1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phầnHAPACO

98 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 390,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HAPACO kinh doanh đa dạng trên các lĩnh vực: Đầu tư tài chính,Thương mại dịch vụ, Sản xuất công nghiệp, Bất động sản, Khu công nghiệp, Bệnhviện quốc tế…; doanh thu hàng năm của Tập đoà

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tôi xin cam đoan các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình hoạt độngkinh doanh của Công ty Cổ phần HAPCO

Tác giả luận văn

Phạm Thị Họa

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của PGS.TS Vũ TrụPhi Trưởng khoa Quản trị – Tài chính Đại học hàng hải Việt Nam, xin chânthành cảm ơn tới cơ quan doanh nghiệp và những người thân đã tạo điều kiện

và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần

HAPACO qua các năm 2013, 2014, 2015

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của công ty Cổ phần HAPACO

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Cổ phần HAPACO Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn của công ty Cổ phần

Bảng 2.11: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho

của công ty Cổ phần HAPACO năm 2013, 2014, 2015

Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công

ty Cổ phần HAPACO năm 2013, 2014, 2015

Bảng 2.13: Bảng kết cấu tài sản dài hạn của công ty Cổ phần HAPACO

Bảng 2.14: Tình hình biến động TSCĐ hữu hình của công ty cổ phần

HAPACO năm 2015

Bảng 2.15: Tình hình khấu hao tài sản cố định của công ty Cổ phần HAPACO

năm 2014 và 2015

Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sủ dụng vốn kinh doanh của

công ty Cổ phần HAPACO năm 2013, 2014, 2015

Bảng 2.17: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Cổ phầnHAPACO.

Biểu đồ 2.1:Cơ cấu nguồn vốn của công ty Cổ phần HAPACO giai đoạn

2013–2015

Biểu đồ 2.2:Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của HAPACO

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

đông

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất phát từ thực tế một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển tốt thì phảichú trọng đến việc duy trì và mở rộng sản xuất, tiết kiệm chi phí và đặc biệt làphảisử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của mình Việc sử dụng hiệu quảnguồn vốn kinh doanh là mục tiêu phấn đấu hàng đầu và lâu dài của các doanhnghiệp Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá việc sử dụng hiệu quả nguồnvốn đối với các doanh nghiệp có ý nghĩa và vai trò quan trọng không những giúpbản thân doanh nghiệp tìm ra cách sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn mà còngiúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có các biện pháp quản lý phù hợp góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

Công ty Cổ phầnHAPACO ( HAPACO)là doanh nghiệp không nằm ngoàimục đích trên HAPACO kinh doanh đa dạng trên các lĩnh vực: Đầu tư tài chính,Thương mại dịch vụ, Sản xuất công nghiệp, Bất động sản, Khu công nghiệp, Bệnhviện quốc tế…; doanh thu hàng năm của Tập đoàn lên tới hàng trăm tỷ đồng; giảiquyết việc làm cho hàng triệu lao động, nhất là lao động nông thôn và miền núi;đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của thành phố Hải Phòng và cả nước.Để

có được những kết quả như vậy đòi hỏi HAPACO phải có tiềm lực tài chính mạnh

mẽ, kết hợp với việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn

Thông qua việc nghiên cứu toàn bộ thực trạng sử dụng nguồn vốn kinhdoanh của HAPACO, phân tích để tìm ra các hạn chế và nguyên nhân gây ra, từ đóđưa ra các biện pháp và kiến nghị có tính khả thi, em đã quyết định chọn đề

tài“Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty

cổ phầnHAPACO” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.

2 Mục đích nghiên cứu đề tài:

- Khái quát và hệ thống lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CổphầnHAPACO

- Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty CổphầnHAPACO

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 8

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng nguồnvốn kinh doanh của Công

ty Cổ phầnHAPACO

- Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu những vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn

của công ty Cổ phầnHAPACO qua các năm 2013, 2014, 2015 để từ đó đưa ra cácbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trong thờigian tới

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Luận văn vận dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp duyvật, biện chứng, điều tra phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh và đánh giá các sốliệu thống kê

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về lý luận: Luận văn phân tích và hệ thống hóa các lý luận cơ bản về vốn

và hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

cổ phầnHAPACO

- Về thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá cụ thể thực trạng sử dụng vốn và

hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần HAPACO để tìm ra các hạn chế và nguyênnhân gây ra Từ đó, đề xuất các biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại công tytrong thời gian tới

6 Kết cấu của luận văn

Nội dung chính của luận văn bao gồm ba chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng của việc sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại Công ty Cổ phầnHAPACO

Chương III: Một số biện pháp góp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại

Công ty Cổ phầnHAPACO

Trang 9

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời”.[1]

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh [2]

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh có các đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất: Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định

Thứ hai: Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời

Thứ ba: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng.

Thứ tư: Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định

Thứ năm: Vốn có giá trị thời gian.

Thứ sáu: Vốn bằng tiền là một hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường.

