DƯỢC LIỆU CHỨA TINH DẦU ĐỊNH NGHĨA TINH DẦU Tinh dầu là - hỗn hợp của nhiều thành phần - thường có mùi thơm - không tan trong nước - tan trong các dung môi hữu cơ - bay hơi ở nhiệt độ th
Trang 1DƯỢC LIỆU CHỨA
TINH DẦU
ĐỊNH NGHĨA TINH DẦU Tinh dầu là
- hỗn hợp của nhiều thành phần
- thường có mùi thơm
- không tan trong nước
- tan trong các dung môi hữu cơ
- bay hơi ở nhiệt độ thường
- có thể điều chế từ thảo mộc bằng phương pháp
cất kéo hơi nước.
Trang 2QUY ĐỊNH VỀ TÊN TINH DẦU
1 Cách gọi tên tinh dầu
- Tên thương phẩm được lưu hành trên thế giới
- Tên tiếng Việt : giúp hiểu được bản chất tinh dầu,
tránh nhầm lẫn
Ví dụ : Petitgrain oil tinh dầu lá Cam đắng (không
phải là tinh dầu hạt nhỏ )
QUY ĐỊNH VỀ TÊN TINH DẦU
1 Cách gọi tên tinh dầu
- Bois de rose oil tinh dầu gỗ Hồng sắc chứ không
phải là tinh dầu gỗ của cây Hoa hồng
- Grapefruit oil TD Bưởi lai(Citrus paradisi)
Trang 3MỘT SỐ TÊN TINH DẦU HAY GẶP
Tên thương
phẩm
Tên Việt nam Tên khoa học của cây cho
TD
Cajeput oil TD Tràm Melaleuca leucadendron
Cassia oil TD Quế TQ, TD
Quế VN
Cinnamomum cassia
Cinnamon oil TD Quế Srilanka Cinnamomum zeylanicum
Citronella oil TD Sả Java Cymbopogon winterianus
Clove oil TD Đinh hương Syzygium aromaticum
Tên thương
phẩm
Tên Việt nam Tên khoa học của cây cho
TD
Coriander oil TD Mùi Coriandrum sativum
Eucalyptus oil TD Bạch đàn Eucalyptus globulus hoặc
Eucalyptus khác
Eucalyptus
citriodora oil
TD Bạch đàn chanh
Trang 4Tên thương
phẩm
Tên Việt nam Tên khoa học của cây cho
TD
Palmarosa oil TD Sả hoa hồng C Martinii var motia
Rose oil TD Hoa hồng Rosa damascena
Star anise oil TD Hồi Illicium verum
Turpentine oil TD Thông Pinus sp.
Sassafras oil TD Xá xị Cinnamomum parthenoxylon
và một số loài Cinnamomum
Ocimum
gratissimum oil
TH Hương nhu trắng
Trang 5CÁC DẪN CHẤT MONOTERPEN
Các dẫn chất không chứa oxy
α-pinen β-pinen Thông : Pinus sp.
CÁC DẪN CHẤT MONOTERPEN
Các dẫn chất có chứa oxy
Geraniol Hoa hồng Sả hoa hồng
Rosa sp Cymbopogon martinii var Mortia
CH2OH
Trang 6CÁC DẪN CHẤT MONOTERPEN
Các dẫn chất có chứa oxy
Coriandrum sativum L Cinnamomum camphora
Trang 7Citral a Citral b Sả chanh Chanh
Cymbopogon citratus Citrus sp.
