Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu với sự nỗ lực và nghiêm túc, Em đãhoàn thành đề tài: "Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng".. Đứng t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Phạm Thị Thuý Khánh, tác giả luận văn: "Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng "
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không trùng lặpvới bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước đây Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõnguồn gốc
Hải phòng, Ngày 28 tháng 08 năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thuý Khánh
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu với sự nỗ lực và nghiêm túc, Em đã
hoàn thành đề tài: "Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng"
Em xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô giảng viên của Trường Đại học Hànghải Việt Nam đã tận tình giảng dạy và chia sẻ cho Em nhiều kiến thức quý báutrong suốt thời gian theo học tại Trường
Đặc biệt, Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáo PGS TS
Nguyễn Văn Sơn đã tận tình hướng dẫn, đánh giá, phê bình để Em hoàn thành
được luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thuý Khánh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iLỜI CẢM ƠN iiMỤC LỤC iii
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 4
1.1 VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Phân loại 4
1.1.3 Vai trò và chức năng của vốn 7
1.2 SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VÀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 7
1.2.1 Nguyên tắc sử dụng vốn 7
1.2.2 Lập kế hoạch sử dụng vốn 8
1.2.3 Quản lý vốn 9
1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 14
1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm 14
1.3.2 Đặc điểm nguyên vật liệu 14
1.3.3 Đặc điểm khách hàng 15
1.3.4 Đặc điểm về nguồn cung ứng tín dụng 15
1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP VÀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG… 15
1.4.1 Khái niệm hiệu quả 15
1.4.2 Mục tiêu của phân tích hiệu quả 16
1.4.3 Phương pháp phân tích 16
1.4.4 Nội dung đánh giá 17
Chương 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 HẢI PHÒNG 23
Trang 42.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 HẢI
PHÒNG 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 26
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 HẢI PHÒNG 32
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty qua các năm… 32
2.2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn 36
2.3 ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ 59
2.3.1 Ưu điểm 61
2.3.2 Hạn chế 61
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 HẢI PHÒNG 64
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2020 64
3.1.1 Phương hướng phát triển thị trường xây dựng Việt Nam 64
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty đến năm 2020 64
3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU 67
3.2.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 67
3.2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 KẾT LUẬN 76
2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 5VLĐbq Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Khái quát tình hình tài chính của Công ty 32
2.2 Đánh giá nguồn vốn dùng cho hoạt động KD 35
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của tổng vốn 37
2.4 Tình hình TSCĐ và đầu tư dài hạn của Công ty 40
2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 43
2.6 Tình hình TSLĐ và đầu tư ngắn hạn của Công ty 47
2.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 51
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bất kì một doanh nghiệp nào từ khi thành lập tới lúc hoạt động kinh doanhđều cần tới vốn Vốn cùng với con người và máy móc thiết bị là những nhân tốkhông thể thiếu được trong hoạt động của doanh nghiệp Nếu ta ví doanh nghiệp là
cơ thể thì vốn được coi là máu để đi nuôi cơ thể đó Nhưng quan trọng hơn cả làdoanh nghiệp phải biết sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả nhất, để làm saođem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Xuất phát từ thực tế, tình trạng sử dụng vốn không đúng mục đích, lãng phícủa các doanh nghiệp và đặc biệt với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệpvới nhau như hiện nay Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì bằngmọi cách phải sử dụng đồng vốn có hiệu quả, do vậy đòi hỏi các nhà quản lý phảiluôn tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu quảsản xuất kinh doanh nói chung trong doanh nghiệp
Qua quá trình tìm hiểu Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 Hải Phòng, Em nhậnthấy rằng Công ty đã có những nỗ lực đáng kể để mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh nhưng việc sử dụng vốn vẫn còn nhiều hạn chế, do đó chưa đạt được hiệuquả như mong muốn Đứng trên quan điểm người quản lý, Em đã vận dụng nhữngkiến thức đã học được trong chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại họcHàng hải Việt Nam, những kiến thức tìm được trong lĩnh vực tài chính và thịtrường thực tế nhằm đưa ra một số biện pháp cụ thể với hy vọng góp phần nângcao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng
Từ quan điểm nêu trên nên Em đã chọn đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của Công ty Cổ Phần xây dựng số 9 Hải Phòng” làm đề tài nghiên
cứu luận văn của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Việc nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 9Hải Phòng là rất cần thiết để có thể đưa ra những đánh gía chính xác về điểm
Trang 9mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty Từ đó tìm ra các biện pháp hữuhiệu góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổphần xây dựng số 9 Hải Phòng bao gồm: hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụngvốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: tập trung vào những vấn đề liên quan đến cơ
sở lý luận về vốn và thực tiễn về sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xây dựng số 9Hải Phòng từ năm 2010 đến năm 2014
- Đề tài được thực hiện từ tháng 02 năm 2015 đến tháng 9 năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê,tổng hợp, so sánh, phương pháp phân tích và một số phương pháp phân tích kháctrong kinh tế
5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài hệ thống hoá được cơ sở lý luận về vốn nói chung và thực trạng sử
dụng vốn tại Công ty cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng nói riêng, từ đó nêu lên
được những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân để đề xuất những biện pháp phù hợp,góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Đồng thời kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tài liệu tham khảo cho các nhàquản lý có cách nhìn toàn diện, tổng hợp và cân đối trong việc bỏ vốn, quản lý và
sử dụng vốn trong các doanh nghiệp một cách có hiệu quả hơn
Nội dung chính của đề tài bao gồm :
Chương 1 Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
1.1 Vốn và vai trò của vốn 1.2 Hiệu quả sử dụng vốn
Trang 10Chương 2 Thực trạng sử dụng vốn của Công ty Cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng
2.1 Tổng quan về Công ty 2.2 Thực trạng sử dụng vốn của Công ty2.3 Ưu điểm, hạn chế trong việc sử dụng vốn của Công tyChương 3 Một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa Công ty Cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng
Trang 11Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.1 VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm
Vốn là một khái niệm rộng đã được không ít những chuyên gia, nhà kinhdoanh, điều hành, các học giả định nghĩa Ta xem xét một vài định nghĩa sau:Theo như Diễn đàn doanh nghiệp có đưa ra khái niệm về vốn: Vốn là tiền mặt
và tín dụng cần thiết để khởi sự và khai thác của một doanh nghiệp.
