1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế

53 251 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 453,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trongnhững năm qua thì vai trò của Ngân sách nhà nước đã được thể hiện rõ trong việcgiúp nhà nước hình thành các quan hệ thị trường góp phần kiểm soát lạm phát, tỷ lệ lãi suất thích hợp

Trang 1

MỞ ĐẦU

Một đất nước dù tồn tại trong bất kì giai đoạn nào của lịch sử đều luôn cố gắnghoàn thành được sứ mạng lịch sử của nó Nhà nước ta cũng như vậy, để hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao thì nhà nước cần có những công cụ riêng của mình Mộttrong những công cụ đắc lực giúp nhà nước đó chính là ngân sách nhà nước Trongnhững năm qua thì vai trò của Ngân sách nhà nước đã được thể hiện rõ trong việcgiúp nhà nước hình thành các quan hệ thị trường góp phần kiểm soát lạm phát, tỷ

lệ lãi suất thích hợp để từ đó làm lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia, đảm bảo

sự ổn định và phát triển của nền kinh tế Tuy Nhiên bên cạnh những mặt tích cực

đó thì việc sử dụng Ngân sách nhà nước chưa đúng cách, đúng lúc, tình trạng baocấp tràn lan, sự yếu kém trong việc quản lí thu chi ngân sách đã đặt ra cho chúng ta

có cái nhìn sâu hơn về tình trạng thâm hụt ngân sách Nhà nước ảnh hưởng của bộichi ngân sách Nhà nước đến các hoạt động kinh tế - xã hội là hết sức rộng lớn.Vậy thế nào là bội chi ngân sách Nhà nước? có những nhân tố nào ảnh hưởng đếnbội chi? Thực trạng và các biện pháp xử lí bội chi ngân sách Nhà nước ở nước tahiện nay như thế nào? Trong thời gian tới để đạt được mục tiêu phát triển kinh tếcao và ổn định thì liệu nước ta có chấp nhận một mức bội chi ở mức cao haykhông? Tất cả những vấn đề nói trên đã và đang đặt ra nhiều câu hỏi đối với cácnhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách để tìm ra những nguyên nhân vàbiện pháp xử lí tình hình bội chi ngân sách Nhà nước Chính vì tính cấp thiết củavấn đề này nên nhóm e xin lựa chọn đề tài: “Bội chi ngân sách nhà nước là gì?Trình bày thực trạng bội chi nhân sách nhà nước ở Việt Nam và các biện pháp cânđối ngân sách nhà nước?”

Trang 2

CHƯƠNG I: Ý LUẬN TỔNG QUAN VỀ BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 hái niệm bội chi ngân sách nhà nước

Bội chi và thâm hụt là hai cách gọi khác nhau của cùng một hiện tượng khi tổngnguồn thu không đủ trang trải tổng các nhiệm chi của một Chính phủ, một địaphương, một đơn vị trong một thời kì nhất định(thường là một năm)

Theo điều 4 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP thì : “ Bội chi ngân sách nhà nước làbội chi ngân sách Trung ương được xác định bằng chênh lệch thiếu giữa tổng sốchi ngân sách trung ương và tổng số thu ngân sách trung ương của năm ngân sách.Ngân sách địa phương được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thutheo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước”

Ta có thể hiểu một cách đơn giản bội chi ngân sách Nhà nước (viết tắt NSNN)tức là tình trạng mất cân đối của ngân sách nhà nước khi thu ngân sách nhà nướckhông đủ bù đắp các khoản chi ngân sách nhà nước trong một kỳ nhất định( thường là một năm).Tuy nhiên vấn đề quy định các khoản thu, chi ngân sách nhànước để xác định bội chi ở mỗi quốc gia thường không hoàn toàn giống nhau Cách tính chi ở Việt Nam bao gồm cả chi nợ gốc và lãi, không bao gồm cáckhoản vay về cho vay lại Còn theo thông lệ quốc tế thì chi chỉ bao gồm các khoảntrả nợ lãi chứ không bao gồm trả nợ gốc Do đóđiều quan trọng trong quản lí bộichi không phải là sự tính toán đơn thuần là lấy tổng thu trừ đi tổng chi mà phải xácđịnh hợp lí và quy định hợp pháp những khoản tiền nào được tính vào tổng thu,những khoản nào được tính vào tổng chi của ngân sách Nhà nước trong từng năm

1.2 Đo lường bội chi ngân sách nhà nước

Trang 3

Về mặt kỹ thuật, NSNN có bội chi hay không, bội chi nhiều hay ít, còn tùythuộc vào cách đo lường bội chi NSNN Ở mỗi nước có thể tồn tại một cách hiểu

về bội chi NSNN khác nhau Có ba yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo lường bội chiNSNN: Phạm vi tính bội chi NSNN , việc xác định các khoản thu và chi trong cânđối NSNN, thời gian ghi nhận thu – chi NSNN