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

1.1.2.1 Theo đặc điểm chu chuyển của vốn

Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn kinh doanh khi tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chiathành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động Đây là hình thức phân loại thể hiện rõràng chính xác và được áp dụng ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay

Vốn cố định của doanh nghiệp:

Trang 10

“Vốn cố định là số tiền doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản

cố định Xét tại mỗi thời điểm nhất định thì vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị còn lại của toàn bộ các tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp (Giá trị này là giá trị còn lại thực tế của tài sản cố định trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp.)” [3]

Bởi vậy yêu cầu của việc quản lý và sử dụng VCĐ doanh nghiệp phải dựa trênhai cơ sở:

- Một là: Đảm bảo cho TSCĐ của doanh nghiệp được toàn vẹn và nâng cao

hiệu quả sử dụng của nó

- Hai là: Phải tính toán chính xác số trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân

phối và sử dụng quỹ đó hợp lý để có kế hoạch trích khấu hao bù lại giá trị haomòn, thực hiện đổi mới TSCĐ

Như vậy, VCĐ đóng một vai trò quan trọng của vốn kinh doanh đối với mộtdoanh nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển, thường chiếm tỷ trọng lớn,giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động tuân theo quy luật riêng Do đó, việc tổchức và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Bởi vậy, việc thường xuyên phải sửa chữa, đổi mới, bổ sung TSCĐ và tăng thêm VCĐtrong các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động,điều kiện làm việc và mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp

Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục thường xuyên,ngoài các TSCĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động (TSLĐ)nhât định như: nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, vốn bằng tiền…Do đó,doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để đầu tư vào TSLĐ, số vốnnày được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 11

“Khái niệm vốn lưu động: Số tiền mà doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản lưu động, xét tại một thời điểm nhất định, số vốn đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị hiện có của các tài sản lưu động của doanh nghiệp” [4]

1.1.2.2 Theo hình thái biểu hiện của vốn

Theo hình thái biểu hiện của vốn, vốn lưu động được chia thành hai loại: Vốnbằng tiền và các khoản phải thu; vốn về hàng tồn kho

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.

Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, phải thu

nội bộ, các khoản tạm ứng

Vốn về hàng tồn kho: Bao gồm vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn

thành phầm và vốn về chi phí trả trước

1.1.3 Các nguồn hình thành vốn kinh doanh

Tùy theo cách phân loại khác nhau mà vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược hình thành từ các nguồn sau:

1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu vốn

Dựa theo quan hệ sở hữu vốn thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp đượchình thành từ hai nguồn:

Nguồn vốn chủ sở hữu:Là phần vốn thuộc chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao

gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh

Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm được xác đinh theo công thức như sau:Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả

Nợ phải trả:Bao gồm số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác không phải

Trang 12

định vào quá trình sản xuất kinh doanh Nợ phải trả gồm nguồn vốn tín dụng vànguồn vốn chiếm dụng.

Nguồn vốn tín dụng: Bao gồm tất cả các khoản vay cá nhân, tổ chức như

ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các pháp nhân, cá nhân khác, vay từ việc pháthành trái phiếu…Khi sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả

Nguồn vốn chiếm dụng: "Bao gồm các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước,

phải trả nhân công, phải trả người bán và các khoản phải trả khác khi chưa đến hạnthanh toán Nguồn vốn này thường không phải trả lãi vay và có thời gian sử dụngngắn Nhờ sử dụng nguồn vốn chiếm dụng mà doanh nghiệp có thể sử dụng quỹtiền mặt của mình vào các việc khác Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp tiết kiệmmột phần chi phí sử dụng vốn nhưng doanh nghiệp phải lưu ý khi sử dụng nguồnvốn chiếm dụng này để tránh các rủi ro thanh toán, không nên chiếm dụng nguồnvốn này quá nhiều và quá lâu vì nó có thể ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệptrên thương trường"

1.1.3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì có thể chia nguồn vốncủa doanh nghiệp thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên:

"Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp

có thể sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Vốn chủ sở hữu vàkhoản vay dài hạn Nguồn vốn này thường được sử dụng để đầu tư, mua sắm tàisản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp."

Nguồn vốn tạm thời:

"Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đápứng các nhu cầu có tính chất tạm thời như: các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn,

Trang 13

Nguồn vốn thường xuyên

các khoản vay – nợ quá hạn (kể cả vay – nợ dài hạn), các khoản chiếm dụng củangười bán, người mua, người lao động…"

Việc phân loại nguồn vốn theo tiêu thức này giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp xem xét và huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng, đápứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí

sử dụng vốn hợp lý, hình thành nên những dự định về tổ chức vốn trong tương lai

Mô hình vốn và nguồn vốn theo tiêu thức trên có thể khái quát như sau:

1.1.3.3 Theo phạm vi huy động vốn

Dựa theo phạm vi huy động vốn, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đượcchia thành hai loại: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong:

"Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: Lợi nhuận giữ lại đểtái đầu tư, khoản khấu hao cơ bản tài sản cố định, các khoản thu từ thanh lý,nhượng bán tài sản cố định vật tư không cần dùng, từ các quỹ của doanh nghiệp(quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, quỹ dự phòng tài chính) "

Nguồn vốn bên ngoài:

Trang 14

" Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứngnhu cầu thiếu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồnvốn này bao gồm: vốn liên doanh liên kết, vốn vay từ các ngân hàng thương mại vàcác tổ chức tín dụng khác, vốn huy động từ phát hành trái phiếu và các khoản nợkhác "

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh

"Vốn là điều kiện tiền để của mỗi doanh nghiệp để doanh nghiệp cóthể tồn tại và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi vốn là công cụ đểdoanh nghiệp mua sắm các yếu tố đầu vào như: TSCĐ, thuê mướn nhân công, xâydựng nhà xưởng, hình thành nên số vốn lưu động cần thiết Vốn kinh doanh còn làcông cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của tài sản, kiểm tra và giám sátquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính.Ngoài ra, vốn còn là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng khác để phát triểnsản xuất kinh doanh, phục vụ cho quá trình sản xuất mở rộng Với vai trò quantrọng như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp luôn quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả

sử dụng nguồn vốn kinh doanh."