Hay khái niệm về vốn:
+ Xét về mặt kinh tế: Vốn bao gồm tất cả những của cải tích luỹ được và đemdùng vào việc sản xuất ra các của cải khác
+ Xét về mặt kế toán tài chính: Vốn của một công ty là toàn bộ tài sản hiện cócủa công ty bao gồm hiện vật và tiền mặt được sử dụng trong kinh doanh
Tóm lại: Vốn đối với một doanh nghiệp là tất cả những gì mà doanh nghiệp
có thể quy đổi ra tiền để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.1.2 Phân loại
Có rất nhiều cách phân loại vốn Sau đây chúng ta cùng xem xét một số cáchphân loại phổ biến hiện nay
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách này, vốn của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hai hình thái: Tàisản và Nguồn vốn
Cần chú ý rằng: Thực chất Tài sản và Nguồn vốn chỉ là hai mặt khác nhau củavốn mà thôi
+ Tài sản biểu hiện trạng thái cụ thể của vốn, cái đang có cái đang tồn tại + Nguồn vốn biểu hiện mặt trừu tượng, chỉ ra phạm vi sử dụng hay nguồnhuy động tài sản
Như vậy một tài sản có thể được tài trợ từ nhiều nguồn vốn khác nhau Ngượclại, một nguồn vốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều loại tài sản
Ta có sơ đồ sau:
Trang 12Ngoài ra trong tài sản lưu động còn có thể phân chia theo:
+ Tài sản lưu động trong kinh doanh
+ Tài sản lưu động ngoài kinh doanh
Hay theo khả năng huy động TSLĐ được chia thành:
+ Tiền + Đầu tư tài chính + Khoản phải thu + Hàng tồn kho + TSLĐ khácHay TSCĐ còn được phân chia thành:
TSCĐ
Hữu Hình
TSCĐ
Vô hình
Vốn CSH
Vốn góp của CSH
LN chưa phân phối
Vốn CSH khác
Nợ ngắn hạn
Vốn
Nợ phải trả
Nợ dài hạn
Trang 13Nói cách khác : Tài sản là những thứ vô hình và hữu hình gắn với lợi ích
trong tương lai thoả mãn các điều kiện:
+ Thuộc quyền sở hữu, hoặc kiểm soát lâu dài của đơn vị
+ Có giá trị thực với đơn vị
+ Có giá trị xác định
- TSLĐ: Là các Tài sản có tính chất biến đổi, là các loại tài sản có thời gianthu hồi vốn dưới một năm hay trong một chu kì kinh doanh
- TSCĐ: Là các tài sản, tư liệu lao động, thời gian sử dụng dài
1.1.2.2 Căn cứ vào cấu thành giá trị sản phẩm, hàng hoá chia thành
- Vốn cố định: Là khoản mà doanh nghiệp bỏ ra để mua sắm TSCĐ hoặc đầu
tư cho TSCĐ
- Vốn lưu động : Là tiền đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được liên tục
1.1.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc hình thành vốn chia thành
Trang 14- Cần chú ý rằng: Ta phải phân biệt được về VCĐ với TSCĐ, VLĐ và TSLĐ.+ Vốn cố định là vốn bỏ ra để hình thành TSCĐ, là gía trị còn lại của TSCĐtính đến thời điểm tính toán Như vậy nếu mặc định khi đề cập đến vốn cố định làTSCĐ tại thời điểm tính toán thì vốn cố định có giá trị bằng TSCĐ
+ Vốn lưu động là vốn bỏ ra hình thành TSLĐ
Nhưng thông thường người ta còn phải căn cứ vào chỉ tiêu Vốn lưu độngthường xuyên theo công thức:
VLĐtx= TSLĐ- Nợ ngắn hạn
1.1.3 Vai trò và chức năng của vốn
- Vốn đảm bảo cho quá trình đầu tư phát triển của doanh nghiệp, đầu tư xâydựng cơ bản, đầu tư duy trì sản xuất, đầu tư theo chiều sâu
- Vốn đảm bảo duy trì cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
+ Đảm bảo cho việc mua hàng hoá, vật tư, NVL
+ Đảm bảo thanh toán cho nhà cung cấp
+ Đảm bảo trả lương cho người lao động
+ Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
+ Đảm bảo các hoạt động khác: tái sản xuất mở rộng…
1.2 SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VÀ DN XÂY DỰNG
- Nguyên tắc hiệu quả: Đây chính là vấn đề trọng tâm trong việc sử dụng vốncủa doanh nghiệp Bởi vì doanh nghiệp dù có huy động được nhiều vốn nhưngkhông biết cách sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu qủa thì cũng dẫn đến phá sản
Trang 15- Nguyên tắc cân bằng tài chính: Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi loại vốn phảicân đối, đảm bảo tình hình tài chính công ty được khả quan, đảm bảo khả năngthanh toán cũng như hoạt động đầu tư phát triển của DN.
- Xác định nhu cầu vốn : xác định xem DN nhu cầu bao nhiêu vốn
Có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:
+ Thứ nhất, xác định nhu cầu vốn theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trêndoanh thu Tức là DN căn cứ vào doanh thu mà xác định vốn theo một tỷ lệ nhấtđịnh (dựa vào tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của năm nay so với năm trước mà xácđịnh lượng vốn của năm nay so với năm trước)
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán nhưng độ chính xáckhông cao
+ Thứ hai, phương pháp sử dụng một số chỉ tiêu tài chính đặc trưng:dựa trên cơ sở dữ liệu về cơ cấu vốn để lập kế hoạch sử dụng vốn
+ Thứ ba, doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ dự báo kinh tế địnhlượng, dùng làm hồi quy Từ đó phản ánh mối tương quan giữa quy mô các loạivốn hoặc tài sản so với doanh thu doanh thu thực tế, để từ đó tính ra quy luật hoặc
xu thế của lượng vốn
- Xác định cơ cấu vốn :
Doanh nghiệp sau khi xác định được nhu cầu vốn (tức là về mặt lượng) thìxác định cơ cấu vốn:
+ Vốn cho hoạt động nghiên cứu thị trường
+ Vốn cho đầu tư đổi mới công nghệ
+ Vốn cho các hoạt động mua nguyên vật liệu tiến hành duy trì SXKD
Trang 16Khấu hao TSCĐ và quản lý tài sản khấu haođược xác định như sau :
* Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn dần Giá trị của nógiảm dần Hao mòn gồm hai loại : hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình: là hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh làm tàisản cố định bị giảm dần giá trị Ngoài ra còn do môi trường ăn mòn hoá học hayquá trình điện hoá
- Hao mòn vô hình: là loại hao mòn xảy ra do tiến bộ khoa học kĩ thuật, làmcho giá trị của TSCĐ bị giảm giá trị hay do lỗi thời
Khấu hao TSCĐ:
Do sự hao mòn nói trên, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củamình, các doanh nghiệp phải trích một phần kinh phí thu được từ hoạt động tiêuthụ để tái sản xuất TSCĐ Đó chính là khấu hao TSCĐ Nhà quản lý phải tính toánmức khấu hao sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình
Khi xác định mức khấu hao thì nhà quản lý cần xem xét các yếu tố:
+ Tình hình tiêu thụ sản phẩm do TSCĐ đó chế tạo ra trên thị trường
+ Hao mòn vô hình của thuế đối với việc trích khấu hao
+ Ảnh hưởng của thuế đối với việc tính trích khấu hao
+ Quy định của NN đối với việc tính trích khấu hao
Có nhiều phương pháp tính khấu hao, nhưng ở các doanh nghiệp người tathường sử dụng:
Một là, khấu hao đều theo năm:
Trang 17Mức khấu hao bình quân năm= Nguyên giáTSCĐ/số năm sử dụng
Ngoài ra còn một số phương pháp khác:
- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theocông thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung bình
hàng năm của tài sản cố định =
Nguyên giá của tài sản cố định Thời gian trích khấu hao
+ Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần cóđiều chỉnh được xác định như:
+ Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định:
Doanh nghiệp xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định theo quy định tạiThông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
+ Xác nh m c trích kh u hao n m c a t i s n c nh trong các n mđịnh mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm ức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm ấu hao năm của tài sản cố định trong các năm ăm của tài sản cố định trong các năm ủa tài sản cố định trong các năm ài sản cố định trong các năm ản cố định trong các năm ố định trong các năm định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm ăm của tài sản cố định trong các năm
u theo công th c d i ây:
đầu theo công thức dưới đây: ức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm ưới đây: đ
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định =
Giá trị còn lại của tài sản cố định X
Tỷ lệ khấu hao nhanh
của tài sản cố định
Trang 18Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố địnhquy định tại bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hđc - Hệ số điều chỉnh
Vào những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số
dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại
và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó mức khấu hao được tínhbằng: Giá trị còn lại chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
- Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấuhao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xácđịnh tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tàisản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khốilượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định
+ Xác nh m c trích kh u hao trong tháng c a t i s n c nh theo côngđịnh mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm ức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm ấu hao năm của tài sản cố định trong các năm ủa tài sản cố định trong các năm ài sản cố định trong các năm ản cố định trong các năm ố định trong các năm định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm
th c dức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm ưới đây: đi ây:
X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Trang 19Mức trích khấu
hao năm của tài
sản cố định
= Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị
sản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi,doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định
* Quản lý số khấu hao luỹ kế của TSCĐ
Các doanh nghiệp sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ được để táiđầu tư, thay thế đổi mới TSCĐ Tuy vậy, nếu doanh nghiệp chưa có nhu cầu tái tạolại TSCĐ, thì doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụcho yêu cầu kinh doanh của mình
Quá trình quản lý mua sắm, sửa chữa chuyển nhượng và thanh lý TSCĐđược thực hiện thông qua nghiên cứu dự án đầu tư của DN
- Đánh giá TSCĐ: Vì quá trình kiểm soát, quản lý TSCĐ được thực hiện ở bachỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn và giá trị còn lại Cho nên việc đánh giá tài sản cốđịnh cũng rất quan trọng đối với doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp nhà nước thìviệc đánh giá tài sản cố định cũng chưa được chú trọng đúng mức
- Đối với tài sản mua ngoài :
Nguyên giá = giá trị mua theo hoá đơn + phí tổn mới trước khi dùng – giảm giá - chiết khấu thương mại.
- Đối với tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh:
Nguyên giá = giá trị giao nhận +chi phi tiếp nhận.
- Đối với tài sản cố định cấp phát điều chỉnh:
+ Nếu đơn vị nhận tài sản hạch toán phụ thuộc:
Nguyên giá = nguyên giá ghi trên sổ đơn vị cấp.
+ Nếu đơn vị nhận tài sản hạch toán độc lập thì:
Nguyên giá = giá trị còn lại trên sổ đơn vị cấp + chi phí tiếp nhận.
- Đối với tài sản do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao :
+ Đối với XDCB tự làm :
Trang 20Nguyên giá = giá trị công trình được duyệt lần cuối
+ Đối với xây dựng cơ bản thuê ngoài :
Nguyên giá = giá hoá đơn phải trả cho người nhận thầu + phí tổn mới – giảm
giá.
+ Đối với tài sản cố định nhận tặng thưởng viện trợ:
Nguyên giá = nguyên giá thị trường tương đương + phí tốn mới – giảm giá
+ Đối với tài sản cố định vô hình :
Nguyên giá = tổng chi phí thực tế đã đầu tư
“NVL dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn
để cho quá trình SXKD được tiến hành bình thường” Cho nên nếu doanh nghiệp
dự trữ quá lớn sẽ gây tốn kém chi phí Còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trìnhSXKD bị gián đoạn, gây ra hậu quả xấu cho doanh nghiệp
* Quản lý tiền mặt
Tiền mặt có vai trò quan trọng đối với bất kì một doanh nghiệp nào Đúngnhư nhà lãnh đạo Warren Buffett trong cuốn sách Thuật quản lý vốn và lãnh đạonhân viên của ông (Nxb Văn hoá thông tin,2008) đã đề cao vai trò của tiền mặt:ông khuyên không nên dùng toàn bộ tiền mặt công ty vào tái đầu tư……… …
… Quản lý tiền mặt là một quá trình bao gồm việc thu hồi nợ, kiểm soát chi tiêu,
Trang 21bù đắp ngân sách thâm hụt, dự báo nhu cầu tiền mặt của DN, đầu tư những khoảntiền nhàn rỗi và trả tiền cho các ngân hàng khi đến hạn trả lãi.