(1) Phạm vi tính bội chi ngân sách nhà nước

Thứ nhất bội chi ngân sách toàn diện

Bội chi ngân sách toàn diện tính trên phạm vi toàn bộ khu vực công TheoWorld Bank, khu vực công bao gồm:

• Chính phủ

• Các cấp chính quyền địa phương

• Ngân hàng trung ương

• Các các tổ chức thuộc sở hữu Nhà nước (trên 50% vốn thuộc sở hữu nhànước), nguồn vốn hoạt động của nó do ngân sách nhà nước quyết định và trongtrường hợp vỡ nợ nhà nước phải trả nợ thay cho các tổ chức đó

Như vậy, khi các thể chế trong khu vực công vỡ nợ, hoặc không vỡ nợ nhưngkhi cần thanh toán trong trường hợp muốn tái cấu trúc lại các thể chế này, thì tráchnhiệm thanh toán cuối cùng thuộc về chính phủ Và khi đó, khoản thanh toán nợnày nếu thực tế phát sinh trong năm thì được tính vào chi NSNN của năm thanhtoán Từ đó, bội chi ngân sách toàn diện bao gồm mức bội chi được xác định chotoàn bộ khu vực công Đây là thước đo rộng nhất để xác định mức bội chi

Thứ hai bội chi ngân sách chính phủ.

Trang 4

Khác với WB, IMF lại cho rằng để phân biệt chính sách tài khóa với chínhsách tiền tệ, đồng thời làm cơ sở đối chiếu giữa thống kê tài chính tiền tệ với thống

kê tài chính chính phủ thì phạm vi xác định bội chi chỉ nên giới hạn trong khu vựcchính phủ Theo sổ tay Thống kê Tài chính Chính phủ của IMF, khái niệm chínhphủ gồm tất cả các cấp chính quyền mà không bao gồm hoạt động ngân hàng trungương, cho dù nó có trực thuộc chính phủ hay không Tại mỗi cấp chính quyền, bêncạnh quỹ NSNN còn có các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và quỹ hoạtđộng bảo hiểm xã hội Các quỹ này được trợ cấp một phần lớn từ NSNN

Do vậy, bội chi ngân sách chính phủ theo nghĩa rộng là số bội chi của các cấpchính quyền với các hoạt động với sự hỗ trợ hoặc bao cấp của NSNN CHO tất cảcác quỹ nói trên Nhưng nếu hiểu theo nghĩa hẹp, bội chi ngân sách chính phủ chỉbao gồm bội chi của các cấp chính quyền liên quan đến hoạt động của quỹ ngânsách nhà nước mà thôi

Thứ ba bội chi ngân sách trung ương.

Một số quốc gia khi tính bội chi NSNN chỉ tính bội chi liên quan đến hoạtđộng NSNN do chính quyền trung ương trực tiếp thực hiện Đi đôi với quan điểmnày là việc không cho phép ngân sách địa phương bội chi Cách xác định phạm vitính bội chi ngân sách hẹp như vậy là nhằm thiết lập kỷ luật tài chính tổng thểtrong điều kiện năng lực quản lý có nhiều hạn chế Luật Ngân sách nhà nước ViệtNam năm 2002 hiểu theo nghĩa này (xem khoản 3 điều 8 Luật NSNN 2002)

(2) Xác định các khoản thu, chi trong cân đối ngân sách nhà nước

Trên thực tế, tùy thuộc vào mục đích chính trị, mục tiêu của chính sách tàikhóa… mỗi nền kinh tế sẽ có những quan điểm khác nhau về vấn đề này

Chẳng hạn, khoản vay nợ qua phát hành trái phiếu và viện trợ (nếu có) có nênghi vào cân đối NSNN hay không thì câu trả lời đôi khi là khác nhau giữa các quốc

Trang 5

gia Nhật Bản ghi các khoản này vào số thu NSNN hàng năm, trong khi Mỹ thì đưacác khoản này để xử lý bội chi NSNN Ở Việt Nam, Luật Ngân sách nhà nước năm

2002 quy định tính các khoản viện trợ không hoàn lại vào thu ngân nhưng khôngtính các khoản vay nợ kể cả trong và ngoài nước

Việc ghi các khoản này vào số thu NSNN hàng năm để cân đối NSNN nổilên hai vấn đề cần xem xét: (1) Nếu đưa các khoản này vào cân đối NSNN, thì sẽlàm cho mức bội chi NSNN trở nên nhỏ hơn Ở mức độ nào đó, đây cũng là cách

để các nhà chính trị vẽ lại bức tranh cân đối NSNN tốt hơn, qua đó không làm mất

đi tín nhiệm đối với cử tri về năng lực quản lý chính phủ; (2) Tuy vậy, việc đưakhoản này vào cân đối NSNN sẽ làm gia tăng rủi ro tiềm ẩn đối với cân đối NSNN,tính ổn định của NSNN không cao Và gánh nặng nợ là mối đe dọa lớn đến tính ổnđịnh của nền tài chính quốc gia trong dài hạn