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, mục đích lớn nhất của một doanh nghiệp

là hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao Điều này có nghĩacác doanh nghiệp phải tận dụng mọi nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh,mang lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất.Nguồn vốn kinh doanh giúp cho doanh nghiệp hoạt động một các liên tục, ổn định

và hiệu quả

Như vậy, “hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một

phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích của việc sử dụng các yếu tố chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, được xác định bằng mối quan hệ so sánh

Trang 15

giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của một hệ thống kinh tế trong một thời gian nhất định sao cho lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp là cao nhất với tổng chi phí là thấp nhất Đồng thời có khả năng tạo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đảm bảo cho việc đầu tư và mở rộng sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai”.[5]

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cáchtổng thể cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn ở nhiều góc độ khác nhau, sử dụngnhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp Có thể chia thành ba nhóm chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp:

Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳVốn kinh doanh bình quân trong

kỳChỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêuvòng hay mấy lần trong một kỳ Hay cụ thể, chỉ tiêu phản ánh cứ một đồng vốn bỏvào kinh doanh nói chung tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêunày càng cao thì hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao

Trang 16

Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản)

Tỷ suất sinh lời kinh tế

Lợi nhuận trước lãi vay vàthuế

VKD bình quân sử dụng trongkỳ

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, không tính đếnảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trước

Lợi nhuận trước thuếVKD bình quân sử dụng trongkỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuếVKD bình quân sử dụng trongkỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trước

Lợi nhuận trước thuếDoanh thu thuần

Trang 17

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu doanh nghiệp thực hiện trong

kỳ có mấy đồng lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuậnvốn

Lợi nhuận sau thuếVốn CSH bình quân sử dụng trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Tăng tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản

lý tài chính của doanh nghiệp

Như vậy, để đánh giá một cách chính xác hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củamột doanh nghiệp, cần xem xét trên cơ sở phân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêutrên để đánh giá Thông qua các chỉ tiêu đánh giá cơ bản, có thể giúp các nhà quản lýdoanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp để từ đótìm ra các biện pháp tối ưu để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ)

Vốn cố định bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số họcgiữa số vốn cố định ở đầu kỳ và cuối kỳ

Hàm lượng VCĐ

Trang 18

Doanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu hoặc doanh thuthuần thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêuhiệu suất sử dụng VCĐ Hàm lượng VCĐ càng thấp thì hiệu suất sử dụng VCĐcàng cao.

Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản cố định được sử dụng trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ giúpđánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng VCĐ của từng thời kỳ

Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trựctiếp sản xuất

Trang 19

Hệ số trang bị TSCĐ

NG TSCĐ trực tiếp SX bình quân trong kỳ

Số lượng công nhân sản xuất trực tiếp

Tỷ suất đầu tư TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp Tức là trong một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp, có bao nhiêuđồng được đầu tư vào TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ Tổng tài sản của DN

Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa nguyên giá từng loại, nhóm TSCĐ vớitổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúpdoanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp Dựavào kết cấu này mà doanh nghiệp có các biện pháp đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng VCĐ của mình

1.2.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động (VLĐ)

Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp, cần sửdụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Trang 20

Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của VLĐ thực hiện trong một thời kỳ nhấtđịnh Nó cho biết một đồng VLĐ bình quân bỏ ra có thể tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu Việc tăng vòng quay VLĐ có ý nghĩa kinh tế rất lớn, giúp doanhnghiệp giảm được lượng VLĐ không cần thiết trong kinh doanh, từ đó giảm vốnvay và hạ thấp chi phí sử dụng vốn.

Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển

Mức tiết

Mức luân chuyển vốnlưu động kỳ so sánh

bq 1 ngày

X

Số ngày luânchuyểnrútngắnChỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ

ở kỳ so sánh so với kỳ gốc Thông qua mức tiết kiệm, doanh nghiệp có thể nắm bắtđược tình hình sử dụng VLĐ trong kỳ cần nghiên cứu bằng con số cụ thể để từ đótạo điều kiện giúp doanh nghiệp khắc phục hoặc đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả sửdụng vốn này

Hàm lượng VLĐ

Là số VLĐ cần sử dụng để đạt được một đồng doanh thu

Hàm lượng vốn lưu = Số vốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 21

động Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần baonhiêu VLĐ

Ngoài các chỉ tiêu trên, để đánh giá sâu hơn về hiệu quả sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp, doanh nghiệp còn sử dụng các chỉ tiêu khác như: Vòng quay hàngtồn kho, kỳ thu tiền bình quân, khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toánnhanh, vòng quay các khoản phải thu…

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được huy động từ hai nguồn:Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài, bởi vậy việc huy động và sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng chịutác động của nhiều nhân tố: nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp là các nhân tố mà doanh nghiệp có khả năng tự điều chỉnh, tự cảithiện Các nhân tố chủ quan chủ yếu bao gồm:

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Việc hoạch định và lựa chọn chiến lược đầu tư của doanh nghiệp có ảnhhưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn Chiến lược kinh doanh sẽ mang lại lợithế cho doanh nghiệp thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong môitrường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và các nhà đầu tư Nếudoanh nghiệp có chiến lược đầu tư tốt, sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ có chấtlượng tốt, giá thành hợp lý thì doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi được vốn và có lãi.Ngược lại, nếu sản xuất những sản phẩm có chất lượng kém, giá thành cao, không

Trang 22

sẽ không tiêu thụ được, vốn bị ứ đọng, thu hẹp lợi nhuận, ảnh hưởng tiêu cực tớihiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Trình độ quản lý

Quản lý lao động: "Việc sắp xếp số lượng và chất lượng nguồn nhân lực có ảnh

hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là đối tượngtrực tiếp sử dụng vốn của doanh nghiệp, quyết định lớn hiệu quả trong sử dụngvốn Doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa trình độ và năng lực của người lao độngphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho việc khai thác và sửdụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả nhất Ngược lại, nếu doanh nghiệp quản lýlao động yếu kém sẽ gây ra thất thoát, lãng phí, giảm hiệu quả công việc từ đó ảnhhưởng tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn."