* Ngoài ra DN còn phải cần quản lý các khoản phải thu Đặc biệt là khi cáckhoản phải thu ngày càng lớn thì DN phải có biện pháp trả nợ hữu hiệu
1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm
- Sản xuất xây lắp là ngành sản xuất mang tính công nghiệp, sản phẩm của xâylắp tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế Nhưng cũng dễ gây ra tình trạngthất thoát vốn nếu không có biện pháp quản lý hữu hiệu
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, có quy mô lớn,đơn chiếc, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất dài và phải lập dự toán riêng chotừng công trình, hạng mục công trình
- Sản phẩm xây lắp đặt cố định tại nơi sản xuất, nơi sản phẩm cũng chính là nơitiêu thụ sản phẩm, các điều kiện phục vụ cho quy trình xây lắp phải di chuyển theođịa điểm đặt sản phẩm
- Sản phẩm xây lắp hoàn thành, bàn giao cho bên chủ đầu tư, doanh nghiệp xâylắp phải chịu trách nhiệm bảo hành trong một khoảng thời gian nhất định Bên chủđầu tư có thể giữ lại một khoản tiền chưa thanh toán cho doanh nghiệp xây lắpnhằm nâng cao trách nhiệm bảo hành công trình
1.3.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
Đối với ngành xây lắp nguyên vật liệu thường chiếm 80-90% giá trị côngtrình ở giai đoạn xây dựng cơ bản Vì vậy lượng vốn nói chung, vốn lưu động nóiriêng phần lớn nằm ở trong giá trị nguyên vật liệu, cho nên việc sử dụng nguyênvật liệu và mức dự trữ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn Hơn thếnữa đặc điểm của nguyên vật liệu sử dụng thường xuyên là khối lượng lớn, đadạng về chủng loại nên thường khó dự trữ và công tác quản lý, kiểm soát cũng gặp
…….Hiện nay, đó có những quy chế kiểm định chất lượng công trình do Nhà nước
Trang 22ban hành đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng nguyên vật liệu theo đúng tiêuchuẩn quy định Việc mua sắm nguyên vật liệu cho từng công trình thường đượcgiao cho các tổ đội sản xuất trong Công ty, Công ty chỉ đưa ra các tiêu chuẩn kĩthuật, chất lượng
1.3.3 Đặc điểm khách hàng
Khách hàng Công ty tương đối đa dạng: bao gồm chủ đầu tư có nhu cầu xâydựng thi công công trình, có thể là Nhà nước hoặc tư nhân, ở nhiều lĩnh vực Mỗikhách hàng có những nhu cầu khác nhau về sản phẩm, có khả năng thanh toánkhác nhau
1.3.4 Đặc điểm về nguồn cung ứng tín dụng
Do giá trị của các công trình xây dựng thường lớn cho nên Công ty cần mộtnguồn vốn lớn để hoạt động Hiện tại nguồn tín dụng của Công ty chủ yếu lấy từ 2nguồn chính đó là: Vốn tự có và vốn vay (chủ yếu là vay từ các ngân hàngthương.mại)
1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP VÀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG …
1.4.1 Khái niệm hiệu quả
- Hiệu quả: là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
+ Hiệu quả tuyệt đối: E = K - C (1)
Trong đó: K: Kết quả nhận được theo hướng mục tiêu đo bằng cácđơn vị khác nhau
C: Chi phí bỏ ra được bằng các đơn vị khác nhauE: Hiệu quả
+ Hiệu quả tương đối: E = K/C (2)
Hiệu quả được xét theo nhiều góc độ khác nhau:
Ta có thể xem xét:
Trang 23Hiệu quả tổng hợp: là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục
tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để
có được những kết quả đó
Hiệu quả kinh tế: là hiệu quả nếu chỉ xét về khía cạnh kinh tế của vấn đề Nó
phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế nhận được và chi phí để có được lợi íchkinh tế đó
Hiệu quả tài chính (hiệu quả sản xuất kinh doanh): phản ánh mối quan hệ
giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có được lợi ích kinh tế Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu củacác doanh nghiệp
Vậy thì hiệu quả sử dụng vốn là phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thu được(doanh thu, lợi nhuận) so với chi phí vốn bỏ ra
1.4.2 Mục tiêu của phân tích hiệu quả
- Đánh giá tình trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp: xem doanh nghiệp sửdụng vốn có hiệu quả không
- Tìm ra những nguyên nhân làm ảnh hưởng xấu đến quá trình sử dụng vốn
Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công.ty
1.4.3 Phương pháp phân tích
1.4.3.1 Phương pháp chi tiết hoá theo chỉ tiêu phân tích
- Chỉ tiêu kinh tế được chi tiết hoá theo thời gian: Cho biết nhịp độ phát triển,tính thời vụ, khả năng mất cân đối trong quá trình kinh doanh của các chỉ tiêu
- Chi tiết hoá theo không gian: Nhằm đánh giá kết quả thực hiện của các đơn
vị bộ phận theo địa điểm phát sinh công việc nhằm tăng cường hạch toán nội bộ
- Chi tiết hoá theo yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu: cho biết vai trò của từng
bộ phận trong việc hợp thành chỉ tiêu tổng hợp Từ đó xác định mức biến động củachỉ tiêu do ảnh hưởng của các nhân tố
Phương pháp này có ưu điểm là kết quả phân tích với độ chính xác cao
Trang 24Ưu điểm: Đơn giản, tính toán ít, so sánh được nhiều chỉ tiêu.…………
. Nhược điểm: Muốn so sánh được phải quan tâm tới các điều kiện của việc so
1.4.4 Nội dung đánh giá
1.4.4.1 Đánh giá khái quát
Để phân tích khái quát tình hình sử dụng vốn chúng ta thông qua phân tíchviệc đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh Phương pháp này chủ yếu sửdụng 2 chỉ tiêu: ………
- Chỉ tiêu 1: Vốn lưu động thường xuyên (VLĐtx)
Trang 25VLĐtx= Vốn dài hạn- TSCĐ
Hay VLĐtx = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
+ Trong đó vốn dài hạn = Vốn chủ sở hữu + TSCĐ và đầu tư dài hạn
+ Nếu như VLĐtx >0 hay Vốn dài hạn > TSCĐ thì là tốt
Công ty càng có nhiều vốn thường xuyên để kinh doanh mà không phải lolắng đến vấn đề thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả Tuy vậy công tycũng cần quản lý VLĐtx cho tốt sao cho chi phí là thấp nhất
+ Nếu như VLĐtx < 0 hay vốn dài hạn không đủ đầu tư cho TSCĐ thì lúc đó
DN phải đầu tư một phần vốn ngắn hạn vào TSCĐ dẫn đến mất cân đối vốn, không
đủ lượng TSLĐ để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn
- Chỉ tiêu 2: nhu cầu VLĐ = tồn kho và các khoản phải thu - nợ ngắn hạn
+ Nếu nhu cầu VLĐ>0 tức là doanh nghiệp phải có các biện pháp giaỉ quyếthàng tồn kho hoặc giảm các khoản phải thu Vì DN phải bỏ chi phí ra để bảo quảnhàng tồn kho
+ Nếu nhu cầu VLĐ<0 tức là DN vay nhiều khoản vốn ngắn hạn từ bênngoài và không nên vay nữa
1.4.4.2 Đánh giá chi tiết
Để phân tích một cách chi tiết tình hình tài chính của một doanh nghiệp córất nhiều các chỉ tiêu đánh giá:
Trang 26H 3 = Tổng giá trị thuần của TSLĐ/ Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng lớn càng tốt
Với Việt Nam thì H3>=1 là tốt
H3= 0DN mất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
* Hệ số thanh toán nhanh(H4):
H 4 = Tổng số tiền và giá trị tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn
H4 là hệ số dùng để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đếnhạn của DN Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán công nợ càng cao vàngược lại Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền của DN qúa nhiềulàm cho vòng quay VLĐ thấp, hiệu quả sử dụng vốn không cao
Theo kinh nghiệm 0,1<H4 <0,5 là hợp lý
* Hệ số thanh toán của vốn lưu động( H5 )
H 5 = Tổng số tiền và tương đương tiền/ Tổng giá trị thuần TSLĐ
Theo kinh nghiệm : H5 > 0,5 thì lượng tiền và tương đương tiền của DN quá nhiều,ảnh hưởng xấu đến vòng quay vốn lưu động
H5 <0,1thì doanh nghiệp không đủ lượng tiền cần thiết để thanh toán nợngắn hạn
Vậy thì 0,1<H5<0,5 là hợp lý