Thứ tư mục đích sử dụng của các báo cáo về bội chi NSNN cũng ảnh hưởng đến việc quyết định các khoản thu, chi trong cân đối NSNN

Nếu báo cáo được sử dụng cho mục đích đánh giá sự tích lũy của chính phủcho nhu cầu đầu tư phát triển thì bội chi NSNN là bội chi ngân sách vãng lai Làchênh lệch của số thu, chi thường xuyên

Bội chi ngân sách vãng lai = Chi thường xuyên – Thu thường xuyên

Nếu báo cáo được sử dụng cho mục đích đánh giá tình hình ngân sách tổngthể của nhà nước và tác động của nó đến môi trường kinh tế vĩ mô (tình hình lưuthông tiền tệ, cầu trong nước và cán cân thanh toán quốc tế) thì bội chi NSNN làbội chi ngân sách qui ước (bội chi ngân sách thông thường)

Bội chi ngân sách qui ước = Thu thường xuyên và viện trợ không hoàn lại –tổng chi (bao gồm cả cho vay thuần)

Trang 6

Trong đó: Cho vay thuần = Số cho vay ra – Số thu hồi nợ gốc

Tuy nhiên, cách tính này chưa cho phép phân tích sự tác động của bội chiNSNN đến tổng cầu cũng như sự phân bổ nguồn lực và tái phân phối thu nhậptrong nền kinh tế Cùng một mức bội chi như nhau nhưng nếu cơ cấu thu, chi vànguồn bù đắp bội chi khác nhau thì tác động hoàn toàn khác nhau

IMF khuyến cáo rằng khi phân tích ngân sách để lập dự toán thì chỉ nên coicác nguồn viện trợ, kể cả viện trợ không hoàn lại, là nguồn bù đắp thâm hụt nhưcác khoản vay nợ Vì các khoản viện trợ thường không có kế hoạch chắc chắn,không ổn định, nếu lập dự toán chi ngân sách có tính đến các khoản viện trợ có thể

sẽ phải điều chỉnh chi NSNN trong quá trình thực hiện, gây những tác động tiêucực đến hoạt động ngân sách

Nếu báo cáo được sử dụng cho mục đích đánh giá tính bền vững tài khóa thìbội chi ngân sách căn bản sẽ thích hợp

Bội chi ngân sách căn bản = Bội chi ngân sách qui ước – Chi trả lãi

Với các tính này, nếu chính phủ có các quyết định thu – chi làm giảm bội chingân sách căn bản, thì số chi cho hoạt động của chính phủ trong cung cấp hànghóa, dịch vụ công sẽ ít đi Nếu chính phủ mở rộng các nhu cầu tài chính của mình

và làm tăng chi trả lãi thì có nghĩa là chính phủ phải giảm các cơ hội chi thườngxuyên không bắt buộc cũng như chi đầu tư để có thể cải thiện hệ thống giáo dục, y

tế, cơ sở hạ tầng

Trong trường hợp muốn so sánh với quốc gia khác trong bối cảnh mức độ lạmphát của hai quốc gia là khác nhau, hoặc khắc phục tình trạng bội chi bị đánh giáquá cao do lạm phát (đặc biệt là đối với những nước có mức lạm phát và nợ côngcao) thì bội chi NSNN là bội chi ngân sách nghiệp vụ Bởi vì, lạm phát sẽ làmgiảm giá trị thực số dư nợ danh nghĩa của khu vực công, khi chính phủ trả lãi tiền

Trang 7

vay thì một phần trong đó mang tính chất hoàn lại tiền gốc đã bị trượt giá theo nămtháng cho chủ thể cho vay Khi tính bội chi NSNN nếu phần này không được loại

ra thì mức bội chi thực chất đã bị đánh giá cao hơn mức bội chi thực sự

Bội chi ngân sách nghiệp vụ = Bội chi ngân sách qui ước – trả lãi do lạm phát = Bội chi ngân sách căn bản + trả lãi thực

(trả lãi danh nghĩa = trả lãi do lạm phát+ trả lãi thực)

Theo thông lệ quốc tế, thu trong cân đối NSNN bao gồm các khoản thu vàoquỹ NSNN mà khoản thu đó không kèm theo, không làm phát sinh nghĩa vụ hoàntrả trực tiếp Chi trong cân đối NSNN là các khoản chi ra từ NSNN được đảm bảobằng các nguồn thu NSNN trong cân đối Điều này cũng có nghĩa là những khoảnchi của nhà nước nhưng do các nguồn khác đảm nhiệm thì không tính vào chitrong cân đối NSNN Như vậy, theo thông lệ quốc tế, thu trong cân đối NSNN baogồm: các khoản thu thuế, phí và các khoản thu khác (kể cả viện trợ không hoàn lại)

mà không bao gồm các khoản vay trong và ngoài nước Chi trong cân đối NSNNbao gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, các khoản chi khác, chi trả lãi vay

mà không bao gồm chi trả nợ gốc tiền vay Chi trả lãi tiền vay cần được xếp vàochi NSNN vì nó là hệ quả của việc điều hành chính sách NSNN có bội chi và đượcchính nguồn thu trong cân đối NSNN đảm bảo

