Mục đích - Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu đề tài Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, xác định để phân tích, đánh giá t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cánhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.NGUYỄN THỊ MỴ
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn nàytrung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
Học viên
Phạm Duy Thành
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp được hoàn thành tại trường Đại học Hải Phòng Cóđược bản luận văn tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâusắc tới trường đại học Hải Phòng, phòng đào tạo sau Đại học, đặc biệt làTS.NGUYỄN THỊ MỴ đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt em với những chỉ dẫnkhoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài
“Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh Công ty Cổ phần Kim Khí”.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy truyền đạtnhững kiến thức khoa học chuyên ngành Quản trị kinh doanh cho bản thân emtrong suốt hai năm học qua
Xin gửi tới ban lãnh đạo, các phòng ban Công ty Cổ phần Kim Khí lờicảm tạ sâu sắc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em thu thập các số liệu cũngnhư các tài liệu cần thiết liên quan đến đề tài tốt nghiệp
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các đơn vị và cá nhân đó hết lòngquan tâm giúp đỡ, rất mong được sự đóng góp quý báu của các thầy cô để em cóthể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
Học viên
Phạm Duy Thành
Trang 3MỤC LỤC
L I CAM OANỜ Đ i
L I C M NỜ Ả Ơ ii
DANH M C BI U Ụ Ể ĐỒ iv
DANH M C B NG BI UỤ Ả Ể vi
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả 111
[1] V Th Bình, (2011), B i gi ng môn h c Qu n tr t i chính, Qu n tr doanhũ ế à ả ọ ả ị à ả ị nghi p, Tr ng ệ ườ Đạ ọi h c H i Phòng.ả 111
[2] Ph m V n ạ ă Được – Đặng Kim C ng (2003), Phân tích ho t ng kinh ươ ạ độ doanh, Nxb th ng kê H N i.ố à ộ 111
[4] Ph m Ng c Ki m, Xây d ng h th ng ch tiêu ánh giá HQSXKD c a ạ ọ ể ự ệ ố ỉ đ ủ doanh nghi p VI t Nam, Nxb Khoa h c xã h i.ệ ở ệ ọ ộ 111
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ROA Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Sản xuất
2.2 Biến động của doanh thu của Công ty Cổ phần
Trang 52.3 Biến động của chi phí của Công ty Cổ phần Kim
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
2.2 Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty năm 2010-2014 402.3 Danh mục các mặt hàng thép kinh doanh 422.4 Tình hình doanh thu của Công ty cổ phần Kim Khí
2.8 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Công ty Cổ phần Kim khí năm 2010- 2014 54
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay thì vấn đề cạnh tranhngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt là với những doanh nghiệp trẻ, vào ngànhmuộn thì áp lực cạnh tranh lại càng lớn Muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải có khả năng nhận biết và phát huy tốt nhất năng lực củamình Vì vậy, việc nắm rõ khả năng hoạt động cũng như việc làm thế nào để cóthể nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn lànhiệm vụ được đặt lên hàng đầu Dù doanh nghiệp đó hoạt động ở lĩnh vực nào,ngành nghề nào, hay dưới loại hình nào ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới
Ở Việt Nam hiện nay, bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đang
là một trong những vấn đề được ưu tiên hàng đầu không chỉ có các nhà đầu tư,những nhà lãnh đạo doanh nghiệp quan tâm mà còn cả các cơ quan ban ngànhcủa Chính phủ
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả của quá trình lao động của conngười, là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, nógiúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, là nguồn mang lại thu nhập cho ngườilao động, nguồn tích lũy để tái sản xuất mở rộng của xã hội Do đó, việc nghiêncứu và tìm cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đòi hỏi tất yếu đối vớimỗi doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, tác giả đã chọn đề tài: “Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần Kim Khí” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ
chuyên ngành Quản trị kinh doanh
2 Mục đích - Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp, xác định để phân tích, đánh giá thực trạnghoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kim Khí trong thời giangần đây để đưa ra một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
Trang 8phần Kim Khí - số 6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng.
Phạm vi nghiên cứu: Kết quả Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Kim Khí từ năm 2010 đến năm 2014
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tưtưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhànước, các thành tựu khoa học kinh tế, kỹ thuật hiện đại
Trong khi giải quyết các vấn đề cụ thể, luận văn sử dụng các phương pháp:phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương phápthống kê, so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp dựa trênnghiên cứu các tài liệu, các văn bản, báo cáo gắn với kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Công ty Cổ phần Kim Khí
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học: Đề tài luận văn đã tổng hợp và hoàn thiện thêm lý luận
cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn: Đề tài luận văn đã đi sâu đánh giá thực trạng hiệu quả
hoạt động SXKD, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kim Khí Kết quả nghiên cứu của luậnvăn có thể làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp, các cơ quan hoạch địnhchính sách và cơ quan quản lý Nhà nước ở thành phố Hải Phòng
5 Bố cục đề tài
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củaluận văn được kết cấu làm 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh nghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Kim Khí từ năm 2010-2014
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Kim Khí
Trang 9CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện các hoạt động kinh doanh Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005giải thích, Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanhnghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận.[1]
Theo bản chất kinh tế của của chủ sở hữu, Bộ môn Kinh tế vi mô chia các
tổ chức doanh nghiệp ra làm 3 loại hình chính dựa trên hình thức và giới hạntrách nhiệm của chủ sở hữu: Doanh nghiệp tư nhân (Proprietorship); Doanhnghiệp hợp danh (Partnership); Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn(Corporation) Thông thường doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng khá caotrong tổng số các doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn lạichiếm tỷ trọng lớn nhất về doanh thu, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi vốn lớnnhư sản xuất hàng hóa, tài chính, [10]
Số liệu thống kê ở Việt Nam từ năm 2005 đến 2008 cho thấy số lượngdoanh nghiệp tăng nhanh từ khoảng 11 vạn lên hon 20 vạn, trong đó tỷ trọngdoanh nghiệp tư nhân giảm dần từ khoảng hơn 30% xuống hơn 20%, trong khi
tỷ trọng doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn và Công ty Cổ phần tăng từ hơn57% lên 67% Tỷ trọng doanh nghiệp hợp danh không đáng kể Căn cứ vào hìnhthức pháp lý doanh nghiệp
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý của các loại hìnhdoanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh
Trang 10nghiệp mà các thành viên trong Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty Cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của Công ty được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu Cổphần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Công ty Hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là
chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thànhviên hợp danh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong Công tyhợp danh còn có các thành viên góp vốn
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu
tư nước ngoài 1996 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định.[5]
1.1.2 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp [1], [11]
1.1.2.1 Sự cần thiết và vai trò của kinh doanh
Hiện nay, mỗi quốc gia cũng như cá nhân không thể sống riêng rẽ mà có đủmọi thứ được Vì vậy đòi hỏi họ phải có sự trao đổi diễn ra trên thị trường và thịtrường ở đây không chỉ giới hạn ở trong nước mà còn có sự trao đổi giữa cácquốc gia khác nhau
Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ thông qua hành vi mua bán gọi là kinhdoanh, là hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau
về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các doanh nghiệp.Các doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại và phát triển thì họ phải có khảnăng kinh doanh mà trong kinh doanh có lãi, lỗ Các doanh nghiệp hoạt độngđều muốn thu được doanh thu và lợi nhuận cao Điều đó tất yếu phải tiến hànhhoạt động kinh doanh Nếu một doanh nghiệp nào mà khả năng kinh doanh kém,
Trang 11không sáng tạo và mọi hoạt động đều mang tính tự phát không theo một quyluật, chính sách nào thì hoạt động của họ sẽ không đạt kết quả như mong muốn,dẫn tới tình trạng thua lỗ và có khả năng bị phá sản do nợ nần chồng chất màkhông có khả năng thanh toán Trong kinh doanh các doanh nghiệp phải có cácthủ thuật chiến lược để cho nó hoạt động có hiệu quả nhất.
