1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án CN CTM HỘP ĐẢO CHIỀU, Bao gồm thuyết minh và bản vẽ.

35 586 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 211,72 KB
File đính kèm THAN HOP DAO CHIEU.rar (275 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I:Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết Thân hộp đảo chiều là chi tiết dạng hộp rỗng , có gân gờ để tăng cứng vững .Nó làm nhiệm vụcủa chi tiết cơ sở để lắp các đơn vị lắp tạo thành một hộp đảo chiều hoàn chỉnh. Đặc điểm của nó là có nhiều gân ,có nhiều phần lồi lõm .Trên hộp có nhiều bề mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau như mặt lắp với ổ lăn,mặt lắp bích , mặt lắp với đế ...và một số bề mặt không phải gia công sau khi tạo phôi. Mặt trên được gia công phẳng,trên đó có 8 lỗ M8 để bắt vít lắp với thân. 2mặt bên được gia công phẳng trên đó có các lỗ M6(12lỗ),1lỗ M8,1lỗM12 để lắp ghép bích với thân. Ngoài ra trên đó còn có 2lỗ trụ được gia công với độ chính xác cao cả về kích thước lẫn khoảng cách trục,độ song song giữa hai truc... Mặt đế được gia công phẳng,trên đó có 4lỗ để bắt bu nông với nền. Để đạt được yêu cầu kĩ thuật như bản vẽ thì phương pháp gia công lần cuối các bề mặt có thể chọn các phương pháp sau: Mặt trên,mặt đế và mặt bên:phay,bào,chuốt,tiện,mài ở đây ta chọn : Phay Mặt lỗ chính : Tiện,doa ở đây ta chọn : Tiện II. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết Dựa vào bẩn vẽ , các kích thước , yêu cầu kĩ thuật ,vật liệu chi tiết GX và sản lượng hàng năm ta thấy. + Hộp có đủ cứng vững để gia công,không bị biến dạng và cho phép gia công ở chế độ cắt cao,đạt năng suất cao + Các bề mặt có thể chọn chuẩn có đủ diện tích cho phép thực hiện nhiều nguyên công ,cho phép gá đặt nhanh. + Các bề mặt thuận lợi cho việc ăn dao,thoát dao cho phép gia công đồng thời nhiều mặt + Kết cấu tuy phức tạp nhưng vật liệu là GX cho phép đúc đơn giản. Phần hai XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Dạng sản xuất là một khái niệm đặc trưng cho tính chất tổng hợp,giúp cho việc xác định đường nối,biện pháp công nghệ và tổ chức cản xuất một cách hợp lý đểv tạo ra sản phẩm đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Dạng sản xuất được xác định bởi: + Sản lượng hàng năm của chi tiết gia công (chiếcnăm) + Khối lượng chi tiết gia công. I. Sản lượng hàng năm của chi tiết gia công. Tính theo công thức: Ni = N.mi.(1+ )(1+ ) Trong đó : Ni – Sản lượng cần chế tạo của chi tiết thứ i N – Sản lượng sản phẩm mang chi tiết thứ i ( chiếcnăm) N = 20000 mi Số lượng chi tiết cùng tên trong một sản phẩm mi = 1 i Số % dự phòng do hư hỏng do chế tạo của chi tiết thứ i i – Số % dự phòng do mất mát hư hỏng , bảo quản , vận chuyển i=3% ; i=3%. Thay các hệ số vào công thức ta được: Ni=20000.1.(1+ ).(1+ ) = 21218 (chiếcnăm) II. Khối lượng của chi tiết. Khối lượng chi tiết : G = V. (kg) (1) Trong đó :  Khối lượng riêng vật liệu chi tiết .  = 7.2 kgdm3 V – Thể tích chi tiết ( dm3). Xác định V. Vì chi tiết phức tạp nên ta chia ra các phần để rễ tính ,chi tiết này đối xứng qua 2 trục do đó ta tính cho cho 1 góc sau đó nhân với 4.(hình bên) + Thể tích vách 1 V1 = (109.5.115 – (.1,622)4).103 = 5.9,66 Cm3 + Thể tích vách 2 V2 = 93.30.5.103 = 13,95 cm3 + Thể tích vách 3 V3 = 109.