Mặc dù là công cụ mới nhưng các kết quả ápdụng kiểm toán chất thải tại một số cơ sở sản xuất cho thấy công cụ này mang lại lợiích không nhỏ vào việc giảm thiểu chất thải tại cơ sở thông
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯƠNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO KIỂM TOÁN CHẤT THẢI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIA CỦA CÔNG TY TNHH
SABMILLERVIỆT NAM
Nhóm sinh viên thực hiện: NHÓM 3
Giảng viên : ThS TẠ THỊ YẾN
HÀ NỘI, THÁNG 9 – NĂM 2016
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp sản xuất bia ở Việt Nam có một vị trí quan trọng trong sựphát triển không ngừng của nền kinh tế đất nước, không chỉ đáp ứng được nhu cầungày càng cao của xã hội, ngành công nghiệp sản xuất bia đã đóng góp không nhỏvào sự nghiệp phát triển nền kinh tế nước nhà, tạo công ăn việc làm và thu nhập chongười lao động Xét riêng ở Việt Nam, sản lượng bia mỗi năm ngày một tăng, hàngnăm lại có các nhà máy bia mới ra đời với công nghệ mới Tuy nhiên, đặc trưng cơbản của ngành sản xuất bia là sử dựng một lượng nguyên liệu, nước và năng lượng ởmức độ cao Quá trình sản xuất bia sử dụng nguyên liệu là thực phẩm và thải ra nhiềuchất thải hữu cơ, đặc biệt là chất thải rắn, nên có thể gây ra những tác động tiêu cựcđến môi trường
áp dụng trong một vài năm gần đây Mặc dù là công cụ mới nhưng các kết quả ápdụng kiểm toán chất thải tại một số cơ sở sản xuất cho thấy công cụ này mang lại lợiích không nhỏ vào việc giảm thiểu chất thải tại cơ sở thông qua việc tìm ra nhữngkhâu tổn thất nước, nguyên liệu để từ đó đưa ra nhưng phương án chống thất thoát,giảm thiểu chất thải, tăng hiệu quả của quá trình sản xuất đồng thời cải thiện chấtlượng môi trường một cách hữu hiệu cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả kinh tếthông qua việc quản lý sản xuất
Vì vậy việc thực hiện kiểm toán chất thải trong sản xuất bia là cần thiết Nhàmáy bia SABMiller, thuộc Công ty TNHH SABMillerViệt Nam là một trong những
cơ sở đi đầu trong việc chấp hành nghiêm ngặt những quy định về quản lý môi trường
và áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, tuy vốn đầu tư cao nhưng đem lại danh
tiếng và lợi nhuận lâu dài cho công ty Tuy nhiên, từ trước đến nay Công ty vẫn chưađược thực hiện một báo cáo kiểm toán chất thải nào
Xuất phát từ những lợi ích và hiệu quả của công cụ kiểm toàn chất thải mang lạiđối với ngành công nghiệp, được triển khai áp dụng rộng rãi ở các nước phát triển trênthế giới trong hệ thống quản lý môi trường nội bộ ở các công ty, cùng với mục đích ápdụng công cụ kiểm toán vào việc giảm thiểu chất thải nhằm xác định những nguyênnhân gây tổn thất nguyên nhiên liệu để từ đó tăng hiệu quả của quá trình sản xuất,
Trang 3hiệu suất sản phẩm, đồng thời cải thiện chất lượng môi trường, nhóm 3 xin chọn đề
tài:“ Kiểm toán chất thải Nhà máy bia của công ty TNHH SABMillerViệt Nam”.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BIA SABMILLERVIỆT NAM
1 Giới thiệu tổng quan về nhà máy
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH SABMillerViệt Nam
Tên tiếng Anh: SABMiller Vietnam Co., Ltd
Tên viết tắt: SABMiller
Địa chỉ: Lô A, đường NA7-DA1.2, KCN Mỹ Phước 2, Bến Cát, Bình Dương.Điện thoại: 84 - 650 – 3553004