Ở Việt Nam hiện nay, cách tính bội chi khác với thông lệ quốc tế này ở điểm

là Việt Nam tính vào chi NSNN tất cả các khoản chi trả nợ cả gốc và lãi Cách tínhnày cho kết quả định lượng bội chi cao hơn so với cách tính không bao gồm trả nợgốc nhưng thuận tiện khi nhận thấy được số bội chi của một năm chính bằng cáckhoản vay bù đắp bội chi trong năm đó

(3) Xác định thời gian ghi nhận thu, chi ngân sách nhà nước

Trang 8

Việc phân định thời gian ghi nhận thu, chi NSNN trong cân đối hợp lý sẽ giúpcho chính phủ tổng kết và đánh giá tình hình tài chính của quốc gia, qua đó có biệnpháp điều chỉnh kịp thời, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chínhcông Trên thực tế, xác định thời gian ghi nhận thu – chi NSNN tùy thuộc vào quytắc kế toán chính phủ được áp dụng là kế toán thực thu - thực chi hay kế toán dồntích Và chính qui tắc kế toán được áp dụng sẽ ảnh hưởng đến kết quả đo lường bộichi NSNN trong từng tài khóa Với kế toán thực thu – thực chi, nghiệp vụ kinh tếphát sinh chỉ được ghi chép vào sổ sách kế toán khi thực sự có phát sinh thu chitiền tệ Trong khi đó, với kế toán dồn tích thì bất kỳ nghiệp vụ kinh tế nào phátsinh cũng phải được ghi nhận đúng với bản chất của vấn đề

Tóm lại xác định phạm vi, xác định các khoản thu, chi trong cân đối khi đolường mức bội chi NSNN và qui tắc kế toán chính phủ nào được sử dụng sẽ phụthuộc vào:

• Việc xác định vai trò của nhà nước

• Mục đích chính trị và mục đích sử dụng báo cáo

• Mục tiêu của chính sách tài khóa

• Năng lực quản lý của các cấp chính quyền

• Bối cảnh kinh tế – xã hội

1.3 Nguyên nhân bội chi ngân sách nhà nước

1.3.1 Các nguyên nhân khách quan

Thứ nhất là do tác động của chu kỳ kinh tế.Mức bội chi Ngân sách Nhà nước

do nhóm nguyên nhân này gây ra được gọi là bội chi chu kỳ bởi vì nó phụ thuộcvào giai đoạn của nền kinh tế đó Nếu nền kinh tế đang trong giai đoạn phồn thịnhthì thu Ngân sách Nhà nước sẽ tăng lên, trong khi chi Ngân sách Nhà nước không

Trang 9

phải tăng ứng Điều đó làm giảm mức bội chi NSNN Và ngược lại, nếu nền kinh

tế đang trong giai đoạn khủng hoảng thì sẽ làm cho thu nhập của Nhà nước giảm

đi, nhưng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước lại tăng lên do giải quyết những khó khănmới của nền kinh tế và xã hội

Thứ hai là do cơ cấu dân số mất cân đối: tỷ lệ người trong độ tuổi lao độnggiảm trong khi số người đến tuổi nghỉ hưu ngày càng tăng dẫn đến khoản chi cho

an ninh xã hội luôn là áp lực chi NSNN hàng năm

Thứ ba là do bội chi ngân sách chịu tác động của hệ thống chính sách cũng nhưcác quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.Chi ngân sách là một trong những công cụ chính sách quan trọng của Nhà nướcnhằm tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triểnkhác nhau Ví dụ, khi sản lượng của nền kinh tế ở mức thấp dưới mức sản lượngtiềm năng, chính phủ có thể tăng mức chi ngân sách, chấp nhận có bội chi ngânsách để tăng tổng cầu, qua đó thúc đẩy sự mở rộng của nền kinh tế Bội chi ngânsách thường xảy ra với các nước đang phát triển do nhu cầu đầu tư xã hội là rấtlớn, nhất là đầu tư về phát triển hạ tầng kinh tế xã hội Việt Nam cũng không phải

là ngoại lệ Ở Việt Nam, trong một số năm kinh tế tăng trưởng nhanh, thu ngânsách tăng cao song Chính phủ vẫn chấp nhận bội chi ngân sách để có thêm nguồnlực cho đầu tư phát triển, nhất là các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Thứ tư là do những vấn đề về thiên tai, dịch bệnh, tình hình chính trị bất ổncũng có thể tác động làm tăng chi ngân sách, qua đó gây ra bội chi Ngân sách Nhànước Việc quản lý và điều hành ngân sách không hiệu quả, chi tiêu ngân sách lãngphí cũng là tác nhân quan trọng ảnh hưởng đến mức bội chi ngân sách