* Hệ số vốn bị chiếm dụng
H 6 = Tổng số nợ phải thu cuối kì/Tổng TS
Với: Tổng số nợ phải thu cuối kì = phải thu khách hàng + trả trước cho người
bán + Thuế GTGT được khấu trừ + các khoản phải thu khác
Hệ số này càng lớn thì số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng lớn vàngược lại Trường hợp H6 = 1 thì toàn bộ số vốn của DN bị chiếm dụng và có thểdẫn tới phá sản
* Vốn hoạt động thuần (H7)
H 7 = tổng giá trị thuần TSLĐ - Nợ ngắn hạn
H7 càng lớn thì hoạt động thuần của DN càng cao chứng tỏ tình hình tàichính của DN càng lành mạnh và ngược lại
Trang 27H7<0 tức DN có nguy cơ phá sản
Nhưng tựu chung lại ta có thể chia ra các nhóm chỉ tiêu sau:
Về tình hình tài chính và khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán nhanh
+ Hệ số thanh toán tổng quát
+ Hệ số nợ TS
+ Hệ số cơ cấu TS (Tỷ suất đầu tư TSLĐ hay TSCĐ)
+ Hệ số cơ cấu Vốn
Về hiệu quả sử dụng
+ Hi u qu s d ng t ng v n ệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau: ản cố định trong các năm ử dụng tổng vốn ụng tổng vốn ổng mức trích khấu ố định trong các năm
Hiệu quả sử dụng tổng vốn = Doanh thu
Tổng vốn sử dụng BQ trong kỳ Doanh lợi vốn = LN từ hoạt động kinh doanh
Doanh lợi vốn CSH = LN từ hoạt động kinh doanh
Vốn CSH BQ trong kỳ + Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu
VCĐ bình quân trong kỳ Hàm lượng VCĐ = VCĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu
Tỷ suất LN VCĐ = LN trước thuế
*10 0 VCĐ BQ trong kỳ
Hệ số hao mòn TSCĐ = Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu
Nguyên giá TSCĐ BQ trong kỳ + Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
VLĐ là một bộ phận vốn có tốc độ lưu chuyển nhanh so với TSCĐ Trong quátrình sản xuất kinh doanh vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động
Vì vây, trong một chu kỳ kinh doanh vốn lưu động có thể quay được nhiều vòng
Trang 28Vòng quay VLĐ =
bq
VLĐ
thu Doanh
Vốn lưu động bình quân là số trung bình của giá trị vốn lưu động ở thờiđiểm đầu kỳ và ở thời điểm cuối kỳ
hoặc
Nguồn vốn lưu động = Tổng nguồn vốn - Giá trị TSCĐ (đã trừ khấu hao)
Số vòng quay bình quân của vốn lưu động = Doanh thu thuần/Vốn lưu động bình quân
Số ngày một vòng quay của VLĐ = 360/số vòng quay bq của VLĐ
Kỳ luân chuyển VLĐ(K) = 360
Số vòng quay VLĐ Hàm lượng VLĐ = VLĐbq trong kỳ
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước thuế
VLĐbq trong kỳ
Trên đây là những chỉ tiêu tổng hợp, chỉ tiêu phân tích chủ yếu và phổ biếnnhất để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp Các chỉ tiêu này sẽđược sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thờigian nhất định Ta sẽ so sánh những chỉ tiêu này của năm thực hiện với năm trước
đó, nếu chỉ tiêu của doanh nghiệp trong kỳ phân tích tốt hơn những chỉ tiêu cùngloại trong những năm trước thì ta có thể kết luận hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp là tốt hơn và ngược lại
Chương 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 HẢI PHÒNG
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP XD SỐ 9 HẢI PHÒNG
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 HẢI PHÒNG
- Trụ sở chính: Số 303 đường Bạch Đằng, Phường Thượng Lý, Quận HồngBàng, Thành phố Hải Phòng
Trang 29- Số điện thoại : 0313525116
- Số Fax : 0313523792
- Công ty Cổ phần xây dựng số 9 là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thuộc
Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:
- Nhận thầu xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hệ thống công trình
hạ tầng cơ sở và công trình công cộng đô thị, nông thôn
- Xây dựng công trình giao thông thuỷ vừa và nhỏ, san lấp mặt bằng
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư tổng hợp và điện máy xây dựng
- Xây dựng các dự án phát triển nhà ở bán theo cơ chế kinh doanh
- Sửa chữa nhà và trang trí nội thất
Căn cứ quyết định số 415/QĐ-TTG ngày 14/01/2003 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt đề án sắp xếp Doanh nghiệp Nhà nước thì Công ty xây dựng số 9thuộc nhóm doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu không cần nắm vững cổ phần chiphối Ban đổi mới quản lý Công ty chọn hình thức cổ phần hoá
Căn cứ quyết định số 3539/QĐ-UB ngày 24/12/2004 của UBND Thành phốHải Phòng “Về việc chuyển đổi công ty xây dựng số 9 Hải Phòng là Doanh nghiệpnhà nước thành Công ty cổ phần xây dựng số 9 Hải Phòng” Từ ngày 01/01/2005Doanh nghiệp được cổ phần hoá và thực hiện kinh doanh theo luật Doanh nghiệp.Công ty đã đăng ký và bổ sung thêm một số ngành nghề mới:………
- Tư vấn DA ĐTXD, TK kiến trúc dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
- Kinh doanh dịch vụ thương mại, du lịch khách sạn nhà hàng phục vụ hộithảo văn phòng đại diện cho các lĩnh vực hoạt động phát triển kinh tế xã hội
Mục tiêu của công ty: Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các hàng hoádịch vụ đã đăng ký và được cấp phép, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đạt đượcmục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho laođộng, tăng lợi tức cho cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước và không ngừngđầu tư phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
Trang 30Ngoài sức mạnh của bản thân về lực lượng thiết bị mạnh hiện đại đội ngũcán bộ khoa học kỹ thuật năng động giầu kinh nghiệm Công ty còn có cơ sở vậtchất liên doanh các đơn vị trong và ngoài thành phố Công ty Cổ phần xây dựng số
9 Hải Phòng đã có những bước phát triển về nhiều mặt trong sản xuất kinh doanh.Công ty đã hợp tác với các cơ quan đơn vị kinh doanh trên địa bàn khai thác tối đalợi ích nhân lực mở rộng kinh doanh trên lĩnh vức xây dựng và phát triển hạ tầng
cơ sở ở thành phố và diện rộng trong cả nước
Công ty được thành lập từ năm 1974 tổng số năm có kinh nghiệm trongcông tác XD dân dụng và công nghiệp san lấp mặt bằng là 36 năm
- Đã được nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3
- Được chính phủ tặng 2 bằng khen
- Năm 2007 được UBND thành phố tặng cờ thi đua xuất sắc
- Năm 2008 được UBND thành phố tặng cờ thi đua xuất sắc
- Ngoài sức mạnh của bản thân về năng lực thiết bị hiện đại đội ngũ cán bộkhoa học kỹ thuật năng động giầu kinh nghiệm công ty còn có cơ sở vật chất mạnhliên doanh với các đơn vị trong và ngoài thành phố Liên doanh với các công tythan Đông Bắc, Công ty thi công cơ giới số 12, công ty công trình giao thông HảiPhòng … với lực lượng thiết bị hùng hậu
- Những năm gần đây công ty đã và đang thi công các công trình như: Nhàlàm việc, xây dựng phòng học, cơ sở hạ tầng trường Đại học Hải Phòng, trườngCao đẳng Cộng đồng Hải Phòng, Ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh ĐồSơn, Dự án cấp nước sạch nông thôn, Dự án phát triển nhà khu vực nội thành HảiPhòng, nhà sản xuất nhà điều hành dự án C1D Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
Hạ tầng Hà Nội Và hiện nay, Công ty đang triển khai thực hiện Dự án phát triểnnhà ở và toà nhà ĐUC ĐONG Plaza cao 17 tầng có 01 tầng hầm tại số 106 phốLương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng Bên cạnh đó, công ty cũngđảm nhiệm việc thi công nhiều công trình hạ tầng xã hội quan trọng khác trên địabàn thành phố Bằng công sức và trí tuệ Công ty đã mang đến cho thành phố Cảng
Trang 31nhiều công trình xây dựng chất lượng cao Các công trình do Công ty thi công đềuđược các chủ đầu tư đánh giá cao về mặt thẩm mỹ và chất lượng.