Quản lý tài chính: "Việc quản lý tài chính đòi hỏi doanh nghiệp phải lập được kế

hoạch tài chính ngắn và dài hạn một cách khoa học, hợp lý Đây là công việc rấtquan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng tới cách thức và phương thức nhà quản lý huyđộng vốn và sắp xếp cơ cấu vốn, luân chuyển vốn để thành lập, duy trì và mởrộng sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp quản lý tài chính tốt sẽ giúp doanhnghiệp chủ động trong các kế hoạch thu hút, sử dụng vốn hiệu quả Ngược lại,nếu quản lý tài chính không tốt thường dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoáthoặc dư thừa vốn làm cho việc sử dụng vốn không hiệu quả, đây chính là nguyênnhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các doanh nghiệp."

Khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Thương hiệu của doanh nghiệp

1.2.3.2 Nhân tố khách quan

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn chịu sự tác độngcủa rất nhiều các nhân tố khách quan mà bản thân doanh nghiệp không có khảnăng tự điều chỉnh Vì thế, doanh nghiệp phải nắm bắt quy luật vận động của nó vàvận dụng được các quy luật đó vào thực tiễn hoạt động sao cho lại hiệu quả cao

Trang 23

nhất Việc đánh giá đúng thực tiễn khách quan sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng đượcnhững điều kiện tốt và khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Các nhân tố khách quan chủ yếu bao gồm:

Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp

Môi trường kinh tế

Môi trường khoa học công nghệ

Những rủi ro bất thường

Thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu củamọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để đạt tới lợi nhuận tối đa, cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất – kinh doanh, trong đóquản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đếnkết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Qua phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhằm có các biện pháp tăngcường quản lý, sử dụng tiết kiệm các yếu tố của sản xuất để đạt hiệu quả cao hơn

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦNHAPACO (HAPACO) 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần HAPACO.

2.1.1 Thông tin khái quát về Công ty Cổ phầnHAPACO.

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Hapaco

Địa chỉ:Tầng 6 Tòa nhà Khánh Hội, Lô 2/3C Lê Hồng Phong, Quận NgôQuyền, Thành phố Hải Phòng

Điện thoại:(8431) 3556002

Fax:(8431) 3556008

Email: hapaco@hapaco.vn; hapaco@hn.vnn.vn

Website: http://www.hapaco.vn

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phầnHAPACO.

Công ty Cổ phần Hapacocó tiền than là Xí nghiệp sản xuất giấy bìa đượcthành lập từ những năm 60.Đến năm 1986đổi tên thành Nhà máy giấy Hải Phòng;đến tháng 12 năm 1992 chuyển tên thành Công ty gíây Hải Phòng

Năm 1998tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần giấy Hải

Phòng – Hapaco; đến tháng 8/2009, Công ty chính thức đổi tên thành Công ty cổ

phần Hapaco.

Từ số vốn điều lệ ít ỏi (1,25 tỷ đồng), đến đầu năm 2008 số vốn đó đã đượcnâng lên 500 tỷ đồng.Hapaco gồm 15 đơn vị thành viên hoạt động theo mô hìnhCông ty mẹ – Công ty con Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực: Sản xuấtgiấy, bột giấy các loại; Sản xuất hàng dệt may xuất khẩu; Kinh doanh bất động sản;Đầu tư tài chính; Kinh doanh dịch vụ thương mại; Đầu tư chiến lược…

Trang 25

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ PHÒNG KẾ TOÁN &KIỂM SOÁT NỘI BỘ PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU & TM PHÒNG KHĐT & QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÒNG PHÁP CHẾ & CÔNG BỐ TT

CÔNG TY CP CHĂM SÓC SỨC KHỎE Y TẾ QT HẢI PHÒNG CÔNG TY THHH HAPACO ĐÔNG BẮC CÔNG TY TNHH HAPACO HẢI ÂU CÔNG TY TNHH HAPACO YÊN SƠN CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI HÀ TỈNH HÀ GIANG CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO HẢI PHÒNG CÔNG TY TNHH TM HÀ NỘI

CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 26

Các công ty con và công ty liên kết của Công ty cổ phân HAPACO

2.1.3 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần HAPACO.

Trong gần 50 năm hoạt động, HAPACO đã có những bước phát triển vuợtbậc, trở thành một tập đoàn kinh tế lớn mạnh với hơn 15 Công ty thành viên và 05Công ty liên kết, có nhiều đóng góp trong việc tạo dựng và phát triển kinh tế của