1.3.1 Các nguyên nhân chủ quan

Trang 10

Thứ nhất là do tác động của chính sách cơ cấu thu chi ngân sách của Nhànước Ở nhóm nguyên nhân này bức bội chi được gọi là bội chi cơ cấu Khi Nhànước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư, kích thích tiêu dùng sẽ làm tăng mứcbội chi NSNN Ngược lại, thực hiện chính sách giảm đầu tư và tiêu dùng của Nhànước thì mức bội chi NSNN sẽ giảm bớt Mức bội chi do tác động của chính sách

cơ cấu thu chi gây ra được gọi là bội chi cơ cấu

Thứ hai là do Nhà nước chủ động dùng bội chi NSNN như một công cụ sắcbén của chính sách tài khóa.Đối với các nước phát triển, chi ngân sách được sửdụng như một công cụ điều tiết vĩ mô, khi kinh tế suy thoái và tổng cầu giảm thìchính phủ thường tăng chi tiêu để kích cầu tiêu dùng, đầu tư và ngược lại khi kinh

tế phát triển nóng, chính phủ có thể cắt giảm chi tiêu, giảm thâm hụt để đưa nềnkinh tế trở về mức sản lượng tiềm năng Đây cũng là lý do làm bội chi không chỉbiến ở các nước đang phát triển mà còn ở các nước phát triển

Thứ ba là các nhân tố kỹ thuật chuyên môn ( phân loại, mục lục, phương phápcân đối, thời điểm ghi nhận thu chi ngân sách, phương pháp kế toán…) Theo đó,

có nhiều trương hợp thâm hụt thấp hay giảm không phải xuất phát từ sự cải thiện

về tình hình kinh tế vĩ mô và tài khóa của chính phủ mà do phương án sai lệch vềquy mô thu và chi ngân sách của chính phủ hay do ngân sách thiếu minh bạch hay

áp dụng phương pháp tính không phù hợp

1.4 Tác động của bội chi ngân sách đến nền kinh tế vĩ mô

1.4.1 Ảnh hưởng đến tổng cầu nền kinh tế.

Ta có GDP = C + I + G+ NX

Đưa thêm biến số thuế T vào đẳng thức ta có: ( GDP – C – T) + ( T – G ) = I

Trang 11

S = ( GDP – C – T )

S + ( T – G ) = I

Trong đó: GDP: tổng sản phẩm quốc nội

C: tiêu dùng tư nhân

( T – G ) > 0 => NSNN có thặng dư

( T – G ) < 0 => NSNN bội chi

Trong bối cảnh NSNN bội chi, chính phủ tìm cách bù đắp bội chi bằng cáchvay trong nước hoặc nước ngoài Vay trong nước làm cho tiết kiệm tư nhân giảm,tổng đầu tư giảm, để duy trì được mức tổng đầu tư chính phủ phải lựa chọn phương

án đi vay nước ngoài Mỗi khi chính phủ tiêu quá một đồng vượt số thu ngân sách,buộc phải tăng tài trợ bằng cách tăng nợ công một đồng

1.4.2 Ảnh hưởng lạm phát

Tình trạng bội chi ngân sách nhà nước (NSNN) có những ảnh hưởng hết sứcrộng lớn trên tất cả các lĩnh vực, các hoạt động kinh tế xã hội Việc thâm hụtNSNN ở mức độ cao và kéo dài sẽ làm cho Nhà nước phải tìm cách tăng cáckhoản thu, như vậy sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế-xã hội của

Trang 12

người dân Về cơ bản, hầu hết Chính phủ các nước đều dùng các biện pháp để khắcphục bội chi NSNN như: Vay trong nước, vay nước ngoài hoặc phát hành tiền Tùyvào từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà các nguồn bù đắp bội chi được sử dụngriêng rẽ hay kết hợp nhưng tất cả các biện pháp trên đều tác động lên nên kinh tếcủa đất nước.

Khi chính phủ khắc phục bội chi NSNN bằng cách phát hành trái phiếu thìchính phủ cũng phải trả tiền nợ gốc và lãi trái phiếu trong tương lai, như vậy sẽphải gây áp lực lên xã hội bằng việc tăng thuế Bằng cách này bội chi NSNNkhông gây lạm phát và đặc biệt trong trường hợp bội chi được tài trợ từ các dự ánđầu tư sinh lợi thì nó lại có động lực cho sự phát triển của nền kinh tế trong dàihạn

Khi chính phủ sử dụng giải pháp phát hành tiền thì ngay lập tức làm cho lượngtiền cung ứng trong lưu thông tăng Cung tiền tăng là một yếu tố quan trọng làmtăng tổng cầu Trong bối cảnh suy thoái kinh tế, tăng cung tiền có tác dụng kíchthích nền kinh tế, thúc đẩy tiến tới mức tiềm năng, ảnh hưởng lạm phát là tối thiểu.Tuy nhiên bội chi kéo dài trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng phát hành tiền sẽ gây ralạm phát cao, rất nguy hại cho nền kinh tế

