1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty cổ phần đầu tư trường phát

31 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 380 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu này một trong những vấn đềđược quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý, kinh doanh là vốn lưu động vàhiệu quả sử dụng vốn lưu động.. Nhận thức được tầm quan trọng của

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu cơbản là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này một trong những vấn đềđược quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý, kinh doanh là vốn lưu động vàhiệu quả sử dụng vốn lưu động Quy mô và trình độ quản lý vốn lưu động là mộttrong những nhân tố quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Do đó, việc quản lý và sử dụng vốn lưu động trở thành trọng điểm củacông tác tài chính doanh nghiệp, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồntại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn lưu động cũng như vai trò của việcnâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư Trường Phát, được sựgiúp đỡ của phòng Tài chính- kế toán và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TH.S

Lê Thị Hồng em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu luận văn của mình với đề tài:

“ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty cổ phầnđầu tư Trường Phát” Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chương 2: Tình hình vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

1.1 Vốn lưu động

1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động

Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thườngxuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và

từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau mỗi chu

kỳ kinh doanh

1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động

Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào giá trị hàng hóa và thôngqua lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại sau một lần sau chu kỳ sảnxuất kinh doanh Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳsản xuất.Trong quá trình đó vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sảnphẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưuđộng được thu hồi

Trong quá trình sản xuất vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình tháikhác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn luôn đan xenvới nhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanhquản lý vốn lưu động giữ một vai trò quan trọng Việc quản lý vốn lưu động đòihỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phụcnhững ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịpnhàng

Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, sự vận động củavốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.Vòng quay của vốn lưu động càng nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiếtkiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhậpcủa doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất,không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên của doanh nghiệp

Trang 3

1.1.3 Phân loại vốn lưu động.

Trong các doanh nghiệp, vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có vai tròrất quan trọng Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả thì càng càng

tổ chức tốt quá trình: Mua sắm, tổ chức, tiêu thụ và phân bổ vốn hợp lý trên cácgiai đoạn luân chuyển để vốn chuyển tiến nhanh từ một loại này sang một loạikhác, từ hình thái này sang hình thái khác

Để quản lý vốn lưu động được tốt, ta cần phải phân loại vốn lưu động Ta

có thể phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức sau:

1.1.3.1 Dựa theo hình thái biểu hiện

+ Tiền: Bao gồm tiền mặt (bao gồm cả tiền việt nam và ngoại tệ), tiền gửingân hàng, tiền gửi có kỳ hạn dưới dạng tiền quỹ đầu tư, tiền đang chuyển vàcác kim khí quý, đá quý khác

+Các khoản phải thu: Bao gồm các khoản phải thu khách hàng, trả trướccho người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác

+Hàng tồn kho: Bao gồm vật tư, hàng hoá tồn kho, hàng mua đang điđường hoặc gửi đi bán của doanh nghiệp

1.1.3.2 Dựa vào nguồn hình thành

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Gồm số vốn lưu động được nhà nước cấp hoặc

có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước như các khoản chênh lệch giá và các khoảnphải nộp ngân sách nhưng được để lại, số vốn lưu động do xã viên, cổ đôngđóng góp, vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra, số vốn lưu động tăng thêm từlợi nhuận bổ sung, số vốn góp từ liên doanh, liên kết, số vốn thu hút qua quátrình phát hành cổ phiếu

+ Nguồn đi vay: Vay vốn ngân hàng, của các tổ chức tín dụng hoặc củacác cá nhân trong và ngoài nước hoặc bằng con đường phát hành trái phiếu, …

1.1.3.3 Dựa vào vai trò của từng loại

+Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của cácloại nguyên-nhiên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụngcụ

+Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của các loạisản phẩm dở dang, bán thành phẩm và các khoản chi phí phải trả trước

Trang 4

+Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Là biểu hiện bằng tiền của cácthành phẩm chờ tiêu thụ, hàng hoá mua ngoài, vốn bằng tiền, vốn trong thanhtoán, các khoản thế chấp, ký cược, các khoản tạm ứng, …

1.1.3.4 Dựa vào quan hệ sở hữu

+Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động doanh nghiệp có đầy đủ các quyền

sở hữu, sử dụng, định đoạt nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh

+Nợ phải trả: Là các khoản vốn lưu động được hình thành do nhu cầu sảnxuất mà doanh nghiệp đã vay ở ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức tàichính trong và ngoài nước hoặc bằng con đường phát hành trái phiếu,cổ phiếu…