Kinh doanh đóng một vai trò sống còn của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thúcđẩy doanh nghiệp phát triển nhằm đạt kết quả khả quan cả về doanh số và lợinhuận Trong kinh doanh có các chiến lược và sách lược quan trọng Các doanhnghiệp vận dụng tốt sẽ thành công trên con đường kinh doanh của mình Kinhdoanh sẽ giúp cho các công ty, doanh nghiệp đứng vững hơn trên thị trường.Hiện nay, nước ta có hàng loạt các doanh nghiệp được thành lập và hoạtđộng kinh doanh trên thị trường Họ đều nhận thức được rằng chỉ có hoạt độngkinh doanh mới đưa doanh nghiệp đến thành công cả về mặt tài chính cũng nhưdanh tiếng Trước đây nền kinh tế nước ta còn trong cơ chế tập trung bao cấpcho nên mọi sự trao đổi hàng hóa đều tập trung và do Nhà nước bao cấp, tưtưởng con người chậm tiến, chưa nhận thức được vai trò của kinh doanh Nhưngngày nay, nước ta chuyển đổi cơ cấu kinh tế mới đó là cơ chế thị trường có sựquản lý Nhà nước Cơ chế này cho phép các doanh nghiệp có thể hoạt động trênphạm vi và quy mô rộng lớn, và mọi hoạt động kinh doanh của họ đều phải chịutrách nhiệm với Nhà nước về công việc của mình
Như vậy ta đã thấy được sự cần thiết và vai trò của kinh doanh nó quantrọng như thế nào đối với sự sống còn của các doanh nghiệp
1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau liên quan đếnmọi mặt của xã hội như hàng hóa - kỹ thuật công nghệ Chính vì thế các loạihình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh rất đa dạng, bao gồm các Công ty nhànước hay các doanh nghiệp tư nhân Trong hoạt động kinh doanh ngày nay giữacác doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh gay gắt, điều đó thể hiện tính chất sốngcòn của doanh nghiệp, có rất nhiều hình thức hoạt động kinh doanh trên thị
Trang 12trường mà các doanh nghiệp sử dụng, có doanh nghiệp sử dụng hình thức này,
có doanh nghiệp sử dụng hình thức kia, họ cho là hình thức kinh doanh mà mình
sử dụng là có hiệu quả, nhưng mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là doanh
số và lợi nhuận để có khả năng tồn tại và phát triển
1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [3], [11]
Hiệu quả là vấn đề được các nhà nghiên cứu kinh tế cũng như các nhà quản
lý kinh doanh quan tâm hàng đầu
Hiệu quả theo cách duy nhất được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản ánhmối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu chi phí bỏ ra càng ít vàkết quả mang lại càng nhiều thì điều đó có ý nghĩa hiệu quả kinh tế càng cao vàngược lại
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường để thực hiện nghiêm ngặtchế độ hạch toán kinh tế, đảm bảo lấy doanh thu bù đắp được chi phí và có lãi đòihỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả cao để doanh nghiệp
có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế có nhiều thành phần, có cạnh tranh
và quan hệ quốc tế với nước ngoài ngày càng được mở rộng
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể hiểu là một phạm trù kinh
tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độkhai thác các nguồn lực (nhân tài, vật lực, nguồn vốn ) và trình độ chi phí cácnguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta hiện nayđược đánh giá trên hai phương diện là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phản ánh sự đóng góp của doanh nghiệpvào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân Cònhiệu quả xã hội của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua hoạt động góp phầnnâng cao trình độ văn hoá xã hội và lĩnh vực thoả mãn nhu cầu hàng hoá - dịch
vụ, góp phần nâng cao văn minh xã hội Tiêu chuẩn của hiệu quả xã hội là sự
Trang 13thoả mãn nhu cầu có tính chất xã hội trong sự tương ứng với các nguồn nhân tài,vật lực ảnh hưởng tới mục đích đó Hiện nay hiệu quả xã hội của hoạt động kinhdoanh được đánh giá thông qua các biện pháp xã hội của Nhà nước trong từngthời kỳ.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có khi mâu thuẫn, có khi thống nhấtvới nhau Nếu doanh nghiệp có lãi thì đời sống nhân viên được cải thiện, đồngthời doanh nghiệp sẽ nộp ngân sách để thực hiện các mục tiêu xã hội như: Xâydựng công trình công cộng, xoá đói giảm nghèo Như vậy, doanh nghiệp vừađạt được hiệu quả kinh doanh vừa đạt hiệu quả xã hội Nếu doanh nghiệp cóhiệu quả kinh tế kém thì cũng không đạt được hiệu quả xã hội
Đối với doanh nghiệp Nhà nước được giao nhiệm vụ kinh doanh nhằm mụcđích phục vụ hải đảo, miềm núi thì chi phí rất cao làm cho giá thanh toán trởthành đặc biệt, cao hơn giá thị trường chấp nhận hoặc giá chỉ đạo của Nhà nước
do đó doanh nghiệp sẽ thua lỗ Vì vậy, doanh nghiệp không đạt được hiệu quảkinh tế, nhưng thực hiện được hiệu quả xã hội Tuy nhiên việc xác định hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội chỉ là tương đối vì có thể chỉ tiêu phản ánh đồng thờihiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Vì vậy, để đánh giá hiệu quả kinh doanhngười ta không đánh giá hiệu quả kinh tế một cách độc lập mà còn xem xét cảhiệu quả xã hội
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì quá trình hoạt động kinhdoanh phải đem lại hiệu quả.Và điều mà các doanh nghiệp quan tâm nhất là hiệuquả kinh tế bởi vì có hiệu quả kinh tế thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triểnđược
Khi nói đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ xét trên phươngdiện hiệu quả kinh tế Ta có thể mô tả hiệu quả kinh tế bằng công thức sau:
Trang 14-KQ: Kết quả đạt được;
-CP: Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đạt được
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp [3], [9]
Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác và
có cơ sở khoa học, người ta thường sử dụng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm:+ Chỉ tiêu tổng hợp
+ Chỉ tiêu chi tiết
Từ đó vận dụng các phương pháp thích họp để đánh giá theo hệ thống