Khi chính phủ bù đắp thâm hụt bằng nguồn vay nợ trong nước hoặc nướcngoài, việc vay nợ trong nước bằng cách phát hành trái phiếu ra thị trường vốn,nếu việc phát hành diễn ra liên tục thì sẽ làm tăng lượng cầu quỹ cho vay, do đó,làm lãi suất thị trường tăng Để giảm lãi suất, Ngân hàng Trung Ương phải canthiệp bằng cách mua các trái phiếu đó, điều này làm tăng lượng tiền tệ gây lạmphát Hay vay nợ nước ngoài để bù đắp bội chi ngân sách bằng ngoại tệ, lượngngoại tệ phải đổi ra nội tệ để chi tiêu bằng cách bán cho Ngân hàng Trung Ương,điều này làm tăng lượng tiền nội tệ trên thị trường tạo áp lực nên lạm phát

Trang 13

1.4.3 Nợ quốc gia và những bất ổn trong nền kinh tế

Quy mô nợ công của Chính phủ tùy thuộc vào số nợ vay là để tài trợ cho tiêudùng hay đầu tư đó Nếu chính phủ chấp nhận bội chi để tài trợ cho các dự án cóhiệu quả, có khả năng sinh lời trong dài hạn thì chính lợi tức từ dự án lại tạo ra vàlàm tăng nguồn thu trong dài hạn cho NSNN và từ đó giúp Nhà nước chi trả được

nợ gốc và lãi cho các khoản vay tài trợ bội chi trong quá khứ Trường hợp bội chiNSNN được sử dụng cho mục đích tiêu dùng tức thời thì phần lớn ảnh hưởng của

nó chỉ tác động đến tổng cầu trong ngắn hạn và trong dài hạn nó không tạo ra mộtnguồn thu tiềm năng cho ngân sách mà chính nó làm nặng nề hơn khoản nợ côngtrong tương lai

Vay nợ cả trong và ngoài nước Để bù đắp thâm hụt NSNN, Nhà nước có thểvay nợ nước ngoài và trong nước Việc vay nợ nước ngoài quá nhiều sẽ kéo theovấn đề phụ thuộc nước ngoài cả về chính trị lẫn kinh tế và làm giảm dự trữ ngoạihối quá nhiều khi trả nợ, làm cạn dự trữ quốc gia sẽ dẫn đến khủng hoảng tỷ giá.Vay nợ trong nước sẽ làm tăng lãi suất và cái vòng nợ-trả lãi-bội chi sẽ làm tăngmạnh các khoản nợ công chúng và kéo theo gánh nặng chi trả của NSNN cho cácthời kỳ sau

1.4.4 Thâm hụt cán cân thương mại

Bù đắp bội chi NSNN bằng cách tăng vay nợ góp phần làm tăng lãi suất, sẽảnh hưởng bất lợi đến cán cân thanh toán thương mại quốc tế Lãi suất thị trườngtrong nước sẽ tăng lên cao so với các đồng tiền của các nước khác trên thế giới thìngười nước ngoài sẽ tìm cách kiếm đồng nội tệ của nước có bội chi để mua cácchứng khoán chính phủ và các tài sản tài chính khác dẫn đến tình trạng nhập siêu ởnước có ngân sách bội chi lớn Nếu nhập siêu cao và duy trì trong một thời gian

Trang 14

quá dài dẫn đến cán cân thâm hụt và dẫn đến khó có khả năng cân đối được ngoạitệ.

Trang 15

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về kinh tế – xã hội Việt Nam hiện nay

2.1.1 Về kinh tế

¿ GDP

Hình 1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm

(Nguồn : cho-5-nam-toi-lieu-co-kha-thi .html?AspxAutoDetectCookieSupport=1 )

https://www.ocs.com.vn/portal/2021/1524/muc-tieu-tang-truong-6-5-7-Có thể nói, nhờ các chính sách kích thích kinh tế của Chinh phủ, kinh tế Việt Nam

đã ngăn chặn được đà suy giảm và đang duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý Tốc đọtăng trưởng GDP của Việt Nam đã tăng từ 5,89% ( năm 2011 sau khủng hoảngkinh tế) lên 6,7% (ước tính năm 2016) Mặc dù mức tăng trưởng này không nhiều

Trang 16

song trong điều kiện đang phát tiển của khu vực và thế giới thì đây vẫn được đánhgiá là mức tăng trưởng tốt và thuộc loại tốt nhất trong khu vực Đông Nam

Á

¿ Chỉ số CPI

Hình 2 : Chỉ số CPI từ năm 2004 đến 2015

(Nguồn: nhat-trong-15-nam.html )