(5+32).30.103 = 21,255.103 Cm3 +Thể tích thành 4 V4 = 14.34.12 + (123312).12.14 = 26,376 Cm3 + Thể tích hình vành khăn 5 và 6 V5 = 4(902 622).10.103 = 34,4 Cm3 V6 = 4(782 622).5.103 = 8,792 Cm3 + Thể tích đế 7 V7 = 53.10.7.103 = 11,13 Cm3  v = = 149,187 Cm3  V = 4v = 149,178.4 = 596,748 Cm3 = 0,596748dm3 Thay V vào 91). G = 0,596748.7,2 = 4,3 kg Tra bảng 2 1 Kết luận đây là dạng sản xuất hàng khối . Phần ba XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI I. Xác định phương pháp chế tạo phôi: Vật liệu thân hộp là GX2140 có cơ tính : k = 21kgmm2 u = 40kgmm2 HB = 170241 Dựa voà đặc điểm hình dáng kết cấu của chi tiết , kết hợp với vật liệu chế tạo phôi và dạng sản xuất nên chọn phương pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc Hiện nay có những phương pháp đúc sau: 1. Đúc trong khuôn cát, làm khuôn bằng tay, mẫu gỗ : + Ưu điểm : Giá thành rẻ Đúc được các chi tiết có hình dáng từ đơn giản đến phức tạp với khối lượng từ nhỏ đến lớn . + Nhược điểm : Lượng dư của phôi đúc lớn Độ chính xác của phôi đúc thấp Độ chính xác của phôi đúc phụ thuộc vào tay nghề của người làm khuôn . + Phạm vi ứng dụng : Từ những đặc điểm trên thấy rằng phương pháp đúc này phù hợp với dạng sản xuất đơn chiếc , loạt nhỏ . 2. Đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy : + Ưu điểm : Độ chính xác của phôi cao Năng suất đúc cao do khuôn được làm bằng máy Đúc được các chi tiết có trọng lượng từ bé đến lớn Lượng dư để lại cho gia công nhỏ Vật liệu chế tạo khuôn là cát, đất sét có sẵn nên hạ giá thành sản phẩm . + Nhược điểm : Giá thành chế tạo mẫu khá cao . + Phạm vi ứng dụng : Phương pháp đúc này phù hợp với dạng sản xuất hàng khối loạt lớn . 3. Đúc áp lực : + Ưu điểm : Năng suất, chất lượng của phôi đúc cao Năng suất, chất lượng của phôi đúc cao có thành mỏng, kết cấu phức tạp +Nhược điểm : Phải tính chính xác lực đè khuôn Khuôn phải được chế tạo chính xác nên giá thành cao. + Phạm vi ứng dụng : Phương pháp đúc này nên áp dụng cho dạng sản xuất hàng khối, loạt lớn với những chi tiết có thành mỏng, nhỏ nhẹ . 4. Đúc trong khuôn kim loại : + Ưu điểm : Năng suất, chất lượng của phôi đúc cao Đúc được các chi tiết phức tạp và có khối lượng nhỏ Khuôn có thể dùng được nhiều lần Tiết kiệm được vật liệu đúc do tính toán chính xác phôi liệu . + Nhược điểm : Giá thành chế tạo mẫu cao . Phải tính chính xác trọng lượng của phôi liệu. + Phạm vi ứng dụng : Phương pháp đúc này phù hợp với dạng sản xuất hàng khối loạt lớn . 5. Đúc trong khuôn vỏ mỏng : + Ưu điểm : Phôi đúc có độ chính xác cao, cơ tính tốt Đơn giản quá trình rỡ khuôn và làm sạch vật đúc Dễ cơ tính hoá và tự động hoá quá trình làm khuôn . + Nhược điểm : Chỉ đúc được các chi tiết có độ phức tạp vừa và khối lượng nhỏ . +Phạm vi ứng dụng : Phương pháp đúc này nên áp dụng khi cần nâng cao chất lượng vật đúc. 6. Đúc trong khuôn mẫu chẩy : + Ưu điểm : Đúc được vật đúc có hình dáng phức tạp, có độ bóng cao Đúc được các loại kim loại và hợp kim Không cần mặt phân khuôn, không cần rút mẫu nên tăng độ chính xác cho phôi đúc . + Nhược điểm : Quy trình chế tạo khuôn phức tạp, giá thành cao. +Phạm vi ứng dụng : Phương pháp đúc này chỉ nên áp dụng ở dạng sản xuất loạt lớn hàng khối với những phôi có chất lượng cao . Kết luận : Qua các phương pháp đúc trên, phương pháp đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại và làm khuôn bằng máy là hợp lý nhất . Vì phương pháp đúc này vưà đảm bảo được chất lượng vật đúc, đồng thời giá thành chế tạo phù hợp và đáp ứng được các nhu cầu sản xuất dạng hàng khối loạt lớn . Vậy chọn phương pháp đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại và làm khuôn bằng máy để chế tạo phôi . II. Bản vễ khuôn đúc .  