1.2.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt độngkinh doanh của mỗi doanh nghiệp và được dùng để so sánh giữa các doanhnghiệp với nhau và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét cácthời kỳ doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không
a) Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo dạng hiệu số
Theo chỉ tiêu này, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được biểu hiệnchủ yếu dưới dạng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kì:
CP DT
kết quả giữa các năm hoặc giữa các doanh nghiệp Thứ hai, không phản ánh
được nguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp, cũng như không phản ánh đượcbản chất của các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh(qui mô, cơ cấu, lợi thế kinh doanh ) Thật vậy, giả sử xem xét chỉ tiêu lợinhuận với cách đánh giá ở dạng hiệu số có thể dẫn tới cách hiểu đơn giản vàthông thường là cứ kinh doanh đảm bảo thu bù chi là có lãi, là có hiệu quả Mặc
Trang 15dù lợi nhuận của kết quả kinh tế thu được sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí
đã bỏ ra, nó cũng phản ánh ở mức độ nhất định kết quả kinh doanh Nhưng sựđánh giá như vậy là không chính xác bởi lẽ tổng mức lợi nhuận thu được phụthuộc vào cả sự phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, tức là bằng cả mở rộngquy mô doanh nghiệp, tăng lượng đầu tư vào và bằng cả tăng kết quả thu đượctrên một đơn vị chi phí đầu tư Tổng kết kết quả năm nay thu được có thể lớnhơn năm trước nhờ tăng lượng đầu tư vào lớn hơn lượng tăng kết quả thu được
b Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo số tương đối
Hiện nay, chỉ tiêu này được hầu hết các nhà kinh tế công nhận và áp dụngrộng rãi trong thực tế Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tính theocông thức:
-CP: Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đạt được
Ưu điểm của cách này là ở chỗ, không những khắc phục được tất cả nhữngnhược điểm ở trên mà còn cho phép phản ánh hiệu quả một cách toàn diện Vớicách phản ánh và cách đánh giá xác định hiệu quả ở dạng phân số hình thànhnên một hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả từ mọi góc độ khác nhau từ tổngquát tới chi tiết Tuy nhiên, sử dụng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ở dạng phân số cónhược điểm là phức tạp và đòi hỏi phải có một quan điểm hợp lý trong việc sửdụng các chỉ tiêu hiệu quả trong quản lý kinh tế
1.2.2.2 Các chỉ tiêu chi tiết
Việc sử dụng các chi tiêu chi tiết sẽ khắc phục những nhược điểm của chitiêu tổng hợp, các chỉ tiêu này tạo điều kiện nghiên cứu toàn diện, phân tích sựảnh hưởng tiêu cực hay tích cực của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh Hệ thống chỉ tiêu này được xét dưới các góc độ khác nhau dưới đây:
Trang 16a) Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh:
BQ VKD V
-VBQ: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Một đồng vốn kinhdoanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng vàocác yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt điềunày chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn củadoanh nghiệp
b) Doanh lợi của vốn tự có:
VTC D
DT
L
-DLBH: Doanh lợi của doanh thu bán hàng;
-MTK: Lợi nhuận trong kỳ;
-DTTK: Doanh thu trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyếnkhích các doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí Nhưng để có hiệu quả thìtốc độ tăng doanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận
Trang 17d) Sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh:
BQTK
TTSP SX
V
DT
-DTSX: Doanh thu trên một đồng vốn sản xuất;
-DTTTSP: Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ;
-VBQTK: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta thấy: Với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
e) Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh:
100
× Σ
=
SX
TTSP CP
C
DT
-HQKDCP: Hiệu quả kinh doanh theo chi phí;
-DTTTSP: Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ;
-VBQTK : Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu
f) Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận ròng
trên tổng sản (ROA) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 (1.9)Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản đo lường khả năng sinh lời trên mỗiđồng tài sản của công ty Sức sinh lời của tổng tài sản càng lớn thì hiệu quả sửdụng tài sản càng cao và ngược lại
g) Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận ròng
trên VCSH (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 (1.10)Vốn chủ sở hữu bình quân
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho cácchủ nhân của doanh nghiẹp ấy Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đểđánh giá mục tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham giavào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Trang 181.2.2.3 Một số chỉ tiêu hiệu quả từng lĩnh vực
a) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, góp phầnquan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng laođộng biểu hiện ở năng suất lao động, mức sinh lời của lao động và hiệu suất tiềnlương
Năng suất lao động:
Trước hết có năng suất lao động bình quân năm (NSLĐN) xác định theocông thức:
AL
Q NSLD
Năng suất lao động theo giờ (NSLĐG) được xác định từ chỉ tiêu năng suấtlao động năm:
G C N
NSLD NSLD
N G
.
Trong đó N là số ngày làm việc bình quân trong năm; c là số ca làm việctrong ngày; G là số giờ làm việc bình quân mỗi ca lao động và NSLĐG là năngsuất lao động bình quân mỗi giờ làm việc của một lao động Chỉ tiêu này còn cóthể được xác định bằng nhiều cách khác nữa, chẳng hạn xác định trực tiếp từ sảnlượng tạo ra trong một ca lao động hoặc một ngày làm việc, tương tự như côngthức số (10)
Trang 19Về bản chất, chỉ tiêu năng suất lao động được xác định phù hợp với côngthức khái niệm hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh và do đó biểu hiện tínhhiệu quả trong việc sử dụng lực lượng lao động trong doanh nghiệp.
Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động:
Bên cạnh chỉ tiêu năng suất lao động, chỉ tiêu mức sinh lời bình quân củamột lao động cũng thường được sử dụng Mức sinh lời bình quân của một laođộng cho biết mỗi lao động được sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra được baonhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này có thể được xác địnhtheo công thức:
L
R
BQ =∏
-∏BQ: lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra
-L: số lao động tham gia
b) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định
Hệ số hiệu quả sử dụng vốn cố định (Hệ số lợi nhuận):
Ý nghĩa: 1 đồng VCĐ làm ra bao nhiêu đồng lãi HHQ càng lớn càng tốt
-Lãi ròng là lợi nhuận sau khi trừ thuế lợi tức, lưu ý tử số (P) ta phải loại
bỏ những phần lợi nhuận không có sự tham gia của VCĐ Thường được dùng để
so sánh giữa kỳ này với kỳ trước, giữa doanh nghiệp này với danh nghiệp khác
có cùng điều kiện để từ đó đánh giá, phân tích trình độ sử dụng toàn bộ Tài sản
cố định của doanh nghiệp
Trang 20-DTSP: Doanh thu sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ;
-VCD: Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
Tính giá cố định: so sánh giữa các thời kỳ, giá hàng hóa trong 1 thời kỳ
2
CK DK
BQ
VCD VCD
-VCDBQ: Vốn cố định bình quân sử dụng;
-VCDĐK: Vốn cố định đầu kỳ;
-VCDCK: Vốn cố định cuối
Ý nghĩa: 1 đồng vốn cố định làm ra bao nhiêu đồng doanh thu
-VCĐ là giá trị còn lại của Tài sản cố định Để đánh giá tốt hơn việc quản lý, sử
dụng VCĐ, chỉ tiêu trên còn được kết hợp với chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng TSCĐ Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
BQ
SP TSCD
NG
DT
-HTSCĐ: Hiệu suất sử dụng TSCĐ;
-DTSP: Doanh thu sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ;
-NGBQ: Nguyên giá bình quân TSCĐ trong kỳ
2
CK DK
BQ
NG NG
-NGĐK: Nguyên giá bình quân TSCĐ đầu kỳ;
-NGBQ: Nguyên giá bình quân TSCĐ cuối kỳ
Hệ số hàm lượng VCĐ
SP HL
Trang 21c) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
LD
R VLD V
-HVLĐ: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động;
-VLĐ là vốn lưu động bình quân trong năm
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tao ra bao nhiêu lợi nhuậntrong kỳ
Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được phản ánh gián tiếp qua
số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm (SVVLĐ) hoặc số ngày bình quânmột vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm (SNLC):
LD VLD V
TR
TR
VLD SV
V
TR TR
Như vậy, nếu cố định chỉ tiêu tỷ trọng lợi nhuận trong vốn kinh doanh thìhiệu quả sử dụng vốn lưu động tỷ lệ thuận với số vòng quay vốn lưu động Sốvòng quay vốn lưu động cao sẽ có thể đưa tới hiệu quả sử dụng vốn cao
Trong các công thức trên, vốn lưu động bình quân là số trung bình của giátrị vốn lưu động ở thời điểm đầu kỳ và ở thời điểm cuối k
d) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn góp:
Hiệu quả vốn góp trong Công ty Cổ phần được xác định bởi tỉ suất lợinhuận của vốn Cổ phần (DVCP):
Với DVCP là tỷ suất lợi nhuận của vốn Cổ phần và VCP là vốn Cổ phầnbình quân trong kỳ tính toán Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng vốn Cổ phần
Trang 22bình quân trong một thời kỳ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận, vốn Cổ phầnbình quân trong kỳ được xác định theo công thức:
CP SCP
Với SCP là số lượng bình quân cổ phiếu đang lưu thông và CP là giá trịmỗi cổ phiếu Số lượng bình quân cổ phiếu đang lưu thông bằng số lượng cổphiếu thường đang lưu thông tại một thời điểm bất kì trong năm, nếu năm không
có cổ phiếu nào được phát hành thêm hoặc thu hồi (mua lại) trong năm Nếu có
cổ phiếu được phát hành hay mua lại thì số lượng bình quân cổ phiếu phải đượcxác định lại:
S SCPDN
i N S
Với Si là số lượng cổ phiếu phát sinh lần thứ i (nếu thu hồi thì Si âm), Ni là
số ngày lưu hành của cổ phiếu trong năm Nếu S mang giá trị âm thì số lượng cổphiếu giảm đi trong năm
Chỉ tiêu thu nhập cổ phiếu (lợi nhuận được chia trong năm của mỗi cổphiếu):
Nếu cấu trúc vốn Cổ phần chỉ bao gồm cổ phiếu thường thì:
SCP nR
Với ∏CP là thu nhập cổ phiếu
Nếu có cả cổ phiếu ưu tiên thì:
SCP
CPUT R
CP =∏ − ∏
∏
(1.29)
Với nCPUT là lãi trả cổ phiếu ưu tiên
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu (DCP):
Trang 23( ) CP CP
Với DCP là tỉ suất lợi nhuận cổ phiếu
e) Các chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội:
Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân, cácdoanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại vàphát triển còn phải đạt được hiệu quả về mặt xã hội
Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế- xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:+/Tăng thu ngân sách:
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải cónhiệm vụ nộp cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như: thuếdoanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước
sẽ sử dụng những khoản thu này cho sự phát triển các lĩnh vực của nền kinh tếquốc dân, kể cả lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân.+/ Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động:
Nước ta cũng giống như những nước đang phát triển, các nước nghèo, hầuhết là tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp cũng phổ biến Đểtạo ra công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đóinghèo và lạc hậu, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện phápnâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làmcho người lao động
+/ Nâng cao đời sống người lao động:
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động, đòi hỏi các doanhnghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người dân,được thể hiện qua các chỉ tiêu như: gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người,gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội
+/ Việc phân phối lợi tức xã hội:
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, miền,các lãnh thổ trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằmgiảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng
Trang 241.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [3], [11]
1.2.3.1 Các nhân tố bên trong
Đó là những nhân tố bên trong doanh nghiệp như: Lực lượng lao động vàtiền lương, công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tình hình tài chính,nhân tố quản trị doanh nghiệp, hệ thống trao đổi thông tin
* Lực lượng lao động và tiền lương:
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vàomọi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu người lao động có đủ trình độ
để sử dụng máy móc thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, còn trình độcủa người lao động hạn chế thì cho dù máy móc thiết bị có hiện đại đến đâucũng không thể mang lại năng suất cao được, gây tốn kém tiền của mua sắmthiết bị Do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh
Bên cạnh đó tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởngtrực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì tiền lương là một
bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời
nó tác động tới tâm lý của người lao động ừong doanh nghiệp
*Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật:
Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là nhân tố ảnh hưởng trựctiếp tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào
áp dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế canhtranh Ngày nay, vai trò của công nghệ và kỹ thuật được các doanh nghiệp đánhgiá cao Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpphải không ngừng nâng cao và đầu tư vào lĩnh vực này, nhất là đầu tư chonghiên cứu và phát triển
* Tình hình tài chính:
Tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp nó ảnhhưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động sản xuất kinh
Trang 25doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng canh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởngtới mục tiêu tối thiểu hóa chi phí bằng cách chủ động khai thác, sử dụng tối ưucác nguồn lực đầu vào.
