1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận bội chi ngân sách nhà nước

26 365 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo kinh tế học vĩ mô 2 Bội chi ngân sách trong kinh tế học vĩ mô và kinh tế học côngcộng là tình trạng các khoản chi của ngân sách Nhà nước ngân sách chínhphủ lớn hơn các khoản thu "kh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

====●O۝Ο●====

Đề tài 1:

BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Giảng viên: Thầy Phan Phương Nam

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2018

LUẬT

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

1 Khái niệm bội chi ngân sách Nhà nước 3

1.1 Theo từ điển Tiếng Việt 3

1.2 Theo kinh tế học vĩ mô 3

1.3 Theo quy định của pháp luật Việt Nam 4

2 Phân loại Bội chi ngân sách Nhà nước 4

2.1 Theo pháp luật Việt Nam hiện hành 4

2.1.1 Bội chi ngân sách trung ương 5 2.1.2 Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh 5 2.2 Theo tài chính công hiện đại 7

2.2.1 Bội chi cơ cấu7 2.2.2 Bội chi chu kỳ8 3 Cách tính bội chi ngân sách nhà nước 9

4 Ảnh hưởng của Bội chi ngân sách Nhà nước 10

4.1 Tích cực 10

4.2 Tiêu cực 10

5 Nguyên nhân dẫn đến bội chi ngân sách Nhà nước 11

5.1 Nguyên nhân khách quan 11

5.2 Nguyên nhân chủ quan 12

6 Biện pháp khắc phục bội chi ngân sách Nhà nước 13

7 Phân biệt thiếu hụt ngân sách tạm thời và bội chi ngân sách 19

8 Những điểm mới của Luật Ngân sách Nhà nước 2015 về Bội chi Ngân sách Nhà nước 23

KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngân sách Nhà nước là một trong những yếu tố quan trọng của một quốcgia, đặc biệt trong đó là vấn đề thu và chi của Ngân sách Nhà nước Tình trạng thu

và chi của Ngân sách Nhà nước ảnh hưởng đến rất nhiều lĩnh vực khác nhau nhưkinh tế, chính trị, xã hội,…là một công cụ hữu hiệu của Nhà nước để quản lý vàđiều chỉnh vấn đề tài chính, kinh tế vĩ mô,… của quốc gia thông qua việc điềuchỉnh giá trị thu và chi của Ngân sách Nhà nước, nó còn là một nguồn lực rất quantrọng và có thể nói là cốt lõi bên cạnh yếu tố con người để Nhà nước có thể thựchiện tốt những nhiệm vụ của mình và duy trì hoạt động cũng như vận hành bộ máyNhà nước Việc quản lý và sử dụng Ngân sách Nhà nước cũng có những điểmtương đồng nhất định với việc quản lý và sử dụng ngân sách, tài chính của một giađình, phải làm sao để chi tiêu được một cách hiệu quả với nguồn thu nhập có giớihạn nhất định, hạn chế tình trạng giá trị chi tiêu vượt ra khỏi giá trị thu nhập, việcchi nhiều hơn thu đối với Ngân sách Nhà nước được gọi là tình trạng “Bội chiNgân sách Nhà nước”

Vậy, cụ thể Bội chi Ngân sách Nhà nước là như thế nào? Nguyên nhân, ảnhhưởng, cách giải quyết tình trạng Bội chi Ngân sách Nhà nước và những vấn đềkhác liên quan đến Bội chi Ngân sách Nhà nước ra sao theo quy định của pháp luậtViệt Nam hiện hành sẽ được đề cập và làm rõ trong phạm vi bài viết này

Trang 4

1 Khái niệm bội chi ngân sách Nhà nước

1.1 Theo từ điển Tiếng Việt

Theo từ điển Tiếng Việt1, “bội chi” là một động từ chỉ việc chi vượtquá mức thu hoặc quá mức dự trù Theo nghĩa này, ta có thể hiểu bội chingân sách Nhà nước là chi vượt quá mức thu hoặc quá mức dự trù của ngânsách Nhà nước

