LỜI CAM ĐOANLuận văn “Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng” là sản phẩm độc lập của tôi.. Hiệu quả sử dụng vốn luôn là vấn đề các d
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ
phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng” là sản phẩm độc lập của tôi Tôi xin
cam đoan các số liệu chi tiết trong luận văn đều là những số liệu trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
Học viên
Lương Thị Ái Ly
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Tôi xin cám ơn PGS.TS Nguyễn Hồng Vân đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi rấtnhiệt tình Trong quá trình hoàn thành bài luận văn mong có được góp ý củathầy cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện thêm
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải thích
DANH MỤC CÁC BẢNG
g
2.1 Một số kết quả kinh doanh đạt được của công ty trong giai đoạn năm 22
Trang 42.5 Tình hình khấu hao TSCĐHH của Công ty Cổ phần Sắt tráng men
2.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần
2.7 Tình hình vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm
2.8 Hệ số khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm
Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2015
2.9 Khoản phải thu của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải
2.10 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các khoản phải thu của Công ty Cổ phần
Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng
2.11 Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải
Phòng
2.12 Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Sắt tráng men
-Nhôm Hải Phòng
2.13 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng
2.14 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sắt tráng
men - Nhôm Hải Phòng
2.15 Chỉ tiêu phân phối lợi nhuận của Công ty Cổ phần Sắt tráng men
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Số sơ đồ,
2.1
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sắt tráng
2.2
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Sắt
Trang 5Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Sắt tráng men -
2.4
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Sắt tráng
2.5
Cơ cấu TSCĐ của Công ty Cổ phần Sắt tráng men -
2.6
Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần Sắt tráng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v
MỤC LỤC vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Trang 6CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái niệm vốn và đặc điểm vốn trong doanh nghiệp 3
1.2 Sự cần thiết của vốn đối với doanh nghiệp và phân loại vốn trong doanh nghiệp 3
1.2.1 Sự cần thiết của vốn đối với doanh nghiệp 3
1.2.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp 4
1.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 7
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 7
1.3.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .8 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 9
1.4.1 Nhóm chỉ tiêu về vốn cố định 9
1.4.2 Nhóm chỉ tiêu về vốn lưu động 10
1.4.3 Nhóm chỉ tiêu về tổng vốn 11
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẮT TRÁNG MEN - NHÔM HẢI PHÒNG 14
2.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 15
2.1.3 Đặc điểm chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng 17
2.1.4 Tổ chức bộ máy tài chính kế toán của công ty 20
2.2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 -2015 21
2.3 Đánh giá thực trạng việc sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng 26
2.3.1 Thực trạng cơ cấu vốn và nguồn vốn tại công ty 26
2.3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng vốn cố định tại công ty 32
2.3.3 Đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty 40
Trang 72.3.4 Đánh giá thực trạng sử dụng tổng vốn tại công ty 56
2.4 Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng 61
2.4.1 Những kết quả đạt được 61
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 62
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẮT TRÁNG MEN - NHÔM HẢI PHÒNG 64
3.1 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng trong những năm tới 64
3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng 64
3.2.1 Hạn chế các khoản phải thu, đặc biệt là khoản phải thu khách hàng 65
3.2.2 Đầu tư nâng cấp các thiết bị máy móc, phương tiện vận tải 66
3.2.3 Sử dụng vốn bằng tiền hợp lý hơn, tránh lãng phí vốn 67
3.2.4 Tăng vòng quay hàng tồn kho 68
3.2.5 Tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp 69
3.2.6 Kiện toàn lại bộ máy quản lý nhân sự của công ty 69
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với doanh nghiệp vốn là yếu tố cần có đầu tiên khi thành lập và quantrọng để thực hiện kinh doanh Đặc biệt trong điều kiện hiện nay để tồn tại đượcthì không những cần có nhiều vốn mà điều quan trọng hơn nữa là phải biết dùngvốn hiệu quả Hiệu quả sử dụng vốn luôn là vấn đề các doanh nghiệp quan tâm.Thực trạng một số năm vừa qua đã có rất nhiều doanh nghiệp phá sản và rấtnhiều doanh nghiệp phải giải thể mà trong đó nguyên nhân do sử dụng vốn chưahiệu quả là một trong các nguyên nhân chính dẫn tới hậu quả như vậy Với tầmquan trọng của việc sử dụng vốn, đề tài luận văn “Biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sắt tráng men - nhôm Hải Phòng” thật sự làcần thiết trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn
Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sắt trángmen - Nhôm Hải Phòng
Đề xuất ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổphần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sắttráng men - Nhôm Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phònggiai đoạn năm 2011 - 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương phápthống kê, đánh giá, phân tích, so sánh, nghiên cứu tài liệu, thảo luận Đây là cácphương pháp thường dùng trong nghiên cứu kinh tế đảm bảo độ tin cậy và đạtđược mục tiêu nghiên cứu
Trang 95 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đưa ra lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp
Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sắt trángmen - Nhôm Hải Phòng
Đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sắttráng men - Nhôm Hải Phòng
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Chương 2: Đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ
phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng
Trang 10CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm vốn và đặc điểm vốn trong doanh nghiệp
“Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện dưới hình thái giá trị của toàn bộ tàisản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìmkiếm lợi nhuận” [4, tr.148]
Các đặc điểm của vốn:
Vốn biểu hiện bằng giá trị tiền tệ nhưng không phải lúc nào tiền cũng
là vốn Tiền chỉ là vốn khi có đủ lớn và được đưa đi kinh doanh, tiền
mà để một chỗ không đưa vào kinh doanh sẽ không được gọi là vốn
Vốn là loại hàng hoá đặc biệt Các doanh nghiệp có thể vay mượn,chiếm dụng vốn lẫn nhau để đáp ứng nhu cầu của mình
Trong doanh nghiệp vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sảndoanh nghiệp
Khi dùng đến vốn phải tính đến yếu tố thời gian của tiền và phải đượcquản lý chặt chẽ vì tại các thời điểm khác nhau thì giá trị của tiền khácnhau (do ảnh hưởng của yếu tố lạm phát, cung cầu )
Vốn luôn gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽbởi việc sử dụng vốn như thế nào sẽ liên quan đến lợi ích của mỗi chủ
sở hữu hay của mỗi doanh nghiệp
1.2 Sự cần thiết của vốn đối với doanh nghiệp và phân loại vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Sự cần thiết của vốn đối với doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp vốn là yếu tố đầu tiên cần có khi mới thành lập
và cũng là đòi hỏi đầu tiên cần phải có để kinh doanh như mua sắm tài sản cốđịnh, mua nguyên vật liệu hay thuê nhân công Để có thể tồn tại trên thị trườngthì doanh nghiệp luôn phải đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm,
Trang 11dịch vụ và do đó doanh nghiệp cũng cần có vốn đủ để đáp ứng các yêu cầu đó.Một doanh nghiệp có lượng vốn lớn sẽ giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội hơntrong việc nắm bắt các lợi thế trong hoạt động kinh doanh.
Vốn không những chỉ quan trọng và bắt buộc phải có đối với doanhnghiệp mà nó còn rất cần thiết đối với mọi lĩnh vực hoạt động trong nền kinh tế.Ngoài ra nó còn giúp cho Nhà nước thực hiện được các chức năng của mìnhtrong việc quản lý nền kinh tế
1.2.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Dựa trên nguồn huy động, vốn doanh nghiệp gồm:
Vốn chủ sở hữu: thuộc sở hữu của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp có
quyền sử dụng và định đoạt theo ý mình
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
mà vốn chủ sở hữu có nội dung khác nhau, như vốn góp ban đầu, lợi nhuậnkhông chia, vốn góp bổ sung trong quá trình hoạt động (như phát hành cổphiếu) [17, tr.56]
Nợ phải trả: thuộc sở hữu của chủ thể khác nhưng doanh nghiệp có thể
dùng Nợ phải trả gồm các khoản như: vay, phải trả người bán, phải trả ngườilao động, phải nộp Ngân sách Nhà nước, khi chưa tới kỳ hạn thanh toán
Nợ phải trả thường có nhiều cách phân loại, như gồm nợ ngắn hạn và nợdài hạn hay gồm nợ vay và nợ chiếm dụng Với nợ vay doanh nghiệp phải trả lãivay hay là mất chi phí vốn Với nợ chiếm dụng thì thời hạn sử dụng khoảnchiếm dụng tương đối ngắn nhưng không mất chi phí sử dụng vốn Do vậy cácdoanh nghiệp cũng phải lưu ý đặcđiểm của các khoản vốn này khi sử dụng đểtránh các rủi ro thanh toán
Dựa vào sự luân chuyển, vốn doanh nghiệp gồm:
Vốn cố định của doanh nghiệp là khoản tiền đầu tư ứng trước để hình
thành nên TSCĐ của doanh nghiệp [18, tr.56] Do đó quy mô VCĐ nhiều hay ít
sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ VCĐ ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang
bị kỹ thuật vật chất và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
Trang 12nghiệp Song ngược lại, những đặc điểm vận động của TSCĐ trong quá trình sửdụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyểncủa VCĐ
Trong các doanh nghiệp, VCĐ là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọngtương đối lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh Quy mô của VCĐ và trình
độ quản lý sử dụng VCĐ là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị
kỹ thuật của sản xuất kinh doanh nên việc sử dụng VCĐ có ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Từ mối liên hệ đó, ta có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận độngcủa VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh VCĐ cóđặc điểm này là do TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụngtrong nhiều chu kỳ sản xuất Vì VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐnên VCĐ cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng
+ Vốn cố định luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất Khitham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật banđầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn, vàcùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm đi
Vốn lưu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu
động Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyểntrong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán, tài sản lưu động đượcthể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và
dự trữ tồn kho [18, tr.58]
Quản lý, sử dụng các loại tài sản lưu động có ảnh hưởng rất lớn đối vớiviệc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Nếu quản lý không tốt cóthể sẽ làm doanh nghiệp bị phá sản
Để sử dụng có hiệu quả TSLĐ, doanh nghiệp cần nắm được đặc điểm củaTSLĐ
Trang 13+ Khác với TSCĐ, trong quá trình sản xuất kinh doanh TSLĐ của doanhnghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái bằng tiền chuyển sangdạng nguyên vật liệu sang sản phẩm dở dang, thành phẩm rồi quay lại hình tháitiền tệ ban đầu Vì VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên VLĐ cũng khôngngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất: dự trữ, sản xuất và lưuthông Quá trình này được diễn ra liên tục và lặp lại theo chu kỳ, được gọi là quátrình tuần hoàn chu chuyển của VLĐ.
+ Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị vàomột chu kỳ sản xuất kinh doanh và cũng được thu hồi toàn bộ giá trị sau khi kếtthúc quá trình tiêu thụ sản phẩm, đồng thời hoàn thành một vòng chu chuyển saumột chu kỳ sản xuất kinh doanh
Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn được diễn raliên tục, cho nên có thể thấy trong cùng một khoảng thời gian VLĐ của doanhnghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiềuhình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất liên tục doanh nghiệp phải có
đủ lượng VLĐ đầu tư vào các hình thái khác nhau đó, đảm bảo cho việc chuyểnhoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
Từ những xem xét về VLĐ như trên, đòi hỏi việc quản lý và tổ chức sửdụng VLĐ cần chú trọng giải quyết những vấn đề sau:
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trìnhsản xuất kinh doanh
+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ cho vốn lưu động, đảm bảo cungứng đầy đủ, kịp thời vốn lưu động cho hoạt động sản xuất Đồng thời phải cógiải pháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệu quả,đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp
Dựa vào thời gian, vốn doanh nghiệp gồm:
Trang 14Vốn dài hạn là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài Với mỗi quy
mô sản xuất nhất định, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn thườngxuyên để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục Vốn nàythường được dùng để mua sắm TSCĐ hoặc TSLĐ thường xuyên Vốn dài hạnbao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn
Vốn ngắn hạn là vốn có tính chất tạm thời (thường là dưới 1 năm) mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạmthời, bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốnngắn hạn bao gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các khoản nợ ngắn hạnkhác [12, tr.25]
1.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng và quản lý vốn để làm cho đồng vốn sinh lời tối đa Hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất, doanhthu và khả năng sinh lợi của vốn [19, tr.43]
Khi xã hội ngày càng phát triển thì hiệu quả sử dụng vốn phản ánh nhữnglợi ích kinh tế và lợi ích xã hội doanh nghiệp đạt được
Lợi ích kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Hiệu quảcao khi thu nhập thu được lớn hơn chi phí và tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phíhuy động trên thị trường
Lợi ích xã hội phản ánh bằng sự đóng góp trong việc thực hiện các mụctiêu kinh tế xã hội Cụ thể là doanh nghiệp đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các loạihàng hoá, dịch vụ trong toàn xã hội, nâng cao văn minh, văn hoá trong tiêu dùngcủa nhân dân, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạonguồn thu nhập cho ngân sách Nhà nước
Trang 15Sự phân chia hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội chỉ là tương đối vì chúng
có mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau Để thực hiện nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, doanh nghiệp cần chú ý những điều cơ bản sau:
Tránh làm thất thoát vốn trong quá trình hoạt động như: mất mát TSCĐ,vật tư, hàng hoá, TSCĐ hư hỏng trước thời hạn sử dụng, vốn bị khách hàngchiếm dụng quá thời hạn trong khâu thanh toán
Trong quá trình hoạt động, nguyên tắc để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
là số vốn cuối kỳ thu được luôn phải lớn hơn hoặc bằng số vốn đã đầu tư ở đầu
kỳ Có như vậy doanh nghiệp mới đảm bảo vốn để tiến hành tái sản xuất giảnđơn hay tái sản xuất mở rộng Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, giá cảhàng hoá biến động lớn thì doanh nghiệp phải có biện pháp điều chỉnh tăngnguồn vốn để duy trì khả năng sản xuất hiện tại
1.3.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất củadoanh nghiệp - đó là tối đa hóa lợi nhuận Khi tối đa hóa lợi nhuận làm chodoanh lợi vốn là cao nhất, giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn để phục vụsản xuất kinh doanh
Đảm bảo khả năng an toàn về tài chính, đảm bảo khả năng thanh toán vàkhắc phục rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp Điều này ảnh hưởng đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp [19, tr.43]
Giúp nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp cao năng lực sảnxuất, từ đó doanh nghiệp mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
Góp phần nâng cao vị thế, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, tạođiều kiện thuận lợi trong quá trình hợp tác phát triển của doanh nghiệp, để doanhnghiệp thực hiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Tạo đà giúp doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao,giá thành hạ, tạo được lợi thế trong cạnh tranh, đó là điều kiện quan trọng để tồntại và phát triển trong nền kinh tế thị trường
Trang 16Làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là cơ sở để tăng thu nhập,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.
Góp phần kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và tạo ra hiệu quảkinh tế cao Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực của mình sẽ đem lại sựtăng trưởng ổn định, bền vững cho nền kinh tế
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia tốt các chính sách xã hội, đónggóp vào các chương trình vì lợi ích cộng đồng, góp phần vào xây dựng phát triểnnền kinh tế của đất nước
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Trang 171.4.2 Nhóm chỉ tiêu về vốn lưu động
*Khả năng thanh toán tổng quát:
Phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp tại
1 thời điểm [1, tr.76]
*Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp tại 1 thời điểm
*Khả năng thanh toán nhanh:
Phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệpbằng số tiền và các khoản phải thu hiện có của doanh nghiệp
*Khả năng thanh toán tức thời:
Phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ đến hạn thanhtoán
*Số vòng quay của VLĐ:
Phản ánh cứ bình quân 1 đồng VLĐ doanh nghiệp sử dụng trong kỳ thìtạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
*Kỳ luân chuyển VLĐ:
Cho biết số ngày bình quân để thực hiện 1vòng quay VLĐ
*Vòng quay khoản phải thu:
Phản ánh khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp [2, tr.45]
*Kỳ thu tiền trung bình:
Trang 18Phản ánh số ngày của một vòng quay khoản phải thu
*Hệ số các khoản phải thu:
Phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp
*Vòng quay hàng tồn kho:
Cho biết số vòng hàng tồn kho quay được trong kỳ
*Thời hạn hàng tồn kho bình quân:
Thể hiện số ngày hàng tồn kho nằm trong kho
1.4.3 Nhóm chỉ tiêu về tổng vốn
*Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:
Phản ánh cứ bình quân 1 đồng vốn doanh nghiệp sử dụng trong kỳ đã tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
*Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Phản ánh cứ bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sử dụngtrong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế [5, tr.65]
*Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần:
Phản ánh cứ 1 đồng doanh thu thuần đạt được trong kỳ thì tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
*Thu nhập 1 cổ phần thường (EPS):
Cho biết với một cổ phần thường đang lưu hành bình quân trong năm thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế [17, tr.53]
Trang 19*Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần:
Phản ánh để tạo ra được 01 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phảimất bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán
*Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần:
Phản ánh để tạo ra được 01 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phảimất bao nhiêu đồng chi phí bán hàng
*Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần:
Phản ánh để tạo ra được 01 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phảimất bao nhiêu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp
*Hiệu suất sử dụng tài sản:
Cho biết vòng quay toàn bộ tài sản trong kỳ
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẮT TRÁNG MEN - NHÔM HẢI PHÒNG
2.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng
1959 ban đầu với 4 xưởng sản xuất và có hai mặt hàng chủ yếu là sắt tráng men
và nhôm Công suất thiết kế ban đầu của nhà máy là 1,2 triệu sản phẩm sắt trángmen và 300 ngàn sản phẩm nhôm mỗi năm
Ngày 17/05/1960 nhà máy chính thức được thành lập và đi vào sản xuất
Kể từ đó, suốt thời kỳ kháng chiến chống Mỹ và những năm đầu của thời kỳchuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, tập thể cán bộ côngnhân viên nhà máy luôn phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉtiêu Nhà nước giao, không ngừng mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất
Theo quyết định 1012/QĐ-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ(nay là Bộ Công thương Việt Nam) ký ngày 28/07/1995, nhà máy sắt tráng men
- Nhôm Hải Phòng đổi tên thành Công ty sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng Làmột doanh nghiệp Nhà nước được hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách phápnhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng, công ty được tổ chức hoạtđộng theo điều lệ quản lý công ty và trong khuôn khổ pháp luật
Trang 21Năm 1998, công ty đã xây dựng và lắp đặt thêm dây chuyền INOX nhằmđáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người dân đồng thời giải quyếtvấn đề việc làm cho người lao động.
Theo quyết định số 109/2004/QĐ-BCN ngày 12/10/2004 của Bộ trưởng
Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc chuyển Công ty Sắt tráng men
- Nhôm Hải Phòng thành Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng.Ngày 14/11/2005 Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Sắt trángmen - Nhôm Hải Phòng
Lĩnh vực kinh doanh của công ty chủ yếu là sản xuất kinh doanh các sảnphẩm sắt tráng men, nhôm, thép không gỉ, vật liệu chịu lửa và các hoá chất tạomen, ngoài ra còn có lĩnh vực kinh doanh cho thuê văn phòng, cho thuê mặtbằng…
Sau nhiều năm phát triển công ty đã tạo ra được một thương hiệu khá nổitiếng đối với nhiều người dân Miền Bắc, đặc biệt là người dân Hải Phòng và HàNội Sản phẩm của công ty nhiều năm liền đạt danh hiệu hàng Việt Nam chấtlượng cao, một số mặt hàng sắt tráng men cũng được xuất khẩu sang nước bạnLào, Campuchia…
2.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hiện nay công ty có khoảng 250 cán bộ lao động với 8 phòng ban và 8phân xưởng cùng với 3 hệ thống dây chuyền sản xuất chính là dây chuyềnnhôm, dây chuyền sắt tráng men và dây chuyền inox
Trong công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu và Giám đốc
là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại điều lệ công ty, làngười điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Giúp việc cho Giám đốc là phó giám đốc hành chính - nội chính, phógiám đốc phụ trách kinh doanh, phó giám đốc kinh tế và phó giám đốc kỹ thuậtsản xuất
Trang 22Các phòng ban chức năng của công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bangiám đốc, giúp việc cho Ban giám đốc để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty được thông suốt Nhiệm vụ của từng phòng như sau:
Phòng tổ chức lao động y tế: Quản lý về lao động, nhân lực, thực hiện
chế độ chính sách của Nhà nước về lao động, tiền lương
Phòng kỹ thuật công nghệ: Quản lý quy trình công nghệ, xây dựng các
tiêu chuẩn kỹ thuật
Phòng kỹ thuật cơ điện: Quản lý máy móc thiết bị, phụ trách an toàn khi
vận hành máy
Phòng hành chính bảo vệ: Quan tâm chăm lo đời sống công nhân viên
chức, đảm bảo an ninh, duy trì nội quy trong nội bộ công ty
Phòng KCS: Kiểm tra, giám sát chất lượng hàng hóa, nguyên vật liệu Phòng kế hoạch tiêu thụ: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch
tiêu thụ và tiêu thụ sản phẩm
Phòng vật tư: Cung ứng và cấp phát vật tư trong nội bộ công ty.
Phòng tài chính kế toán: Quản lý toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh, tập
hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và hạch toán xác định kết quả kinhdoanh
Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòngđược thể hiện qua sơ đồ 2.1
Trang 23Hội đồng quản trị
Giám đốc
PGĐ kinh doanh
PGĐ kinh tế
Phòng vật tư
Phòng
kế hoạch tiêu thụ
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
kỹ thuật
cơ điện
Phòng KCS
8 xưởng sản xuất
Phòng
kỹ thuật công nghệ
Trang 242.1.3 Đặc điểm chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng.
Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng là đơn vị sản xuất kinhdoanh có công nghệ đa dạng, độc đáo và phức tạp Điều đó được thể hiện quacác dây chuyền sản xuất chính riêng biệt Mỗi dây chuyền sản xuất bao gồmnhiều ngành nghề khác nhau, từ đó việc bố trí sắp xếp các hình thức sản xuấttrong mỗi công việc khác nhau Với sản phẩm chính là hàng gia dụng bằngnhôm, inox và sắt tráng men (như bát, nồi, mâm, chậu…) nên trong công ty có 3dây chuyền sản xuất chính là dây chuyền nhôm, dây chuyền sắt tráng men vàdây chuyền inox Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty được thể hiện qua sơ đồ2.2
*Dây chuyền nhôm gồm 2 xưởng là: Xưởng nhôm và xưởng cán đúc.
Xưởng nhôm: Nhiệm vụ là từ miếng nhôm tròn của cán đúc chuyển sang
dập, cắt, viền, tán quai, rửa trắng Hoàn thiện thành sản phẩm chính như nồi,mâm, chậu nhôm , cuối cùng đưa về nhập kho thành phẩm của Công ty
Xưởng cán đúc: Nhiệm vụ là gia công chế biến từ nguyên vật liệu chính
là nhôm thỏi, nhôm dẻo rồi cán, đúc, cắt miếng, hấp, ủ tạo ra sản phẩm nhôm
là miếng tròn
*Dây chuyền sắt tráng men gồm 4 xưởng: xưởng dập hình, xưởng chế
men, xưởng tráng nung, xưởng thành phẩm
Xưởng dập hình: Nhiệm vụ là từ những thép tấm, thép cuộn qua cắt
miếng, dập, cắt viền, tán quai và hàn điểm để có sản phẩm mộc hoàn chỉnh theokhuôn mẫu chuyển sang xưởng tráng nung
Xưởng chế men: Nhiệm vụ là từ các hóa chất sản xuất ra men nước để
cung cấp cho xưởng tráng nung
Xưởng cán đúc
Xưởng chế men
Xưởng dập hình Xưởng
INOX
Trang 25Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Sắt tráng men
-Nhôm Hải Phòng
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động y tế Công ty Cổ phần Sắt tráng men
Nhôm Hải Phòng)
SẢN XUẤT CHÍNH
Dây chuyền inox
Dây chuyền nhôm
Dây chuyền sắt tráng men
Xưởng chế men
Xưởng dập hình
Xưởng inox
Xưởng thành phẩm
Xưởng nhôm Xưởng tráng
nung
Trang 26Xưởng tráng nung: Nhiệm vụ là từ sản phẩm mộc qua tẩy rửa trắng và
nung lên rồi phun hoa để tạo ra được thành phẩm hoàn chỉnh
Xưởng thành phẩm: Nhiệm vụ là kiểm tra chất lượng sản phẩm của
xưởng tráng nung, sau đó tiến hành phân loại sản phẩm và tiến hành bao gói sảnphẩm rồi nhập kho thành phẩm
*Dây chuyền inox: Từ tấm inox được đưa vào cắt miếng tròn theo yêu
cầu của sản phẩm, sau đó đưa vào dập theo khuôn mẫu đã định (theo độ cao,đường kính, theo yêu cầu của từng loại sản phẩm) Sản phẩm dập xong đượcđưa sang cắt viền mép, sau khi cắt viền đưa sang hàn quai và dán đáy dưới máycao tần Sản phẩm đã hoàn chỉnh về khuôn mẫu được đưa sang đánh bóng đểđảm bảo độ bóng, sau đó chuyển sang kiểm nghiệm, đóng gói và xuất xưởng
Ngoài 7 xưởng chính nói trên còn có 1 xưởng phụ, đó là xưởng cơ khí cónhiệm vụ gia công chi tiết máy, sửa chữa máy móc thiết bị cho các xưởng sảnxuất chính khi cần
Các xưởng nói trên đều chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc kỹthuật sản xuất Ngoài ra, mỗi xưởng có 1 quản đốc, 1 đến 2 phó quản đốc và một
số cán bộ chuyên viên kỹ thuật
2.1.4 Tổ chức bộ máy tài chính kế toán của công ty
Tổ chức bộ máy kế toán hiện nay gồm 6 người: 1 trưởng phòng kế toán, 1
kế toán tài sản cố định kiêm giá thành, 1 kế toán tiền lương, 1 kế toán vật tưkiêm kế toán thống kê tổng hợp, 1 kế toán tiêu thụ kiêm 1 kế toán thanh toán và
1 thủ quỹ Trưởng phòng kế toán là người chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ lĩnhvực tài chính kế toán của công ty
Phòng kế toán có chức năng, nhiệm vụ chính là thu thập, xử lý và cungcấp thông tin phục vụ công tác quản lý Qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn nhằm đảm bảochủ động hoạt động sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, tiềnvốn, vật tư của công ty
Trang 272.2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 -2015
Trong những năm vừa qua mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởngcủa nền kinh tế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng nhưng Công ty Cổphần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng vẫn nỗ lực cố gắng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình và đã đạt được một số kết quả nhất định
Để hiểu rõ hơn về kết quả kinh doanh mà công ty đã đạt được, ta nghiêncứu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm vừa qua, quabảng 2.1 và biểu đồ 2.1, 2.2
Thông qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy doanh thu thuần bán hàng vàcung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng trong 5năm qua có sự thay đổi liên tục Năm 2011 doanh thu thuần của công ty là caonhất, đạt 80.375 triệu đồng, nhưng sang các năm sau lại có xu hướng giảm Cụthể là năm 2012 chỉ còn 76.670 triệu đồng, giảm 3.705 triệu đồng so với năm
2011 Năm 2013 giảm tiếp xuống còn 75.267 triệu đồng, năm 2014 lại tăng lênđược thêm 330 triệu đồng nên doanh thu thuần đạt được là 75.597 triệu đồng.Sang năm 2015 doanh thu thuần giảm đi đáng kể, giảm 5.747 triệu đồng so vớinăm 2014 nên chỉ còn 69.850 triệu đồng Như vậy doanh thu thuần của công tynăm 2015 là đạt thấp nhất trong 5 năm qua
Giá vốn hàng bán của công ty trong năm 2011 là cao nhất với số tiền là58.415 triệu đồng, năm 2015 là thấp nhất với số tiền là 46.718 triệu đồng, nhưng
sự biến động của giá vốn hàng bán trong 5 năm qua của công ty có sự thay đổikhác với sự thay đổi của doanh thu thuần Cụ thể là năm 2012 giá vốn hàng bán
là 51.133 triệu đồng, giảm so với năm 2011 là 7.282 triệu đồng, năm 2013 giávốn lại tăng lên so với năm 2012 trong khi doanh thu năm 2012 lại cao hơn sovới năm 2013 Năm 2014 giá vốn hàng bán tăng lên 3.722 triệu đồng so với năm
2013 trong khi doanh thu thuần năm 2014 chỉ tăng hơn so với năm 2013 là 330triệu đồng Năm 2015 giá vốn hàng bán giảm đi 9.662 triệu đồng so với năm
2014 trong khi doanh thu thuần năm 2015 giảm đi 5.905 triệu đồng so với năm2014
Trang 28Bảng 2.1: Một số kết quả kinh doanh đạt được của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng trong giai đoạn
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
2012/2011 2013/2012 2014/2013 2015/2014 2012/2011 2013/2012 2014/2013 2015/2014
1 Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ 81.728 78.237 76.502 76.694 70.789 95,7 97,8 100,3 92,3 -3.491 -1.735 192 -5.905
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.353 1.567 1.235 1.097 939 115,8 78,8 88,8 85,6 214 -332 -138 -158
3 DT thuần bán hàng & cung cấp DV 80.375 76.670 75.267 75.597 69.850 95,4 98,2 100,4 92,4 -3.705 -1.403 330 -5.747
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 15.032 15.897 14.438 11.482 13.122 105,8 90,8 79,5 114,3 865 -1.459 -2.956 1.640
10 LN thuần từ hoạt động kinh doanh 4.888 7.664 6.007 5.466 8.033 156,8 78,4 91,0 147,0 2.776 -1.657 -541 2.567
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.233 7.696 6.007 7.189 8.035 147,1 78,1 119,7 111,8 2.463 -1.689 1.182 846
15 Lợi nhuận sau thuế 3.925 6.349 4.956 5.607 6.267 161,8 78,1 113,1 111,8 2.424 -1.393 652 660
16 Thu nhập bình quân/người/tháng 2.714 3.200 3.733 3.550 4.365 117,9 116,7 95,1 123,0 486 533 -183 815 17.Nộp ngân sách 7.055 7.000 4.630 8.308 6.918 99,2 66,1 179,4 83,3 -55 -2.370 3.678 -1.390
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm năm 2011 - 2015)
Trang 29Biểu đồ 2.1 Doanh thu thuần của công ty giai đoạn 2011 - 2015
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm năm 2011 - 2015)
Trang 30Thông qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy doanh thu thuần bán hàng vàcung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng trong 5năm qua có sự thay đổi liên tục Năm 2011 doanh thu thuần của công ty là caonhất, đạt 80.375 triệu đồng, nhưng sang các năm sau lại có xu hướng giảm Cụthể là năm 2012 chỉ còn 76.670 triệu đồng, giảm 3.705 triệu đồng so với năm
2011 Năm 2013 giảm tiếp xuống còn 75.267 triệu đồng, năm 2014 lại tăng lênđược thêm 330 triệu đồng nên doanh thu thuần đạt được là 75.597 triệu đồng.Sang năm 2015 doanh thu thuần giảm đi đáng kể, giảm 5.747 triệu đồng so vớinăm 2014 nên chỉ còn 69.850 triệu đồng Như vậy doanh thu thuần của công tynăm 2015 là đạt thấp nhất trong 5 năm qua
Giá vốn hàng bán của công ty trong năm 2011 là cao nhất với số tiền là58.415 triệu đồng, năm 2015 là thấp nhất với số tiền là 46.718 triệu đồng, nhưng
sự biến động của giá vốn hàng bán trong 5 năm qua của công ty có sự thay đổikhác với sự thay đổi của doanh thu thuần Cụ thể là năm 2012 giá vốn hàng bán
là 51.133 triệu đồng, giảm so với năm 2011 là 7.282 triệu đồng, năm 2013 giávốn lại tăng lên so với năm 2012 trong khi doanh thu năm 2012 lại cao hơn sovới năm 2013 Năm 2014 giá vốn hàng bán tăng lên 3.722 triệu đồng so với năm
2013 trong khi doanh thu thuần năm 2014 chỉ tăng hơn so với năm 2013 là 330triệu đồng Năm 2015 giá vốn hàng bán giảm đi 9.662 triệu đồng so với năm
2014 trong khi doanh thu bán hàng năm 2015 giảm đi 5.905 triệu đồng so vớinăm 2014
Chính vì vậy lợi nhuận gộp của công ty năm 2014 thấp nhất và lợi nhuậngộp năm 2012 cao nhất trong 5 năm qua Lợi nhuận gộp của năm 2015 tăng3.915 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 20.4% so với năm 2014 Điều này chothấy trong năm vừa qua do doanh thu thấp hơn các năm trước nên công ty đã rất
cố gắng trong việc tối thiểu hóa các chi phí để sản xuất ra sản phẩm
Bên cạnh việc tối thiểu hóa các chi phí trong quá trình sản xuất, trong nămqua công ty còn giảm chi phí tài chính bằng cách không sử dụng đến nguồn vốnvay ngân hàng Vì vậy chi phí tài chính trong năm 2015 thấp nhất trong 5 năm
Trang 31qua, chỉ còn 15 triệu đồng, giảm 76,9% so với năm 2014 Chi phí bán hàng năm
2015 cũng thấp hơn năm 2014 là 236 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là10,5% Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 tăng so với năm 2011 nhưngsang năm 2013 bắt đầu giảm, giảm nhiều nhất là năm 2014 với số tiền giảm đi là2.956 triệu đồng nhưng sang năm 2015 lại có xu hướng tăng lên với số tiền là13.122 triệu đồng, tăng lên 1.640 triệu đồng so với năm 2014, tương ứng với tỷ
lệ tăng 14,3% Về hoạt động khác, công ty không phát sinh chi phí mà chỉ phátsinh thu nhập khác, tuy nhiên khoản thu nhập khác này năm 2015 là không đáng
kể (chỉ có 2 triệu đồng) nên lợi nhuận khác trong các năm (trừ năm 2013) đềudương Đặc biệt là năm 2014, lợi nhuận từ hoạt động khác này rất lớn, đạt 1.723triệu đồng đã góp phần làm cho tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm nàytăng lên
Lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty các năm qua đều lớn hơn 0 điều
đó cho thấy các năm qua công ty đều làm ăn có lãi Cụ thể là năm 2011, lợinhuận trước thuế là 5.233 triệu đồng, năm 2012 là 7.696 triệu đồng, năm 2013 là6.007 triệu đồng, năm 2014 là 7.189 triệu đồng, năm 2015 là 8.035 triệu đồng.Như vậy là tuy doanh thu công ty đạt được trong năm 2015 là thấp nhất nhưnglợi nhuận kế toán trước thuế năm này lại là cao nhất trong 5 năm qua Điều nàycho thấy công ty đã tiết kiệm được rất nhiều chi phí trong năm 2015, góp phầnlàm giảm giá thành của sản phẩm Đây cũng là một trong các mục tiêu mongmuốn của công ty đã đề ra trong nhiều năm qua
Qua bảng 2.1 chúng ta cũng thấy doanh thu của công ty thu được từ 3hoạt động chính là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính vàhoạt động khác Trong các hoạt động đó thì hoạt động bán hàng, cung cấp dịch
vụ tạo ra doanh thu chủ yếu cho công ty còn hoạt động tài chính và hoạt độngkhác chỉ tạo ra doanh thu rất nhỏ trong tổng doanh thu mà công ty nhận được.Như vậy công ty muốn tăng kết quả kinh doanh thì cần phải tập trung vào hoạtđộng bán hàng, cung cấp dịch vụ
Trang 32Từ việc phân tích trên cho thấy trong những năm vừa qua hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty nói chung có đạt hiệu quả, lợi nhuận sau thuế hainăm gần đây đều cao hơn năm trước, thu nhập bình quân của người lao độngnăm 2015 được cải thiện, đáp ứng mặt bằng chung của thành phố Công ty luônhoàn thành nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước, mức nộp ngân sách tương đốilớn.
2.3 Đánh giá thực trạng việc sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng
2.3.1 Thực trạng cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty
Vốn điều lệ của công ty là 13.309.700.000 đồng (Mười ba tỷ ba trăm linhchín triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn) Tổng số vốn điều lệ của công ty được chiathành 1.330.870 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần
Tính đến ngày 31/12/2015 vốn của Công ty Cổ phần Sắt tráng men Nhôm Hải Phòng là 52.647.830.000 đồng Số vốn này được hình thành từ cácnguồn sau: Từ vốn chủ sở hữu: 36.838.973 đồng, chiếm 70%; từ nợ phải trả:15.808.857 đồng, chiếm 30% Số cổ phiếu đang lưu hành là 2.059.870 cổ phiếuđều là cổ phiếu phổ thông, không có cổ phiếu ưu đãi
-Qua số liệu bảng 2.2, ta thấy tổng tài sản của công ty 3 năm đầu 2011,
2012, 2013 có xu hướng tăng dần Cụ thể năm 2011 tổng tài sản là 44.685 triệuđồng, năm 2012 là 49.729 triệu đồng, năm 2013 là 52.902 triệu đồng cho thấytrong những năm này công ty đang có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh Nhưng sang năm 2014 tổng tài sản của công ty giảm xuống chỉ còn48.915 triệu đồng cho thấy có sự thu hẹp về quy mô của công ty trong năm này,thể hiện tình hình hoạt động của công ty năm này đang có gặp khó khăn hơnnhững năm trước Đến năm 2015 tổng tài sản của công ty lại tăng lên là 52.647triệu đồng Điều này cho thấy năm vừa qua công ty lại có xu hướng mở rộng sảnxuất kinh doanh
Trang 33Bảng 2.2: Tài sản và nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2015
Đơn vị tính:
triệu
đồngXChỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
So sánh (%) Chênh lệch (+,-)
2012/2011 2013/2012 2014/2013 2015/2014 2012/2011 2013/2012 2014/2013 2015/2014
1 TÀI SẢN 44.685 49.729 52.902 48.915 52.647 111,3 106,4 92,5 107,6 5.044 3.173 -3.987 3.732
Tài sản ngắn hạn 43.284 48.810 52.189 47.974 51.870 112,8 106,9 91,9 108,1 5.526 3.379 -4.215 3.896
Trang 34Trong 5 năm vừa qua tài sản ngắn hạn của công ty có sự biến động lênxuống qua các năm Cụ thể là tài sản ngắn hạn năm 2011 là 43.284 triệu đồng,năm 2012 là 48.810 triệu đồng, tăng 5.526 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng 12,8%
so với năm 2011 Năm 2013 là 52.189 triệu đồng, tăng 3.379 triệu đồng tươngứng với tỷ lệ tăng 6,9% so với năm 2012 Năm 2014 là 47.974 triệu đồng, giảm4.215 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 8,1% so với năm 2013 Năm 2015 là51.870 triệu đồng, tăng 3.896 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 8,1% Như vậytài sản ngắn hạn của công ty năm 2015 đạt giá trị lớn nhất trong 5 năm qua.Cùng với sự thay đổi của tài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn cũng có sự thay đổitheo các năm Cụ thể là tài sản dài hạn năm 2011 là 1.401 triệu đồng, năm 2012
là 919 triệu đồng, năm 2013 là 713 triệu đồng, năm 2014 là 941 triệu đồng, năm
2015 giảm xuống còn 777 triệu đồng Như vậy tài sản dài hạn có xu hướng giảmqua các năm Qua số liệu này cũng cho thấy công ty cũng ít tập trung vào việcđầu tư vào tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sảncủa công ty
Trong 5 năm vừa qua nguồn vốn chủ sở hữu cũng luôn chiếm phần lớntrong tổng nguồn vốn của công ty Cụ thể là vốn chủ sở hữu năm 2011 là 33.214triệu đồng, chiếm 74,3%; năm 2012 là 33.437 triệu đồng, chiếm 67,2%; năm
2013 là 33.547 triệu đồng, chiếm 36,6%; năm 2014 là 33.287 triệu đồng, chiếm68,1%; năm 2015 là 36.839 triệu đồng, chiếm 70% Như vậy năm 2015 vốn chủ
sở hữu của công ty có xu hướng tăng lên Nợ phải trả của công ty trong các năm
2011, 2012, 2013 liên tục tăng nhưng sang năm 2014 nợ phải trả đã giảm xuốngrất nhiều (năm 2013 là 19.355 triệu đồng, năm 2014 chỉ còn là 15.628 triệuđồng) Điều này cũng phù hợp khi năm 2014 công ty không tăng quy mô sảnxuất kinh doanh mà tập trung vào thanh toán nợ để đảm bảo khả năng thanhtoán Sang năm 2015 nợ phải trả của công ty có tăng lên nhưng không đáng kể(năm 2015 nợ phải trả là 15.808 triệu đồng), thể hiện công ty vẫn duy trì cơ cấunguồn vốn như năm 2014
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn được minh họa qua biểu đồ 2.3 và 2.4 sau:
Trang 35Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 0
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm
Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2015
(Nguồn:Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng năm
2011 - 2015)
Trang 36Để hiểu rõ hơn về thực trạng vốn và tài sản tại Công ty Cổ phần Sắt trángmen - Nhôm Hải Phòng ta xem xét bảng 2.3:
Qua bảng 2.3 ta thấy trong tổng tài sản ngắn hạn của công ty thì hàng tồnkho luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong 5 năm qua Năm 2013 hàng tồn kho làlớn nhất với trị giá 43.921 triệu đồng và từ năm 2014 giảm đi còn 36.439 triệuđồng, giảm 17% so với năm 2013 Năm 2015 hàng tồn kho tiếp tục giảm còn34.294 triệu đồng, giảm 5,9% so với năm 2014 Lượng hàng tồn kho giảm thểhiện việc sử dụng vốn hàng tồn kho của công ty có hiệu quả hơn năm trước Tuynhiên các khoản phải thu ngắn hạn của công ty trong 2 năm gần đây tăng nhiều
Cụ thể là năm 2014 tăng lên 2.027 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 123,5%
so với năm 2013, một lượng tăng rất lớn Năm 2015 tăng lên 231 triệu đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng 6,3% so với năm 2014 Như vậy năm 2015 khoản phảithu ngắn hạn là lớn nhất trong 5 năm qua, đạt 3.899 triệu đồng Trong khoảnphải thu này chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng Vì vậy công ty cần phảichú ý tới khoản phải thu này để có biện pháp quản lý, thu hồi nợ về đúng hạn,tránh tính trạng nợ khó đòi Trong tổng tài sản ngắn hạn của công ty thì lượngtiền của công ty chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 Năm 2011 số tiền là 10.041 triệuđồng, năm 2012 giảm xuống còn 2.835 triệu đồng, nhưng sang năm 2013 số tiềnnày là 6.465 triệu đồng, tăng lên 3.630 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 128% sovới năm 2012 Năm 2014 số tiền của công ty là 7.637 triệu đồng, tăng 1.172triệu đồng so với năm 2013, tương ứng với tỷ lệ tăng 18,1% so với năm 2013.Năm 2015 số tiền công ty dự trữ là lớn nhất, đạt 13.502 triệu đồng, tăng 5.865triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 76,8% so với năm 2014 Với số lượngtiền tồn nhiều như vậy cho thấy công ty chưa có các phương án để sử dụng vốnhiệu quả bởi lượng tiền tồn đọng tức là vốn bị ứ đọng
Trang 37Bảng 2.3: Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2015
Đơn vị tính: triệu đồng
2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng năm 2011 - 2015)
Trang 38Trong các năm qua công ty không có các khoản phải thu dài hạn, không
có bất động sản đầu tư và đầu tư tài chính dài hạn Điều đó cho thấy việc thu hồicác khoản phải thu của công ty là đúng hạn, vốn của công ty không bị chiếmdụng dài hạn, công ty cũng chưa chú trọng vào đầu tư tài chính dài hạn Trongtổng tài sản dài hạn của công ty qua các năm chủ yếu chỉ có tài sản cố định (năm
2011 có thêm tài sản dài hạn khác 100 triệu đồng, năm 2013 có thêm chi phí xâydựng cơ bản dở dang 99 triệu) Giá trị TSCĐ năm 2011 là lớn nhất, trị giá 1.301triệu đồng, năm 2013 là thấp nhất đạt 614 triệu đồng, năm 2014 tăng lên 327triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 53,3% so với năm 2013 Năm 2015 giá trịTSCĐ đạt 777 triệu đồng, giảm 164 triệu đồng so với năm 2014 cho thấy công
ty cũng chưa thật sự chú trọng đầu tư đổi mới TSCĐ hay nói cách khác là công
ty chưa có kế hoạch mở rộng đầu tư và nâng cấp đổi mới trang thiết bị
Qua quá trình phân tích về cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty ta thấyvốn của công ty tập trung chủ yếu vào tài sản ngắn hạn, cụ thể là tập trung vàohàng tồn kho Vì vậy công ty cần có các chính sách trong việc giải phóng hàngtồn kho để tránh ứ đọng vốn Với các khoản phải thu ngắn hạn này và lượng tiềnduy trì càng lớn, công ty cần có biện pháp quản lý, thu hồi nợ đúng hạn và chú ýduy trì lượng tiền vừa phải vừa để vừa đảm bảo khả năng thanh toán, vừa đảmbảo sử dụng vốn có hiệu quả
2.3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng vốn cố định của công ty
Theo số liệu bảng 2.4, tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình cuối năm 2015của công ty là 19.030 triệu đồng được phân bố thành 4 nhóm TSCĐ khá hợp lývới đặc điểm sản xuất và quản lý của công ty
31
Trang 39Bảng 2.4: Tình hình tài sản cố định của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2015
Đơn vị tính:
triệu
đồngXChỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng năm 2011- 2015)
0 1,000 2,000 3,0004,0005,0006,0007,000 8,000 9,000 10,000
Nhà cửa vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phương tiện vận tải TSCĐ khác
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu TSCĐ của Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2015
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Sắt tráng men - Nhôm Hải Phòng năm 2011- 2015)
32
Trang 40Theo số liệu của bảng trên thì tình hình TSCĐ của công ty trong nhữngnăm qua biến động tương đối ít, thay đổi chủ yếu ở năm 2015 Cuối năm 2015,trong tổng TSCĐ hữu hình của công ty thì nhóm nhà cửa chiếm tỷ trọng caonhất với số tiền 9.982 triệu đồng, chiếm 52,45% Số liệu này phù hợp với tìnhhình sản xuất của công ty vì hiện nay công ty có 8 phòng ban và 8 xưởng sảnxuất
Máy móc, thiết bị chiếm tỷ trọng thứ 2 trong tổng tài sản cố định (cuốinăm 2015 chiếm 36,77%), bao gồm các hệ thống máy dập, máy cán đúc…Sovới đầu năm thì cuối năm 2015 công ty có đầu tư thêm 127 triệu vào máy mócthiết bị (cụ thể là đầu tư thêm 1 máy in phun điện tử) nhưng lại thanh lý 1 xe ô
tô 16 chỗ với nguyên giá là 386 triệu nên tổng nguyên giá cuối năm nhỏ hơnnguyên giá đầu năm mặc dù công ty đã có sự đầu tư đổi mới máy móc thiết bị
Như vậy là năm vừa qua công ty cũng đã có đầu tư trang thiết bị mới đểnâng cao năng lực sản xuất tuy nhiên lượng đầu tư vào TSCĐ vẫn còn nhỏ Nhìnvào bảng 2.4 chúng ta mới chỉ nhìn thấy sự biến động về mặt lượng của TSCĐhữu hình của công ty Trên thực tế để đánh giá năng lực hoạt động của tài sản cốđịnh chúng ta còn phải nghiên cứu thêm các chỉ tiêu khác, đặc biệt là chỉ tiêu giátrị còn lại của tài sản cố định
Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theothông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 để tính khấu hao TSCĐ.Giá trị còn lại của tài sản cố định bằng nguyên giá TSCĐ trừ đi số khấu hao luỹ
kế của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo Giá trị còn lại của tài sản cốđịnh sẽ phản ánh tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định của công ty
Theo số liệu của bảng 2.5, hệ số hao mòn TSCĐ của công ty 5 năm gầnđây là rất lớn (đều trên 93%) Tại thời điểm cuối năm 2015 tổng nguyên giáTSCĐ là 19.030 triệu đồng, số khấu hao luỹ kế là 18.253 triệu đồng và hệ số haomòn của TSCĐ là 95,9% Số liệu này cho thấy đa số tài sản cố định của công tyđến cuối năm 2015 là đã quá cũ, giá trị còn lại của TSCĐ đến cuối năm 2015còn rất thấp, chỉ còn 4,1% so với nguyên giá ban đầu, tương ứng với giá trị là
33