạt, Thiên niên kiện, …

Trang 38

TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA TINH

DẦU TRONG CÁC NGÀNH KỸ NGHỆ KHÁC

1 Thực phẩm

- Gia vị : Quế, hồi, thảo quả, sa nhân, thì là, mùi, hạt

cải, gừng, tỏi, tiêu…

- Bánh kẹo, mứt : Làm thơm : Menthol,

Eucalyptol,…

- Pha chế rượu mùi : TD hồi, Đinh hương,…

- Pha chế đồ uống : TD vỏ cam, chanh,…

- Sản xuất chè, thuốc lá

2 Pha chế nước hoa, xà phòng, mỹ phẩm, các hương

liệu khác

CÁC TINH DẦU CÓ GIÁ TRỊ TRONG KỸ NGHỆ HƯƠNG LIỆU

1 Lavender oil : Lavandula angustifolia Mill : Linalol,

Linalyl acetat

2 Rose oil: Rosa spp : Citroneol, Geraniol, Nerol

3 Ylang – Ylang oil : Canaga odorata Hook et Thom,

Anonaceae : Caryophylen

4 Ambrette seed oil : TD hạt xạ (vông vang) :

Abelmoschus moschatus Medik., Malvaceae : farnesyl

acetat

5 Bergamot oil : TD chanh thơm : Citrus bergamia Risso

et Poiteau : Beta pinen, limonen

Trang 39

CÁC TINH DẦU CÓ GIÁ TRỊ TRONG KỸ NGHỆ HƯƠNG LIỆU

6 Vertiver oil : TD hương lau : rễ Vertiveria zizanioides

(L.) Nash, Poaceae : Vertiveron, vertivon

7 Agarwood oil :TD trầm hương : Aquilaria malaccensis

Lamk., Thymelaeaceae : Các sesquiterpen

8 Orris oil : TD Irit : thân rễ Iris germanica L.,

Iridaceae : Chỉ xuất hiện mùi thơm khi pha thật loãng

trong cồn

9 Chamomile Roman essential oil : TD Cúc la mã :

Anthemis nobilis : ester của angelic acid

SẢ VÀ TINH DẦU SẢ

1 Sả Citronella  Tinh dầu Citronelle (Citronelle oil)

Cymbopogon nardus Rendle : Sả Srilanka

C winterianus Jawitt : Sả Java : có giá trị kinh tế cao

nhất

2 Sả Palmarosa  Tinh dầu Palmarosa (Palmarosa oil)

C martinii Stapf var Motia : Sả Hoa hồng

3 Sả Lemongrass Tinh dầu Lemongrass (Lemongrass oil)

C citratus Stapf.

C flexuoxus Stapf.

Trang 41

Thành phần hóa học của tinh dầu Sả

Loài HL tinh dầu Thành phần

C martinii (Sả hoa hồng) Toàn cây : 0,16%

Ngọn mang hoa : 0,52%

Citral = citral a + citral b

65 – 86%

CÔNG DỤNG

1 Tinh dầu Sả

Sản lượng tinh dầu Sả trên thế giới 6000 tấn/năm

Indonesia là nước cung cấp tinh dầu sả lớn nhất :

chủ yếu Sả Java

Việt nam : Nông trường trồng Sả : Tam đảo, Thái

nguyên, Đắc lắc,… Sản lượng thấp so với các nước

trong khu vực

Trang 42

- Tinh dầu sả Java : Tiêu thụ nhiều nhất, dùng trong kỹ

nghệ hương liệu (nước hoa, xà phòng) Citronelal 

hydroxycitronelal : chất điều hương quan trọng và có

giá trị

- TD Sả Srilanka : Nước hoa và xà phòng (kém giá trị hơn

TD Sả Java), chiết xuất geraniol

- TD Sả Palmarosa : Nước hoa, xà phòng, thuốc lá

- TD Sả Lemongrass : Chiết xuất Citral là nguyên liệu

bán tổng hợp vitamin A, sản xuất nước hoa, xà phòng,

chất tẩy rửa

- TD Sả nói chung : đuổi muỗi, khử mùi hôi tanh, xoa

ngoài chống cúm, phòng bệnh truyền nhiễm, phối hợp

các TD khác xoa bóp giảm đau mình mẩy, chữa tê thấp

CÔNG DỤNG

2 Sả

- Làm gia vị

- Chữa cảm sốt, cảm cúm (xông), đau bụng, đi ngoài,

chướng bụng, nôn mửa

- Lá sả gội đầu : sạch gầu, trơn tóc, tránh bệnh về da

đầu.