CHO
CHO
Trang 13CÁC DẪN CHẤT CÓ NHÂN THƠM
Eugenol Đinh hương Hương nhu
Syzygium aromaticum Ocimum gratissimum
Trang 15TÍNH CHẤT LÝ HỌC
1 Thể chất : ở nhiệt độ thường
- Thể lỏng : Đa số
- Thể rắn : Menthol, Borneol, Camphor
2 Màu sắc : Không mầu hoặc mầu vàng nhạt
Đặc biệt : Hợp chất azulen mầu xanh mực
3 Mùi : Đa số có mùi thơm
Một số mùi hắc : Tinh dầu giun
TÍNH CHẤT LÝ HỌC
3 Vị : Cay (đa số)
Ngọt : Tinh dầu quế, hồi
4 Bay hơi ở nhiệt độ thường
5 Tỷ trọng : Nhỏ hơn 1 ( đa số)
Lớn hơn 1 : Tinh dầu quế, đinh hương, hương nhu
Trang 16TÍNH CHẤT LÝ HỌC
6 Độ tan : Ít tan trong nước, tan trong cồn và các dung
môi hữu cơ
7 Độ sôi : Phụ thuộc thành phần cấu tạo
8 Năng suất quay cực : Cao
9 Chỉ số khúc xạ : 1.45 – 1.56
TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
1 Phân bố rộng rãi trong thực vật
Apiaceae (Họ hoa tán) Asteraceae (Họ cúc)
Lamiaceae (Họ hoa môi) Lauraceae (Họ long não)
Myrtaceae (Họ sim) Rutaceae (Họ cam)
Zingiberaceae (Họ gừng)
Trang 17TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
2 Trong các bộ phận của cây
Lá : Bạc hà, Tràm, Long não
Bộ phận trên mặt đất : Hương nhu
Hoa : Hoa hồng, hoa bưởi
Nụ : Đinh hương
Quả : Sa nhân
Vỏ quả : Cam, Chanh
Vỏ thân : Quế
TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
2 Trong các bộ phận của cây
Gỗ : Long não, Vù hương
Rễ : Thiên niên kiện, Thạch xương bồ
Thân rễ : Gừng
Trang 18TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
2 Các bộ phận tiết tinh dầu
Tế bào tiết : Hoa hồng, quế
Lông tiết : Họ Lamiaceae : Bạc hà, Hương nhu
Túi tiết : Họ Myrtaceae : Đinh hương, Tràm
Ống tiết : Họ Apiaceae : Tiểu hồi, Hạt mùi
TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
3 Hàm lượng tinh dầu
Thấp (0,1 – 2%)
Cá biệt : Hồi (5 – 15%), Đinh hương (15 – 25%)
4 Vai trò của tinh dầu trong cây
-Quyến rũ côn trùng giúp thụ phấn hoa
-Bảo vệ cây : Chống nấm và vi sinh vật khác
Trang 19PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO TINH DẦU
1 Phương pháp cất kéo hơi nước
2 Phương pháp chiết xuất bằng dung môi
Trang 20SƠ ĐỒ THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU TRONG PTN
THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU TRONG PTN
Trang 21SƠ ĐỒ THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU
NỒI CẤT
Trang 22NỒI CẤT
BỘ PHẬN NGƯNG TỤ
Trang 23BỘ PHẬN NGƯNG TỤ
BỘ PHẬN PHÂN LẬP Tinh dầu nhẹ hơn nước Tinh dầu nặng hơn nước
Trang 24THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU
THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU TRONG CÔNG NGHIỆP
Trang 25THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU TRONG CÔNG NGHIỆP
THIẾT BỊ CẤT TINH DẦU TRONG CÔNG NGHIỆP
Trang 26- Chất lượng tinh dầu không cao : Đặc biệt đối với
những tinh dầu bị phân hủy bởi nhiệt, TD không có
mùi giống mùi tự nhiên (Cam, chanh, nhài)
- Hàm lượng TD còn lại trong nước tương đối lớn
Nước bão hòa tinh dầu tiếp tục xử lý để thu tinh dầu
loại II.