Tổng vốn đầu tư: 45.000.000 USD
Quy mô sản xuất: Nhà máy có quy mô sản xuất với số lượng công nhân viên là
Ngày 30 tháng 06 năm 2006 công ty liên doanh SABMiller Việt Nam đượcthành lập vời sự kết hợp giữa tập đoàn SABMiller và công ty cổ phần sữa Việt Nam –Vinamilk với tổng vốn đầu tư là 45 triệu USD Công ty liên doanh SABMiller ViệtNam được xây dụng với công suất 100 triệu lít mỗi năm với thiết bị và dây chuyền tựđộng thuộc thế hệ mới nhất, hiện đại nhất trong công nghệ bia toàn cầu Với sự hỗ trợ
về công nghệ kỹ thuật của 2 tập đoàn Ziemann và Krones, cùng với sự giám sát chặtchẽ của trên 100 chuyên gia đến từ châu Âu của SAB Miller có thể nói đây là nhàmáy bia hiện đại nhất Việt Nam
Sự hợp tác giữa SABMiller và Vinamilk hứa hẹn một khởi đầu thuận lợi trên conđường chinh phục sứ mệnh trở thành công ty sở hữu các nhãn hiệu bia Việt Nam vàquốc tế được người tiêu dùng ưa thích nhất
Trang 4Ngày 26 tháng 01 năm 2007, Zorok nhãn hiệu bia đầu tiên của công ty tại ViệtNam đã được tung ra thị trường, thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng cả nước.Zorok không chỉ góp phần đáp ứng nhu cầu đa dạng về nước giải khát với chất lượngquốc tế của người dân Việt Nam mà còn góp phần đắc lực cho sự tăng trưởng của nềnkinh tế Việt Nam.
Tháng 3 năm 2009, với việc Vinamilk chuyển nhượng lại toàn bộ phần vốn củamình cho SABMiller để tập trung vào ngành sữa và nước giải khát công ty chuyểnsang 100% vốn nước ngoài với tên gọi chính thức là công ty TNHH SABMiller ViệtNam
I.2 Vị trí địa lý
Nhà máy bia của Công ty TNHH SABMillerViệt Nam được xây dựng tại KCN
Mỹ Phước II, Lô A, đường NA7, TT Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Nhà máy có các hướng tiếp giáp với:
- Hướng Bắc giáp với đường NA7 qua đường là khu liên hợp
- Hướng Tây giáp với công viên cây xanh và đường DA1-2 qua đường làkhu liên hợp
- Hướng Đông giáp với nhà máy nước giải khát Việt Nam
- Hướng Nam giáp với đường NA6 qua đường là Công ty CP nhựa VânĐồn
Hình 1 .1 Cổng Nhà máy bia SABMillerViệt Nam
Trang 5Hình 1.2 Sơ đồ vị trí Nhà máy bia SABMiller
Hình 1.3 Tổng quan mặt bằng Nhà máy bia SABMiller
Trang 62 Giới thiệu về quy trình công nghệ
Nhà máy sử dụng công nghệ lên men bia malt (đại mạch) Nguyên liệu chínhđưa vào sản xuất là malt, gạo, hoa Houblon và một số phụ gia khác
Tỷ lệ nguyên liệu nấu được áp dụng tại nhà máy bia SABMillerViệt Nam là 70%malt và 30% gạo, áp dụng công nghệ lên men hiện đại: lên men chính và lên men phụtiến hành trong cùng một tank
Lên men chính: to = 8 – 10oC
Lên men phụ: to = 2 – 3oC
dung tích 355ml, 330ml, 450ml
Trang 8Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất bia kèm dòng thải
Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
Quy trình công nghệ của Nhà máy bia SaMiller được mô tả qua 4 công đoạn như sau:
(1) Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu
- Làm sạch malt:
Malt để trong kho có bụi và các tạp chất khác như lá cây, đá Để làm sạch malt
có thể sử dụng các thiết bị sàng phân loại để phân loại theo kích cỡ, thiết bị hút kimloại
- Nghiền nguyên liệu:
Malt và gạo được xay nghiền thành hạt nhỏ nhằm tăng bề mặt tiếp xúc vớinước làm cho thành phần của chất nội nhũ với sự xâm nhập của nước nhanh hơn, thúcđẩy quá trình đường hóa, quá trình thủy phân khác nhanh và triệt để hơn
Có 3 giải pháp để tiến hành nghiền malt ở trạng thái khô, nghiền có phun ẩmvào hạt, và nghiền malt cùng với nước Ở nhà máy dùng nghiền malt cùng với nước
(2) Công đoạn nấu
Nhằm chuyển hóa các thành phần chính của malt và gạo thành những chất hòatan trong nước (các loại đường, acid amin, protein, polypeptide) và loại bỏ các chấtkhông hòa tan ra ngoài
- Các quá trình xảy ra khi nấu:
+ Đường hóa:
Quá trình đường hóa chia thành 3 giai đoạn:Sự hồ hóa, sự dịch hóa và sự đườnghóa
+ Lọc tách bã: Dịch sau khi nấu đường hóa được gọi là hồ malt chứa rất nhiều
các chất không hòa tan, điển hình là cellulose và tinh bột sống, nhằm mục đích thuđược nước mout trong,thành phần chủ yếu của phần lỏng là nước và các chất hòa tan
Rửa bã nhằm lấy lại các chất hòa tan còn lại nằm trong hèm Nước nha trong
Trang 9+ Houblon hóa: Hòa tan chất đắng, chất thơm, chất chát tạo mùi vị và màu cho
bia
Polyphenol, chất đắng, chất chứa nitơ trong bia là những chất tạo sức căng bềmặt có hoạt tính cao, tạo độ bền bọt trong bia
+ Lắng trong: Lắng cặn để loại bỏ toàn bộ cặn thô và cặn mịn ra khỏi dịch
đường nhờ thùng lắng đảm bảo yêu cầu của dịch đường lên men và không gây ảnhhưởng đến chất lượng của bia
+ Làm lạnh: Hạ nhiệt độ đến điểm thích hợp cho nấm men phát triển.
(3) Công đoạn lên men
Đây là giai đoạn quan trọng quyết định cho chất lượng và hiệu suất sản xuất
men tạo thành bia non
Lên men dịch đường Houblon hóa diễn ra qua hai giai đoạn:
+ Lên men chính: Nhằm chuyển các chất đường dextrin phân tử lượng thấp
(4) Công đoạn lọc trong, chiết chai và hoàn thiện sản phẩm
+ Lọc bia:Làm cho bia có độ trong sáng đúng yêu cầu chất lượng Tách triệt để
các phần tử rắn lắng, khếch tán trong bia Làm ổn định và gia tăng độ bền vững sinhhọc hóa học cho bia Lọc loại bỏ hầu hết các sinh vật kể cả nấm men Bởi vì sau khilên men phụ vẫn còn tồn tại gây đục bia
+ Chiết chai:Nhằm dễ dàng vận chuyển bia đến nhiều nơi với số lượng lớn mà
vẫn đảm bảo chất lượng, hương vị đặc trưng của bia và các chỉ tiêu cảm quan vi sinhkhác.Bia được chiết trong hệ thống kín theo nguyên tắc đẳng áp, hạn chế sự tiếp xúcgiữa bia và không khí
+ Thanh trùng
Dùng chế độ thanh trùng gián tiếp Bia sau khi được rót chai và dập nắpđược đưa qua hệ thống thanh trùng nhờ băng tải Các chai đi qua hầm thanh trùng
20 phút Sau đó chai được làm nguội xuống nhiệt độ thường
Trang 10Bảng 1 .1 Nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất 01 mẻ bia tai nhà máy
(Nguồn: Số liệu nhà máy cung cấp)
Trong quy trình sản xuất của nhà máy, việc sử dụng nguyên liệu không tránh khỏi những hao phí Dưới đây là bảng thống kê hao phí nguyên liệu trong quá trình sản xuất tại nhà máy bia SABMiller
Bảng 1. 2 Hao phí nguyên liệu trong quá trình sản xuất
Trang 114 Nhãn cổ, lưng % 0,062
(Nguồn: Số liệu nhà máy cung cấp)
b Nhu cầu năng lượng
Công nghệ sản xuất bia của nhà máy đòi hỏi một lượng lớn nước cho các mụcđích sử dụng khác nhau, chủ yếu là nước nguyên liệu, nước rửa thiết bị, bao bì, vệsinh nhà xưởng,…Chất lượng bia phụ thuộc nhiều vào chất lượng nguồn nước cấp.Nước dùng cho sản xuất bia phải là nước đã qua xử lý, đạt các tiêu chuẩn nướcnguyên liệu cho hoạt động nước giải khát: không màu, không mùi; Chỉ số Colifom