Chỉ số CPI thông qua các năm có xu hướng giảm Nhu cầu tiêu dùng của ngườidân thay đổi thường xuyên Sức mua không ổn định CPI năm 2015 có mức tăngthấp nhất của chỉ số giá tiêu dùng kể từ năm 2001 trở lại đây Bình quân mỗi thángtrong năm 2015, CPI chỉ tăng 0,05% CPI giữ ở mức thấp và ổn định tạo điều kiệncho các chính sách tiền tệ tích cực, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển và tạođiều kiện cho giá một số mặt hàng do Nhà nước quản lý được tính đầy đủ vào chiphí theo giá thị trường

¿ Tình hình xuất nhập khẩu(XNK)

Trang 17

Hình 3: Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam từ năm 2006 đến 2015

( Nguồn:

tan-dung-761-465096.htm )

10 năm qua, GDP của Việt Nam đã có bước tăng trưởng tới hơn 4 lần Nếu nhưnăm 2006, quy mô GDP chưa đến 1 triệu tỷ đồng, thì đến năm 2015, quy mô củanền kinh tế đã lên tới gần 4,2 triệu tỷ đồng

2.1.2 Về xã hội

Số hộ giàu tăng lên đồng thời tỷ lệ hộ nghèo cũng giảm xuống đáng kể ViệtNam được quốc tế đánh giá cao thành công trong việc xóa đói giảm nghèo Nhiềuchương trình, chính sách đầu tư phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội từNSNN được thực hiện hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống vật chất của nhân

Trang 18

Tuy nhiên, với quy mô dân số hiện tại, trong những năm tới, dân số Việt Nammỗi năm tăng khoảng hơn 1 triệu người, đòi hỏi Nhà nước cần quan tâm giải quyếtnhững vấn đề xã hội như giải quyết việc làm, giáo dục, y tế, an ninh trật tự xã hội.Mặt khác, cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, khoảng cách thu nhập giữakhu vực thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền và chênh lệch giàu nghèongày càng gia tăng Đây cũng là vấn đề xã hội cần giải quyết, đặt ra yêu cầu Nhànước phải phân phối thu nhập trong các tầng lớp dân cư, đảm bảo phát triển hàihòa giữa nông thôn và thành thị, các vùng miền, thực hiện công bằng xã hội

Về dân số, lao động và việc làm Dân số trung bình năm 2016 của cả nước ướctính 92,70 triệu; dân số nam 45,75 triệu người, chiếm 49,4%; dân số nữ 46,95 triệungười, chiếm 50,6% Trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tại thờiđiểm trên ước tính 47,5 triệu Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động nói chungnăm 2015 ước tính ở mức 2,31%, tăng 0,21% so với năm 2014 Trong đó, thấtnghiệp của người từ 25 tuổi trở lên tăng ở mức 1,27%.Tính chung 6 tháng đầu nămnay, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2,27% Trong khi đó năm 2011

tỷ lệ thất nghiệp là 2,27% Tỷ lệ thất nghiệp hiện nay ở Việt Nam ngày càng giatăng

Trang 19

Hình 4 : Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam từ năm 2013-2015

(Nguồn:http://alobacsi.com/thoi-su/nguoi-tre-that-nghiep-ngay-cang-nhieu-a2015122609142164c160.htm )

2.2 Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế

2.2.1 Thực trạng thu ngân sách

2.2.1.1 Hoạt động thu ngân sách trong những năm gần đây

¿ Thu ngân sách nhà nước năm 2011

1 Thu cân đối ngân sách nhà nước 595.000 674.500

Trang 20

4 Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu 138.700 180.700

Thu cân đối ngân sách nhà nước : quyết toán

Ủy ban Kinh tế của Quốc hội Nguyễn Văn Giàu đánh giá Cả 4 nguồn thu chủ yếucủa NSNN đều tăng so với dự toán được giao Theo Ủy ban Tài chính - Ngân sáchcủa Quốc hội, số thu ngân sách nhà nước vượt dự toán chủ yếu từ yếu tố kháchquan, nhất là do giá cả tăng (chỉ số giá tiêu dùng năm 2011 tăng 18,13% so vớinăm 2010, giá dầu thô tăng 28 USD/thùng so với giá dự toán, tỷ giá tính thuế thực

tế cao hơn tỷ giá khi xây dựng dự toán)

Bên cạnh đó, tăng thu còn nhờ việc điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu đối với một

số mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu và tăng thu các khoản về nhà đất Thu

từ sản xuất kinh doanh chỉ chiếm khoảng 20% trong tổng số tăng thu Điều này

Trang 21

phản ánh thu NSNN tuy tăng cao nhưng chưa bắt nguồn từ nội lực kinh tế và chưathực sự vững chắc.