TP Hải Phòng nói riêng và cả nước nói chung.Với uy tín và thế mạnh của mình,

HAPACO được thực hiện nhiều dự án lớn của thành phố, như dự án "Khu Côngnghiệp Nam Đình Vũ diện tích 630 ha" là một trong những dự án trọng điểm củaThành phố Hải Phòng và miền Bắc, Dự án Nhà máy lọc hóa dầu công suất 05 triệutấn/năm, Dự án Bệnh viện phụ sản Quốc tế Hải Phòng, Dự án Trung tâm Tài

chính Đồng hành cùng doanh nghiệp, nhiều dự án nối nhau hoàn thành in

đậm dấu ấn thương hiệu HAPACO Hiện nay, Công ty phát triển theo hướng kết

hợp đầu tư dài hạn với đầu tư ngắn hạn, trên các ngành quan trọng: Tài chínhChứng khoán, Sản xuất Công nghiệp, Lọc hóa dầu, Bất động sản, Khu Côngnghiệp và Thương mại Dịch vụ, các dự án với những bước đi vững chắc và linhhoạt, kết hợp chuyên sâu với đa dạng hoá sản phẩm, tiến hành xây dựng thươnghiệu của mình, phấn đấu đưa HAPACO phát triển lên tầm cao mới

Trang 27

Niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh từtháng 8/2000 Mã chứng khoán: HAP

Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty

 Sản xuất bột giấy, giấy các loại, sản phẩm chế biến từ lâm sản để xuấtkhẩu;

 Sản xuất kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm chưng cất từ dầu mỏ;

 Sản xuất và kinh doanh hàng dệt may xuất khẩu;

 Kinh doanh vận tải hành khách thủy, bộ;

 Kinh doanh bất động sản, xây dựng văn phòng và chung cư cho thuê;

 Đầu tư tài chính và mua bán chứng khoán;

 Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, du lịch sinh thái;

 Kinh doanh các sản phẩm và thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu,hóa chất;

 Đào tạo cung cấp nguồn nhân lực

2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá hiệu quả tổchức sử dụng vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Khi xem xét kết hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý thì sẽ cho chúng ta cáinhìn khái quát và toàn diện nhất về doanh nghiệp Chúng ta đi quan sát bảng 2.1

Qua số liệu bảng 2.1 ta thấy, tổng doanh thu năm 2014(bao gồm cả doanh thubán hàng và doanh thu hoạt động tài chính) đã sụt giảm đáng kể so với năm 2013 Cụthể, tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh năm 2014 của công ty là 723.728 triệuđồng giảm 49,15% so với năm trước đó năm 2013 (699.617 triệu đồng) Trong đó:

Trang 28

BẢNG 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO

QUA CÁC NĂM 2013, 2014, 2015.

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 29

Doanh thu từ hoạt động bán hàng năm 2014có mức sụt giảm lớn với sốtuyệt đối giảm là 704.229 triệu đồng tương đương với 49,72% so với năm

2013 Ngược lại, doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tăng đáng kể66,43% (4.612 triệu đồng) so với năm trước Sở dĩ hoạt động kinh doanh năm

2014 của công ty sụt giảm so với năm 2013 do ảnh hưởng của những nhân tốtác động bất lợi tới nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như các doanhnghiệp nói riêng như:những dấu hiệu bất ổn của nền kinh tế như thâm hụtngân sách Nhà nước, lạm phát, chỉ số CPI cao, lãi suất cao, tỷ giá biến độngmạnh…thêm vào đó, thị trường vẫn trong tình trạng cạnh tranh gay gắt, thịtrường tàu dầu sản phẩm rất khó khăn do cung lớn hơn cầu Giá cước vận tảikhông tăng thậm chí trong nhiều thời điểm còn giảm Để thực hiện chính sáchkinh tế tổng thể, Ngân hàng nhà nước liên tục điều chỉnh tăng tỷ giá liên ngânhàng của đồng USD, tăng tổng cộng 10,01% từ 18.932 đồng/USD lên 20.828đồng/USD Đây là mức tăng khá cao dẫn đến tình trạng chi phí lỗ chênh lệch

tỷ giá của công ty tăng mạnh (108 tỷ đồng)

Mặc dù năm 2014 nền kinh tế có nhiều khó khăn, doanh thu của công

ty sụt giảm gần nửa so với năm trước, nhưng lợi nhuận trước thuế của công tychỉ giảm 24,64% (tương ứng 23,814 triệu đồng) so với năm 2013 và lợi nhuậnsau thuế đạt 54.074 triệu đồng giảm 29,89% so với năm 2013 Nguyên nhân

do giá vốn hàng bán công ty năm 2014rẻ hơn rất nhiều so với năm 2013 đồngthời doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 cao gấp đôi năm 2013 nên lợinhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2014 (72.385 triệu đồng) cao gấp đôi sovới năm trước đó (31.88 triệu đồng) Tuy nhiên, năm 2014 là năm công ty gặthái được nhiều thành công trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và một sốlĩnh vực khác (64.447 triệu đồng) trong khi đó con số này của nămchỉ là 422triệu đồng, chính vì vậy, tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2014 giảm

so với năm 2013

Trang 30

Tổng doanh thu năm 2015 tăng so với năm 2014 là 47,76 % (345.684triệu đồng) nhưng tổng lợi nhuận trước thuế của công ty lại giảm 5,57%(4.054 triệu đồng) Sở dĩ như thế vì trong từng lĩnh vực kinh doanh, công tyđều gặp những khó khăn nhất định dẫn đến các chỉ tiêu về sản lượng và doanhthu đều không đạt kế hoạch Cụ thể:

Trong lĩnh vực kinh doanh vận tải:Theo tình hình kinh tế hiện nay khó khăn

buộc công ty giảm giá cước đối với dịch vụ vận tải

Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và các lĩnh vực khác:Công ty tiếp

tục đẩy mạnh bán nhà và đất, tuy nhiên do thị trường bất động sản trầm lắng,thanh khoản thấp, giá cả lại lao dốc, do vậy, công ty không thực hiện đượcviệc bán phần cơ sở hạ tầng và nhà xây thô theo kế hoạch mà chỉ thực hiệnđược một số giao dịch vào thời điểm đầu năm