Trang 1

Phần một PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG

I:Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết

Thân hộp đảo chiều là chi tiết dạng hộp rỗng , có gân gờ để tăng cứng vững Nó làm nhiệm vụcủa chi tiết cơ sở để lắp các đơn vị lắp tạo thành một hộp đảo chiều hoàn chỉnh

Đặc điểm của nó là có nhiều gân ,có nhiều phần lồi lõm Trên hộp có nhiều bề mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau như mặt lắp với ổ lăn,mặt lắp bích , mặt lắpvới đế và một số bề mặt không phải gia công sau khi tạo phôi

Mặt trên được gia công phẳng,trên đó có 8 lỗ M8 để bắt vít lắp với thân

2mặt bên được gia công phẳng trên đó có các lỗ M6(12lỗ),1lỗ M8,1lỗM12 để lắp ghép bích với thân Ngoài ra trên đó còn có 2lỗ trụ được gia công với độ chính xác cao cả về kích thước lẫn khoảng cách trục,độ song song giữa hai truc

Mặt đế được gia công phẳng,trên đó có 4lỗ để bắt bu nông với nền

Để đạt được yêu cầu kĩ thuật như bản vẽ thì phương pháp gia công lần cuối các bề mặt có thể chọn các phương pháp sau:

Mặt trên,mặt đế và mặt bên:phay,bào,chuốt,tiện,mài

ở đây ta chọn : Phay

Mặt lỗ chính : Tiện,doa

ở đây ta chọn : Tiện

II Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết

Dựa vào bẩn vẽ , các kích thước , yêu cầu kĩ thuật ,vật liệu chi tiết GX và sản lượng hàng năm ta thấy

+ Hộp có đủ cứng vững để gia công,không bị biến dạng và cho phép gia công ở chế

độ cắt cao,đạt năng suất cao

+ Các bề mặt có thể chọn chuẩn có đủ diện tích cho phép thực hiện nhiều nguyên công ,cho phép gá đặt nhanh

+ Các bề mặt thuận lợi cho việc ăn dao,thoát dao cho phép gia công đồng thời nhiều mặt

+ Kết cấu tuy phức tạp nhưng vật liệu là GX cho phép đúc đơn giản

Phần hai XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Dạng sản xuất là một khái niệm đặc trưng cho tính chất tổng hợp,giúp cho việc xác

định đường nối,biện pháp công nghệ và tổ chức cản xuất một cách hợp lý đểv tạo ra sản phẩm đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Dạng sản xuất được xác định bởi:

+ Sản lượng hàng năm của chi tiết gia công (chiếc/năm)

+ Khối lượng chi tiết gia công

I Sản lượng hàng năm của chi tiết gia công.

Tính theo công thức:

1

Trang 2

Ni – Sản lượng cần chế tạo của chi tiết thứ i

N – Sản lượng sản phẩm mang chi tiết thứ i ( chiếc/năm)

N = 20000

mi - Số lượng chi tiết cùng tên trong một sản phẩm

mi = 1

i - Số % dự phòng do hư hỏng do chế tạo của chi tiết thứ i

i – Số % dự phòng do mất mát hư hỏng , bảo quản , vận chuyển

II Khối lượng của chi tiết.

Khối lượng chi tiết :

Trang 3

Tra bảng 2 [1]

Kết luận đây là dạng sản xuất hàng khối

3

Trang 4

Phần ba XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

I Xác định phương pháp chế tạo phôi:

Vật liệu thân hộp là GX21-40 có cơ tính :

k = 21kg/mm2

u = 40kg/mm2

HB = 170-241Dựa voà đặc điểm hình dáng kết cấu của chi tiết , kết hợp với vật liệu chế tạo phôi và dạng sản xuất nên chọn phương pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc

Hiện nay có những phương pháp đúc sau:

1 Đúc trong khuôn cát, làm khuôn bằng tay, mẫu gỗ :