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu của vốn lưu động

+Các nhân tố về đặc điểm kinh doanh: Qui mô kinh doanh, trình độ, tínhchất, chu kỳ kinh doanh, …có ảnh hưởng nhiều đến lượng vốn lưu động bỏ ratrong mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

+Các nhân tố về dự trữ và tiêu thụ sản phẩm: Khoảng cách địa lý, phươngtiện vận chuyển giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp và khách hàng, kỳ hạnmua hàng…đều ảnh hưởng đến tỷ trọng vốn lưu động mà doanh nghiệp cần đầu

tư vào khâu dự trữ

+Các nhân tố về mặt thanh toán: Khả năng thanh toán, phương thức thanhtoán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp cũng sẽ có ảnh hưởngnhất định đến việc quay nhanh vòng luân chuyển vốn lưu động

Đồng thời, kết cấu vốn lưu động còn lệ thuộc vào tính chất thời vụ sảnxuất, trình độ, tổ chức và quản lý

Ngoài ra, điều kiện kinh tế chính trị của mỗi nước cũng ảnh hưởng đếnvốn lưu động Nếu đất nước có nền kinh tế ổn định thì các doanh nghiệp kinhdoanh an tâm hơn Do vậy, lượng vốn cần kinh doanh sẽ ít hơn

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Bắt tay vào quá trình sản xuất kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng cần phải có vốn lưu động Nó là điều kiện cần và đủ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 5

Song việc sử dụng vốn lưu động như thế nào để có hiệu quả cao là mốiquan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp Vì lợi ích kinh tế, bằngmọi cách doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động để thuhồi vốn, giảm chi phí, tăng lợi nhuận và phát triển sản xuất.Các doanh nghiệpphải tìm cách giải quyết tốt các phương diện về vốn lưu động, tăng cường quản

lý và nâng cao hiệu quả sử dụng đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhthường xuyên, liên tục

Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào khả năng khai thác và

sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Do đó, trong quá trình kinh doanh phảixác định đúng đắn qui mô, cơ cấu của lượng vốn này, tránh tình trạng thiếu hụthoặc lãng phí Mỗi doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể về sử dụng vốn lưuđộng trong thời gian khác nhau, có như vậy quá trình sản xuất kinh doanh mớiđem lại hiệu quả cao nhất

Với ý nghĩa đó việc quản lý và sử dụng vốn nói chung và vốn lưu độngnói riêng là một nội dung quan trọng của công tác quản lý tài chính, có ý nghĩarất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, có vai trò quan trọngquyết định đến sự sống còn của bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia hoạtđộng kinh doanh

1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở

độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm

Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được đo bằng 2 chỉ tiêu:

- Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thựchiện trong một thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm)

Ta có công thức tính như sau

Số vòng quay của vốn lưu động = Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân

Trang 6

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày thực hiện một vòngquay vốn lưu động.

Công thức xác định như sau:

T Thời gian của một vòng chu chuyển == TThời gian của kỳ phân tích

Mức tiết kiệm (-) hay lãng phí

(+) vốn lưu động do sự thay đổi

của tốc độ luân chuyển vốn

= =

Doanh thu thuần

×(K 1 - K 0 ) 360

Trong đó: K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ này

K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ trước

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm hay lãng phí dothay đổi tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ này so với kỳ trước

1.2.3.2 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thuần thì phải cần baonhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn càng cao và vốn được tiết kiệm càng nhiều và ngược lại

1.2.3.3 Các hệ số khả năng thanh toán:

Hệ số thanh toán hiện thời == Tổng tài sản lưu động + Đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này là thước đo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = = Vốn lưu động bình quân

Tổng doanh thu thuần

Trang 7

này > 1 chứng tỏ doanh nghiệp có thừa hay đủ khả năng thanh toán các khoản

nợ đến hạn trả và chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt, sức mạnhtài chính dồi dào

Tuy nhiên, hệ số này không phải càng lớn càng tốt vì khi đó có một lượngtài sản lưu động tồn trữ quá lớn

Hệ số thanh toán nhanh= = Tài sản lưu động - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Tài sản lưu động trước khi thanh toán cho chủ nợ đề phải chuyển đổithành tiền Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưuđộng trước các khoản nợ ngắn hạn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp hiện

có thì vật tư hàng hoá có tính thanh khoản thấp nhất vì vậy khi xác định hệ sốthanh toán nhanh người ta đã trừ phần hàng tồn kho ra khỏi tài sản đảm bảothanh toán nhanh

Nếu hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong việcthanh toán công nợ vì lúc nào cần doanh nghiệp có thể buộc phải sử dụng cácbiện pháp bất lợi như bán tài sản, với giá thấp để có tiền trả nợ