Năng lượng sử dụng chủ yếu là điện Nhà máy có lò hơi nhưng hiện tại đãkhông sử dụng nữa do nhập hơi trực tiếp từ đơn vị sản xuất khác Ta có số liệu vềlượng nhiên liệu sử dụng sau:
Bảng 1. 3 Bảng nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất
(Nguồn: Số liệu nhà máy cung cấp)
c Trang thiết bị sản xuất
Qua bảng thống kê thiết bị của nhà máy, sau đây nhóm xin được liệt kê một sốmáy móc có trong nhà máy ở cả khu vực sản xuất và khu vực văn phòng như sau:
Bảng 1. 4 Thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất của nhà máy
STT Tên thiết bị
Số Lượng (chiếc)
Công suất (kW)
Thời gian hoạt động
TB / ngày (giờ)
Trang 12STT Tên thiết bị
Số Lượng (chiếc)
Công suất (kW)
Thời gian hoạt động
TB / ngày (giờ)
Đơn vị Xuất xứ
Khu vực
nấu
Khu vực
APV
(lắng và
làm lạnh)
Trang 13STT Tên thiết bị
Số Lượng (chiếc)
Công suất (kW)
Thời gian hoạt động
TB / ngày (giờ)
Đơn vị Xuất xứ
Quốc
Khu vực
lên men
(Nguồn: Số liệu nhà máy cung cấp)
Bảng 1. 5 Thiết bị sử dụng trong khu vực văn phòng của cơ sở
STT Tên thiết bị Số lượng Công suất
(kW)
Thời gian hoạt động TB/ngày (giờ)
Lượng điện tiêu thụ
Tổng lượng điện tiêu thụ trong 1 ngày
(Nguồn: Số liệu nhà máy cung cấp)
CHƯƠNG 2 KIỂM TOÁN CHẤT THẢI CỦA NHÀ MÁY BIA SABMILLER 2.1 Xác định các nguồn thải phát sinh trong quá trình sản xuất
Nguồn thải phát sinh từ Nhà máy bia SABMiller được xác định ở khu vực sản xuất, khu vực sinh hoạt của cán bộ công nhân viên (khu vực văn phòng, khu vực nấu ăn, khu vực nhà ở, khu vực vệ sinh,…).
Các nguồn thải phát sinh từ khu vực sản xuất bia của Nhà máy được thể hiện qua sơ
đồ quy trình công nghệ kèm dòng thải như sau:
Trang 14Hình 2 .1 Sơ đồ dòng tổng quát của Nhà máy bia SABMiller
- Các sản phẩm chính: bia Zorok và bia Miller
Trang 15Hình 2.2 Bia Zorok và bia Miller
- Bán thành phẩm: bột malt, bột gạo, nước nha
- Các chất thải:
(1) Nước thải
Hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy đã phát sinh nước thải bao gồm: Nước thải của nhà máy phát sinh chủ yếu từ quá trình súc rửa lon, chai, vệ sinh máy móc thiết bị, phân xưởng sản xuất, nhà ăn… Nước thải từ quá trình sinh hoạt hàng ngày của công nhân
Nước thải của nhà máy, đặc biệt là nước thải sản xuất có hàm lượng chất hữu
cơ rất cao, nhưng độc tính không cao và được dẫn thải ra hệ thống xử lý nước thải củanhà máy Còn nước thải sinh hoạt tại các nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng hệ thốnghầm tự hoại sau đó mới đã ra hệ thống xử lý chung với nước thải sản xuất
Sau đây là kết quả phân tích chất lượng nước thải của nhà máy:
Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng nước thải của nhà máy
vị
VN 40:2 011/
BTN MT Cma x
Nước thải côngnghiệp trước
xử lý
Nước thảicông nghiệpsau xử lý
Trang 16(Nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc và phân tích chất lượng môi trường tại Công ty
TNHH SABMiller Việt Nam – Đợt 2 năm 2015)
Quy chuẩn áp dụng: QCVN 40:2011/BTNMT (cột B): Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải công nghiệp.