- Độ chính xác của phôi cao

- Năng suất đúc cao do khuôn được làm bằng máy

- Đúc được các chi tiết có trọng lượng từ bé đến lớn

- Lượng dư để lại cho gia công nhỏ

- Vật liệu chế tạo khuôn là cát, đất sét có sẵn nên hạ giá thành sản phẩm

- Năng suất, chất lượng của phôi đúc cao

- Năng suất, chất lượng của phôi đúc cao có thành mỏng, kết cấu phức tạp

Trang 5

4 Đúc trong khuôn kim loại :

+ Ưu điểm :

- Năng suất, chất lượng của phôi đúc cao

- Đúc được các chi tiết phức tạp và có khối lượng nhỏ

- Khuôn có thể dùng được nhiều lần

- Tiết kiệm được vật liệu đúc do tính toán chính xác phôi liệu

+ Nhược điểm :

- Giá thành chế tạo mẫu cao

- Phải tính chính xác trọng lượng của phôi liệu

+ Phạm vi ứng dụng :

Phương pháp đúc này phù hợp với dạng sản xuất hàng khối loạt lớn

5 Đúc trong khuôn vỏ mỏng :

+ Ưu điểm :

- Phôi đúc có độ chính xác cao, cơ tính tốt

- Đơn giản quá trình rỡ khuôn và làm sạch vật đúc

- Dễ cơ tính hoá và tự động hoá quá trình làm khuôn

+ Nhược điểm :

- Chỉ đúc được các chi tiết có độ phức tạp vừa và khối lượng nhỏ

+Phạm vi ứng dụng :

Phương pháp đúc này nên áp dụng khi cần nâng cao chất lượng vật đúc

6 Đúc trong khuôn mẫu chẩy :

+ Ưu điểm :

- Đúc được vật đúc có hình dáng phức tạp, có độ bóng cao

- Đúc được các loại kim loại và hợp kim

- Không cần mặt phân khuôn, không cần rút mẫu nên tăng độ chính xác cho phôiđúc

Qua các phương pháp đúc trên, phương pháp đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại

và làm khuôn bằng máy là hợp lý nhất Vì phương pháp đúc này vưà đảm bảo đượcchất lượng vật đúc, đồng thời giá thành chế tạo phù hợp và đáp ứng được các nhu cầusản xuất dạng hàng khối loạt lớn

Vậy chọn phương pháp đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại và làm khuôn bằng máy

để chế tạo phôi

II Bản vễ khuôn đúc

5

Trang 7

Phần bốn THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT

A Chọn chuẩn để gia công chi tiết

Chọn chuẩn rất quan trọng trtomg việc thiết kế quy trình công nghệ Chọn chuẩnhợp lý nhằm thoả mãn 2 yêu cầu :

- Đảm bảo chất lượng chi tiết trong suốt quá trình gia công

- Đảm bảo năng xuất coa , giá thành hạ

từ 2 yêu cầu trên người ta đề ra các nguyên tắc chung khi chọn chuẩn

Nguyên tắc chọn chuẩn

1 Khi chọn chuẩn phải xuất phát từ nguyên tắc 6 điểm định vị để khống chế hết số

số bậc tự do cần thiết một các hợp lý nhất Tuyệt đối tránh thiếu và siêu định vị

2 Chọn chuẩn sao chop không bị lực cắt , lực kẹp làm biến dạng chi tiết gia công quá nhiều , đòng thời lực kẹp phải nhỏvđể giảm sức lao động cho công nhân

3 Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá phải đơn giản ,sử dụng thuận lợi nhất

I Chọn chuẩn tinh

1 cầu khi chọn chuẩn tinh

- Đảm bảo chính xác vị trí tương quan giữa các bề mặt gia công với nhau

- Đảm bảo phân bố đủ lựng dư cho các bề mặt gia công

2 Nguyên tắc

- Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh là chuẩn tinh chính

- Cố gắng chọn chuẩn tinh sao cho tính trùng chuẩn càng cao càng tốt Đặc biệt khi chuẩn cơ sở trùng với chuẩn khởi xuất : c = 0

- Chọn chuẩn sao cho khi gia công chi tiết không bị biến dạng do lực cắt ,lực kẹp Mặt chuẩn phải đủ diện tích định vị

- Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá sao cho đơn g9ản và thuận tiện khi sử dụng

- Cố gắng chọn chuẩn tinh thống nhất cho nhiều lần gá

3.Các phương án chọn chuẩn timh:

Thông thường với các chi tiết dạng họp người ta thường sử dụng 2 phương án sau

Phương án 1:

Một mặt phẳng và 2 lỗ vuông góc với mặt phẳng đó

*ưu điểm

- có thể gia công hầu hết các bề mặt của hộp ( chuẩn tinh thống nhất)

- Kết cấu đồ gá đơn giản

* Nhựoc điểm

- chốt định vị chóng mòn

- Sai số góc quay lớn do khe hở giữa chốt và lỗ

- Với các hộp cỡ lớn việc gá đặt gặp nhiều khó khăn

- Đường tâm lỗ yêu cầu phải vuông góc với mặt phẳng định vị và phải gia công chính xác qua các bước khoan-khoét-doa hoặc khoan-doa

*Phạm vi áp dụng

Thường sử dụng với các hộp cỡ nhỏ

Phương án 2:

7

Trang 8

Chuẩn tinh là 3 mặt phẳng vuông góc với nhau

- Đồ gá thiết kế cồng kềnh hơn phương án 1

- Trong nhiều trường hợp Nhất là với các hộp cỡ llớn cần có cơ cấu để ép sát mặt định vị vào đồ định vị của đồ gá

II Chọn chuẩn thô

1 Yêu cầu khi chọn chuẩn thô

Khi chọn chuẩn thô phải thoả mãn 2 yêu cầu sau

- Đảm bảo phân bố đủ lượng dư cho các bề mặt

- Đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt

- Theo một phương kích thước nhất định nếu trên chi tiết gia công có tất cả các

bề mặt đều phải gia công thì ta nên chọn bề mặt nào ứng với bề mặt của phôi

có yêu cầu cần phải phân bố lượng dư nhỏ và đều nhất làm chuẩn thô

- Theo một phương kích thước nhất định nếu trên chi tiết gia công có rất nhiều

bề mặt đủ tiêu chuẩn làm chuẩn thô thì ta nên chọn bề mặt nào trơn chu nhất làm chuẩn thô

- ứng với một bậc tự do cần thiết cảu chi tiết gia công chỉ được phép chọn và

sử dụng chuẩn thô không quá một lần Nếu vi phạm lới khuyên này người ta gọi là phạn chuẩn thô và sễ cho sai lệch về vị trí tương quan giữa các bề mặt làrất lớn

3 Các phương án chọn chuẩn thô

Đối với các chi tiết hộp chuẩn thô thường đươc chọn như sau(hình bên ).

- Theo phương x :

Với mặt x1 : Là mặt ngoài không gia công Nếu trọn mặt này sẽ đảm bảo hình dáng bên ngoài của hộp cân đối , kết cấu đồ gá đơn giản dễ quan sát

Trang 9

Với mặt x2 : Là mặt trong không gia công Nếu trọn mặt này sẽ đảm bảo

độ chính xác vị trí tương quan giữa các chi tiết lắp tronh hộp với hộp

9

Trang 10

Chọn z3 làm chuẩn đảm bảo lượng dư đều đặn cho lỗ chính Khi gia công

sẽ đạt được độ chính xác mong muốn

Chọn z4

 Kết luận :

Từ các phương án chọn chuẩn thô như trên , căn cứ vào các lời khuyên , hình dáng kết cấu của chi tiết , yêu cầu chi tiết , loại hình sản xuất ta chọn chuẩn thô là 3 mặt vuông góc x2y3z4

II Lập quy trình công nghệ :

Việc lập quy trình công nghệ gia công phải hợp lý nhất để rút ngắn thời gian phụ

và thời gian gia công đảm bảo năng suất , hiệu quả kinh tế cao Đồng thời sắp xếp các nguyên công hợp lý sẽ tránh được hiện tượng gia công cả những phôi đả bị phế phẩm ở nguyên công trước

Khi thiết kế cần dựa vào hai nguyên tắc sau :

+ Căn cứ vào trạng thái cuối cùng của bề mặt gia công để lập phương án hợp lí + Cố gắng bố chí các nguyên công dễ gây phế phẩm lên trước để tránh trường

hợp gia công phôi phế phẩm

Để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết trước tiên ta phải xem xét các yêu cầu kỹ thuật từ đó đưa ra các biện pháp công nghệ để gia công

- Đối với các mặt phẳng chính có thể gia công bằng phương pháp sau :

Phay thô – phay tinh Phay thô - mài phẳng

Trang 12

Phần năm TÍNH VÀ TRA LƯỢNG DƯ

I Mục đích và ý nghĩa :

Tính lượng dư gia công cho một bề mặt nào đó là xác định lượng kim loại được cắt đi trong suốt quá trình gia công bề mặt đó Việc xác định lượng dư có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán , thiết kế quy trình công nghệ Giải quyết vấn đề này

có ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề kinh tế kỹ thuật

Nếu lượng dư quá lớn sẽ dẫn đến tốn nguyên vật liệu , tốn thời gia công , hao mònmáy , dụng cụ , năng lượng điện và dãn đến giá thành cao

Nếu lượng dư quá bé sẽ không đủ cắt đi sai lệch của phôi , trong nhiều trường hợp

do ảnh hưởng của sai số in dập sẽ làm cho độ chính xác gia công không đảm bảo yêu cầu Vì vậy việc xác định lượng dư hợp lý là việc làm có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng tới cả hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật

II Các phương pháp tính lượng dư gia công

Lượng dư gia công thường xác định theo hai phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê kinh nghiệm

- Phương pháp tính toán phân tích

1 Phương pháp thống kê kinh nghiệm

Theo phương pháp này thì lượng dư gia công được xác định bằng tổng giá trị lượng dư các bước gia công theo kinh nghiệm Giá trị lượng được tổng hợp thành bảng trong các sổ tay thiết kế kimh nghiệm Nhược điểm của phương pháp này là nó không tính đến điều kiện gia công cụ thể nên giá trị lượng dư thường lớn hơn giá trị cần thiết

2 Phương pháp tính toán phân tích

Phương pháp này dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố tạo ra lớp lim loại cần phảihớt đi để có một chi tiết máy hoàn chỉnh ở đây nghiên cứu phương pháp do giáo sư KOVAN đề xuất cho hai trường hợp :

- Trường hợp chỉnh sẵn dao

- Trường hợp đo dò cắt thử

Nói chung phương pháp này cho phép xác định kích thước phôi hợp lý góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu và đảm bảo hiệu quả kinh tế trong quá trình công nghệ Do phải tính toán phân tích phức tạp nên phương pháp này chỉ áp dụng trong sản xuất loạt lớn , hàng khối

III Tra lượng dư gia công :

Lượng dư gia công vật đúc cấp chính xác I

Theo bảng 3-94 [ III ] (trang 252 ) và VII – 33 (trang 538 ) :

+ Mặt A : 2,0 mm+ Mặt C , E :2,5 mm+ Mặt D : 2% = 3,8 mm Lượng dư gia cho các bước gia công của các mặt

Theo bảng VII –58 [ II ] (trang 568 ) :

+ Mặt A : Phay tinh : 0,14

Trang 13

Phay thô : 2,0 – 0,14 = 1,86 + Mặt E : Phay tinh : 0,14

Phay thô : 2,5 – 0,14 =2,36 + Mặt C : Phay tinh : 0,14

Phay thô : 2,5 – 0,14 = 2,36 + Mặt D : Tiện tinh : 0,17

Tiện thô : 3,8 – 0,17 = 3,63 + Mặt B : Doa : 0,12

13

Trang 14

600 50

10

bước 1 : Phay thô :

- Chiều sâu cắt : t = 1,86 mm

- Chiều rộng phay đối sứng : B = 106 mm

- Lượng chạy dao : Theo bảng X – 39 [II ] : Sz = 0,2  0,29 mm / răng

Trang 15

- Số vòng quay trục chính :

15

Trang 16

L1 – lượng ăn tới , L1 = √ t( D−t ) + ( 0,3 + 0,5 )

- Chiều rộng phay đối xứng : B = 106

- Lượng chạy dao theo bảng X – 43 [ II ] : Sv = 1,1  2,1 mm / vg

Trang 17

 chọn S = 400 mm / ph

- Tính thời gian máy :

17

Trang 18

Kết cấu dao như nguyên công I

bước 1 : Phay thô

- Chiều ssâu cắt : t = 2,36

- Chiều rộng phay đối xứng : B = 68

- Lượng chạy dao theo bảng X – 40 [II ] : Sz = 0,2  0,29 ,chọn Sz = 0,22

- Tuổi thọ trung bình của dao theo bảng X – 45 : T = 240 phút

- Tốc độ cắt : V =

C v D qv K v

T m .t xv S z yv B uv Z pv Trong đó : Cv = 577 ; Xv = 0,17; Yv = 0,32 ; Uv = 0,22 ; Pv = 0 ;

qv = 0,22 ; m = 0,33 ; K = 0,664 ; T = 240 ; t = 2,36 ;

Sz = 0,22 ; Z = 10 ; B = 68 Thay các hệ số ta được :

theo bảng vòng quay của máy thấy : 200 < n < 250

 chọn n = nmáy = 200 vòng / phút

- Lượng chạy dao phút :

S = Sz z n = 0,22 10 200 = 440 mm / phút Theo lượng chạy dao của máy thấy : 400 < S < 500

Trang 19

 To =

246+20+5

2,2.160 = 0,77 phút

19

Trang 20

bước 2 : Phay tinh

- Chiều sâu cắt : t= 0,14

- Chiều rộng phay đối xứng : B = 68

- Lượng chạy dao theo bảng X – 43 [II ] : Sv = 1,1  2,1 mm / vòng

pv = 0 ; Uv = 0,22 ; m = 0,33 ; Kv = 0,664 thay số được : V =

- Thời gian máy : T0 = 0,54 phút

3 Nguyên công III : Khoan doa mặt B

Máy 2B56

Kết cấu mũi khoan theo bảng 4 – 41 [ III ] , với mũi khoan sau đó doa :

d = 10,8 mm không doa : d = 11 mm

bước 1 : Khoan lỗ 10,8 để doa

Trang 21

Sau khi khoan còn doa nên ta nhân với 0,5 :

Sv = 0,5 (0,52  0,64 ) = 0,26  0,32 mm / vòng Căn cứ bước tiến của máy ta chọn : Sv = 0,24 mm / vòng

theo máy thấy : 750 < n < 1100 vòng / phút  chọn n = 750 vòng / phút

- Thời gian máy :

10,8

2 tg30

0 = 3

- Lượng chạy dao : Sv = 0,53 mm / vòng

- Tuổi bền của dao : T = 35 phút

Trang 22

theo máy : 750 < n < 1100  chọn n = 750 vòng / phút

- Thời gian máy :T0 =

12+3

750.0,53 = 0,037 phút

Trang 23

- Bước tiến theo bảng X – 33 [ II ] : Sv = 1,18 mm / vòng

- Tuổi bền của dao : T = 60 phút

4 Nguyên công IV : Tiện mặt D

Máy 262T

Kết cấu dao tiện theo bảng 4 – 19 [ II ] tr 304

bước 1 : Tiện thô

Trang 24

chọn Sv = 0,52 mm / vòng

Trang 25

- Tuổi bền của dao : T = 60 phút

theo máy thấy : 200 < n< 250 vòng / phút  chọn n= 200 vòng / phút

- Thời gian máy :

- Bước tiến theo bảng X – 4 [ II ] tr 338 : Sv =0,12  0,2 mm / vòng

Căn cứ theo máy chọn : Sv = 0,19 mm / vòng

- Tuổi bền của dao : T = 60 phút

- Tốc độ cắt :

25

Trang 26

theo máy thấy : 800 < n < 1000 vòng / phút

12

600 50

10

bước 1 : Phay thô

Trang 27

Kv = 0,664 ; T = 240 ; t = 2,36 ; Sz = 0,22 ; Z = 10 ; B = 108.

Thay các hệ số vào ta được :

Trang 28

Chọn kết cấu mũi khoan theo bảng 4 – 136 [ III ] kết hợp bảng 4 – 23 [ V ] ( tr

126 ) và bảng 4 – 41 [ III ] ( tr 325 ) Ta chọn được kết cấu mũi khoan để khoan lỗ M8 x 125

- Bước tiến : theo bảng 5 – 25 [ III ] ( tr 21 ) : Sv = 0,15  0,20 mm / vòng

Kết hợp bước tiến của máy , chọn Sv = 0,19 mm / vòng

- Tốc độ cắt :

V =

C v D q

T m S y Trong đó : T – tuổi thọ của mũi khoan , theo bảng 5 – 30 [ III ] (tr 24 ) :

T = 35 phút

q ; y ; m ; Cv – hệ số , theo bảng 5 – 28 [ III ] ( tr23 ) :

q = 0,25 ; Cv = 14,7 ; y = 0,55 ; m = 0,125 Thay vào ta được :

theo máy thấy : 750 < n < 1100  Chọn n = 750 vòng / phút

- Thời gian máy :

3,8

72

22

7,1

156,0

Ngày đăng: 13/07/2017, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w