Hệ số này thể hiện khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Hệ sốcàng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp cao và ngược lại

1.2.3.4 Vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền trung bình

- Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Vòng quay hàng tồn kho thể hiện sự luân chuyển của vốn vật tư hàng hoá

Số vòng quay hàng tồn kho cao chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý dự trữ củadoanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh vàgiảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn khothấp, doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến vật tư bị ứ đọng vàtiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi

và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính

- Kỳ thu tiền trung bình

Trang 8

Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu × 360

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho thấy độ dài thời gian để thu được các khoản tiền bánhàng phải thu kể từ khi bán hàng cho đến khi thu được tiền Kỳ thu tiền trungbình của doanh nghiệp phụ thuộc vào chính sách tiêu thụ và tổ chức thanh toáncủa doanh nghiệp Nếu kỳ thu tiền trung bình dài, chứng tỏ tiền bán hàng tồntrong lưu thông và ngược lại

1.2.3.5 Hệ số sinh lời của vốn lưu động:

Hệ số sinh lời của vốn lưu động =

Lợi nhuận ròng ( sau thuế TNDN )

Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động luân chuyển trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số sinh lợi càng cao thì hiệu quả sửdụng vốn lưu động càng cao

Trang 9

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TRƯỜNG PHÁT

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư Trường Phát.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư Trường Phát.

Người đại diện: Vũ Văn Đức

Công ty cổ phần đầu tư Trường Phát được thành lập ngày 29 tháng 04 năm

2005 với vốn điều lệ là 10.500.000.000 ( mười tỷ năm trăm triệu đồng), kể từkhi thành lập doanh nghiệp đến nay đã và đang ngày càng phát triển về cơ sở vậtchất, trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên và khoa học kỹ thuật tiên tiến Trải qua hơn 8 năm trưởng thành và phát triển , những sản phẩm và dịch vụ

do Công ty cổ phần đầu tư Trường Phát cung cấp đều tạo sự tin tưởng với kháchhàng Với đội ngũ lãnh đạo năng động, nhiệt huyết Công ty cổ phần đầu tưTrường Phát đang hội nhập và cạnh tranh để tồn tại và phát triển Với phươngchâm đa dạng về ngành nghề, tiên tiến về công nghệ, năng động trong kinhdoanh, công ty đang tích cực đổi mới một cách sâu sắc, toàn diện hơn nữa, tiếptục mở rộng thị trường Công ty sở hữu đội ngũ cán bộ công nhân viên lànhnghề, có trình độ được tiếp nhận với công nghệ thi công tiên tiến, có kinhnghiệm nhiều năm công tác

Công ty đặc biệt coi trọng việc đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật, kinh tếtài chính, cán bộ quản lý và đào tạo đội ngũ công nhân có kỹ năng tốt, tay nghềgiỏi Luôn trang bị cho cán bộ công nhân viên phương tiện làm việc với các máy

Trang 10

móc thiết bị hiện đại có thể đáp ứng kịp thời mọi lĩnh vực trong hoạt động sảnxuất kinh doanh.

Định hướng và phát triển của công ty cổ phần đầu tư Trường Phát vớiphương trâm đa dạng hóa sản phẩm góp phần quan trọng trong công cuộc CNH-HĐH đất nước

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Xuất phát từ nhu cầu của thị trường Công ty cổ phần đầu tư Trường Phát,thực hiện đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh Công ty có chức năng, nhiệm vụsau:

- Đại lý mua bán ký gửi hàng, dụng cụ đồ dùng trong sản xuất nông nghiệp,vật liệu xây dựng

- Xây dựng công trình dân dụng

- Cho thuê nhà xưởng kho bãi

- Đại lý sửa chữa và kinh doanh ô tô, xe máy

- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô( không bao gồmkhách du lịch)

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

2.1.3.1 Bộ máy quán lý Công ty cổ phần đầu tư Trường Phát

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty cổ phần đầu tư Trường Phát

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng TC-KT

Phòng

TCHC

Phòng KH-KT Phòng KT

Trang 11

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban.