PHƯƠNG PHÁP DÙNG DUNG MÔI
1.Dung môi dễ bay hơi
- Chiết xuất dược liệu bằng dung môi Dịch chiết
- Cất thu hồi dung môi dưới áp lực giảm Tinh
dầu + Tạp chất
-Loại tạp : Chiết tinh dầu bằng alcol
-Cất thu hồi alcol dưới áp lực giảm Tinh dầu
Trang 27Yêu cầu đối với dung môi chiết xuất tinh dầu
-T s thấp để dễ tách TD khỏi dung môi bằng pp chưng
cất
- Không tác dụng với TD, không gây mùi lạ cho TD
- Hòa tan TD, hòa tan ít tạp chất
- Độ nhớt thấp để rút ngắn thời gian chiết
- Không ăn mòn thiết bị
- Không độc
- Rẻ tiền, dễ kiếm
Dung môi chiết xuất
-Ether dầu hỏa
- CO 2 lỏng : không độc, rút ngắn thời gian chiết, độ bền
hóa học cao chất lượng tinh dầu cao
Trang 28Ưu điểm
- Chiết ở nhiệt độ thường lấy được cả những thành
phần quí không bay hơi như sáp, nhựa thơm (không
thu được bằng phương pháp cất kéo hơi nước)
- Chất lượng tinh dầu cao : hiệu suất chiết cao, TD
không bị phá hủy bởi nhiệt, có mùi giống mùi tự nhiên
Nhược điểm
- Thiết bị đắt tiền
- Chỉ dùng chiết những tinh dầu quý hiếm
Quy trình chiết xuất tinh dầu hoa nhài
1 1p Hoa nhài + 3p dung môi cho vào bình phản ứng,
khuấy liên tục phá vỡ tế bào tiết TD TD hòa
tan trong dung môi
2 Cất phân đoạn tách TD khỏi dung môi TD thô
(sáp hoa)
3 Hòa tan sáp hoa vào alcol, lọc
4 Cất phân đoạn ở nhiệt độ thấp TD nhài
Trang 29PHƯƠNG PHÁP DÙNG DUNG MÔI
2 Dung môi không bay hơi :Dầu béo, dầu parafin…
- Ngâm dược liệu (cho vào túi vải) trong dung môi 60 –
70 o C/ 12 – 48h
- Làm nhiều lần (25) Dung môi bão hòa tinh dầu
Dm là mỡ động vật : sáp thơm
Dm là dầu thực vật : dầu thơm dùng trực tiếp chế
son môi, dầu chải tóc
PHƯƠNG PHÁP DÙNG DUNG MÔI
2 Dung môi không bay hơi
- Tách riêng tinh dầu khỏi dầu béo bằng alcol
- Cất thu hồi alcol dưới áp suất giảm Tinh dầu
- Bã dược liệu : ép hoặc ly tâm để tiếp tục thu hồi TD
Ưu điểm
TD ít tạp chất, sản phẩm trung gian (dầu thơm, sáp
thơm dùng trực tiếp được trong công nghiệp)
Trang 30Ưu điểm
- TD ít tạp chất
- Sản phẩm trung gian (dầu thơm, sáp thơm dùng trực
tiếp được trong công nghiệp)
Nhược điểm
- Dung môi khó tinh chế và bảo quản, phải tinh chế
trước khi chiết
- Cách tiến hành thủ công, khó cơ giới hóa
PHƯƠNG PHÁP ƯỚP
- Ướp nhiều lần dược liệu bằng cách rải dược liệu lên
mỡ lợn, để trong phòng kín Lớp mỡ lợn bão hòa tinh
dầu
- Tách riêng tinh dầu bằng alcol
- Cất thu hồi alcol dưới áp suất giảm
Trang 31PHƯƠNG PHÁP ƯỚP
- Ưu điểm : tinh dầu chất lượng cao, mùi giống mùi tự
nhiên
- Nhược điểm : Tốn diện tích lắp đặt
- Pháp, Bungari : TD hoa hồng, hoa nhài
PHƯƠNG PHÁP ÉP
- Dùng để điều chế tinh dầu quả Citrus vì :
+ Mùi giống mùi tự nhiên Sản xuất đồ uống
+ Cấu tạo túi tiết ở lớp vỏ ngoài Chỉ cần lực cơ
học để giải phóng tinh dầu
+ Túi tiết được bao bọc bởi một lớp pectin Tác
dụng của nhiệt sẽ đông cứng lại Không nên cất.