1.2 Theo kinh tế học vĩ mô 2

Bội chi ngân sách trong kinh tế học vĩ mô và kinh tế học côngcộng là tình trạng các khoản chi của ngân sách Nhà nước (ngân sách chínhphủ) lớn hơn các khoản thu "không mang tính hoàn trả" của ngân sách nhànước, phần chênh lệch chính là bội chi ngân sách Bội chi ngân sách Nhànước còn được gọi với một cái tên khác là thâm hụt ngân sách Nhà nước

Trong đó, các khoản thu không mang tính hoàn trả điển hình như:

- Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định củapháp luật;

- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước;

- Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân;

- Các khoản viện trợ không hoàn lại;

- Các khoản thu không hoàn lại khác theo quy định của pháp luật

1.3 Theo quy định của pháp luật Việt Nam

Pháp luật Việt Nam hiện hành không có quy định nào định nghĩachính thức khái niệm bội chi ngân sách nhà nước, mà thay vào đó chỉ liệt kêcác cấp bội chi ngân sách nhà nước và đưa ra cách xác định số bội chi ngânsách nhà nước

Cụ thể, Khoản 1 Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2015 quy định:

1 http://tratu.soha.vn/dict/vn_vn/B%E1%BB%99i_chi

2 Samuelson, Paul A and Nordhaus, Wiliam D (2007), Kinh tế học, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.

Trang 5

“Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương

và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh Bội chi ngân sách trungương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngânsách trung ương không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sáchtrung ương Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bộichi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằngchênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồmchi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương.”

2 Phân loại Bội chi ngân sách Nhà nước

2.1 Theo pháp luật Việt Nam hiện hành

“Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương

và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh”3

Theo Khoản 1, 2, Điều 6 Luật Ngân sách nhà nước 2015, ngân sáchnhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đóngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương.Tuy nhiên, đối với bội chi ngân sách nhà nước, chỉ có bội chi ngân sáchtrung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh Tức là, ở cấp địaphương, chỉ có ngân sách cấp tỉnh là được cho phép bội chi Đây cũng làmột điểm mới so với Luật Ngân sách nhà nước 2002 và đây cũng là lần đầutiên Luật Ngân sách Nhà nước mới quy định bội chi ngân sách địa phương(NSĐP) là một cấu phần trong bội chi Ngân sách Nhà nước

2.1.1 Bội chi ngân sách trung ương

Bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớnhơn giữa tổng chi ngân sách trung ương không bao gồm chi trả

nợ gốc và tổng thu ngân sách trung ương

Trang 6

C: Tổng chi ngân sách trung ương (không bao gồm chi trả nợ

gốc)

Số bội chi ngân sách trung ương được tính như sau:

A = C – B (A > 0) 2.1.2 Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh

Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngânsách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng chênhlệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chitrả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngânsách nhà nước và do Quốc hội quyết định4

Giả sử:

D: Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh E: Bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương F: Tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc của

từng địa phương

G: Tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương

Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh của từng địa phương đượctính như sau:

E = F – G (E > 0)

Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh được tính như sau:

D = , trong đó:

 là bội chi ngân sách cấp tỉnh của tỉnh i

4 Điểm c Khoản 5 Điều 7 Luật Ngân sách Nhà nước 2015

Trang 7

- Bội chi ngân sách cấp tỉnh hằng năm không vượt quá mức bộichi ngân sách hằng năm được Quốc hội quyết định cho từngđịa phương cấp tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7Luật ngân sách nhà nước;

- Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm ngân sáchtrước năm xây dựng dự toán, không phát sinh nợ quá hạn đốivới các khoản nợ vay phải thanh toán trong năm ngân sáchtrước năm xây dựng dự toán Trường hợp đặc biệt, Bộ Tàichính trình Chính phủ;

- Vay bù đắp bội chi ngân sách địa phương được huy động chủyếu từ các khoản vay trung và dài hạn Hằng năm, căn cứ diễnbiến thị trường vốn, Bộ Tài chính trình Chính phủ tỷ lệ tốithiểu các khoản vay bù đắp bội chi ngân sách địa phương

có thời hạn vay trung và dài hạn;

- Số dư nợ vay của ngân sách địa phương, bao gồm cả số vay

bù đắp bội chi ngân sách theo dự toán, không vượt mức dư nợvay, cụ thể:

Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, không

vượt quá 60% số thu ngân sách địa phương được hưởng theophân cấp;

5 Khoản 5, Điều 4, Nghị định 163/2016/NĐ-CP.

Trang 8

Đối với các địa phương có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp lớn hơn chi thường xuyên của ngân sách địa phương, không vượt quá 30% số thu ngân sách được

hưởng theo phân cấp;

Đối với các địa phương có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi thường xuyên của ngân sách địa phương, không vượt quá 20% số thu ngân

sách được hưởng theo phân cấp

2.2 Theo tài chính công hiện đại 6

Tài chính công hiện đại phân loại bội chi ngân sách thành hai

loại: bội chi cơ cấu và bội chi chu kỳ

Việc phân biệt hai loại thâm hụt này có tác dụng quan trọng trongviệc đánh giá ảnh hưởng thực sự của chính sách tài chính khi thựchiện chính sách tài chính mở rộng hay thắt chặt sẽ ảnh hưởng đến thâm hụtngân sách như thế nào giúp cho chính phủ có những biện pháp điều chỉnhchính sách hợp lý trong từng giai đoạn của chu kỳ kinh tế

2.2.1 Bội chi cơ cấu

Bội chi cơ cấu là các khoản thâm hụt được quyết định bởi nhữngchính sách tùy biến của chính phủ như quy định thuế suất, trợ cấpbảo hiểm xã hội hay quy mô chi tiêu cho giáo dục, quốc phòng, Nguyên nhân dẫn đến bội chi cơ cấu chủ yếu là nguyên nhân chủquan: do quản lý, điều hành ngân sách nhà nước bất hợp lý Biểuhiện qua những vấn đề như việc khai thác và đánh giá nguồn thuchưa tốt, nguồn thu không hiệu quả, không đủ cho hoạt động chicủa ngân sách nhà nước, phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nướccòn nhiều bất cập, dẫn đến thất thoát và lãng phí nguồn lực tàichính của nhà nước Ngoài ra, bội chi cơ cấu còn có thể bắtnguồn do nhà nước chủ động sử dụng bội chi ngân sách nhà nước

6 Samuelson, Paul A and Nordhaus, Wiliam D (2007), Kinh tế học, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.

Trang 9

như là một công cụ để thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư,kích thích tiêu dùng tạo sự tăng trưởng cho nền kinh tế, khắcphục tình trạng suy thoái của nền kinh tế.

2.2.2 Bội chi chu kỳ

Bội chi chu kì là các khoản thâm hụt gây ra bởi tình trạng của chu

kỳ kinh tế, nghĩa là mức độ cao hay thấp của sản lượng và thunhập quốc dân

Nguyên nhân dẫn đến bội chi chu kì thường là nguyênnhân khách quan: do nền kinh tế bị suy thoái, trì trệ Khi nền kinh

tế suy thoái và khủng hoảng, của cải vật chất tạo ra ít, năng suấtlao động của xã hội thấp, thất nghiệp gia tăng, làm cho nguồn thuvào ngân sách nhà nước bị giảm sút, nhưng nhu cầu chi tiêu lạigia tăng để giải quyết những vấn đề khó khăn mới về kinh tế- xãhội như: trợ cấp xã hội, các khoản chi để phục hồi nền kinh tế, Điều đó đã dẫn đến tình trạng thu không đủ chi và ngân sách nhànước bị thâm hụt Bên cạnh đó, thiên tai và tình trạng bất ổn về

an ninh chính trị của quốc gia, thế giới cũng ảnh hưởng rất lớnđến ngân sách nhà nước, do nhu cầu chi tiêu cho quốc phòng và

an ninh trật tự xã hội tăng lên và phải chi nhiều để khắc phục hậuquả thiên tai, điều này dẫn chi mất cân bằng thu chi ngân sách,sinh ra hiện tượng bội chi ngân sách nhà nước

3 Cách tính bội chi ngân sách nhà nước

Theo như khái niệm về bội chi ngân sách nhà nước, ta có thể suy ra có haicách tính bội chi ngân sách nhà nước như sau:

Cách 1: Bội chi ngân sách nhà nước là khoản chênh lệch lớn hơn giữa tổngchi ngân sách nhà nước không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sáchnhà nước trong một năm tài chính

Trong đó,

Trang 10

Chi ngân sách bao gồm các khoản sau 7 :

a) Chi đầu tư phát triển;

b) Chi dự trữ quốc gia;

c) Chi thường xuyên;

d) Chi trả nợ lãi;

đ) Chi viện trợ;

e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Thu ngân sách bao gồm các khoản sau 8 :

a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;

b) Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nướcthực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; cáckhoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập vàdoanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,

cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Bội chi Ngân sách Nhà nước = Tổng chi - Tổng thu

Cách 2:

Bội chi Ngân sách Nhà nước = X + Y Trong đó,

X: Tổng bội chi Ngân sách địa phương

Y: Tổng bội chi Ngân sách trung ương

7 Khoản 2 Điều 5 Luật Ngân sách Nhà nước 2015

8 Khoản 1 Điều 5 Luật Ngân sách Nhà nước 2015

Trang 11

4 Ảnh hưởng của Bội chi ngân sách Nhà nước

4.1 Tích cực

Việc bội chi sẽ mang lại điều tích cực như giúp phát triển kinh

tế - xã hội trong điều kiện hoàn cảnh ngân sách nhà nước còn hạn hẹp nếu mục đích của việc bội chi được tính toán một cách hợp lý và hoàn thành tốt Chẳng hạn, nếu Chính phủ chấp nhận bội chi để tài trợ cho các dự án có hiệu quả, có khả năng sinh lời trong dài hạn thì chính lợi tức từ dự án lại tạo ra và làm tăng nguồn thu trong dài hạn cho Ngân sách Nhà nước và từ đó giúp Nhà nước chi trả được nợ gốc và lãi cho các khoản vay tài trợ đã bội chi trong quá khứ Trong trường hợp hợp này, tuy là khoản chi vượt ngoài khoản thu nhưng suy cho cùng nó sẽ mang lại sự tăng trưởng phát triển nhất định nếu các nhà hoạch định chính sách biết tính toán hợp lý và số tiền bội chi được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả.

Gây ra lạm phát Như đã phân tích ở trên, bội chi ngân sách Nhà

nước ở mức cao rất có nguy cơ sẽ gây ra lạm phát Bởi vì khi ngân sách bịbội chi có thể được bù đắp bằng phát hành tiền (sẽ tăng cung tiền tệ) hayvay nợ đều có thể làm tăng nguy cơ lạm phát Việc phát hành tiền sẽ trựctiếp làm tăng cung tiền tệ trên thị trường, đồng tiền mất giá, giá cả tăng cao

Ảnh hưởng đến cán cân thương mại Tình trạng bội chi Ngân sách

Nhà nước sẽ làm lãi suất thị trường tăng, giá trị đồng nội tệ tăng lên, giáhàng hóa trong nước theo đó cũng tăng lên và tương đối đắt hơn so vớihàng hóa nước ngoài làm giảm lượng hàng hóa xuất khẩu, tăng lượng hànghóa nhập khẩu, có thể dẫn đến cán cân thương mại thâm hụt (nhập siêu)

Tình trạng bội chi ngân sách nhà nước có những ảnh hưởng hết sứcrộng lớn trên tất cả các lĩnh vực, các hoạt động kinh tế xã hội Việc thâm

Trang 12

hụt Ngân sách Nhà nước ở mức độ cao và kéo dài sẽ làm cho Nhà nướcphải tìm cách tăng các khoản thu như thuế, phí,… như vậy sẽ làm ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội của người dân.