-Giám đốc: Là người có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụ quản lý và điều

hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty

-Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh

vực hoạt động của công ty theo phân công ủy nhiệm của giám đốc, chịu tráchnhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao

-Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý nhân lực

trong toàn công ty, đồng thời có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việcgiải quyết chính sách chế độ đối với người lao động theo Bộ luật lao động

-Phòng tài chính – kế toán: Quản lý tài chính, hạch toán kế toán theo chế

độ hiện hành,tổng hợp phân tích và phản ánh trung thực tình hình tài chính cũngnhư tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

- Phòng kinh tế – kế hoạch: Xây dựng kế hoạch kinh doanh và chương

trình công việc của công ty đảm bảo đúng quy định chất lượng và hiệu quả

- Phòng kỹ thuật : Kiểm tra chất lượng các loại hàng hóa kinh doanh từ

khâu nhập đến xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tổ chức hướng dẫn đàotạo về chuyên môn cho công nhân

2.1.4 Các nguồn lực của công ty

2.1.4.1 Nguồn nhân lực

Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 60 người Nhưng khi cầncông ty sẽ tuyển thêm lao động ngắn hạn tại địa phương để đáp ứng nhu cầu củadoanh nghiệp

Cơ cấu cán bộ công nhân viên của công ty:

-Cán bộ quản lý và kỹ thuật :11 người

Trang 12

Kỳ, Hải Dương với hệ thống sân bãi 13.000m2 dùng cho việc để xe vận tải vàcho thuê kho bãi, 3 hệ thống nhà xưởng lắp ráp với hệ thống máy móc trangthiết bị hiện đại.

2.1.5 Kết quả HĐSX kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư Trường Phát

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng tại doanh nghiệp Do đó đểđánh giá được hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư TrườngPhát ta cần nghiên cứu kết quả kinh doanh của công ty trong những năm qua

Bảng 1.2 Tình hình HĐSX kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư Trường Phát ĐVT: Triệu Đồng

2011/2010 2012/2011 Chênh

lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ %

1 Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ 6.808 9.037 8.756 2.229 32,74 (281) (3,11)

2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - -

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.808 9.037 8.756 2.229 32,74 (281) (3,1)

4 Giá vốn hàng bán 5.967 7.963 7.935 1.996 33,45 (28) (0,35)

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 841 1.074 821 233 27,71 (253) (23,56)

6 Doanh thu hoạt động tài chính 13 - - (13) (100) -

-7 Chi phí tài chính 56 - - (56) (100) -

-8 - Trong đó: Chi phí lãi vay 56 - - (56) (100) -

-9 Chi phí quản lý kinh doanh 369 433 402 64 17,34 (31) (7,16)

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần đầu tư Trường Phát năm 2010-2011-2012)

Nhìn khái quát bảng 1.2 ta thấy trong khoảng thời gian ba năm từ 2010 đến

Trang 13

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm năm 2011 là 9.037triệu đồng, tăng 2.229 triệu đồng so với năm 2010 với tỷ lệ tăng 32,74%; năm

2012 so với năm 2011 giảm 281 triệu đồng tương ứng với mức giảm là 3,11%.Nhìn vào sự biến động của doanh thu bán hàng và và cung cấp dịch vụ ta thấyphần doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đang đi theo chiều hướng xấu

có lẽ đây cũng là xu hướng chung của toàn nền kinh tế , tuy nhiên ở đây doanhnghiệp cần xác định đối mình doanh thu là yếu tố quyết định đến thu nhập củadoanh nghiệp vì thế doanh nghiệp cần có biện pháp để tăng doanh thu hay ítnhất là ổn định nó những năm kế tiếp để đứng vững trên thị trường

Lợi nhuận gộp của công ty trong ba năm không ổn định, ở năm 2011 tăng

233 triệu đồng, tương ứng mức tăng 27,71% so với năm 2010, ở năm 2012 giảm

253 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 23,56 % so với năm 2011 Lợi nhuậngiảm chủ yếu là do giá vốn hàng bán tăng với mức tăng 1.996 triệu đồng năm

2011, tỷ lệ tăng 33,45% Đến năm 2012 giá vốn hàng bán tuy có giảm nhưngkhông đáng kể với 28 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 0,35% Điều này chothấy giá vốn hàng bán vẫn ở mức cao ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận gộp từ bánhàng và cung cấp dịch vụ của công ty

Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty trong năm 2011 ở mức thấpvới 13 triệu đồng năm 2010 và gần như không có vào những năm 2011, 2012.Như vậy, có thể thấy doanh nghiệp không chú trọng vào đầu tư tài chính Có thể

do năm 2010 chi phỉ tài chính cao hơn nhiều so với thu nhập từ hoạt động tàichính nên phải chăng là sự lựa chọn khôn ngoan của công tuy trong thời gian màthị trường tài chính Việt Nam có những thăng trầm không thể đoán trước được

Và chính sự thận trọng này, làm hoạt động tài chính công ty trầm lắng, khôngtạo được lợi nhuận cho doanh nghiệp