Tóm lại: thông qua số liệu và việc phân tích tình hình kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm ta thấy kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm là liên tục giảm thể hiện ởdoanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân đầu người trên tháng và phần nộpngân sách nhà nước giảm, kết quả sản xuất kinh doanh giảm mạnh, tuy vậytrong bối cảnh kinh tế đang trên đà suy thoái thì công ty cũng đã có những cốgắng để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpdiễn ra thường xuyên và liên tục và đảm bảo việc làm cho người lao động

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần HAPACO trong những năm gần đây

2.2.1 Tình hình tổ chức đảm bảo vốn kinh doanh của công ty

Cơ cấu vốn và nguồn tài trợ vốn có tác động rất lớn tới hiệu quả sửdụng nguồn vốn kinh doanh cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trang 31

Qua bảng số liệu 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty ta nhận thấy: Tính

đến ngày 31/12/2014, tổng giá trị tài sản của công ty là 2.140.873 triệu đồnggiảm 1,08% về tỷ trọng và tương ứng với mức giảm tuyệt đối là 23.464 triệuđồng so với cùng kỳ năm 2013 Trong đó, tài sản ngắn hạn là 333.188 triệuđồng, chiếm tỷ trọng 15,56%, tài sản dài hạn là 1.807.685 triệu đồng, chiếm

tỷ trọng 84,44% trong tổng giá trị tài sản Năm 2013 có sự sụt giảm về tổngtài sản của công ty nhưng mức sụt giảm chưa đáng kể, khi xét đến chỉ tiêu nàynăm 2014 ta thấy tổng tài sản của HAPACO giảm xuống một cách đáng kể.Tính đến thời điểm 31/12/2015, tổng tài sản của công ty là 1.956.837 triệuđồng giảm 8,6% tương đương 184.036 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước

2014, trong đó cả tài sản ngắn hạn và dài hạn đều giảm về tỷ trọng Tài sảnngắn hạn giảm 28,06% trong khi đó tài sản dài hạn giảm ít hơn 5,01% Nhưvậy, quy mô sản xuất kinh doanh của công ty năm 2015 có sự sụt giảm đáng

kể so với năm 2014 Sở dĩ có sự sụt giảm về như trên là do năm 2015 công tygiảm các khoản phải thu, giảm lượng hàng tồn kho nên tài sản ngắn hạn giảm

Cụ thể:

Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2015 đạt 74.517 triệu đồng,chiếm 31,08% trong tổng TSNH và giảm chủ yếu trong mức biến động về sốlượng, giảm 60.712 triệu đồng so với năm 2014

Hàng tồn kho cuối năm 2015 đạt 97.747 triệu đồng, chiếm 40,78%trong tổng TSNH, giảm 11.421 triệu đồng (10,46%) so với thời điểm cuốinăm 2014 Đối với công ty, hàng tồn kho lớn có thể xem là hợp lý Thứ nhất,hàng tồn kho của công ty chủ yếu là chi phí sản xuất dở dang như chi phínguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí đã bỏ vào công trình nhưng chưahoàn thành… Thứ hai, năm 2015 là năm các ngân hàng thắt chặt tín dụng, vìthế tốc độ giải ngân chậm, làm giảm tốc độ hoàn thành các công trình đang thicông, nhiều công trình đang trong giai đoạn dở dang, từ đó làm cho giá trị

Trang 32

Tiền và các khoản tương đương tiền lại giảm từ 59.835 triệu đồng cuốinăm 2014 xuống còn 44.072 triệu đồng vào cuối năm 2015 tương ứng tỷ lệgiảm là 26,34% Mặc dù chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sảnngắn hạn, chỉ chiếm 18,38 % nhưng đây cũng là một chỉ tiêu quan trọng phảnánh phần nào khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong năm

Trong khi TSNH giảm về giá trị và có nhiều biến động thì TSDH cũnggiảmmột cách đáng kể TSDH cuối năm 2015 đạt 1.717.126 triệu đồng chiếm87,75% trong tổng tài sản, giảm 90.559 triệu đồng so với cuối năm 2014, giảm

về tỉ lệ là 5,01% TSDH của công ty giảm xuống do công ty tiến hành nhượngbán một số tài sản dài hạn , các tài sản gắn liền với đất thuê vì thế tổng tài sảndài hạn của HAPACO giảm đi một cách đáng kể Có thể thấy quy mô công ty

có phần thu hẹp lại so với năm 2013 và 2014 nguyên nhân do tình hình kinh tếkhó khăn, đặc biệt là những khó khăn trong ngành vận tải biển nói riêng

Trang 33

BẢNG 2.2: CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO CÁC NĂM

Trang 35

Tóm lại: Qua phân tích về cơ cấu tài sản ta thấy cuối năm 2015 so với

cuối năm 2014, tổng giá trị tài sản của công ty giảm xuống một cách đáng kể(cả về TSNH và TSDH), cùng với việc giảm nguyên giá tài sản cố định, trị giáhàng tồn kho cũng giảm chứng tỏ doanh nghiệp đang thu hẹp về quy mô sảnxuất

Việc phân bổ vốn đầu tư vào TSNH và TSDH cũng như các khoản mụckhác trong từng loại tài sản là hợp lý với tình hình của công ty hiện tại, cũngnhư loại hình sản xuất kinh doanh mà công ty lựa chọn bởi tình hình khó khăncủa nền kinh tế thế giới nói chung và của Việt nam nói riêng

Một điểm tích cực khác cũng cần ghi nhận đó là dù giá trị hàng tồn khochiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, tuy vậy đây không phải là dấuhiệu của việc ứ đọng vốn hàng tồn kho, giảm vòng quay vốn Do chủ yếu làtăng về chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (giá trị các hạng mụccông trình còn dở dang) đây có thể là dấu hiệu của việc tăng doanh thu trongtương lai Điều công ty cần lưu ý chỉ là cố gắng đẩy nhanh tiến độ thi công, từ

đó tăng hơn nữa tốc độ quay của vốn hàng tồn kho

Sự biến động và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty trong năm

2015 được thể hiện ở bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty.

Trong nợ phải trả:

Tại thời điểm 31/12/2015, số nợ phải trả của công ty là 1.075.659 triệuđồng, giảm 201.043 triệu đồng so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 54,97%trong tổng nguồn vốn Phần còn lại là nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ trọng là44,64% Ở cả ba thời điểm chiếm tỷ trọng chủ yếu là nợ dài hạn Năm 2014,

nợ dài hạn chiếm 68,54% và cuối năm 2015 giảm xuống còn 62,33%, đây làmột tỷ lệ cao tuy nhiên đang có xu hướng giảm dần qua các năm Trong khi

đó ở thời điểm cuối năm 2015, nợ ngắn hạn chiếm 37,67%, cuối năm 2014 tỉ

Trang 36

doanh của công ty, nhu cầu vốn lưu động của công ty chủ yếu là kinh doanhxăng dầu, dịch vụ vận tải Công ty chủ yếu sử dụng nguồn vốn vay dài hạn đểđầu tư vào các tài sản lớn dài hạn, bất động sản, đầu tư về kho bãi, các dự án

về nhà ở biệt thự, vì thế mà tỷ lệ nợ dài hạn chiếm phần lớn trong tổng nợphải trả của công ty Như vậy, Công ty đang có xu hướng tăng tỷ trọng nợngắn hạn và giảm tỷ trọng nợ dài hạn Tuy nhiên tốc độ tăng của nợ ngắn hạnchậm hơn tốc độ giảm của nợ dài hạn, chứng tỏ công ty đang cố gắng xâydựng cơ cấu nợ phải trả theo hướng hợp lý hơn Nhìn vào bảng cân đối 2.3 ta

có thể thấy, việc cân đối trong cơ cấu nguồn vốn của công ty trong đó nợ ngắnhạn chiếm tỷ trọng ít hơn nợ dài hạn, điều này phản ánh công ty luôn chủđộng trong việc sắp xếp duy trì mức độ nợ ngắn hạn phải trả trong vòng kiểmsoát của mình, không để nợ ngắn hạn tăng lên, đảm bảo khả năng thanh toán

và khẳng định uy tín của mình trên thương trường

Đánh giá về nợ ngắn hạn:

Nợ ngắn hạn cuối năm 2015 đạt 405.174 triệu đồng, tăng 3.569 triệuđồng so với cuối năm 2014 và chiếm tỉ trọng 37,67% trong tổng nợ phải trả.Trong nợ ngắn hạn, chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản vay và nợ ngắn hạn, cuốinăm 2015 là 228.538 triệu đồng chiếm 56,4% trong tổng nợ ngắn hạn, giảm

800 triệu đồng tương đương 0,35% so với cùng kỳ năm ngoái Điều đó chothấy khả năng huy động vốn ngắn hạn của công ty qua kênh ngân hàng đangbị giảm sút

Khoản phải trả người bán cũng là một khoản cần phải xem xét, khikhoản này chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nợ ngắn hạn của công ty,cuối năm 2014 đạt 115.083 triệu đồng chiếm 28,66% và có xu hướng giảm,năm 2015 con số này chỉ còn 28.744 triệu đồng, chiếm 7,09% điều đó thểhiện công ty không có khả năng chiếm dụng vốn từ phía nhà cung cấp Tuynhiên có thể thấy nỗ lực của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ

Trang 37

đối với người bán nhằm khẳng định uy tín của công ty và tạo ra niềm tin chođối tác của công ty trong việc thực hiện các hợp đồng mua bán giữa hai bên.

Đánh giá về nợ dài hạn:

So với cuối năm 2014 nợ dài hạn giảm 204.615 triệu đồng, tương ứngvới tỷ lệ giảm là 23,38% (cuối năm 2014là 875.097 triệu đồng, cuối năm 2015

là 670.485 triệu đồng), nợ dài hạn của công ty hoàn toàn là vay và nợ dài hạn,

nợ dài hạn của công ty giảm dần do công ty thanh lý một số tài sản cố địnhgiá trị lớn không cần thiết để hoàn trả một phần các khoản vay dài hạn, đồngthời sử dụng nguồn vốn từ vay ngắn hạn để thanh toán một phần cho khoản

nợ dài hạn này

Đối với nguồn vốn chủ sở hữu:

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm 2015 tăng lên 18.659 triệuđồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,18 % và nâng mức tổng nguồn vốn chủ sởhữu là 873.616 triệu đồng so với cuối năm 2014 là 854.957 triệu đồng.Nguyên nhân của việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2015 là docông ty có khoản quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính tăng lên, hainguồn quỹ này được trích từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Quỹ đầu tư phát triển năm 2015 tăng 8,27% tương ứng là 14.234triệu đồng, trong khi đó quỹ dự phòng tài chính tăng 19,64% tương ứng tăng

là 5.309 triệu đồng so với cùng kỳ của năm ngoái Như vậy ta có thể thấy,công ty đã có những kế hoạch phân phối lợi nhuận tốt, một mặt tăng nguồnquỹ đầu tư phát triển để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khácvẫn đảm bảo nguồn tài chính dự phòng nhằm phòng tránh các trường hợp rủi

ro không lường trước được, để đảm bảo tính thanh khoản và tránh rơi vào tìnhtrạng bị động khi gặp khó khăn