Ngoài ra, còn rất nhiều những ảnh hưởng khác từ việc sử dụng cácbiện pháp khắc phục bội chi Ngân sách Nhà nước

5 Nguyên nhân dẫn đến bội chi ngân sách Nhà nước

Việc phân biệt nguyên nhân dẫn đến bội chi Ngân sách Nhà nước có tácdụng quan trọng trong việc đánh giá ảnh hưởng thực sự của chính sách tàichính khi thực hiện chính sách tài chính mở rộng hay thắt chặt sẽ ảnh hưởngđến thâm hụt ngân sách như thế nào giúp cho chính phủ có những biện phápđiều chỉnh chính sách hợp lý trong từng giai đoạn của chu kỳ kinh tế

5.1 Nguyên nhân khách quan

Tác động của chu kỳ kinh tế Mức bội chi Ngân sách Nhà nước do

nguyên nhân này gây ra được gọi là bội chi chu kỳ bởi vì nó phụ thuộc vàogiai đoạn của nền kinh tế đó Nếu nền kinh tế đang trong giai đoạn phồnthịnh thì thu Ngân sách Nhà nước sẽ tăng lên, trong khi chi Ngân sách Nhànước không phải tăng tương ứng Điều đó làm giảm mức bội chi Ngân sáchNhà nước Và ngược lại, nếu nền kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảngthì sẽ làm cho thu nhập của Nhà nước giảm đi, nhưng nhu cầu chi tiêu củaNhà nước lại tăng lên do giải quyết những khó khăn mới của nền kinh tế và

xã hội Điều đó làm tăng mức bội chi Ngân sách Nhà nước

Thiên tai, tình hình bất ổn của an ninh thế giới cũng là một

nguyên nhân làm bội chi ngân sách nhà nước Tình hình bất ổn của an ninhthế giới và diễn biến phức tạp của thiên tai không thể biết trước sẽ làm giatăng nhu cầu chi cho quốc phòng, an ninh trật tự xã hội, khắc phục hậu quảcủa thiên tai một cách bất ngờ sẽ có thể làm bội chi ngân sách Nhà nước

5.2 Nguyên nhân chủ quan

Trang 13

Thứ nhất, nguyên nhân chủ quan của bội chi ngân sách thể hiện ở

chính sách chủ động chấp nhận bội chi ngay khi lập dự toán để tăng

cường nguồn lực cho xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển để góp phầntạo đà cho tăng trưởng kinh tế

Thứ hai, do quản lý và điều hành Ngân sách Nhà nước bất hợp lý.

Quản lý và điều hành Ngân sách Nhà nước bất hợp lý được thể hiện quaviệc đánh giá và khai thác nguồn thu chưa tốt chẳng hạn như trốn thuế vàbuôn bán hàng lậu đang là vấn đề nan giải, bên cạnh đó thất thu thuế còn do

có nhiều khoản thu chưa được khai thác tương ứng với tiềm năng; phân bổ

và sử dụng Ngân sách Nhà nước còn nhiều bất cập, gây thất thoát, lãng phínguồn lực tài chính nhà nước, kết quả là thu Ngân sách Nhà nước không đủ

để trang trải nhu cầu chi tiêu Bên cạnh đó, các hoạt động đầu tư bằng vốnNgân sách Nhà nước không thật sự được công khai hóa, sự phân định tráchnhiệm thiếu minh bạch, thiếu sự giám sát toàn diện từ công chúng, năng lựcquản lý của các bộ ngành yếu kém không theo kịp xu hướng phát triển củanền kinh tế Kết quả là tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư của Ngânsách Nhà nước diễn ra rất phổ biến Và, một khi khoản chi không được sửdụng hiệu quả thì mục đích của việc vay nợ và khía cạnh tích cực của bộichi ngân sách sẽ không được phát huy

Thứ ba, tác động của chính sách cơ cấu thu chi ngân sách của

Nhà nước Ở nguyên nhân này mức bội chi được gọi là bội chi cơ cấu Khi

Nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư, kích thích tiêu dùng sẽlàm tăng mức bội chi Ngân sách Nhà nước Ngược lại, thực hiện chính sáchgiảm đầu tư và tiêu dùng của Nhà nước thì mức bội chi Ngân sách Nhànước sẽ giảm bớt

Thứ tư, chất lượng đầu tư công thấp Chất lượng của đầu tư công là

một chỉ báo then chốt cho sự thành công của chính phủ trong cải cách.Những người hay nhóm có thế lực chính trị có thể lợi dụng các dự án đầu tưcông để trục lợi cá nhân và trở lên giàu có một cách bất chính Khi đầu tư

Ngày đăng: 03/03/2018, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w