Chi phí khác tăng mạnh vào năm 2012 với 1900% năm 2012 so với năm

2011 là do chất lượng hàng hóa kinh doanh không đảm bảo do khâu kiểm kêkhông kỹ nên công ty quyết định hủy đơn đặt hàng, chi phí này phát sinh do mộtphần công ty phải đền bù do vi phạm hợp đồng kinh tế, còn một phần là do cơquan thuế phạt do nộp chậm thuế Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến thunhập khác của doanh nghiệp

Trang 14

Lợi nhuận sau thuế tăng giảm không ổn định qua các năm Cụ thể năm

2011 tăng với mức tăng 214 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 49,53% so vớinăm 2010, nhưng năm 2012 lợi nhuận sau thuế giảm mạnh với 1.117 triệu tươngứng với mức giảm 172,91% so với năm 2011

Tóm lại, công ty đã cố gắng tạo ra doanh thu, song với tình hình kinh tếtrong nước không ổn định ảnh hưởng mạnh mẽ tới các doanh nghiệp cũng lànguyên nhân chủ yếu làm giảm lợi nhuận trước và sau thuế Doanh nghiệp cầnchú ý đến việc giảm thiểu các chí phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũngnhư việc cân đôi, hài hỏa các nguồn lực để tìm kiếm lợi nhuận hiệu quả hơn nữatrong tương lai

2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty CP đầu tư Trường Phát.

Chênh lệch

Tỷ lệ(%)

TÀI SẢN

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 10.640 13.973 11.789 3.333 31,32 (2.184) (15,63)

I Tiền và các khoản tương đương tiền 397 201 239 (196) (49,37) 38 18,91

II Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - III Các khoản phải thu ngắn hạn 6.510 6.980 6.600 470 7,23 (380) (5,44)

-IV Tài sản dài hạn khác 80 100 120 20 25 20 20

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 19.370 21.993 19.598 2.623 13,54 (2.395) (10,89)

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần đầu tư Trường Phát năm 2010-2011-2012)

Nhìn một cách tổng quát qua bảng 2.2 ta thấy, quy mô tài sản của doanh

Trang 15

tăng lên 21.993 triệu đồng năm 2011 tương ứng với tỷ lệ tăng 13,54% và năm

2012 giảm xuống 10,89 % sovới năm 2011 làm giá trị tổng tài sản còn 19.589triệu đồng Trong 3 năm, tỷ trọng của tài sản ngắn hạn có sự biến động cụ thểnhư sau 54,93%(2010), lên 63,53%(2011), và 60,17%(2012).Điều này cho thấy

tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn tài sản dài hạn chứng tỏ công ty tập trungvào tài sản ngắn hạn nhằm nâng cao tính thanh khoản của tài sản giúp công tytránh rủi ro về thanh khoản Đối với doanh nghiệp thương mại tỷ trọng như vậyđược coi là hợp lý Đi sâu xem xét từng loại tài sản, ta thấy:

Đối với tài sản ngắn hạn, năm 2011 so với năm 2010 tăng 3.333 triệuđồng tương ứng tỷ lệ tăng 31,32%, nhưng năm 2012 lại giảm 2.184 triệu đồngtương ứng mức giảm 15,63 %, có thể thấy tài sản ngắn hạn của doanh nghiệpbiến động như vậy chủ yếu là do sự biến động của các khoản phải thu và hàngtồn kho

Xét về TSDH, mức độ giảm đáng kể, khi năm 2010 mức 8.730 triệu giảmxuống 8.020 triệu đồng năm 2011 tương ứng với mức giảm 8,44%, đến năm

2012 giảm tiếp xuống còn 7.809 triệu đồng, sự giảm này chủ yếu do việc giảmlượng tài sản cố định Do trong tài sản dài hạn tài sản cố định hữu hình chiếm tỷtrọng chủ yếu

Qua phân tích về tình hình biến động tài sản của công ty cổ phần đầu tưTrường Phát nói trên, có thế thấy quy mô tổng tài sản của công ty có xu hướng

đi lên ở năm 2011 điều này hoàn toàn hợp lý với mục tiêu phấn đấu mở rộngkinh doanh sản phẩm, phát triển thương hiệu của công ty ,tuy nhiêm năm 2012giá trị tài sản công ty có chiều hướng đi xuống theo hướng thu hẹp phần đã mởrộng có lẽ là do phần việc mở rộng kinh doanh của năm trước gặp nhiều khókhăn và hiệu quả kinh doanh không cao

2.2.1.2 Tình hình biến động nguồn vốn năm 2010-2011-2012

Ngày đăng: 08/06/2018, 11:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w