Trên cơ sở ngành nghề kinh doanh hiện có, sau khi cổ phần hoá đơn vị tiếnhành củng cố, tổ chức lại SXKD, định hình rõ chức năng từng bộ phận, phòng ban,các nghành nghề dịch vụ, cải tiến phương pháp quản lý tạo điều kiện cho các bộphận kinh doanh ở thế chủ động trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật gắn vớitính đặc thù của từng bộ phận, phát huy ngành nghề kinh doanh đang ổn định, khôiphục những ngành nghề đã có đầu tư hoặc chưa phát huy hiệu quả
Để đạt được mục tiêu trên, công ty tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nâng cao năng lực quản lý điều hành, nhất quán từ chủ trương của Đảng
uỷ, Hội đồng quản trị
- Đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên hiện có nhằm nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ để đảm đương tốt nhiệm vụ, chức trách được giao
- Tổ chức tuyển dụng một số kỹ sư, thợ bậc cao, năng lực phù hợp với ngànhnghề kinh doanh và yêu cầu của kinh tế thị trường
- Xây dựng quy chế thưởng phạt nghiêm minh trong từng bộ phận, ngànhnghề kinh doanh cụ thể làm động lực thúc đẩy sản xuất phát triển
- Cải tiến phương pháp quản lý, cơ chế khoán đối với các đội, xí nghiệpthành viên và văn phòng Công ty đảm bảo tính pháp lý và đạt hiệu quả cao
- Tiếp tục huy động vốn đầu tư nâng cấp một số trang thiết bị và phương tiệnvận tải nhằm nâng cao sức cạnh tranh của công ty trong nền kinh tế thị trường
- Tăng cường liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước để mởrộng thị trường đa dạng hoá các loại hình dịch vụ
Để đạt được các chỉ tiêu kinh tế đề ra, dựa trên những mặt mạnh, mặt yếucủa đơn vị và những nguyên nhân chủ quan, khách quan, những mặt thuận lợinhững khó khăn trước mắt và lâu dài Ban đổi mới tổ chức doanh nghiệp cùng vớicán bộ công nhân viên công ty thống nhất xây dựng và triển khai thực hiện một sốbiện pháp quản lý như sau:
Trang 32+ Sau khi đại biểu cổ đông bầu Hội đồng quản trị, về việc tổ chức điều hànhcông ty do Hội đồng quản trị đảm nhiệm trên cơ sở tuân thủ Luật pháp và điều lệCông ty quy định Mục tiêu cần củng cố sắp xếp lại bộ máy quản lý của Công ty từban giám đốc điều hành tới các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc.
+ Lựa chọn người có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức vào cáccương vị cho phù hợp với khả năng chuyên môn của mình Sự phân công đúngngười đúng việc phát huy tính năng động sáng tạo của từng cá nhân, bộ máy gọnnhẹ, phát huy được sự đoàn kết nội bộ và các mối quan hệ trực tiếp hữu cơ giữaBan giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ, xí nghiệp thành viên, các chi nhánhnhằm phát huy tính nội lực cao nhất
+ Trước mắt cần duy trì đội ngũ người lao động đã và đang làm việc tại công
ty, cần thiết phải có đào tạo lại để nâng cao năng lực và trình độ, phổ cập nhữngkiến thức, tư duy trong cơ chế thị trường hiện nay và trong xu thế hội nhập củanước ta
+ Củng cố kiện toàn bộ phận quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán+ Xây dựng quy chế tuyển dụng cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhântay nghề bậc cao cho phù hợp với điều kiện phát triển của công ty Xác định đúnghướng sản xuất phù hợp với cơ chế thị trường, thực hiện chủ trương phân cấpmạnh cho các đơn vị trực thuộc
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Hiện nay cơ cấu tổ chức của Công ty được xác định theo mô hình sau:
Trang 33Hình 2.1: Ban lãnh đạo công ty 2.1.2.1 Tổng giám đốc
Là người chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước HĐQT Công ty trongmọi hoạt động SXKD và hiệu quả kinh tế Trong đời sống CB - CNV trong công tynhư điều lệ công ty cổ phần đã quy định Đối với cơ chế khoán TGĐ là người thựchiện nghiệm túc Lãnh đạo các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm chỉnh nghịquyết của HĐQT Thường xuyên kiểm tra và xử lý nghiêm minh những tập thể và
cá nhân thực hiện sai quy định Đồng thời sơ kết, tổng kết kịp thời để bổ sung sửađổi hoàn thiện cơ chế quản lý cho phù hợp Trong điều hành xử lý ra các quyếtđịnh phải thật sự khách quan dân chủ công khai và công bằng với mọi đối tượng.Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cấp Đảng uỷ, HĐQT công ty Thường xuyên quan
hệ với các tổ chức Công đoàn các đoàn thể quần chúng để thống nhất chủ chương,biện pháp tổ chức điều hành thực hiện nhiệm vụ SXKD của công ty theo quy định
2.1.2.2 Phó tổng giám đốc
Là người giúp việc cho Tổng giám đốc, thay mặt Tổng giám đốc giải quyết cáccông việc khi Tổng giám đốc đi vắng, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc và các hoạt động liên quan đến lĩnh vực mà mình chịu trách nhiệm
Trang 342.1.2.3 Phòng Tổ chức - Pháp chế
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp laođộng giải quyết các chính sách liên quan đến người lao động
- Xây dựng kế hoạch dài hạn về các phương án phát triển công ty
- Xây dựng phương án trả lương cho CB - CNV và triển khai phương án saukhi được duyệt
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc trong công tác thanh tra, bảo vệ nội bộ
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, khen thưởng kỷluật,.BHXH,.BHYT
- Phụ trách công tác ATLĐ, bảo hộ lao động PCCC, vệ sinh công cộng
2.1.2.4 Phòng Kế hoạch đầu tư
- Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh và theo dõi lập dự toán, tính toán
giá thành sản phẩm, xây dựng định mức vật tư, nguyên liệu và định mức lao độngsản phẩm, thường xuyên soát xét theo dõi việc thực hiện định mức vật tư, nguyênvật liệu, định mức lao động nhằm phát huy những mặt mạnh và khắc phục nhữngđiểm yếu cho phù hợp với tình hình sản xuất thực tế