Trang 32KIỂM NGHIỆM TINH DẦU
1 Phương pháp cảm quan
2 Xác định các hằng số vật lý
3 Xác định các chỉ số hóa học
4 Định tính các thành phần trong tinh dầu
5 Phát hiện tạp chất và các chất giả mạo
6 Định lượng tinh dầu trong dược liệu
7 Định lượng các thành phần chính trong tinh dầu
ĐỊNH TÍNH CÁC THÀNH PHẦN TRONG TINH DẦU
1 Phương pháp sắc ký lớp mỏng
2 Phương pháp sắc ký khí
3 Phương pháp hóa học
4 Tách riêng từng cấu tử
Trang 34PHÁT HIỆN TẠP CHẤT TRONG TINH DẦU
Do kỹ thuật cất không đạt tiêu chuẩn
-Nước : Lắc tinh dầu với CaCl 2 khan hoặc CuSO 4 ,
Na 2 SO 4 khan chảy ra hoặc có mầu xanh nước biển
-Ion kim loại nặng : Lắc TD với nước Lớp nước
Sục H 2 S Tủa đen
PHÁT HIỆN CÁC CHẤT GIẢ MẠO TRONG TINH
DẦU
1 Phát hiện các chất giả mạo tan trong nước
Lắc TD với nước Nếu V giảm có sự giả mạo
1.1 Ethanol
5 ml Tinh dầu + vài giọt nước Đục như sữa
1.2 Glycerin
Tinh dầu Bay hơi trên nồi cách thủy cắn +
Kali sulphat Đun trực tiếp Mùi đặc trưng của
Acrolein
Trang 352 Phát hiện các chất giả mạo tan trong dầu
2.1 Dầu mỡ : Để lại vết mờ trên giấy
2.2 Dầu hỏa, xăng, parafin : Không tan và nổi trên bề
mặt alcol 80
2.3 Tinh dầu thông :
- GC/MS : Alpha và Beta pinen thường xuất hiện
ngay ở đầu sắc ký đồ
- SKLM
- Nhỏ từng giọt alcol 70 vao ống nghiệm có TD đục
TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA TINH DẦU TRONG Y DƯỢC HỌC
1 Tinh dầu
- Kích thích tiêu hóa, lợi mật, thông mật : quế, hồi,
đinh hương, thảo quả, sa nhân,…
- Kháng khuẩn : Bạch đàn, Bạc hà, Tràm, Sả,
Lavande (lao)…
- Kích thích thần kinh trung ương : Đại hồi
- Diệt ký sinh trùng : Giun (tinh dầu giun) ; Sán
(Thymol) ; KST sốt rét (Artemisinin)
Trang 36TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA TINH DẦU TRONG Y DƯỢC HỌC
Trang 37TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA TINH DẦU TRONG Y DƯỢC HỌC
2 Dược liệu chứa tinh dầu : YHCT
- Chữa cảm mạo :
Tân ôn giải biểu : Quế chi, Sinh khương, Hương nhu,
Bạch chỉ,…
Tân lương giải biểu : Bạc hà, Cúc hoa,…
- Ôn lý trừ hàn, hồi dương cứu nghịch : Thảo quả, đại
hồi, sa nhân, can khương, quế nhục,…
- Hành khí : Hương phụ, Trần bì, Chỉ thực,…
TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA TINH DẦU TRONG Y DƯỢC HỌC
2 Dược liệu chứa tinh dầu : YHCT
- Hành huyết và bổ huyết : Xuyên khung, Đương qui
- Trừ thấp : Độc hoạt, Thiên niên kiện, …
Trang 38TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA TINH
DẦU TRONG CÁC NGÀNH KỸ NGHỆ KHÁC
1 Thực phẩm
- Gia vị : Quế, hồi, thảo quả, sa nhân, thì là, mùi, hạt
cải, gừng, tỏi, tiêu…
- Bánh kẹo, mứt : Làm thơm : Menthol,
Eucalyptol,…
- Pha chế rượu mùi : TD hồi, Đinh hương,…
- Pha chế đồ uống : TD vỏ cam, chanh,…
- Sản xuất chè, thuốc lá
2 Pha chế nước hoa, xà phòng, mỹ phẩm, các hương
liệu khác
CÁC TINH DẦU CÓ GIÁ TRỊ TRONG KỸ NGHỆ HƯƠNG LIỆU
1 Lavender oil : Lavandula angustifolia Mill : Linalol,
Linalyl acetat
2 Rose oil: Rosa spp : Citroneol, Geraniol, Nerol
3 Ylang – Ylang oil : Canaga odorata Hook et Thom,
Anonaceae : Caryophylen
4 Ambrette seed oil : TD hạt xạ (vông vang) :
Abelmoschus moschatus Medik., Malvaceae : farnesyl
acetat
5 Bergamot oil : TD chanh thơm : Citrus bergamia Risso
et Poiteau : Beta pinen, limonen
Trang 39CÁC TINH DẦU CÓ GIÁ TRỊ TRONG KỸ NGHỆ HƯƠNG LIỆU
6 Vertiver oil : TD hương lau : rễ Vertiveria zizanioides
(L.) Nash, Poaceae : Vertiveron, vertivon
7 Agarwood oil :TD trầm hương : Aquilaria malaccensis
Lamk., Thymelaeaceae : Các sesquiterpen
8 Orris oil : TD Irit : thân rễ Iris germanica L.,
Iridaceae : Chỉ xuất hiện mùi thơm khi pha thật loãng
trong cồn
9 Chamomile Roman essential oil : TD Cúc la mã :
Anthemis nobilis : ester của angelic acid
SẢ VÀ TINH DẦU SẢ
1 Sả Citronella Tinh dầu Citronelle (Citronelle oil)
Cymbopogon nardus Rendle : Sả Srilanka
C winterianus Jawitt : Sả Java : có giá trị kinh tế cao
nhất
2 Sả Palmarosa Tinh dầu Palmarosa (Palmarosa oil)
C martinii Stapf var Motia : Sả Hoa hồng
3 Sả Lemongrass Tinh dầu Lemongrass (Lemongrass oil)
C citratus Stapf.