Như vậy, vấn đề môi trường cần quan tâm trong nhà máy sản xuất bia là nước thải có tính axit, nhiệt độ cao, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao như BOD, COD, TSS,tổng N, tổng P, dầu mỡ khoáng,…Nếu nguồn nước thải này không được xử lý trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận sẽ gây ô nhiễm môi trường, ngạt thở cho thủy sinh và gây hiện tượng phì dưỡng cho thực vật
(2) Khí thải
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm:
+ Bụi, khí thải từ công đoạn vận chuyển;
+ Tiếng ồn trong dây chuyền chiết chai, lon;
+ Tiếng ồn và khí thải từ máy phát điện dự phòng;
Trang 17+ Mùi và tiếng ồn từ hệ thống xử lý nước thải và trạm tập trung chất thải rắn;
+ Bụi, tiếng ồn từ quá trình tiếp nhận và xử lý nguyên liệu (xay, nghiền);
Hiện nay, môi trường không khí được kiểm soát rất chặt chẽ bằng các hệ thốngthu gom và xử lý khí thải rất hiện đại Nhà máy có hành lang cây xanh và thảm cỏ rấtrộng có tác dụng điều hòa môi trường lao động trong nhà máy Không những thế,hành lang cây xanh còn giúp tránh phát tán chất ô nhiễm ra ngoài môi trường xungquanh rất tốt
Sau đây là bảng phân tích chất lượng không khí xung quanh của nhà máy:
Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh nhà máy
ST
Kết quả
QCVN 05:201 3/BTN
MT và QCVN 26:201 0/BTN MT
Trang 18Như vậy, các thông số về tiếng ồn và chất lượng không khí xung quanh đều nằm
phát thải từ quá trình tiêu thụ điện của nhà máy
(3) Chất thải rắn và chất thải nguy hại
+ Chất thải rắn: Phát sinh chủ yếu từ khâu nghiền, lọc, thu hồi dịch đường (tạo bã hèm), các bao bì thùng hỏng và hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Trong
đó, bã hèm là loại chất thải có thể bán cho các cơ sở sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; chất thải từ hoạt động sinh hoạt của công nhân là các chất hữu cơ dễ phân hủy
+ Chất thải nguy hại bao gồm: Giẻ lau có chứa dầu mỡ phát sinh trong quá trình bảo trì máy móc, bóng đèn huỳnh quang, hộp mực in thải
2.2 Kiểm toán chất thải
2.2.1 Nước thải
a Nước thải sinh hoạt
Nhà máy có tổng cộng 200 công nhân viên trong đó số lượng công nhânviên làm việc trong 1 ca là 120 người và lượng công nhâ được chia ra làm việc
3 ca/ngày Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên nhu cầu cấpnước Theo TCXDVN 33:2006 thì tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt trong
cơ sở sản xuất công nghiệp được định mức là 25 (lít/người/ca) thì lượng cấpnước sinh hoạt cần là:
Vnước cấp sinh hoạt = 25 (lit/người/ca) x 200 (người) x 3 (ca) = 15.000 (lit/ngày)
= 15 (m3/ngày)
Theo Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT
thì lượng nước thải ra được tính bằng 80% lượng nước cấp Vậy lượng nước thải sinhhoạt của cán bộ công nhân nhà máy thải ra mỗi ngày là:
Vnước thải sinh hoạt = 15 x 80% = 12 (m3/ngày)
b Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua khu vực Công ty cuốn trôi đất , cát bụi và các hóa chất
vô cơ trên mái nhà, sân bãi, đường đi
Tuy nhiên, nước mưa chảy tràn chưa bị ô nhiễm, do đó nước mưa chảy tràn sẽđược tách dòng đưa thẳng vào dòng tiếp nhận nước mưa chảy tràn của khu vực Vớilượng nước mưa bình quân hàng năm tại Bình Dương là 1.800 mm (0,0018m) và
Trang 19diện tích của công ty là 10,08 ha (100.800 m2) thì tổng lượng mưa trung bình năm trêndiện tích của công ty là:
Vnước mưa = 100.800 (m2 ) x 0,0018 (m) = 181,44 (m3 /năm)Bình quân công ty hoạt động 300 ngày mỗi năm, vậy lượng nước mưa chảytràn trung bình mỗi ngày phát sinh là:
Vnước mưa chảy tràn = 181,44 : 300 = 0,6048 (m3 /ngày)Hạn chế sự ô nhiễm do nước mưa chảy tràn là các biện pháp vệ sinh khu vực,
vệ sinh nhà xưởng, tránh đổ rác bừa bãi không có mái che, hố rác có nắp đậy và cácbiện pháp thu gom, xử lý khác
c Nước thải trong hoạt động sản xuất bia của công ty
Trong quy trình sản xuất bia tại nhà máy bia SABMiller có các công đoạn sautạo ra nước thải: Lọc dịch đường, houblon hóa, lắng trong và làm lạnh, lên men, lọctrong bia, rửa chai, chiết bia, thanh trùng
Bảng 2.3 Thống kê đầu vào và đầu ra đối với hoạt động tiêu thụ nước
sau houblonhóa
242.000 l
Dịch đường houblonhóa sau lắng
Trang 20Chiết bia Bia thành phẩm 227.000 l Bia trong chai 226.950 l
(Nguồn: Số liệu nhà máy cung cấp)
Tính toán lượng nước thải phát sinh trong từng công đoạn trên:
Lọc dịch đường:
Ta có: Vnước + V dịchsau đường hóa = Vdịch đường sau lọc + V nước thất thoát
147.000 + 120.000 = 255.000 + V nước thất thoát
=> V nước thất thoát = 12.000 (lit) = 12 (m3)
Mà 1 công đoạn sản xuất 1 mẻ thực hiện trong 7 ngày, nên lượng nước thải trong 1ngày là: V nước thất thoát = 12 : 7 = 1,71 (m3/ngày)
tích sau khi lên men tính theo phương trình chính bằng thể tích của rượu có V=500l
Ta có thể thấy sau quá trình lên men thì thể tích tăng lên đúng bằng thể tích của rượu
Trang 21Ta có: Vmen giống+ Vdịch đường huoblon sau lắng +Vthể tích tăng = Vbia non + Vthất thoát
Ta có tỷ lệ thất thoát nước trong quá trình rửa chai, lon là 93%
Vậy Vnước thải = 42.000 x 0,93 = 39.060 (lit) = 39,06 (m3)
Ta có tỷ lệ thất thoát nước trong quá trình thanh trùng là 93%
Vnước thải = 210.000 x 0,93 = 195.300 (lit) = 195,3 (m3)
Ta có: Vbia trong chai = Vbia chai sau thanh trùng + Vbia thất thoát
226.950 = 226.905 + Vbia thất thoát
=> Vbia thất thoát = 45 (lit) = 0,045 (m3)
Lượng nước thải trong 1 ngày là: V nước thất thoát = 97,695 : 7 = 27,9 (m3/ngày)
Vậy lượng nước thải trung bình 1 ngày trong hoạt động sản xuất bằng tổng lượng nước thất thoát của 8 công đoạn sản xuất tạo ra nước thải của nhà máy bia:
Vnước thải sản xuất = 1,71 + 19,14 + 2,57 + 0,36 + 2,83 + 5,58 + 0,0071 + 27,9
= 60,1 (m3/ngày)