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn,dài hạn bao gồm kế hoạch nguồn vốn sự nghiệp
- Tham mưu sản xuất, kế hoạch tiền lương và kế hoạch vật tư thiết bị
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc giao kế hoạch tháng quý, năm cho các đơn
vị sản xuất trực tiếp thuộc công ty và kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt kếhoạch được giao
- Tổng hợp lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của công ty theo quyđịnh của Nhà nước và những báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất theo yêu cầu nhiệm
vụ của công ty
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc soạn thảo các hợp đồng kinh tế theo đúngnội dung của pháp lệnh hợp đồng kinh tế và các quy định của Nhà nước trình Tổnggiám đốc phê duyệt, đồng thời giúp Tổng giám đốc giám sát quá trình thực hiện
Trang 35hợp đồng, phát hiện và đề xuất với Tổng giám đốc những biện pháp, giải pháp giảiquyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Phòng có trách nhiệm hướng dẫn các xí nghiệp, đội hoàn thiện hồ sơ chứng
từ và trình tự xây dựng cơ bản trước khi tổng giám đốc ký hợp đồng nhận thầu vàkhởi công công trình như: Thiết kế, dự toán, giấy phép xây dựng … và các giấy tờcần thiết khác do các cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Phòng có trách nhiệm giúp tổng giám đốc hướng dẫn đôn đốc chỉ đạo các
XN, đội lập hồ sơ dự thầu, tiến độ thi công, biện pháp tổ chức thi công, quy trình
kỹ thuật trong thi công Đồng thời thẩm tra các phương án mà đội xí nghiệp đã lậptrình tổng giám đốc phê duyệt Phòng có trách nhiệm giám sát kiểm tra kỹ thuật,kiểm tra an toàn lao động, chất lượng công trình và điều hành tiến độ sản xuất
Trong quá trình thi công phòng có nhiệm vụ kiểm tra giám sát kỹ thuật, chấtlượng công trình, các tiêu hao nguyên vật liệu theo định mức kinh tế kỹ thuật Cùngvới bên A xác định những phát sinh trong quá trình thi công, giúp XN đội cùng bên
A xử lý những phát sinh Khi phát hiên XN, đội thi công không đúng quy trình kỹthuật ảnh hưởng tới chất lượng công trình , phòng có quyền yêu cầu XN, đội làm lạihoặc tạm đình chỉ để báo cáo Tổng giám đốc quyết định biện pháp xử lý
Phòng có trách nhiệm cùng với đội, XN tổ chức nghiệm thu kỹ thuật, nghiệmthu khối lượng theo điểm dừng, hoặc nghiệm thu theo giai đoạn phải tổ chứcnghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu mới tổ chức nghiệm thu với các chủ đầu tư (Bên A).Đồng thời Phòng phải thường xuyên quan hệ với bên A và thống nhất với các XN,đội trong tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình Trường hợp có phát sinh về khốilượng và đơn giá phòng cùng XN, đội giải quyết Trong trường hợp có phát sinhlớn phải báo cáo Tổng giám đốc cho biện pháp giải quyết Đảm bảo công tácnghiệm thu, thanh quyết toán được nhanh gọn, dứt điểm, thu hồi vốn kịp thời
Phòng có trách nhiệm soạn thảo hợp đồng nội bộ nhanh gọn cho từng côngtrình với các XN, đội theo yêu cầu của công tác quản lý và phân cấp trách nhiệmnhư quy định trình tổng giám đốc quản lý và theo dõi thực hiện hợp đồng
2.1.2.5 Phòng Kế toán tài vụ ………….
Trang 36- Tham mưu giúp TGĐ thực hiện các chế độ kế toán nhà nước hiện hành
- Theo dõi, hạch toán việc mua bán, chi phí, xuất nhập vật tư, thiết bị
- Thực hiện phân tích thông tin kế toán, đề xuất biện pháp cho lãnh đạocông ty có đường lối phát triển đúng đắn hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý
Phòng Kế toán tài vụ có trách nhiệm làm tốt các nhiệm vụ giúp Tổng giámđốc quản lý tốt các nguồn vốn, tài sản của Công ty theo đúng nguyên tắc tài chính
kế toán do Nhà nước quy định Chịu trách nhiệm trực tiếp về các chứng từ thu chi,nhập, xuất Lập kế hoạch và tổ chức kiểm kê tài sản đột xuất hoặc theo định kỳ.Giúp Tổng giám đốc tổ chức các buổi thanh lý tài sản, lập biên bản xử lý tài sảnchính xác, tổ chức và bảo vệ các quyết toán định kỳ theo quy định của Nhà nước
Phòng có trách nhiệm tổ chức hạch toán quyết toán hàng quý, hàng năm theoquy định Các chứng từ sổ sách ghi chép rõ ràng, chính xác trung thực Tổ chứchướng dẫn kiểm tra các Xí nghiệp, đội thi công lập sổ sách báo cáo ghi chép, hạchtoán theo cơ chế khoán cho XN, đội Kiểm tra các báo cáo giá thành và hoạt độngkinh tế chung của XN, đội báo cáo Tổng giám đốc xử lý các phát sinh vướng mắckhi cần thiết
Quản lý bảo toàn và tăng trưởng vốn: Phòng chịu trách nhiệm giúp Tổnggiám đốc quản lý và bảo toàn các nguồn vốn huy động khi cần thiết để thực hiệncác dự án đầu tư phát triển Phải thu hồi kịp thời các nguồn vốn và tỷ lệ trích nộp
về Công ty theo hợp đồng giao khoán đã ký kết Giúp Tổng giám đốc tổ chức chiphí vốn cho các mục tiêu sản xuất theo kế hoạch Công ty giao cho hợp lý Nhằmthúc đẩy sản xuất và thu hồi vốn nhanh, đạt hiệu quả cao quay vòng vốn nhanh.Trường hợp thiếu vốn khó thu hồi vốn phòng phải tổng hợp đề xuất biện pháp báocáo Tổng giám đốc xem xét quyết định
Tạm ứng vay vốn phục vụ SXKD của XN, đội và Công ty: Phòng thườngxuyên nắm chắc nguồn VLĐ của công ty báo cáo Tổng giám đốc quyết định tạmứng vốn cho các XN, đội hoặc tổ chức SXKD Ngoài ra các XN, đội cần vay vốnthì tự chịu lãi suất để sản xuất Phòng có trách nhiệm giúp Tổng giám đốc theo dõi
Trang 37và quản lý nguồn vốn vay của các XN, đội sản xuất với tổng mức các nguồn vaykhông quá 70% so với khối lượng đã thi công.