C flexuoxus Stapf.
Trang 41Thành phần hóa học của tinh dầu Sả
Loài HL tinh dầu Thành phần
C martinii (Sả hoa hồng) Toàn cây : 0,16%
Ngọn mang hoa : 0,52%
Citral = citral a + citral b
65 – 86%
CÔNG DỤNG
1 Tinh dầu Sả
Sản lượng tinh dầu Sả trên thế giới 6000 tấn/năm
Indonesia là nước cung cấp tinh dầu sả lớn nhất :
chủ yếu Sả Java
Việt nam : Nông trường trồng Sả : Tam đảo, Thái
nguyên, Đắc lắc,… Sản lượng thấp so với các nước
trong khu vực
Trang 42- Tinh dầu sả Java : Tiêu thụ nhiều nhất, dùng trong kỹ
nghệ hương liệu (nước hoa, xà phòng) Citronelal
hydroxycitronelal : chất điều hương quan trọng và có
giá trị
- TD Sả Srilanka : Nước hoa và xà phòng (kém giá trị hơn
TD Sả Java), chiết xuất geraniol
- TD Sả Palmarosa : Nước hoa, xà phòng, thuốc lá
- TD Sả Lemongrass : Chiết xuất Citral là nguyên liệu
bán tổng hợp vitamin A, sản xuất nước hoa, xà phòng,
chất tẩy rửa
- TD Sả nói chung : đuổi muỗi, khử mùi hôi tanh, xoa
ngoài chống cúm, phòng bệnh truyền nhiễm, phối hợp
các TD khác xoa bóp giảm đau mình mẩy, chữa tê thấp
CÔNG DỤNG
2 Sả
- Làm gia vị
- Chữa cảm sốt, cảm cúm (xông), đau bụng, đi ngoài,
chướng bụng, nôn mửa
- Lá sả gội đầu : sạch gầu, trơn tóc, tránh bệnh về da
đầu.