- Một số nước châu Âu : sả để làm nước giải khát

Trang 43

BẠC HÀ VÀ TINH DẦU BẠC HÀ

1 Bạc hà Á: Mentha arvensis L., Lamiaceae

- Bạc hà bản địa : Mọc hoang : hiệu suất tinh dầu và

hàm lượng menthol thấp  ít giá trị kinh tế

- Bạc hà di thực : Có nhiều chủng loại giầu Menthol :

+ BH 974 : hiệu suất và chất lượng tinh dầu cao

hơn, được trồng ở nhiều địa phương

Trang 45

BẠC HÀ VÀ TINH DẦU BẠC HÀ

Tác dụng dược lý

1 Tinh dầu bạc hà và menthol bốc hơi nhanh, gây cảm

giác mát và tê tại chỗ  giảm đau

2 Sát khuẩn mạnh (tai mũi họng)

3 TE : Tinh dầu bạc hà và menthol bôi mũi hay cổ họng

 ngừng thở và tim ngừng đập hoàn toàn  Không

dùng cho trẻ em

Trang 46

BẠC HÀ VÀ TINH DẦU BẠC HÀ

Công dụng

1 Bạc hà

- Trị cảm phong nhiệt (sốt không ra mồ hôi), kích thích

tiêu hóa, chữa ho

- Cất tinh dầu, chế Menthol : Bạc hà Á - Nguồn nguyên

liệu chế Menthol

BẠC HÀ VÀ TINH DẦU BẠC HÀ

2 Tinh dầu bạc hà

- Chiết xuất Menthol (Bạc hà Á)

- Phần tinh dầu còn lại sau khi chiết menthol : chế cao

xoa, dầu cao, làm thơm nước súc miệng, kem đánh răng,

dược phẩm

- Xoa bóp giảm đau (đau đầu, đau khớp), sát khuẩn

3 Menthol : nguồn gốc tự nhiên (phần lớn) và tổng hợp

- Sát khuẩn, giảm đau, kích thích tiêu hóa, chữa hôi

miệng

Trang 47

LONG NÃO VÀ TINH DẦU LONG NÃO

Cinnamomum camphora (L.) Nees et Eberm, Lauraceae

Hàm lượng tinh dầu và tỷ lệ camphor/lá cao nhất ở

những cây 3 năm, 7 năm, 18 năm và những cây tái sinh

 điều kiện thuận lợi để trồng rừng long não để sản

xuất camphor và cất tinh dầu

- Có loại long não cho camphor, có loại TD không có

camphor

Trang 48

LONG NÃO VÀ TINH DẦU LONG NÃO

Thành phần hóa học Nhóm TP chính tinh dầu gỗ thân TP chính tinh dầu lá

- Bôi da có tác dụng kích thích nhẹ, gây tê tại chỗ

- Kích thích thần kinh trung ương

- Kích thích tim và hệ thống hô hấp  hồi sức trong

trường hợp suy tuần hoàn hoặc suy hô hấp

- Sát khuẩn đường hô hấp

- Uống quá liều gây ngộ độc : đau đầu, chóng mặt, kích

Trang 49

LONG NÃO VÀ TINH DẦU LONG NÃO

Công dụng

1 Long não

- Làm bóng mát, có khả năng hấp thụ một số kim loại

nặng  làm sạch môi trường

- Lá + thanh hao, lá khế nấu nước tắm chữa lở loét

- Cồn long não 10% : Xoa bóp ngoài chống viêm, sát

khuẩn, giảm đau : đau khớp, mẩn ngứa

- Gỗ và lá cất tinh dầu, chế camphor hoặc cineol

LONG NÃO VÀ TINH DẦU LONG NÃO

Công dụng

2 Camphor

- Hồi sức cấp cứu khi suy tuần hoàn, suy tim cấp : thuốc

tiêm

- Sát khuẩn đường hô hấp

- Chữa đau bụng, nôn mửa, ăn không tiêu : Thuốc nước

0,1%

- Dùng ngoài xoa bóp chữa vết sưng đau

- Tinh dầu long não chế dầu cao, xoa bóp

Trang 50

QUẾ VÀ TINH DẦU QUẾ

Cinnamomum cassia Blume

Quế Việt nam, quế Trung quốc  Cassia oil

Cinnamomum zeylanicum Gare et Bl.

Quế Srilanka  Cinnamon oil

- Cinnamon bark oil : tinh dầu vỏ quế

- Cinnamon leaf oil : tinh dầu lá quế

QUẾ VÀ TINH DẦU QUẾ

Trang 51

QUẾ VÀ TINH DẦU QUẾ Thành phần hóa học

Trang 52

QUẾ VÀ TINH DẦU QUẾ

Quế chi : chữa cảm lạnh không ra mồ hôi, tê thấp, chân

tay đau buốt

QUẾ VÀ TINH DẦU QUẾ

Trang 53

ĐINH HƯƠNG VÀ TINH DẦU ĐINH HƯƠNG

Syzygium aromaticum (L.) Merill et L.M Perry, Myrtaceae

Bộ phận dùng :

- Tinh dầu đinh hương (Clove oil)

(từ nụ, cuống hoa, lá)

ĐINH HƯƠNG VÀ TINH DẦU ĐINH HƯƠNG

Syzygium aromaticum (L.) Merill et L.M Perry, Myrtaceae

Ngày đăng: 08/03/2018, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm