1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TMTH phu xuyen 28 aug 2014

124 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 6,56 MB
File đính kèm nen o luoi dtvt Phu xuyen cho hien trang.rar (9 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh và bản vẽ chính kèm theo để tham khảo trong quá trình làm các dự án thuộc phạm vi đô thị vệ thinh Phú Xuyên ( phạm vi thuộc 2 huyện phú xuên và thường tín). Đồ án chỉ để tham khảo, được phê duyệt năm 2015

Trang 2

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ VỆ TINH PHÚ XUYÊN

ĐẾN NĂM 2030 Thành phố Hà Nội, Tỷ lệ 1/10.000

Cơ quan phê duyệt:

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Cơ quan thẩm định:

SỞ QUY HOẠCH KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG - SỞ QHKT

Cơ quan lập Quy hoạch:

VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN QUỐC GIA

Trang 3

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ VỆ TINH PHÚ XUYÊN

ĐẾN NĂM 2030 Thành phố Hà Nội, Tỷ lệ 1/10.000

Viện trưởng Ths.KTS Ngô Trung Hải

- Kiến trúc: ThS KTS Nguyễn Phương Thảo

KTS Chu Hoàng YếnThS.KTS Nguyễn Thu HằngKTS Lê Nhã Phương

- Kinh tế: KS Hoàng Minh Tuấn

- Giao thông: KS Đỗ Văn Thịnh

- Chuẩn bị kỹ thuật: KS Nguyễn Sơn Tùng

- Cấp điện: KS Nguyễn Tiến Chung

- Thông tin liên lạc: KS Nguyễn Tiến Chung

- Cấp nước: ThS.KS Liêu Quang Hải

- Thoát nước, VSMT, ĐMC:ThS.KS Hoàng Đình Giáp

Quản lý kỹ thuật:

- Kiến trúc, kinh tế: Ths.KTS Nguyễn Thành Hưng

ThS.KTS Nguyễn Hồng Vân

- Giao thông, CBKT: Ths.KS Trần Văn Nhân

- Cấp,thoát nước,VSMT: Ths.KS Vũ Tuấn Vinh

- Cấp điện, TTLL: KS Đoàn Trọng Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

1 PHẦN MỞ ĐẦU 6

1.1 Lí do và sự cần thiết lập quy hoạch 6

1.2 Mục tiêu lập quy hoạch 6

1.3 Phạm vi lập quy hoạch 7

1.4 Các cơ sở lập quy hoạch 8

2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP 8 2.1 Điều kiện tự nhiên 8

2.2 Dân số, lao động và hệ thống hạ tầng xã hội 11

2.3 Hiện trạng sử dụng đất 14

2.4 Hiện trạng KTCQ-Hạ tầng xã hội 16

2.5 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 23

2.6 Hiện trạng môi trường và tài nguyên thiên nhiên 32

2.7 Rà soát các dự án, chương trình đang triển khai 36

2.8 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP 41

3 DỰ BÁO PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 42 3.1 Động lực phát triển đô thị: 42

3.2 Dự báo dân số 44

3.3 Chỉ tiêu công trình chính của đô thị 44

4 TẦM NHÌN, MỤC TIÊU 45 4.1 Mục tiêu 45

4.2 Tầm nhìn 46

5 CƠ CẤU QUY HOẠCH 46 6.1 Mô hình tập trung 46

6.2 Mô hình phi tập trung 46

6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN 47 5.1 Thiết lập khung cấu trúc mở của đô thị: 47

5.2 Xây dựng cấu trúc đô thị đa trung tâm, phi tập trung 48

5.3 Trung tâm chuyên ngành cấp Vùng 48

5.4 Trung tâm đô thị 49

5.5 Các khu đô thị cải tạo và xây mới 50

5.6 Liên kết giữa không gian nội thị, ngoại thị 51

7 PHÂN KHU CHỨC NĂNG 51 7.1 Khu trung tâm hành chính thương mại tổng hợp: 52

7.2 Khu trung tâm đào tạo nghề và trung tâm y tế 53

Trang 5

7.3 Khu trung tâm thể dục thể thao Vùng: 55

7.4 Trung tâm tiếp vận 56

7.5 Khu đô thị 57

7.6 Khu công nghiệp 60

7.7 Khu công viên, danh lam thắng cảnh 61

7.8 Khu vực bảo tồn 62

8 THIẾT KẾ ĐÔ THỊ 63 8.1 Khung tổng thể đô thị 63 8.2 Thiết kế đô thị Khu vực trung tâm và chức năng đặc thù 64 9 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 67 10 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT 70 10.1 Giao thông 70

10.2 San nền 77

10.3 Cấp nước 81

10.4 Cấp điện 84

10.5 Thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang: 95

10.6 Thông tin liên lạc 100

10.7 Đánh giá môi trường chiến lược 104

11 Quy hoạch xây dựng đợt đầu 119

12 Kết luận và kiến nghị 120

Trang 6

1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lí do và sự cần thiết lập quy hoạch

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Xây dựng về lập các đồ án quy hoạch triển khai Quyhoạch chung Thủ đô Hà Nội đến 2030 (QHCHN2030) tại Công văn số 1134/BXD-KTQH ngày 22/6/2010; Thực hiện chỉ đạo của của UBND Thành phố Hà Nội trongviệc nghiên cứu, lập kế hoạch thực hiện cụ thể hóa quy hoạch chung Hà Nội

Căn cứ Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050, môhình phát triển không gian của Hà Nội sẽ là 1 đô thị trung tâm và 5 đô thị vệ tinh Đôthị vệ tinh (ĐTVT) Phú Xuyên là một đô thị vệ tinh có vị trí tại khu vực Phú Xuyên,Thường Tín cách đô thị trung tâm 35 km về phía Nam ĐTVT có vai trò là một cựctăng trưởng của Vùng cửa ngõ phía Nam Thủ đô bao gồm hệ thống công nghiệp, cảngđầu mối, tiếp vận, và khu đô thị mới nhằm giảm sức ép phát triển lên đô thị trung tâm,thúc đẩy đô thị hoá tại vùng ngoại thành Hà Nội

Trong tổng thể không gian mạng lưới khung hạ tầng liên kết Vùng Thủ đô, khuvực Phú Xuyên, Thường Tín là điểm kết nối chiến lược của Thủ đô với vùng cảng HảiPhòng-Cái Lân, trục đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng (QL5B) với đường cao tốc Bắc-Nam (QL1B), giữa Hà Nội với các tỉnh trong Vùng Thủ đô và Vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ phát triển dịch vụ tiếp vận Vùng về cả đường bộ, đường thuỷ và đườngsắt, trung chuyển hành khách và hàng hoá

Căn cứ:

- Quyết định số 5606/QĐ-UBND ngày 01/12/2011 và số 6176/QĐ-UBND ngày30/12/2011 của UBND Thành phố về việc ban hành Danh mục quy hoạch giai đoạn2011-2015 thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND Thành phố Hà Nội

- Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 3/1/2012 của UBND thành phố về việc banhành kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội cho giaiđoạn 2011-2015

- Quyết định số 3240/QĐ-UBND ngày 18/07/2012 v/v phê duyệt Nhiệm vụQuy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên tỷ lệ 1/10.000

Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên đến năm 2030 thành phố Hà Nội, tỷ

lệ 1:10000 có nội dung sau:

1.2 Mục tiêu lập quy hoạch

- Xây dựng khung mạng lưới liên vùng, liên thông đường sắt, đường bộ, đườngthủy nhằm hiện thực hóa vai trò là trung tâm tiếp vận vùng, thúc đẩy trao đổi thươngmại, hàng hóa trong hành lang phát triển liên vùng giữa Thủ đô với các tỉnh trongVùng Thủ đô, với Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trực tiếp là Hoà Bình, Hưng Yên,

Hà Nam, thông qua đô thị vệ tinh Phú Xuyên-Phú Minh

- Xây dựng cơ sở kinh tế về công nghiệp, y tế, giáo dục và dịch vụ thương mạicửa ngõ phía Nam Hà Nội, trở thành trung tâm phát triển hỗn hợp cửa ngõ nhằm giảmsức ép về phát triển trong đô thị trung tâm, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội

và đô thị hoá vùng ngoại thành

- Xây dựng hệ thống hạ tầng dịch vụ xã hội như nhà ở, y tế, giáo dục, vui chơigiải trí, TDTT nhằm thu hút và cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ và các vùng hoạt độngkinh tế lân cận

- Xây dựng khung cảnh quan đô thị ‘hữu cơ’ có vai trò bảo vệ giá trị sinh học của

Trang 7

vành đai xanh, kiểm soát phát triển xây dựng tại các vùng ven đô và quản lý giảmthiểu nguy cơ ngập, lụt của khu vực và dự trữ mở rộng đô thị

1.3 Phạm vi lập quy hoạch

a Giai đoạn lập quy hoạch:

- Giai đoạn ngắn hạn: đến năm 2020

- Giai đoạn dài hạn: đến năm 2030

b Pham vi ảnh hưởng: Để đảm bảo mục tiêu kết nối hạ tầng giữa đô thị vệ tinh

và các vùng xung quanh, phạm vi nghiên cứu quy hoạch sẽ xem xét tới ảnh hưởng của

hệ thống đô thị (thị trấn Thường Tín, Vân Đình, Đại Nghiã của các huyện lân cận, vàthị trấn Đồng Văn của Tỉnh Hà Nam, Thị trấn Khoái Châu của Hưng Yên), hệ thốngcác khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng đầu mối vùng liên huyện

c Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: bao gồm thị trấn Phú Xuyên thị trấn Phú

Minh và 16 xã, diện tích tự nhiên là 3982,5 ha, cụ thể:

- Phía Bắc giáp trục đường tỉnh lộ 429/73

- Phía Nam giáp cao tốc 5B

- Phía Đông giáp sông Hồng tỉnh Hưng Yên

- Phía Tây giáp trục đường Ngọc Hồi –Phú Xuyên,

Bảng 1: Các thị trấn và xã nằm trong ranh giới nghiên cứu quy hoạch

Trang 8

1.4 Các cơ sở lập quy hoạch

1.4.1 Hệ thống văn bản pháp quy

- Luật Qui hoạch Đô thị số 30/2009/QH12 ngày 19/6/2009

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về việc Lập, thẩm định, phêduyệt và quản lý đô thị

- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 về quy định hồ sơ của từngloại quy hoạch đô thị

- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 về hệ thống ký hiệu bản vẽ

đồ án quy hoạch đô thị

- Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/03/2007 về xây dựng ngầm đô thị

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Nội đến 2030;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Huyện Phú Xuyên đến 2020;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Huyện Thường Tín đến 2020;

- Quy hoạch phát triển hệ thống chuyên ngành của Hà Nội đến năm 2030;

- Niên giám thống kế thành phố Hà Nội 2010

- Niên giám thống kế huyện Phú Xuyên 2010

- Niên giám thống kê huyện Thường Tín 2010

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Phú Xuyên

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Thường Tín

- Số liệu thuỷ văn, thổ nhưỡng thành phố Hà Nội

- Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên tỷ lệ 1/10.000 (Quyếtđịnh số 3240/QĐ-UBND ngày 18/07/2012)

- Quy hoạch 14 xã nông mới huyện Thường Tín, Phú Xuyên…

- Hệ thống bản đồ địa hình cập nhật năm 2012 do Sở Quy hoạch Kiến trúc cấp

- Tổng hợp ý kiến tham gia cộng đồng của 2 thị trấn Phú Xuyên, Phú Minh và

16 xã Huyện Phú Xuyên và Huyện Thường Tín

- Nghị quyết Hội đồng nhân dân Huyện Thường tín và Huyện Phú Xuyên vềviệc thông qua đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên tỷ lệ 1/10.000

1.4.3 Các dự án đầu tư trên địa bàn trong khu vực nghiên cứu

- Dự án đường cao tốc Pháp Vân-Ninh Bình;

- Dự án trục đường Đỗ Xá-Quan Sơn;

- Dự án đường gom phía Tây và phía Đông cao tốc Pháp Vân-Ninh Bình;

- Dự án cấp nước mặt sông Hồng giai đoạn II

b Khí hậu

Trang 9

Nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, tương đồng với số liệu tại trạmLáng của Hà Nội.

 Mùa Đông: lạnh rõ rệt so với mùa hạ, chênh lệch giữa nhiệt độ trung bìnhtháng lạnh nhất và tháng nóng nhất lên tới 120C, song nhiệt độ trung bình tháng lạnhnhất chỉ xuống đến 140C 160C Thời tiết nồm và mưa phùn là hiện tượng của nửacuối mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ

 Mùa Hè: Nóng ẩm, mưa nhiều, lượng mưa trung bình từ 1700 1800mm.Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa, đạt cực đại vào tháng 8, tháng 9

c Nhiệt độ

 Nhiệt độ trung bình của không khí: 23,0 0C

 Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 28,7 0C

 Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 16,6 0C

 Cao nhất: 390C

 Thấp nhất: 50C

d Lượng mưa

 Lượng mưa bình quân nhiều năm 1800(mm) phân làm 2 mùa:

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 7080% tổng lượng mưa cả năm.Mùa khô từ tháng 11 - tháng 4 năm sau chiếm 2030% tổng lượng mưa năm

 Số ngày mưa trung bình : 144 ngày

 Lượng mưa ngày lớn nhất : 568mm

 Lượng bốc hơi trung bình năm : 894,2 mm

 Số ngày có mưa phùn trung bình năm : 38,7 ngày

e Gió:

 Mùa hè : Tốc độ gió trung bình 2,2m/s Hướng gió chủ đạo : Đông Nam

 Mùa Đông : Tốc độ gió trung bình 2,8m/s Hướng gió chủ đạo : Đông Bắc

f Bão : Khu vực Phú Xuyên hàng năm ảnh hưởng của một số bão vận tốc nhỏ

V= 20m/s – 30m/s

g Bức xạ : Tổng lượng bức xạ trung bình năm 122Kcal/cm2

h Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi hàng năm trung bình năm: 894,2 (mm)

Trong đó:

 Mùa mưa: 505,3 (mm)

 Mùa khô: 388,9 (mm)

 Lượng bốc hơi trung bình tháng thấp nhất 46,5mm (tháng 2)

 Lượng bốc hơi trung bình tháng cao nhất 95mm (tháng 7)

Trang 10

Hình 1: So sánh lượng mưa trung bình năm Phú Xuyên với đô thị khác

Hình 2: So sánh nhiệt độ trung bình Phú Xuyên với đô thị khác

+ Là trục tiêu quan trọng cho vùng phía đông qua trạm bơm Khai Thái, BộĐầu Diện tích vùng tiêu khu vực huyện Phú Xuyên khoảng 4200 ha

+ Là nguồn cấp nước tưới cho khu vực này qua trạm bơm Thụy Phú

Sông Nhuệ:

Chảy qua khu vực phía Tây huyện Phú Xuyên, chiều dài sông chảy qua địa bànhuyện là 15,8km trải dài từ cống Đồng Quan đến cống Nhật Tựu

Vai trò chính:

 Đóng vai trò chủ yếu trong việc cấp nước tưới phục vụ nông nghiệp

 Do nền địa hình có xu hướng thấp dần về phía sông Nhuệ, lưu vực sôngthuộc vùng trũng nhất của huyện, sông Nhuệ đóng vai trò là trục tiêu chính trongphòng chống lũ lụt của đại bộ phận huyện Phú Xuyên Diện tích vùng tiêu khoảng12904,6 ha

Trang 11

Là dòng chính chạy ở phía Tây đô thị Phú Xuyên, có cống Đồng Quan ở phíaBắc điều tiết lấy nước tự chảy để cấp nước tưới cho cánh đồng Phú Xuyên Dọc theochân đê có các trạm bơm Phượng Vũ, Văn Trai, Nội Cói, Gia Phú, Đồng Phố, QuangTrung, Đại Thắng, An Mỹ, Thao Nội, Sông Ngang cấp nước và tiêu úng cho khu vực

Theo dự báo của Viện khoa học Địa Cầu: khu vực phú Xuyên nằm trong vùng

Hà Nội có động đất cấp 8 Vì vậy khi xây dựng các công trình cần phải tính dến độ antoàn cho công trình nằm trong vùng dự báo có đông đất như trên

l Thổ nhưỡng:

Đa số đất đai canh tác của huyện Phú xuyên hiện nay được cải tạo bằng biệnpháp thuỷ lợi và nông nghiệp Từ một vùng đất thấp, trũng hiện tượng clay hoá mạnhtrở thành vùng thâm canh lúa có năng suất cao Độ PH và độ phì của đất canh tác ởdạng trung bình đã khá lên qua nhiều năm sản xuất và cải tạo đất

1.6 Dân số, lao động và hệ thống hạ tầng xã hội

1.6.1 Huyện Phú Xuyên

a Dân số

Dân số trung bình năm 2010 là 182,47 nghìn người, trong đó dân số đô thịchiếm 8%, mật độ dân số trung bình khoảng 1.061 người/km2 (có xu hướng tăng quacác năm) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm năm 2010 giảm xuống còn1,02%

Trang 12

Bảng 2: Chỉ tiêu về dân số giai đoạn 2000-2010

nông thôn 1000 người 167,24 166,71 166,61 166,89 166,76 166,99 167,76

Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Phú Xuyên.2011

b Lao động

Năm 2010, dân số lao động toàn huyện là 98,62 nghìn, trong đó:

 Lao động nông nghiệp: chiếm 41,5%, Lao động công nghiệp - TTCN và xâydựng: chiếm 35,3% , Lao động làm thương nghiệp dịch vụ: chiếm 23,8% (Trong cơcấu động nông nghiệp có khoảng 5 – 10% có tham gia sản xuất tiểu thủ công nghiệp

và ngành nghề trong thời gian nông nhàn)

 Chất lượng nguồn lao động: trong tổng số 98620 lao động (40,67 lao độngnông nghiệp) có 15974 lao động qua đào tạo, chiếm 25%, tăng gấp 2 lần so với năm

2000 (trong đó 2753 trình độ đại học, 2313 trình độ cao đẳng, 7668 trình độ trung cấp

- Hệ thống công trình di tích

Trên địa bàn huyện Phú Xuyên đến năm 2010 có 101 di tích đã xếp hạng (33cấp Bộ, 68 di tích cấp Thành phố) Các hoạt động văn hóa phi vật thể như múa Bàibông ở Phú Nhiêu- xã Quang Trung, ca trù Chanh Thôn- xã Văn Nhân, nặn tò he XuânLa- xã Phượng Dực, lễ hội văn hóa như lễ hội chạy lợn Duyên Yết- xã Hồng Thái(trong chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long- Hà Nội), rước nước Cát Bi – xãThụy Phú, vật lầu Thao Chính- TT Hệ thống làng nghề truyền thống rất phong phú vàlâu đời Hiện nay toàn huyện có 38 làng nghề truyền thống như Khảm trai, thêu, Tò he,gỗ

- Công trình TDTT

Huyện có 01 sân vận động có sức chứa 1,2 - 1,5 vạn khán giả, là nơi để tổ chứccác đợt hội thao, hội khoẻ, tranh các giải bóng đá, vật tự do và lễ hội, mít tinh kỷ niệmnhững ngày lễ lớn

Trang 13

1.6.2 Huyện Thường Tín

a Dân số:

Dân số trung bình năm 2010 là 223,8 nghìn người, trong đó dân số đô thị chiếm3%, mật độ dân số trung bình khoảng 1658 người/km2 Tốc độ tăng dân số trung bình1,28%

Huyện có 1 thị trấn Thường Tín với tổng diện tích 74,2ha Dân số đô thị là 6801người, mật độ dân số bình quân là 9166 người/km2 Thị trấn Thường Tín là trung tâmchính trị - kinh tế - xã hội và cũng là địa bàn xây dựng trụ sở các cơ quan Huyện

Bảng 4: Chỉ tiêu về dân số giai đoạn 2007-2011

Năm 2011, dân số lao động toàn huyện là 120,4 nghìn, trong đó:

 Lao động nông nghiệp: chiếm 47,8% , Lao động công nghiệp - TTCN vàxây dựng: chiếm 36,8% , Lao động làm thương nghiệp dịch vụ: chiếm 15,3% (Trong

cơ cấu động nông nghiệp có khoảng 5 – 10% có tham gia sản xuất tiểu thủ côngnghiệp và ngành nghề trong thời gian nông nhàn)

c Hệ thống hạ tầng xã hội

2 Giáo dục:

Toàn huyện có 29 cơ sở Mầm non, 29 trường Tiểu học, 30 trường THCS, 07trường THPT (05 trường công lập và 02 trường dân lập), 01 trung tâm GDTX, 01trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, 01 trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Có 04 trườngchuyên nghiệp trên địa bàn: Cao đằng sư phạm, Cao đẳng truyền hình và 02 trườngTrung cấp chuyên nghiệp

3 Y tế

01 bệnh viện trung tâm, 01 phòng khám đa khoa khu vực gồm có 250 giườngbệnh, 29 trạm y tế ở 29 xã đã được xây dựng hoàn chỉnh với 150 giường bệnh Bệnhviện huyện được trang bị các điều kiện làm việc tương đối tốt và đầy đủ, đảm bảokhám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện Hiện có 26/29 trạm y tế đã có bác sỹ,100% các thôn có nhân viên y tế thôn, 100% các trạm y tế đã được xây mới

4 Công trình di tích

Trong hệ thống các di tích cổ, toàn huyện có 126 làng cổ, 385 điểm được Nhànước Việt Nam xếp hạng gần 100 điểm, một số điểm được đề nghị xếp hạng đặc biệtnhư: Chùa Đậu (xã Nguyễn Trãi), chùa Mui (xã Tô Hiệu), đền thờ Nguyễn Trãi ở làngNhị Khê, Đền Bộ Đầu (xã Thống Nhất), Đình Là (xã Tân Minh), lăng đá Quận Vân(xã Vân Tảo), lăng Bồ Tát Ninh Xá (xã Ninh Sở),

Trang 14

5 Thương mại:

Toàn huyện có 21 chợ, trong đó có 01 chợ loại I, 01 chợ loại II và 19 chợ loạiIII Tổng số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh là 173 doanh nghiệp và 1.200 hộ, chủyếu là kinh doanh bán lẻ các mặt hàng phục vụ tiêu dùng Hệ thống chợ phục vụ pháttriển kinh tế trong toàn huyện bao gồm hệ thống các chợ đầu mối như chợ gia cầm Hà

Vỹ (Lê Lợi), chợ Mới (Hồng Vân), chợ Vồi (Hà Hồi), chợ xã Văn Phú, chợ Tía (TôHiệu), chợ Đỗ Xá (Vạn Điểm) Bên cạnh đó có 100% xã, thị trấn trên toàn huyện đều

có từ 1 đến 2 chợ tập trung của xã và rất nhiều điểm chợ lẻ

5.1.1 Khu vực nghiên cứu

- Tỷ lệ tăng dân số TB là 0,48%, tăng tự nhiên là 1%và tăng cơ học -0,54%

- Thu nhập bình quân năm 2011 là 20 triệu/người/năm

b Lao động

Tổng lao động trong khu vực nghiên cứu là 38 nghìn 450 người, trong đó:

 Lao động nông nghiệp: chiếm 41,5%

 Lao động công nghiệp - TTCN và xây dựng: chiếm 35,3%

 Lao động làm thương nghiệp dịch vụ: chiếm 23,2%

5.2 Sử dụng đất

6 Huyện Phú Xuyên:

Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất huyện giai đoạn 2005-2010

2.10 Đất sông suối và mặt nước chuyên

dùng

Trang 15

Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Thường Tín.

c Khu vực nghiên cứu: có diện tích 3982,4 ha, đất đô thị là 704 ha, chiếm17,7% và đất nông thôn chiếm 82,3%

- Đất ở đô thị 80 ha, chiếm 2% và đất làng xóm 435 ha, chiếm 10,9%

- Đất giao thông đối ngoại 45,2 ha, chiếm 1,1%

- Đất sản xuất nông nghiệp là 2682 ha, chiếm 67,4 %

Bảng hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu quy hoach

HIỆN TRẠNG 2010DIỆN TÍCH

BÌNH QUÂNNGƯỜI/M2

Trang 16

2 Đất công nghiệp, kho tàng 105.2 2.6

3 Đất di tích, tôn giáo 19.7 0.5

4 Đất giao thông đối nghoại 43.2 1.1

5 Đất nghĩa trang , nghĩa địa 55.4 1.4

6.1 Kiến trúc cảnh quan và hạ tầng xã hội

a Kiến trúc cảnh quan đô thị:

- Cảnh quan trục phố đô thị tại 2 thị trấn có đặc trưng kết hợp kiến trúc nhà phốvới không gian mặt nước cảnh quan và hệ thống vườn cây, cây ăn quả lâu năm

- Các công trình trụ sở UB Huyện, hệ thống cơ sở văn hóa, sân TDTT, Trườngtrung cấp nghề là các công trình công cộng chính có quy mô 2-3 tầng Các công trìnhcông cộng tập trung chủ yếu khu vực thị trấn Phú Xuyên

Hệ thống sân TDTT có vị trí trung tâm thị trấn với quy mô khoảng 2 ha, phục

vụ các nhu cầu thi đấu, tập luyện TDTT của dân cư trong Huyện

Khu vực nghiên cứu có các hệ thống các công trình di tích lịch sử: phong phú

và có nhiều giá trị về văn hóa-tín ngưỡng và kiến trúc bảo tồn (xếp hạng cấp Bộ vàthành phố) như Nhà thờ Phú Xuyên, Chùa Đại Đồng, Chùa Đông Đoài, Đình VănNhân, Nhà Thờ Thao ngoại, được kết hợp với không gian mặt nước xung quanh côngtrình tạo ra nét đặc trưng của hình thức kiến trúc truyền thống gắn với cảnh quan tựnhiên Các công trình di tích thường có vị trí trung tâm bố cục trong hệ thống làngxóm dân cư hiện hữu, phía trước công trình có bãi đất trống rộng là các không giancông cộng quan trọng cho các lễ hội hàng năm

Trong khu vực nghiên cứu có hệ thống làng nghề truyền thống như: làng nghềVạn Điểm (đồ gỗ, mỹ nghệ), Văn Nhân (đồ gỗ), Vân Từ (may mặc), Đại Thắng (cơkhí), Phượng Dực (Tò he) và làng nghề Chạm Khảm Chuyên Mỹ về phía Tây và làngnghề làm giầy (Phú Yên) về phía Nam

Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gôm:

- Công trình hành chính: UBND Huyện Phú Xuyên, UBND thị trấn Phú Xuyên,UBND thị trấn Phú Minh

- Công trình y tế: Bệnh viện đa khoa Huyện, trung tâm y tế Phú Minh

- Công trình giáo dục và đào tạo: Trường trung cấp nghề điện và chế biến thựcphẩm, Trường THPT Phú Xuyên A, Trường THPT Tô Hiệu

- Công trình dịch vụ: Bưu Điện, Chợ Lịm, Ga Phú Xuyên

- Và các công trình cơ quan khác như Công An Huyện, Đài Liệt sỹ, ngân hàngnông nghiệp v v.tại thị trấn Phú Xuyên

Trang 17

b Cảnh quan tự nhiên và kiến trúc tiêu biểu

1 Kiến trúc làng cổ Vân Từ, 2 Chợ Lịm thị trân Phú Xuyên, 3 Phố thị trấn PhúMinh,4 Cảnh quan trục tỉnh lộ 429, 5 Nhà thờ Thôn Ngoại, 6 Kiến trúc cổ Vân Từ,

7 Làng Văn Nhân, 8.Tuyến cảnh quan đê sông Nhuệ, 9 Nghĩa trang Liệt Sỹ, 10.Trường chuyên Phú Xuyên

Trang 18

Thị trấn Phú Minh:

1 Trục đường ra cảng Vạn ĐIểm, 2 Tuyến phố thị trấn Phú Minh, 3 Công trình ditích, 4 Bến đò Phú Minh, 5 Nhà máy nước ngầm thị trấn Phú Minh

Trang 19

Thị trấn Phú Xuyên:

Trục quốc lộ 1A và đường sắt Bắc-Nam, 2 Chợ huyện (chợ Lịm), 3 Trường PTTHPhú Xuyên, 4 Tiểu khu Mỹ Lâm, 5 Bưu điện Huyện Phú Xuyên, 6 Trạm điện, 7.Tuyến giao thông nội đồng, 8 Máng thủy lợi A-2-7

Trang 20

6.2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

6.2.1 Giao thông

7 Giao thông đường bộ:

 Quốc lộ 1A : Đây là tuyến giao thông quan trọng của quốc gia chạy quahuyện Phú Xuyên và Thường Tín Đoạn chạy qua khu vực nghiên cứu chạy song songvới đường sắt Bắc Nam dài 9,95Km, hiện tại tuyến có mặt đường rộng phổ biến từ 10-12m, chất lượng đường một số đoạn đã xuống cấp cần được nâng cấp sữa chữa bảođảm giao thông được an toàn

 Cao tốc 1B: Pháp Vân - Cầu Gĩe: Đây là tuyến thay thế cho tuyến QL1A đãxuống cấp, tuyến được đưa vào sử dụng năm 2003, với 4 làn xe cơ giới, bề rộng đường22m, tổng chiều dài tuyến qua khu vực nghiên cứu khoảng 9,32km, tuyến chạy songsong với QL1A cũ về phía Đông, tuyến đã góp phần lớn giảm tải cho QL1A, trêntuyến đã có Barie chắn 2 bên đường, có ta luy chống loá, tuy nhiên hiện nay trên tuyếnchưa có hàng rào bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đã có một sộ đoạn bị xuống cấpgây mất an toàn giao thông Hiện nay đang có đề án nâng cấp tuyến lên thành đườngcao tốc 6 làn xe

 Tỉnh lộ 429: Tuyến nằm sát ranh giới phía Bắc của huyện Phú Xuyên vàThường Tín chạy ven sông Nhuệ, nối huyện Phú Xuyên với huyện Thanh Oai, huyênThường Tín, chiều dài tuyến qua khu vực nghiên cứu là 7,17km, bề rộng mặt 7-9,0m,

lề gia cố mõi bên 1,5m

 Đường đê Hữu Hồng: Đây là tuyên đê của sông Hồng (đê cấp 1) chạy quaphía Đông của huyện Phú Xuyên, tổng chiều dài tuyến qua khu vực nghiên cứu là4580m, bề rộng mặt từ 3-6m, bề mặt tuyến đê đã được bê tông hoá cho xe cơ giới hoạtđộng được tuy nhiên hiện nay chất lượng đã bị xuống cấp, nhiều người dân còn lấnchiếm mặt đê và thân đê gây mất an toàn đê điều trong muà mưa lũ Hiện nay TP đang

có đề án nâng cấp toàn bộ tuyến đê Hữu Hồng: mở rộng mặt đê, kè mái đê…

 Cầu cống: Toàn bộ các cầu chính đều được bê tông hoá, bề rộng cầu bảo đảmcho xe cơ giới và thô sơ có thể hoạt động

 Trong ranh giới đô thị có 1 nút giao thông quan trọng là Vạn Điểm tại xã VạnĐiểm của huyện Thường Tín Đây là nút giao nhằm liên kết giữa giao thông 2 phía củatuyến cao tốc

 Ngoài ra còn có các hầm chui dân sinh trên cao tốc Pháp Vân – Cầu Gĩe bảođảm việc đi lại, liên kết 2 bên tuyến cao tốc

8 Giao thông đường sắt :

Tuyến đường sắt Bắc Nam qua khu vực nghiên cứu là trục giao thông vân tảiquan trọng của quốc gia qua huyên Phú Xuyên

Đường sắt qua khu vực nghiên cứu có chiều dài đoạn tuyến là 9,91km, chạyqua các xã, thị trấn Phú Xuyên của 2 huyện Phú Xuyên và Thường Tín, tuyến khổ đơn1m, khả năng thông tàu và tốc độ khai thác thấp Dọc tuyến có 12 trục đường dân sinhchạy qua

Về kiến trúc tầng trên: Ray sử dụng loại ray nhỏ, liên kết bằng thanh giằngsắt, tà vẹt gỗ

Trang 21

Hiện ngành đường sắt đã và đang xây dựng và nâng cấp lại hệ thống cầu trêntuyến để đáp ứng tốc độ chạy tàu cũng như đáp ứng nhu cầu phát triển của ngànhđường sắt Việt nam

Ga: Trên tuyến có 1 ga tại thị trấn Phú Xuyên

9 Giao thông đường thủy

 Trong khu vực nghiên cứu có sông Hồng chảy qua, ngoài ra có hệ thốngcác cảng, phà, đò phục vụ chở hành khác và hang hoá trên sông

 Cảng: Khu vực nghiên cứu có cảng thuỷ nội địa Vạn Điểm, cảng chủ yếuvận chuyển vật liệu xây dựng và nông sản phục vụ người dân trong vùng

10 Giao thông vận tải hành khách công cộng:

Hiện nay trong khu vưc nghiên cứu đó cú hệ thống xe Buýt chạy trên quốc lộ1A, bao gồm 3 tuyến chính từ bến xe Giáp Bát đi Hưng Yên, Cầu Giẽ (Phú Xuyên),Phủ Lý

Giao thông khu vực nghiên cứu:Khu vực nghiên cứu gồm 2 thị trấn Phú Xuyên

Và Phú Minh và xã lân cận của 2 huyện Thường Tín và Phú Xuyên, tổng chiều dàimạng lưới đường huyện khoảng 24km, chủ yếu là đường bê tông nhựa, bề rộng mặtđường 5-7m

11 Giao thông đô thị :

Trong ranh giới nghiên cứu có 2 thị trấn của huyện Phú Xuyên là Phú Minh vàPhú Xuyên

.Thị trấn Phú Xuyên:

Mạng lưới đường giao thông trong thị trấn tương đối hợp lý,chất lượng đườngcòn tốt, song trong khu vực có nhiều tuyến đường chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xâydựng chưa có, còn đấu nối trực tiếp với QL1A và cắt ngang đường sắt Bắc Nam

 Đường trục thị trấn: Nối từ QL1A đến trường tiểu học, tổng chiều dài 1,3km,

bề rộng mặt 3,5m, bể rộng nền 5,0m, đường cấp phối chất lượng trung bình

Đường tiểu khu: Gồm 11 tuyến chính, tổng chiều dài 5,65km, bề rộng mặt1,8-5,0m, bể rộng nền 3,0-6,0m, đường BTXM, gạch hoặc cấp phối chất lượng trungbình

.Thị trấn Phú Minh:

Mạng lưới đường giao thông trong thị trấn tương đối hợp lý,song trong khuvực có nhiều tuyến đường chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng chưa có Khu vựcđường đê Hữu Hồng hiện đang bị xâm hại, gây mất an toàn đê điều trong mùa mưa lũ.Đường trục thị trấn: Gồm 4 tuyến chính, tổng chiều dài 2,0km, bề rộng mặt 3,0-5,0m,

bể rộng nền 3,0-10,0m, đường chất lượng trung bình

12 Giao thông nông thôn:

Tổng chiều dài mạng lưới đường xã của đô thị vệ tinh Phú Xuyên 74,66km,trong đó phần thuộc 5 xã Tô Hiệu, Thống Nhất, Văn Tự, Vạn Điểm, Minh Cường củahuyện Thường Tín là 16,31km, bể rộng đường mặt đường phổ biến 3,0-5,0, bề rộngnền đường phổ biến 5,0-7,0, chủ yếu là BTXM hoặc cấp phối, chất lượng đường trungbình Hiện nay các xã trong khu vực quy hoạch đô thị vệ tinh đã có quy hoạch nôngthôn mới, mạng lưới giao thông từng xã cũng có định hướng cụ thể, đây là định hướng

Trang 22

cho từng xã, chưa tạo được sự thống nhất và mối liện hệ thuận tiện trong toàn vùng,mặt khác các xã có các tuyến giao thông theo quy hoạch Thủ đô Hà Nội đã dược phêduyệt chưa xác định rõ được hành lang tuyến đi qua.Khi quy hoạch đô thị vệ tinh thìmạng lưới giao thông các xã này nằm trong đô thị sẽ được quy hoạch lại tạo thành mộtmạng lưới hoàn chỉnh.

Bảng7: Tổng hợp giao thông nông thôn

Thuộc huyện Thường Tín: Thuộc huyện Phú Xuyên:

1 Tô Hiệu: Tổng chiều dài mạng lưới

2 Thống Nhất:Tổng chiều dài mạng

lưới đường chính xã 5,29km, chất

lượng trung bình, bề mặt được láng

nhựa hoặc bê tông, bề rộng 3-3,5m

Đại Thắng: Tổng chiều dài mạng lưới đường chính trong xã khoảng 17,1km, chất lượng trung bình, bề mặt BTXM, gạch hoặc cấp phối, bề rộng mặt 4,0-11,0m, bề rộng 4,0-11,0m.

3 Văn Tự: Tổng chiều dài mạng lưới

4 Vạn Điểm: Tổng chiều dài mạng lưới

5 Minh Cường: Tổng chiều dài mạng

trong xã khoảng 8,20km, chất lượng trung bình,

bề mặt BTXM, gạch hoặc cấp phối, bề rộng mặt 2,5-4,5m, bề rộng 3,5-8,0m

7 Nam Triều: Tổng chiều dài mạng lưới đường

chính trong xã khoảng 0,95km, chất lượng trung bình, bề mặt BTXM, bề rộng mặt 5,0m, bề rộng nền 7,0m.

8 Thụy Phú: Tổng chiều dài mạng lưới đường

chính trong xã khoảng 4,64km, chất lượng trung bình, bề mặt được láng nhựa hoặc bê tông, bề rộng mặt 3.5-5m, bề rộng nền 5,0-6,0m.

xã 1,0km, chất lượng trung bình, bề mặt BTXM,

bề rộng 3.5m, bề rộng nền 5,0m.

Nguồn: Phòng Quản lý đô thị huyện Phú Xuyên và Thường Tín

Trang 23

13 Mánh lưá chung:ản lý đô thị huy

 Mạng lưới giao thông đường khu vực nghiên cứu có mật độ đường ở mứccao so với vùng và cả nước Hệ thống các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường xã phân

bố đều khắp trên địa bàn huyện và khá hợp lý Sự lưu thông từ trung tâm huyện lị vàcác đầu mối giao thông quan trọng đến các các trung tâm, thị trấn, thị tứ, xã khá thuậnlợi và đều đặn Tính đến nay đã có 100% xã, thị trấn đều có đường cho xe cơ giới(ôtô) đến trung tâm xã

 Tình trạng kỹ thuật và chất lượng đường, cầu, cống, hệ thống an toàn giaothong tương đối tốt Tỷ lệ đường bê tong hoá hoàn thiện

 Công tác duy tu, sửa chữa cầu đường được đầu tư hang năm nhưng vẫnchưa đáp ứng được

 Khu vực dọc theo các tuyến quốc lộ, cao tốc, hanh lang an toàn giao thôngđường bộ chưa được bảo đảm, còn nhiều giao cắt trực tiếp gây mất an toàn, cần làm hệthống đường gom và hệ thống nút giao khác cốt, dọc tuyến cần xây dựng barrie bảovệ

 Hiện nay tuyến đường cao tốc Bắc Nam đoan qua huyện Phú Xuyên (PhápVân - Cầu Gĩe – Ninh Bình) đã đưa vào sử dụng, giảm tải đáng kể lưu lượng giaothong qua QL1A, tuyến đường này trong tương lai chủ yếu cho xe thô sơ là chính, tuynhiên 1 số đoạn trên tuyến QL1A đã bị xuống cấp cần được nâng cấp và tu bổ

 Hệ thống đê bao sông Hồng bị lấn chiếm và xuống cấp gây mất an toàn đêđiều trong mùa mưa lũ, chính quyền các địa phương có đê chạy qua cần tuyên truyềncho người dân để nâng cao ý thức bảo vệ đê điều

14 Giao thông đường sắt:

Đường sắt là thế mạnh trong vận tải, tuyến đường sắt Bắc Nam qua khu hụyênPhú Xuyên còn nhiều giao cắt trực tiếp với đường dân sinh, hanh lang an toàn đườngsắt chưa được bảo đảm, cần làm hệ thống đường gom và Barie rào chắn

15 Giao thông đường thuỷ:

Hệ thống cảng sông và bến đò trên sông Hồng phục vụ vận tỉa hang hoá vàhành khách giữa huyện Phú Xuyên và tỉnh Hưng Yên đang hoạt đông chưa đáp ứngđược an toàn trong vận tải thuỷ, đặc biệt trong mùa mưa lũ

Tổng diện tích đát giao thông khu vực nghiên cứu khoảng 89,75ha, với tổng chiều dài 149.540km.

và các kênh mương thủy lợi Cao độ nền các khu vực cụ thể như sau:

 Khu vực dân cư cao độ nền 4,5m  5,6m

 Khu vực vườn cây và ruộng lúa cao độ nền 2,0m 3.0m

 Khu vực ao hồ, ruộng trũng cao độ nền 0,5m 1,9m

 Các đường giao thông cao độ nền 4,3m 5,3m

 Đường sắt Bắc- Nam cao độ nền 4,9m 5,6m

Trang 24

Cụ thể cao độ nền hiện trạng các xã trong ranh giới đô thị vệ tinh Phú Xuyên tổng hợptrong bảng sau:

Cao độ nền trun bình (m) Khu dân cư Đất nông nghiệp

A Thuộc phạm vi huyện Phú Xuyên

3 Đất XD thuận lợi: cao độ nền ≥+4,5m, cường độ chịu nénR ≥ 1,5 Kg/cm2. 177.6 4.5

4 Đất XD ít thuận lợi: cao độ nền +3,5m ÷ +4,5m, ruộng

canh tác 2¸3 vụ, cường độ chịu nén R ≤ 1,5 Kg/cm2. 954.57 24.1

5 Đất XD không thuận lợi: cao độ nền <+3,5m, là ao hồ và

ruộng trũng, canh tác một vụ hoặc nuôi trồng thuỷ sản. 1993,83 46.9

6 Đất cấm xây dựng: đất quân sự, phòng hộ, khu vực nằmtrong hành lang thoát lũ sông Hồng, di tích lịch sử 64,74 1.6

Trang 25

Về hệ thống tiêu thoát nước:

Hiện trạng khu vực chủ yếu là ruộng lúa và một số làng mạc nằm rải rác, chưa cóthoát nước hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, chủ yếu nước mưa các làng mạc theo địa hình

tự nhiên chảy ra các ao hồ nhỏ, sau đó theo kênh tiêu thủy lợi tiêu ra sông Nhuệ, một phần

Kênh Dân Chủ (kênh Bìm) nằm phía Đông đô thị, tiêu thoát cho khu vực phíaĐông tiêu ra sông Hồng qua trạm bơm Khai Thái

Về hệ thống tưới :

Trang 26

Kênh tưới Nghiêm Xuyên chạy theo hướng Bắc – Nam lấy nước ở sông Nhuệcung cấp cho các khu ruộng canh tác Ngoài ra có hệ thống kênh nhỏ dẫn nước tưới liênhoàn cho các khu ruộng trong vùng.

Kênh Phượng Vũ chạy sát ranh giới nghiên cứu phía Tây đô thị, lấy nước từ kênhchính Nghiêm Xuyên để tưới cho cánh đồng canh tác phía Tây

Hệ thống trạm bơm cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu cung cấp nước tưới cho đồngruộng và tiêu úng cho các làng mạc và đồng ruộng trong vùng Hệ thống trạm bơm nằmdọc theo chân đê sông Nhuệ và chân đê quai kênh A2-7

Các trạm bơm nằm trong khu vực nghiên cứu :

TT Tên trạm Công suất 1 (m 3 /h) Công suất 2 (m 3 /h)

2 Văn Trai(tưới, tiêu) 4máyx1000

3 Nội Cói(tưới, tiêu) 5máyx4000

4 Đông Phố(tưới, tiêu) 2máyx1000

5 Gia Phú(tưới, tiêu) 6máy x4000

6 Đại Thắng(tưới, tiêu) 2máyx1200 4máyx1000

8 Quang Trung(tưới, tiêu) 1máyx2000 6máyx1000

9 Sông Ngang (tưới tiêu) 3máyx1000

10 ThaoNội:(tưới tiêu) 4máyx1000

11 Lễ Nhuệ (ngoài) Nâng cấp lên 10máyx8000

(Nguồn tài liệu: Phòng NN- UBND huyện Phú Xuyên)

Vận hành hệ thống tưới tiêu thủy lợi: chịu sự điều tiết của vùng.

Hệ thống tưới: Vụ chiêm (từ tháng 11 đến tháng 5): Khi tưới phải dẫn nước liêntục trên sông Nhuệ, vận hành các công trình giữ mực nước như sau:

- Khi mực nước ở cống Liên Mạc ≥ 3.77m thì mực nước ở Đồng Quan được điềutiết ở mức 3.2-3.5m Khi mực nước ở cống Liên Mạc nằm trong khoảng 3.00m ≤ H ≤3.77m thì mực nước ở Đồng Quan được điều tiết ở mức 2.4-3.2 m Thời gian dùng nước

do yêu cầu của các địa phương, thời gian bắt đầu vận hành hệ thống tưới thường vào ngày20-9 hàng năm

- Vụ mùa (từ tháng 5 đến tháng 11): chỉ lấy nước tiêu khi dự báo trong 10 ngày tớikhông xảy ra mưa lớn trong hệ thống, khi mở cống Liên Mạc lấy nước tưới phải có sự chophép của Bộ NN-PTNT, khi đó cống Đồng Quan sẽ điều tiết mức nước không được vượtquá 3.5m Trong trường hợp cống Liên Mạc vượt báo động 3: H ≥ 12.5m sẽ đóng kíncống Liên Mạc và không lấy nước tưới nữa

Hệ thống tiêu:

- Vụ chiêm: Sau mỗi đợt lấy nước tưới thì phải vận hành hệ thống lại phục vụ choviệc tiêu bằng việc đóng cống Liên Mạc và điều chỉnh mức ở cống Đồng Quan từ 1.6-1.8m Khi đó khu vực bên trong sẽ tự tiêu thoát ra theo các kênh tiêu A2-3, A2-7 Nếumực nước ở cống Đồng Quan cao hơn 2m sẽ phải sử dụng bơm động lực

Trang 27

- Vụ mùa: khi có hiện tượng ngập úng, nước không tự thoát ra Sông Nhuệ phảiđóng cống Liên Mạc và sử dụng các trạm bơm tiêu đồng thời mở cống thoát nước ra sôngĐáy và sông Châu (theo sông Vân Đình) Khi mực nước ở cống Đồng Quan là 5m cáctrạm bơm tiêu ra Sông Nhuệ phải ngừng hoạt động, đồng thời vận hành các trạm bơmVân Đình, Khai Thái, Yên Lệnh để bơm hỗ trợ cho việc bảo vệ đê Sông Nhuệ Khi mựcnước sông Nhuệ thấp hơn 4.9m sẽ thông báo ngừng hoạt động các trạm bơm nói trên đểđiều tiết nước Điển hình nhất trong những năm gần đây là đợt lũ cuối tháng 10/ 2008(đầu tháng 11) mực nước sông Nhuệ lên quá cao tràn qua một số đoạn đê vào đồng, cáctrạm bơm ra sông Nhuệ không hoạt động được, chỉ thoát qua các trạm bơm ra sông Hồng,làm cho nước trong đồng bị ngập sâu, mực nước 3,5m 3,6m, kéo dài nhiều ngày.

b Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác

 Hệ thống đê bảo vệ:

Đê sông Hồng đoạn qua Phú Xuyên là đê cấp 1, cao độ mặt đê 12,0m, chiều rộngmặt đê 6,0m

Đê sông Nhuệ là đê cấp 4, cao độ mặt đê 5,8m 6,0m

Đê kênh A2-7, và A2-3 là đê nội đồng, cao độ mặt đê 4,8m 5,8m

Hai tuyến đê sông Hồng và đê sông Nhuệ nhiều năm qua đã giữ vững đảm bảo antoàn tính mạng, tài sản của Nhà nước và nhân dân huyện, tuy nhiên cần lưu ý tại đê sôngNhuệ năm 2008 đã từng xảy ra hiện tượng nước tràn qua mặt đê gây ngập úng trong đồng

và do nhiều lần tiến hành tu sửa không đồng bộ và chắp vá khiến cho nhiều đoạn đê ởtrạng thái làm việc không ổn định

 Hệ thống đập điều tiết: cùng với các trạm bơm thủy lợi, hệ thống cống điều tiếttrên hệ thống sông Nhuệ (Đập Đồng Quan, Đại Nam, Quang Trung ) cũng tham gia hoạtđộng hiệu quả trong phục vụ sản xuất nông nghiệp, điều tiết nước chống úng ngập dân cưhiện trạng mùa mưa Trong giai đoạn quy hoạch cần lưu ý, kết hợp cùng hệ thống côngtrình tiêu đô thị đảm bảo hoạt động hiệu quả

c Đánh giá chung:

 Đô thị Phú Xuyên là vùng đất trồng lúa cao sản, phần lớn diện tích ruộng cócao độ từ +2,0m +3,5m, vì vậy khi khai thác quỹ đất phát triển đô thị cần cân nhắc kỹlưỡng, hạn chế ảnh hưởng của việc xây dựng đô thị đến úng ngập, tiêu thoát vùng sảnxuất

 Khu vực có hệ thống mặt nước, kênh mương thủy lợi tương đối dày đặc, tronggiai đoạn quy hoạch cần rà soát, tận dụng hệ thống này tham gia vào công tác thoát nước

đô thị

Hệ thống thuỷ lợi và tiêu thoát nước: Hệ thống thuỷ lợi trong đô thị Phú Xuyên đã đượcđầu tư xây dựng khá hoàn thiện, đáp ứng rất tốt tưới cho nông nghiệp và nuôi trồng thuỷsản, tiêu úng kịp thời cho dân cư và diện tích canh tác nông nghiệp Tuy nhiên khi xâydựng đô thị cần nâng cấp, bổ sung các trạm bơm tiêu, đảm bảo hệ số tiêu cho đô thị vàgiải pháp tiêu thoát

15.1.2 Cấp nước

Trong khu vực nghiên cứu hiện có 3 trạm cấp nước dùng nguồn nước ngầm:Trạm cấp nước thị trấn Phú Xuyên công suất thiết kế 2.000m3/ngđ, nguồnnước ngầm, hiện đang chạy với công suất 1.200m3/ngđ, cung cấp nước cho khoảng

Trang 28

2000 hộ Phạm vi phục vụ là 3 tiểu khu thị trấn Phú Xuyên và 3 thôn của 2 xã NamPhong và Phúc Tiến.

Trạm cấp nước thị trấn Phú Minh công suất thiết kế 1.100m3/ngđ, nguồn nướcngầm, hiện tại đang chạy 550m3/ngđ, hiện tại cung cấp nước cho 1587 hộ Phạm viphục vụ là 5 tiểu khu của thị trấn Phú Minh

Trạm cấp nước Đại Đồng công suất 500m3/ngđ, nguồn nước ngầm, hiện tạicung cấp nước cho khoảng 800 hộ, phạm vi phục vụ là khi vực Đại Nam, Đại Đồng

Trạm cấp nước thị trấn Phú Xuyên Trạm cấp nước thị trấn Phú Minh Trạm cấp nước Đại Đồng

15.1.3 Thoát nước thải - vệ sinh môi trường - chất thải rắn

a Thu gom và xử lý nước thải

 Khu vực nghiên cứu quy hoạch đô thị vệ tinh Phú Xuyên hiện chưa có hệthống thu gom và xử lý nước thải.Nước thải phần lớn được xử lý sơ bộ tại bể tự hoạitrước khi xả vào hệ thống cống chung thoát ra các ao, hồ Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng xíhợp vệ sinh khá cao tại khu vực đô thị: thị trấn Phú Minh (~100%) và thị trấn PhúXuyên (trên 80%)

 Các cơ sở sản xuất trên địa bàn nghiên cứu quy hoạch đô thị vệ tinh đềuđăng ký tự xử lý nước thải và có cam kết bảo vệ môi trường Đến nay qua các đợtthanh tra, chưa ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm môi trường do các cơ sở sản xuất

 Nước thải y tế chưa có xử lý riêng đạt tiêu chuẩn

b Thu gom và xử lý chất thải rắn

 CTR khu vực nghiên cứu quy hoạch được công ty Môi trường Đô thị NamThăng Long thu gom tập trung Kế hoạch thực hiện sẽ thu gom và xử lý 100% CTRcho các xã và thị trấn thuộc huyện Phú Xuyên và Thường Tín Tuy nhiên, hiện nayphạm vi phục vụ chủ yếu cho địa bàn 2 thị trấn Phú Minh, Phú Xuyên và một số xã lâncận

 CTR khu vực đô thị thuộc huyện Phú Xuyên tập trung chuyển về điểm trungchuyển tại thị trấn Phú Minh; CTR các xã thuộc Phú Xuyên và Thường Tín chủ yếuchuyển về bãi tạm của từng xã CTR sau khi thu gom chuyển đi bằng xe chuyên dụngđốt tập trung tại khu xử lý CTR Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây

 Việc thu gom vận chuyển, xử lý chất thải công nghiệp trên địa bàn thị trấnđang thực hiện theo phương thức xã hội hóa Các cơ sở sản xuất, kinh doanh tự ký kếthợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động

Trang 29

 Lò đốt CTR y tế của bệnh viện huyện hiện nay đã ngừng hoạt động do gây ônhiễm CTR được xử lý tại chỗ và chuyển đi cùng CTR sinh hoạt.

c Quản lý nghĩa trang

Nghĩa trang trên địa bàn nghiên cứu tổ chức theo kiểu nghĩa trang nông thôn.Tồn tại nhiều nghĩa trang nhỏ lẻ, xen lẫn khu canh tác và dân cư Các nghĩa trang chưađược tổ chức tốt và xử lý về môi trường sẽ gây ảnh hưởng đến cảnh quan và công tácquy hoạch trong tương lai

 Tương lai phát triển thành đô thị hiện đại Có điều kiện để xây dựng hệ thống

hạ tầng thu gom chất thải và nghĩa trang hoàn chỉnh.Phát triển công nghiệp và đô thịvới quy mô lớn, gia tăng lượng thải phát sinh, gây sức ép cho môi trường

15.1.4 Cấp điện

Nguồn điện:

Nguồn điện cung cấp cho đô thị vệ tinh Phú Xuyên được lấy từ mạng lưới điệnQuốc Gia thông qua trạm:

Trạm biến áp 110/35/22/10KV Tía, công suất 40+63MVA

Trạm trung gian 35/10KV Đồng Quan, công suất 1800+3200KVA

Lưới điện:

Lưới điện 110KV: Trong khu vực nghiên cứu thiết kế có các tuyến 110KV sau:

Tuyến 110KV từ trạm Vân Đỡnh đi trạm 110KV Tía, dây AC -185mm2, đoạnqua khu vực nghiên cứu có chiều dài 6Km

Tuyến 110KV từ Thường Tín đi trạm 110KV Tía, dây AC -185mm2, chiều dài

đi trong khu vực nghiên cứu là 0,5 Km

Lưới điện trung thế:

Hiện tại khu Đô thị vệ tinh Phú Xuyên vẫn dùng lưới trung thế có các cấp điện

áp 35,22,10 KV

Cáp điện trung thế trong các khu vực trung tâm phần lớn sử dụng dây dẫn nổi

có bọc cách điện XLPE, khu vực ngoại thị vẫn sử dụng dây cáp trần không bọc cáchđiện.Tiết diện dây cáp điện trung thế từ 70 – 120mm2

Lưới điện hạ thế:

Trang 30

o Mạng lưới điện hạ thế của khu vực đang dần được cải tạo, sử dụng cáp vặnxoắn lừi nhụm ABC, tiết diện dây trục chinh 120mm2 Bán kính phục vụ của lưới điện

hạ thế là 500m

o Lưới điện hạ thế khu vực ngoại thị vẫn sử dụng cáp 3 pha 4 dây, sợi đơn.bánkính phục vụ lớn từ 400-800m

Lưới điện chiếu sáng:

o Đường giao thông trong khu vực trung tâm Đô thị hầu hết đó cú hệ thốngchiếu sáng công cộng, xong vẫn chưa đảm bảo đủ tiêu chuẩn chiếu sáng đô thị, khoảngcách cột cũn xa, một số tuyến đường có mặt cắt lớn xong mới chỉ có chiếu sáng 1 bên,cần phải bổ sung thêm

o Cáp chiếu sáng trong nội thị dùng cáp nổi và ngầm, lừi đồng, có bọc cáchđiện XLPE tiết diện từ 4 – 10mm2 Bóng đèn chiếu sáng dùng loại natri cao áp hoặcthuỷ ngân cao áp loại 220 ~ 250V

a Nhận xét:

o Hiện tại trạm nguồn 110KV Tía đủ cấp điện ổn định và lâu dài cho khu vực

Về lâu dài trạm biến áp trung gian Đồng Quan sẽ không cần thiết, vỡ vậy cần có kếhoạch cải tạo thành trạm cắt hoặc dỡ bỏ Dài hạn, khi các khu cụng nghiệp được hỡnhthành và đi vào hoạt động cần đầu tư xây dựng thêm trạm nguồn để cấp điện cho khuvực này

o Lưới điện trung thế trong khu vực nghiên cứu cũn tồn tại nhiều cấp điện ápgây khó khăn cho công tác quản lý và vận hành lưới điện.Trong thời gian tới cần có kếhoạch vận hành toàn bộ các lưới 35,10KV ở điện áp chuẩn 22KV và hạ ngầm toàn bộcác tuyến đường dây trung thế trong các khu trung tâm

o Trong vài năm gần đây, lưới điện hạ thế trong khu vực đó được đầu tư cải tạotừng bước nên chất lượng tương đối tốt Tuy nhiên cũng cũn một vài xó ngoại thị lướiđiện hạ thế vẫn chưa đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật, do vậy cần thiết phải quy hoạch cải tạolại để đảm bảo nhu cầu phát triển và an toàn cấp điện Trong tương lai, khi điều kiệnkinh tế cho phép nên tiến hành thay thế và hạ ngầm các tuyến đường dây trên để đảmbảo mỹ quan đô thị và an toàn vận hành lưới điện

o Trong khu vực còn tồn tại nhiều TBA treo không đảm bảo mỹ quan đô thị và

an toàn điện Về lâu dài cần thay kết cấu trạm treo thành trạm kiểu kín, xây, Kios hoặctrạm 1 cột

15.1.5 Thông tin liên lạc

Những năm gần đây, hệ thống thông tin liên lạc thành phố Hà Nội nói chung,khu vực Phú Xuyên nói riêng phát triển mạnh mẽ Nhiều thành phần kinh tế khai thác

và kinh doanh, trong đó hạ tầng do VNPT và Viettel xây dựng và quản lý là chủ yếu

 Chuyển mạch:

Hệ thống chuyển mạch khu vực Phú Xuyên được xử lý tín hiệu theo cấp tổng đài:Tổng đài điều khiển(Host)- Tổng đài vệ tinh – Điểm truy nhập thuê bao Khu vực nghiêncứu nằm trong hệ thống của trạm điều khiển Giáp Bát, trực tiếp là trạm vệ tinh PhúXuyên: 7.936Lines; Hồng Minh: 3.520Lines; Vạn Điểm: 4.096Lines; Tía: 2.752Lines

 Hiện trạng hệ thống truyền dẫn:

Mạng truyền dẫn tới các điểm chuyển mạch đã được số hoá, truyền dẫn sử dụngcông nghệ DWDM dung lượng 20Gb/s Mạng truyền dẫn chủ yếu bằng cáp quang, truyềndẫn tới điểm tập trung dân cư Trong đó các tuyến cáp quang liên đài đã được ngầmhóa.Về cơ bản các mạch vòng (Ring) đã được khép kín

Trang 31

Truyền dẫn cho các tổng đài hiện tại đang sử dụng công nghệ cáp sợi quang, dunglượng từ 4-16 F0(PDH 34Mb/s và 140Mb/s).

 Hiện trạng hệ thống mạng ngoại vi:

Mạng ngoại vi trên địa bàn huyện chủ yếu là cáp đồng đường kính 0,4mm trở trởlên và sử dụng dây đôi

Mạng ngoại vi được các doanh nghiệp viễn thông đặc biệt quan tâm và đầu tư, đãđáp ứng được cơ bản nhu cầu lắp đặt điện thoại của các tổ chức và người dân

Để nâng cao chất lượng, rút ngắn cự ly phục vụ các doanh nghiệp đã mở rộng cáctrạm chuyển mạch, các điểm tập trung thuê bao, bán kính phục vụ bình quân của các trạm

đã giảm đáng kể Tuy nhiên do nhu cầu lắp đặt nhanh phục vụ công tác kinh doanh, nênmạng chưa được đầu tư một cách đồng bộ và chưa thực sự chú ý đến chất lượng mạng

Mạng ngoại vi khu vực nghiên cứu đang được xây dựng và phát triển nên cònthiếu đồng bộ, và phức tạp Việc xây dựng hạ tầng cũng như các công trình khai thácthông tin chưa được phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khai thác và cung cấp Bên cạnh đó,chưa kết hợp được với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác gây ảnh hưởng đến chất lượng củacác công trình và mỹ quan đô thị

 Hiện trạng hệ thống thông tin di động:

Hiện nay mạng thông tin di động Hà Nội nói chung, khu vực nghiên cứu nói riêng.đang sử dụng công nghệ GSM và CDMA, với nhiều nhà cung cấp dịch vụ: Vinaphone,Mobiphone Viettel

Vùng phủ sóng đã phủ toàn bộ phạm vi nghiên cứu Tuy nhiên, chất lượng cácdịch vụ thông tin di động còn chưa được đảm bảo, do việc đầu tư cơ sở hạ tầng còn chưatheo kịp với tốc độ phát triển dịch vụ, tình trạng nghẽn mạng, và tín hiệu yếu vẫn xảy ra

 Hiện trạng bưu chính

Mạng lưới bưu cục, điểm phục vụ bưu chính: Hiện có 01 Bưu cục đặt tại trung tâmthị trấn Phú Xuyên Hỗ trợ bưu cục này là các điểm cung cấp dịch vụ bưu chính tại trungtâm xã

 Dịch vụ:

Về Bưu chính: Bưu phẩm hoả tốc, tuyệt mật, tối mật và mật (phục vụ cho khối các

cơ quan Đảng, chính quyền); Dịch vụ Bưu chính uỷ thác; Bưu phẩm thường trong nước

và quốc tế; Bưu kiện trong nước và quốc tế; Bưu phẩm không địa chỉ; Bưu gửi chuyểnphát nhanh; Bưu gửi phát trong ngày; Bưu phẩm thu cước ở người nhận

Các dịch vụ cộng thêm: ghi số, máy bay, phát tận tay, phát tại nhà, phát hàng thutiền (COD), khai giá, phát nhanh (Express), nhận gửi tại nhà, báo phát (AR)…

Về Tài chính: Dịch vụ chuyển tiền: Thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, chuyển tiềnnhanh; tiết kiệm bưu điện; dịch vụ điện hoa, chuyển quà tặng; Bảo hiểm nhân thọ Cácdịch vụ cộng thêm: thư báo trả, điện báo trả, phát tận tay, phát tại nhà

Về Phát hành báo chí: Phát hành các loại báo Trung ương, địa phương và báongoại văn

 Đánh giá hiện trạng thông tin liên lạc

- Hiện trạng mạng Bưu chính khá tốt, 100% số xã, thị trấn có điểm phục vụ, cácchỉ tiêu về bán kính phục vụ bình quân và số dân bình quân phục vụ bởi một điểm phục

vụ đã rút ngắn đạt mức trung bình của cả nước

- Dịch vụ cơ bản; Chuyển phát nhanh; Bưu chính Uỷ thác; Chuyển tiền nhanh;Tiết kiệm Bưu điện,… đã được cung cấp và đáp ứng tốt nhu cầu của người sử dụng

Trang 32

- Tuy nhiên dịch vụ Internet băng rộng chưa được phổ cập, hiệu quả sử dụngchưa cao, chủ yếu dùng cho giải trí (chat, nghe nhạc, đọc tin…) các dịch vụ liên quan đếnứng dụng Chính phủ điện tử, thương mại điện tử hầu như người dân chưa tiếp cận.

15.2 Hiện trạng môi trường và tài nguyên thiên nhiên

15.2.1 Môi trường nước

Trong những năm gần đây, do sâu bệnh gây thiệt hại cây trồng tăng lên nên việc sửdụng thuốc bảo vệ thực vật trong vùng ngày càng tăng Việc lạm dụng thuốc bảo vệthực vật đã và đang gây ô nhiễm cục bộ đối với môi trường đất, nước và ngộ độc đốivới người dân

Như vậy những chất ô nhiễm từ đất nông nghiệp thường rất độc hại Các hóa chất bảo

vệ thực vật sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng đất, nước và môi trường hệ sinh thái

+ Nguồn gây ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải sinh hoạt, nướcthải các công trình công cộng, nước thải từ các nhà máy công nghiệp Hiện nay nướcthải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Xuyên tại thị trấn cũng như các xã hầu hết khôngqua một hình thức xử lý nào mà được xả trực tiếp ra vào các rãnh, các vệt trũng, rồi đổthẳng xuống sông, ao, hồ, mương, đồng ruộng gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là môitrường nước mặt ở Phú Xuyên Dạng ô nhiễm loại này chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ, vikhuẩn và một số kim loại nặng

+ Sông Hồng, Sông Nhuệ: nguồn nước mặt của huyện hiện nay chủ yếu được lấy

từ sông Hồng và sông Nhuệ, khai thác qua các trạm bơm Nước 2 con sông này cóhàm lượng phù sa cao, chất lượng tốt, thích hợp cho việc cải tạo đồng ruộng.Tuynhiên, tại lưu vực của sông Nhuệ, do các hoạt động tích lũy của các hoạt động xả thải

ở khu vực thượng lưu mà sông Nhuệ hiện đang có nguy cơ bị ô nhiễm nặng

Sản xuất công nghiệp của huyện Phú Xuyên chủ yếu là công nghiệp chế biến:Thực phẩm, giấy, đường, chế biến gỗ, sản xuất kim loại, chế tạo thiết bị, động cơ…trong khu vực quy hoạch có nhiều cơ sở sản xuất đang hoạt động

Phú Xuyên có rất nhiều làng nghề tiểu thủ công nghiệp tiêu biểu như: khảm trai,hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc… Bênh cạnh đó là rất nhiều lò gạch thủ công.Lưu lượng và dạng của các chất ô nhiễm chứa trong nước thải của môi trường làngnghề phản ánh loại nguyên liệu đầu vào cũng như quy trình sản xuất tại đó Chỉ tiêuhay gặp nhất là hàm lượng BOD, COD, SS, TS cao, tiếp theo là chỉ số vi khuẩnColiform, một chỉ thị điển hình cho việc thiếu vệ sinh của nước thải sau sản xuất Cácchỉ tiêu BOD5, COD, SS đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1-3 lần gây ảnh hưởng tớinông nghiệp Tại các khu vực tiếp nhận nước thải xảy ra quá trình phân hủy các chấthữu cơ, thường ở điều kiện hiếm khí sẽ sinh ra các khí đặc trng có mùi hôi thối nh

H2S, Mercaptan

- Các nguồn nước mặt trên địa bàn huyện, hiện tại đều bị ô nhiễm hoặc tiềm tàngkhả năng ô nhiễm Về trữ lượn có sông Hồng, sông Nhuệ là đáp ứng được, tuy nhiên

Trang 33

để sử dụng ngay nguồn nước này là chưa thể được mà cần phải khảo sát toàn diện vàđầy đủ;

- Nước mặt tại khu vực các kênh A2-3, kênh A2-7; kênh dân chủ … chưa có dấuhiệu ô nhiễm rõ rệt, các mẫu nước tại các điểm xả nước mặt, phần lớn các thông sốđạt tiêu chuẩn QCVN 08: 2008/BTNMT Nước mặt có hàm lượng một số kim loạinặng (Fe, Mn) cao hơn tiêu chuẩn cho phép của QCVN 08: 2008/BTNMT chỉ có ở nơigần các khu làng nghề, sản xuất công nghiệp

- Nước ngầm: thực trạng nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện đã bị nhiễm Asenđến 74,4% Mặ khác, hầu hết số dân trong khu vực nghiên cứu sử sụng nguồn nướcngầm tự khai thác, tự xử lý bằng các phương pháp truyền thống như lọc cát, giànmưa… Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

15.2.2 Môi trường không khí

Hiện nay, chất lượng môi trường tại hầu hết các khu vực nông thôn trên địa bànnghiên cứu vẫn còn đảm bảo, chưa có những biểu hiện bị ô nhiễm và suy thoái Tuynhiên, tại một số khu vực như làng nghề, dọc các tuyến đường giao thông đã có hiệntượng ô nhiễm ở các mức độ khác nhau Tại các làng nghề, mức độ ô nhiễm xảy ratrên diện rộng, gây ảnh hưởng cho nhiều khu vực lân cận Tại khu vực cạnh các tuyếnđường giao thông chủ yếu là ô nhiễm bụi và tuyến đường Đặc biệt là tuyến đườngcao tốc

Tại các làng nghề, cơ sở sản xuất thủ công, phần lớn nhiên liệu sử dụng trong sảnxuất tại các làng nghề là than, củ hoặc cám Đặc biệt là các lò gạch thủ công Vì vậylượng bụi và khí CO, CO2, SO2, NOx trong nhiều làng nghề cao mặc dù còn có thể phátsinh do các hoạt động khác như vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm trong làng vàviệc đốt các chất thải rắn

- Qua kết quả phân tích và đo đạc cho thấy không khí xung quanh môi trườngkhu vực dân cư quy hoạch có nồng độ bụi lơ lửng trung bình của các mẫu đều nằmtrong tiêu chuẩn cho phép so với QCVN 05:2009/BTNMT Các khu vực nằm vạnhquốc lô 1A có nồng độ bụi lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn cho phép

- Tại các nhà máy công nghiệp, các cơ sở sản xuất thủ công,lò gạch thủ công, cáclàng nghề đều có các yếu tố khí độc hại như khí CO, CO2, SO2, NO2…có nồng độ đềucao hơn tiêu chuẩn cho phép so với QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN06:2009/BTNMT Riêng chỉ tiêu Pb có giá trị cao nhất Điều này chứng tỏ các hoạtđộng sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường không khí

15.2.3 Hiện trạng tiếng ồn

Đô thị Phú Xuyên chịu ảnh hưởng tiếng ồn của các yếu tố sau:

- Tiếng ồn do các hoạt động của phương tiện giao thông trên quốc lộ 1A

- Tiếng ồn do các hoạt động sản xuất của các cụm công nghiệp, các làng nghề, cở

sở sản xuất…

- Trên cơ sở các kết quả cường độ do tiếng ồn tại khu vực quy hoạch so với

QCVN 26:2010/BTNMT cho thấy cường độ tiếng ồn tại khu vực quan trắc thấp hơn

tiêu chuẩn cho phép tính cho các khu dân cư xen kẽ trong khu vực thương mại, dịch

vụ, sản xuất…(tiêu chuẩn cho phép là 70dB)

- Khu vực quanh quốc lộ 1A tiếng ồn chủ yếu do các phương tiện giao thông gây

ra đều vượt giới hạn cho phép

Trang 34

15.2.4 Môi trường đất

Phần lớn đất trong khu vực nghiên cứu là đất ở nông thôn và đất sản xuất nông nghiệp(chiếm gần 80%) Đất chủ yếu thuộc nhóm đất phù sa, được hình thành trên các trầmtích của các con sông Quá trình thổ nhưỡng xảy ra yếu, đất còn thể hiện rõ đặc tínhxếp lớp của vật liệu phù sa do sự bồi đắp bởi các cấp hạt khác nhau Căn cứ vào chỉtiêu phân loại cấp II, chia ra thành 3 đơn vị cấp II (loại đất) như sau:

- Đất phù sa được bồi trung tính ít chua (Pbe) Đây là vùng đất có nhiều tiềmnăng phát triển cây ăn quả, rau xanh theo mô hình phát triển trang trại, kết hợp chănnuôi

- Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (Pe) Phần lớn loại đất này có địahình bằng, chủ yếu trồng lúa và lúa màu, sản xuất nông sản hàng hoá có giá trị kinh tếcao

- Đất phù sa gley (Pg) có diện tích lớn nhất, phân bổ ở địa hình thấp, bị ngậpnước trong thời gian dài, Hiện nay trên chân đất này đều có khả năng sản xuất 3 vụ (2lúa 1 đậu tương đông)

- Nhìn chung đặc điểm địa chất khu vực phần lớn được tạo thành nhờ quá trình bồi tụ và lắng động phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Nhuệ, tầng cát mịn đến thô nguồn gốc bồi tích nằm ở rất sâu dưới mặt đất

* Nguồn gây ô nhiễm và suy thoái đất do sản xuất nông nghiệp:

- Đất trong khu vực quy hoạch bị ảnh hưởng do hoạt động nông nghiệp như sửdụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật, phân vô cơ và các chất thải nông nghiệp để lại.Những ô nhiễm này phần lớn được hấp thụ cây xanh, một phần được hòa tan vào trongnước tiêu ra mương, ao, hồ, sông…một phần được giữ lại trong đất

- Trong thời gian qua, ô nhiễm đất trong huyện chỉ diễn ra cục bộ nh ô nhiễmthuốc bảo vệ thực vật ở một số vùng chuyên canh nông nghiệp có chỉ số Coli cao:3400-55900 tế bào/1g đất, Feacalcoli: 200-420 tế bào/g đất, ô nhiễm kim loại nặngquanh các khu công nghiệp Tuy nhiên qua điều tra khảo sát cho thấy hàm lượng chấtbảo vệ thực vật còn lại trong đất là không đáng kể mà chỉ còn lại một phần phân hóahọc (N, N205), nguồn ô nhiễm này thay đổi theo mùa, vụ sản xuất

*Nguồn gây ô nhiễm do nước thải sinh hoạt: Hầu hết các xã trong phạm vi nghiên cứu

chưa có hệ thống thoát nước thải Nước thải chỉ được xử lý bằng bể tự hoại hoặc bán

tự hoại thậm chí không được xử lý xả thẳng xuống sông, hồ… một số khu vực dân cưnước thải sinh hoạt chảy tràn ra đất gây ô nhiễm môi trường đất làm ảnh hưởng đếnchất lượng đất và sự phát triển của thảm thực vật

*Nguồn gây ô nhiễm và suy thoái đất do hoạt động sản xuất công nghiệp và các hoạt động làng nghề

- Hầu hết các làng nghề trong huyện được hình thành và phát triển từ lâu đời, cótính kế thừa qua các thế hệ, trước kia chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của người dânđịa phương và một phần cho các vùng khác Tuy nhiên, hiện nay do điều kiện thươngmại phát triển, nhu cầu ngày càng gia tăng thì quy mô sản xuất của các làng nghề ngàycàng phát triển và được mở rộng; nhưng vẫn còn mang tính tự phát, chưa có quyhoạch, mang tính sản xuất nhỏ là chủ yếu (ở quy mô hộ gia đình là chính, có một số hộ

Trang 35

gia đình đã phát triển quy mô dưới dạng công ty TNHH, công ty cổ phần, tổ hợptác ).

- Các làng nghề mộc, thủ công mỹ nghệ, may mặc, sợi… hiện đã được khôi phục

và đi vào sản xuất Làng nghề có xu hướng phát triển mạnh về giá trị lẫn quy mô là sảnxuất chế biến thép, chế biến chè xuất khẩu, chế biến nguyên liệu thuốc lá có các cơ sởsản xuất phần lớn nằm xen kẽ trong dân cư, trình độ công nghệ còn thấp, lao động giảnđơn, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và không có các hình thức triệt để nào để xử lý rácthải, nước thải và khí thải Điều đó đã tác động không chỉ tới sự phát triển kinh tế củalàng nghề mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường đất, môi trườngnước

- Tại các khu vực đất gần khu công nghiêp,làng nghề, hàm lượng các kim loạinặng trong đất đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép của QCVN 03:2008-BTNMT đối vớiđất sử dụng cho mục đích nông nghiệp Tuy nhiên, chất lượng đất ở đây không thuậnlợi cho việc sản xuất nông nghiệp vì đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, độ pH nhỏ.Các khu vực khác trong huyện có ảnh hưởng nhất định do các nước thải, chất thải rắncủa các làng nghề, khu du lịch, nghĩa trang, sản xuất nông nghiệp nhưng nhìn chungtrên toàn diện tích đất tự nhiên của huyện Phú Xuyên, môi trường đất chưa bị ô nhiễmtrầm trọng, hiện tại vẫn có trạng thái hoạt động canh tác bình thường

- Chất lượng môi trường đất của khu vực nghiên cứu chưa có các biểu hiện bị suythoái, bạc màu, các hàm lượng khoáng chất, chất vi lượng trong đất vẫn đảm bảo cho

sự phát triển cây trồng tốt Tuy nhiên việc sử dụng quá nhiều và bừa bãi các loại thuốcbảo vệ thực vật cũng như phân bón vô cơ đang và sẽ có gây nhiều ảnh hưởng tới môitrường đất, nước và không khí trong khu vực Đây là nguy cơ mà nếu không có biệnpháp hạn chế sẽ gây những hậu quả lâu dài, rất khó khắc phục

15.2.5 Hiện trạng chất thải rắn:

Tình hình thu gom, quản lý, vận chuyển chất thải rắn: Thị trấn Phú Minh, PhúXuyên hiện đã có thu gom CTR tập trung CTR được chuyển về bãi rác tạm của thịtrấn Các bãi rác tạm được xây tường bao, xử lý bằng đốt tại chỗ và chôn lấp khônghợp vệ sinh.Khu vực nông thôn CTR không được thu gom, người dân tự xử lý bằngchôn lấp hoặc đốt tại chỗ

Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn y tế không được xử lý bằng các thiết bị chuyêndụng Tình trạng phổ biến chung là phần lớn được thu gom cùng chất thải sinh hoạt vàđưa đến bãi chôn lấp trong khu Liên hợp xử lý chất thải rắn tại thị trấn

16 Nhận xét hiện trạng chất thải rắn

Nhìn chung, vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn hiện nay vẫn đang diễn ra trênphạm vi toàn huyện, nếu không được giải quyết sẽ diễn ra ở mức độ trầm trọng và ảnhhưởng nhiều đến môi trường sống của người dân trong vùng

16.1.1 Hiện trạng hệ sinh thái

Khu vực quy hoạch nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, hiện nay vẫn mang tínhchất tự nhiên của vùng nông nghiệp ven đô Vào nhừng năm trước đây, hoạt động củacon người chưa phát triển, hệ sinh thái của khu vực phát triển khá tốt, một số loài sinhvật như tôm cua, cá phát triển nhiều, những năm gần đây môi trường bị ô nhiễm dothuốc trừ sâu, phân bón…nên số lượng các loài sinh vật giảm rõ rệt Hiện nay chỉ cònmột số loài cá đen, cua, ốc sinh sống với số lượng không nhiều

* Hệ động vật: Động vật hoang dã nói chung là nghèo nàn, kích thước nhỏ,thường gặp chủ yếu là các họ chuột: Chuột đồng, chuột nhà…các loài lưỡng cư như:

Trang 36

ếch, nhái… nhóm hoạt đông không xương sống kích thước bé ở đất (bọ, giun đất…)thường để chỉ thị chất lượng môi trường đất.

* Hệ thực vật:

Hệ cây lương thực (lúa nước)

Hệ cây khác: bao gồm cây dược liệu do người trồng và một số cây dại

Thực vật thủy sinh: hệ thực vật chủ yếu như cây dại: rau muống, bèo, sen…Do tínhchất môi trường đất, nước của khu vực quy hoạch theo mùa vụ nên hệ sinh thái ở đâycũng theo mùa vụ Hiện nay hệ sinh thái của khu vực đang phát triển theo mô hình hệsinh thái nông nghiệp

Thảm cây thực vật: chủ yếu là thảm cây trồng nông nghiệp, phần lớn là cây ngắn ngày,

đó là các loại lúa nước, rau màu…

Hệ sinh thái nông nghiệp trong khu vực không đặc sắc về chất lượng, sản lượng, vànăng suất; giá trị về kinh tế và môi trường không cao.Vì vậy, nếu chúng được thay thếbằng các hệ sinh thái khác thì cũng không có gì ảnh hưởng đến nền kinh tế và môitrường khu vực

16.1.2 Tai biến và rủi ro môi trường.

Khu vực thiết kế là địa phương ít xảy ra các tai biến lớn về môi trường

Theo dự báo của Viện khoa học Địa Cầu: khu vực Phú Xuyên, Thường Tín nằm trongvùng Hà Nội có động đất cấp 8 Vì vậy khi xây dựng các công trình cần phải tính dến

độ an toàn cho công trình nằm trong vùng dự báo có đông đất như trên

16.2 Rà soát các dự án, chương trình đang triển khai

16.2.1 Giao thông:

Quy hoạch xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm

2050 phê duyệt theo QĐ số 1259/QĐ-CP ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính Phủ,

đã định rõ được các tuyến giao thông quan trọng qua huyện Phú Xuyên như tuyếnNgọc Hồi - Phú Xuyên, tuyến Đỗ Xá - Quan Sơn, Tuyến cao tốc 5B kết hợp cầu PhúXuyên vượt sông Hồng, đường trục phía Nam

 Quy hoạch giao thông vận tải thủ đô Hà Nội, giai đoạn 2020-2030 (đangtriển khai), trong đó xác định các vấn đế liên quan tới đường sắt Bắc Nam qua khuvực, quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam chạy qua huyện Phú Xuyên, ngoài ratrong đồ án cũng đề cập đến mạng lưới đường xe buýt nhanh(BRT) qua huyện PhúXuyên gồm 2 tuyến: tuyến Ngọc Hồi - Phú Xuyên dài 27,1 km và tuyến Phú Xuyên -

Mỹ Đức dài 27,6km

 Quy hoạch thổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Xuyên đến năm

2020 đã được phê duyệt năm 2012

 Quy hoạch thổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường Tín đến năm2020

 Ngoài ra còn có các dự án, quy hoạch chuyên ngành của khu vực nghiên cứu

và các khu vực lân cận như: Quy hoạch chung xây dựng các huyện Thường Tín

Đánh giá:

 Quy hoạch giao thông trong quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội vàcác quy hoạch chuyên ngành cơ bản thống nhất nhau, đề xuất các giải pháp mang tínhcấp vùng, mạng lưới đường chỉ là hướng tuyến qua địa phận, chưa có vị trí cụ thể quahuyện Phú Xuyên

Trang 37

Quy hoạch nông thôn mới đang thực hiện mang tính chất cục bộ từng xã,

chưa gắn kết với không gian vùng lớn, tiểu vùng, khai thác lợi thế giao thông vùng

16.2.2 Chuẩn bị kỹ thuật

Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050:

Cao độ khống chế ĐTVT PX Hxd ≥ 4,5m, khu công nghiệp Hxd ≥ 5m

Tỷ lệ hồ điều hòa trong đô thị 5-7%

Đô thị, KCN sử dụng hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng, khu vực nôngthôn tùy điểu kiện thực tế thoát nước chung, nửa chung

Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Nhuệ

Quy hoạch phát triển thủy lợi thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:

Theo định hướng quy hoạch thủy lợi thành phố Hà Nội, khu vực Phú Xuyênđược tính toán, nâng cấp hệ thống công trình đầu mối, đảm bảo năng lực tưới tiêu thủylợi cho sản xuất và hệ số tiêu khi đô thị vệ tinh Phú Xuyên hình thành:

Xây mới TB Phú Minh cùng TB Lễ Nhuế, Gia Phú tiêu cho 3.000 ha đô thị PhúXuyên; xây mới TB Khai Thái 2, đảm bảo tổng công suất TB Khai Thái 1,2 (34m3/s); TB

Bộ Đầu 15m3/s; nâng cấp TB Gia Phú 10 m3/s

Hướng tiêu chính ra sông Nhuệ

Nạo vét kênh tiêu AII.3, AII.5, AII.7

Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020:

ĐTVT Phú Xuyên chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Hồng và sôngNhuệ Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố

Hà Nội đã xác định rõ:

- Chỉ giới thoát lũ sông Hồng khu vực Phú Xuyên

- Giải pháp hệ thống đê điều sông Hồng, sông Nhuệ

Các quy hoạch nông thôn mới trong phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên (đã

và đang trình phê duyệt):

Theo phương án quy hoạch nông thôn mới các xã trong khu vực nghiên cứuđịnh hướng công tác chuẩn bị kỹ thuật có các giải pháp chủ yếu sau:

Cao độ nền xây dựng: khu vực đã xây dựng giữ nguyên cao độ, khu xây dựng mớitôn nền từ + 0,8m đến +1,5m so với nền ruộng

Thoát nước mưa: sử dụng hệ thống thoát nước chung và nửa chung, thoát ra cáckênh tiêu và khu vực ruộng trũng

Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác: nâng cấp các trạm bơm tiêu nội đồng quy mô nhỏphục vụ nhu cầu tưới tiêu

Đánh giá:

Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật trong quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội vàcác quy hoạch chuyên ngành cơ bản thống nhất nhau, đề xuất các giải pháp mang tính cấpvùng, các khống chế đối với việc chọn cốt xây dựng, phương án thoát nước và phòngchống lũ cho khu vực Phú Xuyên

Trang 38

Quy hoạch nông thôn mới nghiên cứu mang tính chất cục bộ, không gắn kết vớicác quy hoạch chung, chuyên ngành tại khu vực, đề xuất phương án thiếu tính hợp lý vàđồng bộ.

16.2.3 Cấp nước

Quy hoạch cấp nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050:

- Xác định khu vực đô thị vệ tinh Phú Xuyên sẽ sử dụng nguồn nước từ nhà máy

nước sông Đuống thông qua trạm tăng áp công suất 90.000 m3/ngđ, dự kiến đặt tại xã NhịKhê – huyện Thường Tín ( Nhà máy nước sông Đuống dự kiến xây dựng tại xã PhùĐổng, Gia Lâm, Hà Nội, đây là nhà máy nước liên vùng dự kiến cấp cho Hà Nội và cấpcho một phần Bắc Ninh và một phần thuộc Hưng Yên, Hải Dương; công suất dự kiến năm

2020 là 300.000m3/ngđ, đến năm 2030 là 600.000m3/ngđ, diện tích nhà máy nước khoảng25ha)

Theo Quy hoạch nông thôn mới các xã trong phạm vi ĐTVT Phú Xuyên Theo định

hướng cấp nước trong quy hoạch nông thôn mới các xã trong khu vực nghiên cứu hầu hếtđịnh hướng xây dựng các trạm khai thác nước ngầm phục vụ cho từng xã

16.2.4 Thoát nước thải

Quy hoạch cấp nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050:

 Sử dụng nghĩa trang tập trung của thành phố dự kiến đặt tại xã Chuyên Mỹ,huyện Phú Xuyên, quy mô 21 ha Không bố trí nghĩa trang trong đô thị Bố trí nhà tang lễcho khu vực đô thị tại phía nam đô thị vệ tinh Phú Xuyên (gắn với tổ hợp y tế dự kiến).Khu vực nông thôn:

 Sử dụng hệ thống thoát nước chung Tận dụng các ao, hồ, ruộng trũng XLNTtrong điều kiện tự nhiên

 CTR thu gom và phân loại tại nguồn Sử dụng chất thải phục vụ chăn nuôi,nông nghiệp Phần CTR không sử dụng được chuyển đi khu xử lý cùng CTR đô thị

 Tiếp tục sử dụng nghĩa trang phân tán Rà soát nghĩa trang hiện trạng, mở rộngcác nghĩa trang đủ điều kiện

Khu vực công nghiệp:

 Nước thải thu gom và xử lý riêng

 CTR phân loại tại nguồn CTR nguy hại xử lý riêng

Khu vực y tế:

 Nước thải thu gom và xử lý riêng

 CTR phân loại tại nguồn CTR nguy hại xử lý riêng

Quy hoạch thoát nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Trang 39

 Tuân thủ QHC xây dựng thủ đô Hà Nội về lựa chọn hệ thống, phân vùng lưu vực,

vị trí trạm XLNT Quy mô trạm XLNT sinh hoạt xác định khoảng 33.000 m3

Quy hoạch xử lý CTR thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

 Tuân thủ QHC xây dựng thủ đô Hà Nội về phân vùng phục vụ, vị trí dự kiến xâydựng khu xử lý tại xã Châu Can Quy mô khu xử lý CTR khoảng 30 ha

Quy hoạch nghĩa trang thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

 Tuân thủ QHC xây dựng thủ đô Hà Nội về phân vùng phục vụ nghĩa trang, vị trí

dự kiến xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Chuyên Mỹ Quy mô nghĩa trang 21ha

16.2.5 Cấp điện

Quy hoạch phát triển điện lực huyện Phú Xuyên, giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm

2020 (Do Liên doanh Viện khoa học năng lượng và Công ty cổ phần thiết kế và xâydựng Đạt Hoàng lập năm 2012, đã được phê duyệt)

Nguồn điện:

 Nâng cấp trạm 110kV Tía - (25+40)MVA lên thành (2x63)MVA

 Xây dựng mới trạm 110kV Phú Xuyên, công suất (1x63)MVA

Lưới điện:

 Lưới điện 110KV: Xây dựng mới 02 tuyến đường dây 110KV từ trạm 110KVTía đi trạm 110KV Phú Xuyên, sử dụng dây ACSR – 240, chiều dài 6km

 Lưới điện trung thế:

 Về lâu dài lưới điện trung thế sẽ được vận hành ở 2 cấp điện áp 35kV – 22kV,thực hiện cải tạo lưới điện 10kV về cấp 22kV

 Lưới trung thế được thiết kế mạch vòng, vận hành hở Được trang bị hệ thốngbảo vệ, điều khiển hiện đại

 Ngầm hóa lưới điện, ưu tiên khu vực trung tâm thị trấn, thị tứ và khu đô thị mới

QHC xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (Do liên danh Viap, PPJ, HUPI lập năm 2010, đã được phê duyệt).

Nguồn điện:

Xây dựng mới trạm 220/110kV Phú Xuyên, công suất (1x250)MVA, dài hạn3x250MVA

Xây dựng mới trạm 110kV Phú Xuyên, công suất 2x25MVA, dài hạn 2x63MVA

Xây dựng mới trạm 110kV Phú Xuyên, công suất 2x25MVA, dài hạn 2x63MVA

Nâng cấp trạm 110kV Tía - (25+40)MVA lên thành (2x63)MVA

Dài hạn (năm 2030) xây dựng mới 2 trạm 110KV Phú Xuyên 2- 2x63MVA vàtrạm 110KV Phú Xuyên 3 – 2x63MVA

Trang 40

Lưới điện:

 Lưới điện cao thế: Xây dựng mới các tuyến đường dây 220KV,110KV từ trạm500KV Thường Tín cấp nguồn cho các trạm 220,110KV nêu trên

 Lưới điện trung thế:

 Về lâu dài lưới điện trung thế sẽ được vận hành ở cấp điện áp chuẩn 22kV, thựchiện cải tạo lưới điện 35,10kV về cấp 22kV

 Lưới trung thế được thiết kế mạch vòng, vận hành hở Được trang bị hệ thốngbảo vệ, điều khiển hiện đại

 Ngầm hóa lưới điện, ưu tiên khu vực trung tâm thị trấn, thị tứ và khu đô thị mới

Các đồ án Quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn 2 huyện Thường Tín và Phú Xuyên (Đã và đang chờ phê duyệt).

Trong phạm vi nghiên cứu thiết kế có các “Quy hoạch nông thôn mới” như sau:

 Huyện Phú Xuyên: Xã Nam Phong, xã Sơn Hà, xã Phúc Tiến, xã Văn Hoàng,

xã Hồng Minh, xã Tri Trung, xã Văn Hoàng, xã Phúc Tiến, xã Đại Xuyên, xã Phú Yên, xãQuang Lãng

 Huyện Thường Tín: Xã Văn Tự, xã Thống Nhất, xã Vạn Điểm, xã Minh Cường,

xã Tô Hiệu

Nội dung quy hoạch:

 Nguồn điện: Nguồn cấp cho các xã nông thôn mới đều được lấy từ các đườngdây 35kV thuộc trạm 110kV Tía

 Lưới điện trung thế: Sử dụng đường dây trên không, có cấp điện áp 35kV

 Lưới điện hạ thế: Chủ yếu dùng cáp vặn xoắn có tiết diện từ 35-70mm2

Đánh giá các quy hoạch, dự án về mạng lưới điện đã và đang triển khai trên Đô thị vệtinh Phú Xuyên:

 Nguồn điện: Nguồn cấp cho khu vực nghiên cứu của 2 đồ án “Quy hoạch điệnlực” và “Quy hoạch chung Hà Nội” chưa được thống nhất Điều này sẽ được căn cứ theonhu cầu sử dụng đất trong đồ án này để tính toán cụ thể

 Lưới điện: Lưới điện trong các quy hoạch được thiết kế khá đồng bộ, các khuvực trung tâm khuyến khích sử dụng cáp ngầm, các khu vực ngoại thị sử dụng đường dâytrên không

16.2.6 Thông tin liên lạc

Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.

Ngày đăng: 06/03/2018, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w