Trách nhiệm quyết toán và thu hồi vốn cho Công ty:
Phòng có trách nhiệm theo dõi và đôn đốc các XN, đội tổ chức quyết toáncông trình nhanh gọn theo quy định Sau khi nhận quyết toán đầy đủ, hợp lệ của
XN, đội phòng làm thủ tục đối chiếu thanh toán với các chủ đầu tư (bên A), đồngthời quan hệ với Sở tài chính, kho bạc để nhanh chóng thu hồi vốn về công ty vàthanh toán với XN, đội sản xuất Phải thu hồi đầy đủ tỷ lệ trích nộp quản lý phí,các loại bảo hiểm phải đóng góp cho người lao động, các loại thuế theo quy địnhcùng các khoản nợ khác (nếu có)
Phòng có trách nhiệm hạch toán, phân tích các hợp đồng kinh tế, liên doanhliên kết kinh tế, tham mưu giúp Tổng giám đốc trước khi quyết định ký kết các hợpđồng kinh tế
Phòng có trách nhiệm giúp Tổng giám đốc quản lý chi tiết các nội dung thu,chi của Công và khối văn phòng chủ động lập kế hoạch nộp cho Nhà nước cáckhoản thu theo quy định hiện hành
2.1.2.6 Chức năng và nhiệm vụ của các xí nghiệp đội sản xuất và cửa hàng kinh doanh
- Công ty khuyến khích các xí nghiệp, tổ chức SXKD các sản phẩm theo nhucầu của thị trường đặc biệt ưu tiên các ngành vật tư, hàng hoá phục vụ cho xâydựng trên cơ sở kinh doanh có hiệu quả
- Là thành viên trực tiếp tổ chức sản xuất của công ty Xí nghiệp, đội sản
xuất có quyền quản lý vốn, tổ chức SXKD và chăm lo đời sống CB - CNV thuộcđơn vị mình quản lý
- Quyền chủ động trong khai thác vật tư VLXD Xí nghiệp, đội sản xuấtđựơc toàn quyền trong mua bán NVL phục vụ thi công và tổ chức SXKD Nhưngcác hợp đồng mua bán hàng hoá phải theo đúng quy định của ngành tài chính.Phản ánh trung thực số lượng, chất lượng hàng hoá vật tư chịu trách nhiệm khi saisót xảy ra (nếu có) ………….- -
Trang 38- Quyền chủ động quản lý và tổ chức lao động Xí nghiệp, đội chịu tráchnhiệm cung cấp trang thiết bị BHLĐ, tổ chức học tập về công tác an toàn lao độngcho CB - CNV trong đơn vị Giám đốc XN, đội trưởng đựơc quyền thưởng phạtđối với CB - CNV thuộc đơn vị tuỳ theo thành tích hoặc vi phạm quy định của XN,pháp luật nhà nước và báo cáo về phòng Tổ chức hành chính và pháp chế theo dõi.
Trách nhiệm của XN, đội sản xuất trong quản lý thi công chất lượng kỹ, mỹthuật và an toàn lao động Đảm bảo đúng quy trình quy phạm kỹ thụât trong thicông xây dựng Thực hiện đúng, đủ bảo đảm chất lượng các định mức kinh tế kỹthụât trong xây dựng công trình và tổ chức SXKD Tổ chức chu đáo và nghiêm túccông tác nghiệm thu kỹ thuật, nghiệm thu bàn giao công trình với bên A và kháchhàng
Giám đốc XN, đội trưởng phải trực tiếp ký các chứng từ thu, chi và phảichịu trách nhiệm về các nội dung đó Chịu sự giám sát kiểm tra của các phòng ban,công ty về công tác thu chi tài chính Có trách nhiệm hoàn trả vốn vay cho Công
ty Khi kinh phí công trình đựơc chuyển về công ty giám đốc XN, đội trưởng và kếtoán XN, đội có trách nhiệm hoàn ngay các thủ tục đối chiếu thanh toán công nợvới công ty, đồng thời nộp đầy đủ các loại thuế, quản lý phí và BHXH cho ngườilao động
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 HẢI PHÒNG
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty qua các năm …
……Ngày nay nền kinh tế thị trường luôn đặt ra các yêu cầu đối với các doanhnghiệp là phải tự chủ trong mọi vấn đề vốn sản xuất kinh doanh Do đó việc thựchiện tốt công tác huy động và tổ chức vốn sản xuất kinh doanh là một trong cácđiều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại đứng vững và phát triển Các chỉ tiêuđánh giá tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây được phản ánhtrong bảng 2.1
Trang 39Bảng 2.1 Khái quát tình hình tài chính của Công ty
(Đơng pháp đường thẳng xác định nhưn v tính: 1000 )ịnh mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đ
5.098.38 8
63,4
1 4.695.267
159,5 7
5.968.94 4
38,2 4
Trang 40+ Năm 2012 tổng tài sản là: 23.649.388 nghìn đồng.
+ Năm 2013 tổng tài sản là: 24.649.338 nghìn đồng, tăng nhẹ so với năm
2012, với lượng tăng tuyệt đối là 879.556 nghìn đồng
+ Năm 2014 tổng tài sản Công ty lại tăng mạnh là 47.675.964 nghìn đồng,tăng 94,94% so với năm 2013
Như vậy, xét về tổng tài sản của Công ty luôn luôn biến động theo chiềuhướng tăng lên, nhưng tốc độ tăng không đều qua các năm Đặc biệt là năm 2011
có mức tăng cao nhất 126,46% là do Công ty đầu tư mua NVL sản xuất và mộtphần dự trữ Như vậy đồng thời làm TSLĐ và đầu tư dài hạn tăng lên 138,34% vànguồn tiền dùng để mua NVL này chủ yếu là do vay ngắn hạn làm cho chỉ số nợngắn hạn năm đó cũng tăng lên 96,96%
Nguồn vốn của Công ty thay đổi qua các năm nhưng theo xu hướng pháttriển, biểu hiện qua việc nguồn vốn CSH ngày một tăng lên, Nợ phải trả giảm đi,đây là dấu hiệu tốt cho thấy Công ty ngày một tự chủ được nguồn vốn
Tuy nhiên, trong năm 2014 Nợ phải trả của Công ty đột biến tăng lên11.684.337 nghìn đồng, tương đương với lượng tăng tuyệt đối là 4.695.267 nghìnđồng Sự tăng lên đột biến này là do trong năm 2014 Công ty nhận được một sốhợp đồng lớn
Nguồn vốn CSH có sự tăng trưởng qua các năm là một dấu hiệu tốt đối vớicông ty Do đặc thù của ngành xây dựng vốn đầu tư chủ yếu vào xây dựng có giátrị lớn nên cơ cấu vốn nghiêng về nợ phải trả là chủ yếu, điều đó hoàn toàn hợp lý
trong các doanh nghiệp xây dựng nói chung và Công ty CPXD số 9 nói riêng