*Nhân tố quản trị doanh nghiệp:
Càng ngày, nhân tố quản trị doanh nghiệp càng đóng vai trò quan trọng đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị tác động đến việcxác định hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanhngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên
và quan trọng nhất quyết định sự thành công, hiệu quả kinh doanh cao hay thấtbại của một doanh nghiệp
Muốn tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh.Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độ cungứng đảm bảo cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc vào nhãnquan và khả năng quản trị của các nhà quản trị
Đến nay, người ta cũng khẳng định ngay cả đối với việc đảm bảo và ngàycàng nâng cao chất lượng sản phẩm của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởngcủa nhân tố quản trị chứ không chỉ là yếu tố kỹ thuật và công nghệ
*Văn hóa doanh nghiệp:
Văn hóa doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triểncủa mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố vănhóa, ngôn ngữ, tư liệu, thông tin nói chung thì doanh nghiệp đó khó có thể đứngvững và tồn tại được Trong khuynh hướng xã hội ngày nay, con người là mộtnguồn lực của doanh nghiệp, mà văn hóa doanh nhgiệp là cái liên kết và nhânlên nhiều lần của các nguồn lực riêng lẻ Do vậy, có thể khẳng định văn hóadoanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp
*Hệ thống trao đổi thông tin:
Có thể nói trong kinh doanh hiện đại thì thông tin có một vai trò hết sứcquan trọng, nó chính là phương tiện để doanh nghiệp tồn tại, phát triển cũng nhưchiến thắng trong cạnh tranh Các thông tin đó bao gồm thông tin về thị trưòng,
Trang 26công nghệ, giá cả, cung cầu, tỷ giá hối đoái Những thông tin kịp thời là cơ sởvững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng và chiến lược kinh doanh.Thông qua các thông tin đó mà doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu của ngườitiêu dùng, sự biến động của thị trường và tình hình của các đối thủ cạnh tranhqua đó đề ra được các chính sách và biện pháp hợp lý nhằm đáp ứng tốt nhu cầungười tiêu dùng, chiến thắng đối thủ cạnh tranh, nâng cao thị phần và vị thế củadoanh nghiệp Từ đó nâng cao doanh số bán ra, tăng doanh thu lợi nhuận, tăng
số vòng quay vốn kinh doanh đó là tiền đề để nâng cao hiệu quả sử dụng vồn
1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài
Đó là những nhân tố tác động từ môi trường bên ngoài, chúng có ảnhhưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Các nhân tố đó bao gồm: Môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, cácyếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
*Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật Mọi quy địnhpháp luật về kinh doanh đều có tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi” đểcác doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác vớinhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng Một môitrường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hànhthuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, lại vừa điều chỉnh các hoạtđộng vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng mà cũngphải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội
Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanhnghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh với nhau một cách lành mạnh, mỗidoanh nghiệp đều phải chú ý đến phát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến để tận dụng được các
cơ hội bên ngoài nhằm phát triển kinh doanh của mình, tránh những đổ vỡkhông cần thiết, có hại cho xã hội
Trang 27*Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Trước hết phải kể đến các chính sáchđầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu Các chính sách kinh tế
vĩ mô này tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùngkinh tế cụ thể do tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan Nhà nước làmtốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, không để ngànhhay vùng kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu Việc thực hiện tốt
sự phát triển độc quyền, kiểm soát độc quyền, tạo ra môi trường cạnh tranh bìnhđẳng, không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tưnhân, việc xử lý tốt các quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỷ giá hối đoái, việcđưa ra các chính sách kinh tế phù hợp đều có tác động tích cực đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có liên quan
*Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng:
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thốngthông tin liên lạc, điện nước cũng như phát triển của giáo dục và đào tạo đều lànhững nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp
Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông tốt, điện nướcđầy đủ, thông tin liên lạc phát triển, dân trí cao sẽ có điều kiện phát triển sảnxuất, tăng năng xuất, giảm chi phí kinh doanh, tăng khả năng tiêu thụ sảnphẩm từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngược lại, ở những vùngnông thôn, miền núi, cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ làm hạn chế khả năng sản xuất,mua bán hàng hóa Từ đó làm giảm hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 281.3 Phương hướng chung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, bản thân các doanh nghiệp phải chủđộng sáng tạo, hạn chế những khó khăn, phát triển những thuận lợi để tạo ra môitrường hoạt động có lợi cho mình Bản thân doanh nghiệp có vai trò quyết địnhtrong sự tồn tại, phát triển hay suy vong của hoạt động kinh doanh của mình Vai
trò quyết định của doanh nghiệp thể hiện trên 2 mặt: Thứ nhất, biết khai thác và tận dụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi của môi trường bên ngoài và Thứ hai, doanh nghiệp phải chủ động tạo ra những điều kiện, yếu tố cho chính bản
thân mình để phát triển Cả hai mặt này cần phải được phối hợp đồng bộ thì mớitận dụng được tối đa các nguồn lực, kinh doanh mới đạt được hiệu quả tối ưu.Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là phạm trù tổng hợp.Muốn nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp phải sử dụng tổng hợp các biện pháp từ nâng cao năng lực quản trị, điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến việc tăng cường vàcải thiện mọi hoạt động bên trong doanh nghiệp, biết làm cho doanh nghiệp luônluôn thích ứng với những biến động của thị trường, Tuy nhiên, dưới đây có thể
đề cập đến một số biện pháp chủ yếu:
1.3.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh
Kinh tế thị trường luôn biến động, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi doanhnghiệp phải thích ứng với sự biến động đó Quản trị kinh doanh hiện đại chorằng không thể chống đỡ được với những thay đổi thị trường nếu doanh nghiệpkhông có một chiến lược kinh doanh và phát triển thể hiện tính chất động và tấncông Chỉ có trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới phát hiện được những thời cơ cầntận dụng hoặc những đe dọa có thể xảy ra để có đối sách thích hợp Toàn bộ tưtưởng chiến lược và quản trị chiến lược sẽ được trình bày sâu ở môn chiến lượckinh doanh và phát triển doanh nghiệp Phần này chỉ lưu ý rằng thiếu một chiếnlược kinh doanh đúng đắn thể hiện tính chủ động và tấn công, thiếu sự chăm loxây dựng và phát triển chiến lược doanh nghiệp không thể hoạt động sản xuất
Trang 29kinh doanh có hiệu quả kinh tế được và thậm chí trong nhiều trường hợp còndẫn đến sự phá sản.