- Một số nước châu Âu : sả để làm nước giải khát
Trang 43BẠC HÀ VÀ TINH DẦU BẠC HÀ
1 Bạc hà Á: Mentha arvensis L., Lamiaceae
- Bạc hà bản địa : Mọc hoang : hiệu suất tinh dầu và
hàm lượng menthol thấp ít giá trị kinh tế
- Bạc hà di thực : Có nhiều chủng loại giầu Menthol :
+ BH 974 : hiệu suất và chất lượng tinh dầu cao
hơn, được trồng ở nhiều địa phương
Trang 45BẠC HÀ VÀ TINH DẦU BẠC HÀ
Tác dụng dược lý
1 Tinh dầu bạc hà và menthol bốc hơi nhanh, gây cảm
giác mát và tê tại chỗ giảm đau
2 Sát khuẩn mạnh (tai mũi họng)
3 TE : Tinh dầu bạc hà và menthol bôi mũi hay cổ họng
ngừng thở và tim ngừng đập hoàn toàn Không
dùng cho trẻ em
Trang 46BẠC HÀ VÀ TINH DẦU BẠC HÀ
Công dụng
1 Bạc hà
- Trị cảm phong nhiệt (sốt không ra mồ hôi), kích thích
tiêu hóa, chữa ho
- Cất tinh dầu, chế Menthol : Bạc hà Á - Nguồn nguyên
liệu chế Menthol
BẠC HÀ VÀ TINH DẦU BẠC HÀ
2 Tinh dầu bạc hà
- Chiết xuất Menthol (Bạc hà Á)
- Phần tinh dầu còn lại sau khi chiết menthol : chế cao
xoa, dầu cao, làm thơm nước súc miệng, kem đánh răng,
dược phẩm
- Xoa bóp giảm đau (đau đầu, đau khớp), sát khuẩn
3 Menthol : nguồn gốc tự nhiên (phần lớn) và tổng hợp
- Sát khuẩn, giảm đau, kích thích tiêu hóa, chữa hôi
miệng
Trang 47LONG NÃO VÀ TINH DẦU LONG NÃO
Cinnamomum camphora (L.) Nees et Eberm, Lauraceae
Hàm lượng tinh dầu và tỷ lệ camphor/lá cao nhất ở
những cây 3 năm, 7 năm, 18 năm và những cây tái sinh
điều kiện thuận lợi để trồng rừng long não để sản
xuất camphor và cất tinh dầu
- Có loại long não cho camphor, có loại TD không có
camphor
Trang 48LONG NÃO VÀ TINH DẦU LONG NÃO
Thành phần hóa học Nhóm TP chính tinh dầu gỗ thân TP chính tinh dầu lá
- Bôi da có tác dụng kích thích nhẹ, gây tê tại chỗ
- Kích thích thần kinh trung ương
- Kích thích tim và hệ thống hô hấp hồi sức trong
trường hợp suy tuần hoàn hoặc suy hô hấp
- Sát khuẩn đường hô hấp
- Uống quá liều gây ngộ độc : đau đầu, chóng mặt, kích
Trang 49LONG NÃO VÀ TINH DẦU LONG NÃO
Công dụng
1 Long não
- Làm bóng mát, có khả năng hấp thụ một số kim loại
nặng làm sạch môi trường
- Lá + thanh hao, lá khế nấu nước tắm chữa lở loét
- Cồn long não 10% : Xoa bóp ngoài chống viêm, sát
khuẩn, giảm đau : đau khớp, mẩn ngứa
- Gỗ và lá cất tinh dầu, chế camphor hoặc cineol
LONG NÃO VÀ TINH DẦU LONG NÃO
Công dụng
2 Camphor
- Hồi sức cấp cứu khi suy tuần hoàn, suy tim cấp : thuốc
tiêm
- Sát khuẩn đường hô hấp
- Chữa đau bụng, nôn mửa, ăn không tiêu : Thuốc nước
0,1%
- Dùng ngoài xoa bóp chữa vết sưng đau
- Tinh dầu long não chế dầu cao, xoa bóp
Trang 50QUẾ VÀ TINH DẦU QUẾ
Cinnamomum cassia Blume
Quế Việt nam, quế Trung quốc Cassia oil
Cinnamomum zeylanicum Gare et Bl.
Quế Srilanka Cinnamon oil
- Cinnamon bark oil : tinh dầu vỏ quế
- Cinnamon leaf oil : tinh dầu lá quế
QUẾ VÀ TINH DẦU QUẾ
Trang 51QUẾ VÀ TINH DẦU QUẾ Thành phần hóa học
Trang 52QUẾ VÀ TINH DẦU QUẾ
Quế chi : chữa cảm lạnh không ra mồ hôi, tê thấp, chân
tay đau buốt
QUẾ VÀ TINH DẦU QUẾ
Trang 53ĐINH HƯƠNG VÀ TINH DẦU ĐINH HƯƠNG
Syzygium aromaticum (L.) Merill et L.M Perry, Myrtaceae
Bộ phận dùng :
- Tinh dầu đinh hương (Clove oil)
(từ nụ, cuống hoa, lá)
ĐINH HƯƠNG VÀ TINH DẦU ĐINH HƯƠNG
Syzygium aromaticum (L.) Merill et L.M Perry, Myrtaceae