Trang 38

BẢNG 2.3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO

Trang 40

Tóm lại: Xét về mặt số liệu, cơ cấu nguồn vốn của HAPACO là chưa

thực sự hợp lý, nguồn vốn đi vay của công ty vẫn chiếm tỷ trọng lớn dẫn tớichi phí tài chính cao, độ rủi ro trong thanh toán lớn Tuy nhiên, công ty cũngđang có những dấu hiệu tốt khi giảm khoản nợ phải trả và tăng nguồn vốn chủ

sở hữu, dấu hiệu của sự tăng dần về mức độ tự chủ về mặt tài chính So vớinăm 2014, nợ phải trả của công ty giảm xuống 15,75% tương đương 201.043triệu đồng trong khi đó nguồn vốn của chủ sở hữu lại tăng thêm 16.859 triệuđồng với tốc độ tăng là 2,18% Việc giảm nguồn nợ phải trả và tăng nguồnvốn chủ sở hữu của công ty năm 2015 được coi là một nỗ lực lớn của công ty,công ty đã tăng được mức tự chủ về mặt tài chính trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình tuy nhiên viêc tăng vốn chủ sở hữu làm giảm hệ số nợchính là nguyên nhân làm giảm mức độ sử dụng đòn bảy tài chính Do đó,công ty cần cố gắng duy trì và phát huy để tận dụng xu thế nguồn vốn chủ sởhữu đang ngày càng tăng lên và tìm phương hướng để giảm nguồn nợ phảitrả, đưa cơ cấu vốn về mức cân bằng tại thời điểm khi mà tỷ suất sinh lời củatài sản của công ty còn thấp hơn mức lãi suất bình quân trên thị trường thì đó

là việc làm cần thiết và hợp lý để đảm bảo tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữucủa công ty không bị giảm sút

Tuy tổng khoản nợ phải trả giảm qua các năm nhưng khoản mục nợngắn hạn trong nợ phải trả có xu hướng tăng lên làm tăng dần mức độ rủi ro

về mặt tài chính của công ty

Sau đây, ta sẽ đi xem xét hệ số cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2015 sovới một số năm trước để có những đánh giá rõ hơn về tính hợp lý trong cơ cấunguồn vốn của công ty thông qua bảng số liệu 2.4

Thông qua bảng số liệu 2.4, ta có thể thấy, hệ số nợ tại thời điểm cuối

năm 2015 của công ty là 54,97%, giảm xuống 7,82% so với năm 2014(59,63%) và so với năm 2013 (hệ số nợ là 60,20%) thì hệ số nợ của công ty

đã có sự giảm xuống rõ rệt Lý do giảm xuống của hệ số này là do tốc độgiảm của nợ phải trả nhiều hơn hơn tốc độ giảm của tổng nguồn vốn (năm

2015 nợ phải trả giảm 201.043 triệu đồng, trong khi đó, tổng nguồn vốn chỉgiảm 184.037 triệu đồng so với năm 2014) Hệ số nợ giảm dần đồng nghĩa

Ngày đăng: 08/03/2018, 12:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Tác giả: Học viện Tài chính 2. http://luanvanaz.com/nhung-dac-trung-co-ban-cua-von.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
3. Bải giảng Quản trị Tài chính- PGS.TS Vũ Trụ Phi - Đại học Hàng Hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bải giảng Quản trị Tài chính
4. Bải giảng Quản trị Tài chính- PGS.TS Vũ Trụ Phi - Đại học Hàng Hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bải giảng Quản trị Tài chính
5. Quản trị tài chính doanh nghiệp. Tác giả: TS. Vũ Duy Hào. Nxb thống kê-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb thốngkê-2004
6. GS. TS. Ngô Thế Chi, PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ (2009), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân"tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS. TS. Ngô Thế Chi, PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
7. PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển (2009), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài"chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2009
8. TS. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản
Tác giả: TS. Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: Nhà xuất bản"thống kê
Năm: 2003
9. Báo cáo Tài chính của Công ty Cổ phần HAPACO năm 2013, 2014, 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phầnHAPACO
BẢNG 2.3 CƠ CẤU NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO (Trang 38)
BẢNG 2.4: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phầnHAPACO
BẢNG 2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO (Trang 42)
Bảng 2.6: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty cổ phầnHapaco năm 2014, 2015. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phầnHAPACO
Bảng 2.6 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty cổ phầnHapaco năm 2014, 2015 (Trang 44)
BẢNG 2.7: KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO NĂM 2013 - 2015 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phầnHAPACO
BẢNG 2.7 KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO NĂM 2013 - 2015 (Trang 47)
BẢNG 2.9: VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN CỦA CÔNG TY CỔ - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phầnHAPACO
BẢNG 2.9 VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN CỦA CÔNG TY CỔ (Trang 55)
BẢNG 2.11: VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO VÀ SỐ NGÀY MỘT VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO CÔNG TY CỔ PHẦN - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phầnHAPACO
BẢNG 2.11 VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO VÀ SỐ NGÀY MỘT VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO CÔNG TY CỔ PHẦN (Trang 61)
BẢNG 2.13: BẢNG KẾT CẤU TÀI SẢN DÀI HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN HAPACO - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phầnHAPACO
BẢNG 2.13 BẢNG KẾT CẤU TÀI SẢN DÀI HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN HAPACO (Trang 66)
BẢNG 2.14: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phầnHAPACO
BẢNG 2.14 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w