Trong xây dựng chiến lược kinh doanh cần phải chú ý các điểm sau:
- Chiến lược kinh doanh phải gắn với thị trường:
+ Các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở đỉều tra,nghiên cứu nhu cầu trí trường và khai thác tối đa các thời cơ, các thuận lợi, cácnguồn lực để sản xuất ra các sản phẩm với số lượng, chất lượng, chửng loại vàthời hạn thích hợp Có thể coi “chiến lược phải thể hiện tính làm chủ thị trườngcủa doanh nghiệp” là phương châm, là nguyên tắc quản trị chiến lược của doanhnghiệp
+ Việc xây dựng chiến lược kinh doanh phải làm tăng được thế mạnh củadoanh nghiệp, giành ưu thế cạnh tranh trên thị trường
+ Chiến lược phải thể hiện tính linh hoạt cao và vì thế xây dựng chiến lượcchỉ đề cập những vấn đề khái quát, không cụ thể
-Khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải tính đến vùng an toàn trongkinh doanh, hạn chế rủi ro tới mức tối thiểu
-Trong chiến lược kinh doanh cần xác định mục tiêu then chốt, vùng kinhdoanh chiến lược và những điều kiện cơ bản để đạt được mục tiêu đó
-Chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa hai loại chiếnlược: chiến lược kinh doanh chung (những vấn đề tổng quát bao trùm, có tínhchất quyết định nhất) và chiến lược kinh doanh bộ phận (những vấn đề mangtính chất bộ phận như chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược tiếpthị, chiến lược giao tiếp khuyếch trương, )
- Chiến lược kinh doanh không phải là bản thuyết trình chung chung mà
phải thể hiện bằng những mục tiêu cụ thể, có tính khả thi với mục đích đạt hiệuquả tối đa trong sản xuất kinh doanh
Một vấn đề hết sức quan trọng là nếu doanh nghiệp chỉ xây dựng chiếnlược thì chưa đủ, vì dù cho chiến lược xây dựng có hoàn hảo đến đâu nếu khôngtriển khai tốt, không biến nó thành các chương trình, chính sách kinh doanh phù
Trang 30hợp với từng giai đoạn phát triển cũng sẽ trở thành vô ích, hoàn toàn không cógiá trị làm tăng hiệu quả kinh doanh mà vẫn phải chịu chi phí kinh doanh chocông tác này.
1.3.2 Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả
a) Quyết định mức sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vào:
Đối với bất kì một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào (trừ các doanhnghiệp nhà nước hoạt động công ích), khi tiến hành một quyết định sản xuấtkinh doanh đều quan tâm đến lợi nhuận mà họ có thể đạt được từ hoạt động đó
và đều quyết định tiến hành sản xuất theo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Quy tắcchung tối đa hóa lợi nhuận là doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng cho tới chừng nàodoanh thu cận biên (MR) còn vượt quá chi phí cận biên (MC) Trong đó, chi phícận biên (MC) là chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.Doanh thu biên (MR) là doanh thu tăng thêm chi bán thêm một đơn vị sản phẩm.Doanh nghiệp sẽ đạt mức lợi nhuận tối đa ở mức sản lượng mà ở đó doanhthu biên bằng chi phí cận biên (MR = MC) Tại điểm này mức sản lượng Q* đạtđược đảm bảo cho hiệu quả tối đa
Mặt khác, để giảm thiểu chi phí kinh doanh nguyên tắc sử dụng các yếu tốđầu vào là doanh thu biên do một yếu tố đầu vào bất kỳ tạo ra (MRP) bằng vớichi phí biên sử dụng yếu tố đầu vào đó (MC), tức là MRP = MC Nguyên tắcnày có nghĩa là doanh nghiệp còn có thể sử dụng tăng thêm các yếu tố đầu vàokhi MRP > MC và hiệu quả sẽ đạt tối ta khi MRP = MC
b) Xác định và phân tích điểm hoà vốn:
Kinh doanh trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp đều rất chú ý đếnhiệu quả của chi phí lao động, vật tư, tiền vốn Để sản xuất một loại sản phẩm nào
đó, doanh nghiệp phải tính toán, xây dựng mối quan hệ tối ưu giữa chi phí và thunhập Sản xuất bao nhiêu sản phẩm và bán với giá nào thì đảm bảo hòa vốn bỏ ra,
và bao nhiêu sản phẩm tiêu thụ trên mức đó để mang lại lợi nhuận Điều đó đật rayêu cầu việc nghiên cứu điểm hòa vốn và phân tích hòa vốn
Phân tích điểm hòa vốn là xác lập và phân tích mối quan hệ tối ưu giữa chi
Trang 31phí doanh thu, sản lượng và giá bán Điểm mấu chốt để xác định chính xác điểmhòa vốn là phải phân biệt các loại chi phí kinh doanh thành chi phí biên đổi vàchi phí cố định, cần chú ý là điểm hòa vốn được xác định cho một khoảng thờigian nào đó
1.3.3 Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động
Lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh Các doanh nghiệp cần đầu tư thỏa đáng để phát triển quy môbồi dưỡng lại và đào tạo mới lực lượng lao động, đội ngũ trí thức có chất lượngcao trong các doanh nghiệp Nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, trình độ tay nghềcủa đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ sư, công nhân kỹ thuật để khai thác tối ưunguyên vật liệu, năng suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến,
Đặc biệt là cán bộ quản trị, giám đốc phải được tuyển chọn kỹ càng, cótrình độ hiểu biết cao Giám đốc là nhà lãnh đạo kinh doanh, đảm bảo cho hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả nên giám đốc phải có kiến thức về công nghệ, khoahọc, về giao tiếp xã hội, về tâm lý, kinh tế, tổng hợp những tri thức của cuộcsống và phải biết vận dụng kiến thức vào tổ chức, ra quyết định những công việctrong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp
Về công tác quản trị nhân sự, doanh nghiệp phải hình thành nên cơ cấu laođộng tối ưu, phải bảo đảm đủ việc làm trên cơ sở phân công và bố trí lao độnghợp lý, sao cho phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng của mỗi người.Trước khi phân công bố trí hoặc đề bạt cán bộ đều phải qua kiểm tra tay nghề.Khi giao việc cần xác định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm Đặcbiệt công tác trả lương, thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất đối với người laođộng luôn là vấn đề hết sức quan trọng
Động lực tập thể và cá nhân người lao động là yếu tố quyết định tới hiệuquả kinh tế Động lực cũng là yếu tố để tập hợp, cố kết người lao động lại.Trong doanh nghiệp, động lực cho tập thể và cá nhân người lao động chính là lợiích, là lợi nhuận thu được từ sản xuất có hiệu quả hơn Các doanh nghiệp cầnphân phối lợi nhuận thỏa đáng, đảm bảo công bằng, hợp lý, thưởng phạt nghiêm
Trang 32minh Đặc biệt cần có chế độ đãi ngộ thỏa đáng với những nhân viên giỏi, trình
độ tay nghề cao hoặc có thành tích, có sáng kiến Đồng thời cũng cần nghiêmkhắc xử lý những trường hợp vi phạm Trong kinh doanh hiện đại, ở nhiềudoanh nghiệp hình thức bán Cổ phần cho người lao động và người lao động sẽnhận được ngoài tiền lương và thưởng là số lãi chia theo Cổ phần cũng là mộttrong những biện pháp gắn người lao động với doanh nghiệp bỏi lẽ cùng vớiviệc mua Cổ phần người lao động không chỉ có thêm nguồn thu nhập từ doanhnghiệp mà còn có quyền nhiều hơn trong việc tham gia vào các công việc củadoanh nghiệp
1.3.4 Hoàn thiện hoạt động quản trị và tổ chức sản xuất
Tổ chức sao cho doanh nghiệp có bộ máy gọn, nhẹ, năng động, linh hoạttrước thay đổi của thị trường Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải thích ứngvới sự thay đổi của môi trường kinh doanh Những nội dung này đã được trình bày
ở chương tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp Một điều cần chú ý là cơ cấu tổchức của doanh nghiệp phải được xây dựng phù hợp với các đặc điểm của doanhnghiệp (qui mô, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm quá trình tạo ra kết quả, ) thìmới đảm bảo cho việc quản trị doanh nghiệp có hiệu quả được
Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trách nhiệm, quan hệgiữa các bộ phận với nhau, đưa hoạt động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, tránh
sự chồng chéo giữa chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Doanh nghiệp phảithường xuyên duy trì và đảm bảo sự cân đối tăng cường quan hệ giữa các khâu,các bộ phận trong quá trình sản xuất, mới có thể nâng cao tinh thần tráchnhiệm của mỗi người, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong sản xuất
Hệ thống thông tin bao gồm những yếu tố có liên quan mật thiết với nhau,tác động qua lại với nhau trong việc thu nhập, xử lý, bảo quản và phân phốithông tin nhằm hỗ trợ cho các hoạt động phân tích và đánh giá kiểm tra thựctrạng và ra quyết định về các vấn đề có liên quan đến hoạt động của một tổ chức.Việc thiết lập hệ thống thông tin phải đáp ứng các yêu cầu sau:
-Hệ thống thông tin phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng, được thiết lập với
Trang 33đầy đủ các nội dung, các vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm.
-Hệ thống thông tin phải là hệ thống thông tin thường xuyên được cập nhật
bổ sung;
-Hệ thống cần phải được bố trí phù hợp vói khả năng sử dụng, khai tháccủa doanh nghiệp;
-Đảm bảo việc khai thác được thực hiện với chi phí thấp nhất
1.3.5 Phát triển công nghệ kỹ thuật
Một trong những lý do làm hiệu quả kinh tế ở các doanh nghiệp thấp là dothiếu kỹ thuật, công nghệ hiện đại Do vậy vấn đề nâng cao kỹ thuật, đổi mớicông nghệ là vấn đề luôn được quan tâm ở các doanh nghiệp Tùy thuộc vào loạihình kinh doanh, đặc điểm ngành kinh doanh, mục tiêu kinh doanh mà doanhnghiệp có chính sách đầu tư công nghệ thích đáng Tuy nhiên, việc phát triển kỹthuật công nghệ đòi hỏi phải có đầu tư lớn, phải có thòi gian dài và phải đượcxem xét kỹ lưỡng 3 vấn đề:
-Dự đoán đúng cầu của thị trường và cầu của doanh nghiệp về loại sảnphẩm doanh nghiệp có ý định đầu tư phát triển Dựa trên cầu dự đoán này doanhnghiệp mới có những mục tiêu cụ thể trong đổi mới công nghệ
-Lựa chọn công nghệ phù hợp Các doanh nghiệp trên cơ sở mục tiêu củasản xuất đã đề ra có những biện pháp đổi mới công nghệ phù hợp, cần tránh việcnhập công nghệ lạc hậu, lỗi thời, tân trang lại, gây ô nhiễm môi trường,
-Có biện pháp đúng về huy động và sử dụng vốn hiện nay, đặc biệt là vốncho đổi mới công nghệ, các doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả thì cần
sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục tiêu nguồn vốn đầu tư công nghệ
Rút ngắn thời gian xây dựng để nhanh chóng đưa dự án đầu tư vào hoạtđộng luôn là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc nâng cao hiệu quả kinh tếcủa đầu tư kỹ thuật công nghệ
Trong đổi mới công nghệ không thể không quan tâm đến nghiên cứu sửdụng vật liệu mới và vật liệu thay thế vì giá trị nguyên vật liệu thường chiếm tỷtrọng cao trọng giá thành của nhiều loại sản phẩm, dịch vụ Hơn nữa, việc sử
Trang 34dụng nguyên vật liệu mới thay thế trong nhiều trường hợp còn có ý nghĩa rất lớntrong việc nâng cao chất lượng sản phẩm.
Máy móc thiết bị luôn là nhân tố quyết định năng suất, chất lượng và hiệuquả Trong công tác quản trị kỹ thuật công nghệ, việc thường xuyên nghiên cứu,phát triển kỹ thuật đóng vai trò quyết định Bên cạnh đó, công tác bảo quản máymóc thiết bị, đảm bảo cho máy móc luôn hoạt động đúng kế hoạch và tận dụngcông suất của thiết bị máy móc cũng đóng vai trò không nhỏ vào việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung Để đảm bảo đánh giá chính xác chấtlượng hoạt động của máy móc thiết bị, trong tính chi phí kinh doanh và phântích kinh tế cần sử dụng khái niệm chi phí kinh doanh “không tải” để chỉ chi phíkinh doanh về sử dụng máy móc thiết bị bị mất đi mà không được sử dụng vàomục đích gì
1.3.6 Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội
Đổi mới công nghệ phải đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, thựchiện tốt công tác kiểm tra kỹ thuật và nghiệm thu sản phẩm, tránh để cho nhữngsản phẩm chất lượng kém ra tiêu thụ trên thị trường
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, sản xuất của các doanhnghiệp mở rộng theo hướng sản xuất lớn, xã hội hóa và mở cửa làm cho mốiquan hệ lẫn nhau trong xã hội ngày càng chặt chẽ Doanh nghiệp nào biết sửdụng mối quan hệ sẽ khai thác được nhiều đơn hàng, tiêu thụ tốt Hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao cần tranh thủ tận dụng cáclợi thế, hạn chế khó khăn của môi trường kinh doanh bên ngoài Đó là:
-Giải quyết tốt mối quan hệ với khách hàng: là mục đích ý đồ chủ yếutrong kinh doanh, vì khách hàng là người tiếp nhận sản phẩm, người tiêu dùngsản phẩm của doanh nghiệp Khách hàng có được thỏa mãn thì sản phẩm mớiđược tiêu thụ
-Tạo ra sự tín nhiệm, uy tín trên thị trường đối với doanh nghiệp về chấtlượng sản phẩm, tác phong kinh doanh, tinh thần phục vụ, bất cứ doanh nghiệp
Trang 35nào muốn có chỗ đứng trên thị trường đều phải gây dựng sự tín nhiệm Đó làquy luật bất di bất dịch để tồn tại trong cạnh tranh trên thương trường.
-Giải quyết tốt mối quan hệ với các đon vị tiêu thụ, đơn vị cung ứng
-Giải quyết tốt mối quan hệ với các tổ chức quảng cáo, các cơ quan lãnhđạo doanh nghiệp, thông qua các tổ chức này để mở rộng ảnh hưởng củadoanh nghiệp, tạo cho khách hàng, người tiêu dùng biết đến sản phẩm của doanhnghiệp nhiều hơn, đồng thời bảo vệ uy tín và sự túi nhiệm đối với doanh nghiệp
-Phát triển thông tin liên lạc với các tổ chức, khác với thị trường
-Hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật
- Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên sinh thái: bảo vệ rừng đầu nguồn,chống sự ô nhiễm của bầu không khí, nguồn nước, sự bạc mầu của đất đai trongphát triển sản xuất kinh doanh
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ
TỪ NĂM 2010 -2014 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh Kim Khí
2.1.1.Giới thiệu chung
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANHKIM KHÍ
Tên tiếng Anh: Produce and Trading Metal Join Stock Company
Tên giao dịch: Produce and Trading Metal Join Stock Company
Tên viết tắt: Ptramesco
Loại hình KD: Công ty Cổ phần
Lĩnh vực KD: Sản xuất, kinh doanh thép và các sản phẩm kim khí
Trụ sở chính: Số 6 Nguyễn Trãi, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, HP.Điện thoại: (031) 382 6832 Fax: (031) 383 6425
Mục tiêu hoạt động: Công ty được thành lập để huy động và sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các ngành nghềđăng ký và các lĩnh vực khác mà pháp luật không cấm nhằm mục tiêu thu lợinhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho
cổ đông, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớnmạnh
Lĩnh vực kinh doanh của công ty: Sản xuất, kinh doanh thép và các sản
phẩm kim khí
Trang 37d) Vận tải và đại lý vận tải thuỷ bộ
e) Sản xuất và kinh doanh thép các loại
f) Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và phá dỡ tàu cũ
g) Sản xuất và kinh doanh kim khí công nghiệp và các ngành nghề kháctheo quy định của pháp luật
Phạm vi kinh doanh: Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả
các hoạt động kinh doanh theo quy định của Giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh và Điều lệ này phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiệncác biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của công ty Công ty có thểtiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác được pháp luật cho phép
và được Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn
2.1.3.Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 27/12/2000:
Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí được Đại hội đồng cổđông thành lập với số vốn điều lệ ban đầu 5.200.000.000 đồng, trên cơ sở xínghiệp kinh doanh dịch vụ và xếp dỡ vật tư (Xí nghiệp 4) – đơn vị hạch toán phụthuộc Công ty kim khí Hải phòng, doanh nghiệp thành viên độc lập Tổng Công
ty thép Việt Nam Công ty được thành lập trên cơ sở bán toàn bộ giá trị hiện cóthuộc phần vốn Nhà nước tại Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ vật tư, kếthợp với phát hành thêm cổ phiếu, thu hút vốn để chuyển đổi thành Công ty Cổphần theo Quyết định số 72/2000/QĐ – BCN ngày 18/12/2000 của Bộ trưởng BộCông Nghiệp
Trang 38Ngày 02/01/2001:
Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 020300033 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Trong quá trình hoạt động, Công
ty cũng đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi ngày25/06/2001, ngày 13/05/2002, ngày 14/04/2003, ngày 04/03/2004, ngày06/10/2004, ngày 12/04/2005 và ngày 11/10/2006 cho các thay đổi về bổ sungngành nghề và tăng vốn điều lệ
Kể từ năm 2005 đến nay:
Vốn điều lệ của Công ty là 52.000.000.000 VND (Năm mươi hai tỷ đồng).Vốn điều lệ của Công ty hiện nay được chia thành 5.200.000 Cổ phần phổ thông,mỗi Cổ phần mệnh giá 10.000 đồng
Công ty có trụ sở chính tại số 6 Nguyễn Trãi, quận Ngô Quyền, thành phốHải Phòng, trên tổng diện tích cả văn phòng và kho bãi là 5.324,7 m2 Đây làmột vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và thông thương(gần khu trung tâm thành phố, ga Hải Phòng và cảng Hải Phòng) Ngoài ra,Công ty còn có chi nhánh Bến Kiền với diện tích mặt bằng là 8.742 m2, nằm trênquốc lộ 10 - sát chân cầu Kiền mới thuộc xã An Hồng, huyện An Dương, HảiPhòng - địa điểm kinh doanh chính Chi nhánh Bến Kiền nằm ở một vị trí thuậnlợi cho hoạt động sản xuất cũng như vận chuyển sản phẩm đi các tỉnh thànhtrong cả nước cả bằng đường bộ cũng như đường thuỷ
2.1.4.Cơ cấu tổ chức
Công ty được tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần quy địnhtại Luật doanh nghiệp 2005, tuân thủ các quy định pháp luật khác và Điều lệ tổchức và hoạt động Công ty Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý điều hành củaCông ty được trình bày như sơ đồ dưới đây:
Trang 39Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí
XƯỞNG SẢN XUẤT
CHI
DOANH
KHO TÀNG CỬA HÀNG
PHÒNG
Trang 40CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ
Tổng giám đốc:
Tồng giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty
- Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và Bankiểm soát của công ty Chuẩn bị tài liệu cần thiết cho HĐQT báo cáo Đại hộiđồng cổ đông
- Tổng giám đốc phụ trách chung các hoạt động của công ty, đặc biệt làcông tác tài chính, kinh doanh, đầu tư, công tác đoàn thể, văn hoá, thể thao, quân
- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Công ty phù hợp với môhình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty với bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt,làm việc có hiệu quả