¿ Thu ngân sách nhà nước năm 2012

1 Thu cân đối ngân sách nhà nước 740.500 743.190

4 Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu 153.900 127.828

Thu cân đối ngân sách nhà nước : quyết toán

Trang 22

Thu ngân sách nhà nước năm 2012 vẫn đạt chỉ tiêu so với dự toán nhưng tăngkhông nhiều Nguồn thu chủ yếu từ thu nội địa và thu xuất nhập khẩu tuy tăng hơn

so với năm 2011 nhưng vẫn chưa đạt mức dự toán, trong khi đó thu từ dầu tăng sovới mức dự toán Lý giải nguyên nhân của tình trạng khó khăn trên, phó giáo sư-tiến sỹ Lê Quốc Lý, Phó Giám đốc Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia HồChí Minh, cho rằng chính sách tài khóa của Việt Nam chưa thực sự nuôi dưỡngnguồn thu một cách hợp lý.Chúng ta mới xây dựng chính sách thu nhưng làm thếnào để có nguồn thu thì chính sách tài khóa chưa đề cập một cách thỏa đáng nênnguồn thu giảm sút cũng có phần do chính sách tài khóa tạo ra.Trong khi đó, việcthực hiện chính sách tài khóa chưa được nghiêm, đôi lúc, đôi chỗ còn chưa thựchiện tốt các quy định, quy chế tài chính Việc chậm nộp thuế, thất thu thuế vẫn còn,chi tiêu lãng phí, thực hành tiết kiệm chưa cao… nên dẫn tới việc thu ngân sáchnhà nước chưa đạt được như mục tiêu đề ra." Một nguyên nhân khác cũng đượcnhiều chuyên gia kinh tế nêu ra là do cơ chế tài chính còn rườm rà, phức tạp nêngiải ngân của các dự án, công trình gặp nhiều khó khăn gây tổn hại cho tăng trưởngkinh tế

¿ Thu ngân sách nhà nước năm 2013

1 Thu cân đối ngân sách nhà nước 816.000 790.800

4 Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu 166.500 140.800

Trang 23

5 Thu viện trợ không hoàn lại 5.000 5.000

Thu cân đối ngân sách nhà nước : quyết toán

năm 2013 là 1.084.064

Bảng 3: Thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2013 ( số liệu : http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungsolieungansachnhan uoc?categoryId=100002928&articleId=10052434

325917.htm

Thu ngân sách nhà nước năm 2013 không đạt so với dự toán Sự hụt thu xuấtphát từ hụt thu nội địa, thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu ước đạt 84,6%, thutiền sử dụng đất (bằng 82% so với năm 2012) Mặc dù thu từ dầu thô vượt 16,2%

so với dự toán Ngay từ những tháng đầu năm, thu ngân sách đã là chủ đề nóngtrên nhiều diễn đàn Chưa năm nào tình trạng nợ đọng thuế lại đột biến như nămnay Bản thân có thể do doanh nghiệp quá khó khăn, có thể do thiếu vốn nên muốnchiếm dụng vốn Tất cả điều đó đã làm cho hụt thu 63.630 tỷ đồng Do hụt thu, nênphải cắt giảm chi tiêu và số cắt giảm vẫn không đủ Do vậy buộc phải tăng bội chi

từ 4,8% GDP lên 5,3% GDP Tình hình kinh tế khó khăn, kết quả kinh doanh kém,nhiều doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động, giải thể là nguyên nhân chính làmgiảm nguồn thu ngân sách Thậm chí có không ít doanh nghiệp lớn của các ngànhkinh tế trọng điểm xin gia hạn, miễn giảm thuế như Vietsopetro, Viettel Cácdoanh nghiệp lớn trong lĩnh vực ôtô cũng gửi kiến nghị xin giảm, gia hạn thuế với

lý do tương tự Tuy nhiên thu vào ngấn sách nhà nước trên 20.000 tỉ đồng cổ tức

Trang 24

doanh nghiệp nhà nước của các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước nắm giữ 100%vốn, thu tiền sử dụng đất 42.500 tỉ đồng đã giúp bộ tài chính hoàn thành nhiệm

1 Thu cân đối ngân sách nhà nước 782.700 846.400

4 Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu 154.000 160.800

Bảng 4: Thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2014 ( Số liệu : http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungsolieungansachnhan uoc?categoryId=100003009&articleId=10053035

Số liệu :

http://www.mof.gov.vn/webcenter/portal/btc/r/lvtc/slnsnn/bcnsnnhn/

bcnsnnhn_chitiet;jsessionid=GHgzYVfp3wQGThmRmh6c5BZwsnsPGPnWGMn5R Wc21sYJCGXQ0Vns!680112652!-711010763?

dDocName=BTC216241&_afrLoop=33832787261547427#!

%40%40%3F_afrLoop%3D33832787261547427%26dDocName

%3DBTC216241%26_adf.ctrl-state%3D1ck1zdi7lu_4)

Trang 25

Hầu hết các khoản thu ngân sách đều đạt và vượt dự toán được giao Có thểthấy, kết quả thu NSNN năm 2014 như trên là khá tích cực bởi bên cạnh các yếu tốthuận lợi là kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát, lãi suất huy động vàcho vay giảm, tỷ giá, thị trường ngoại tệ ổn định, dự trữ ngoại tệ tăng cao, xuấtkhẩu duy trì đà tăng trưởng vẫn còn có những yếu tố không thuận Cụ thể:

Thứ nhất, kinh tế thế giới tăng trưởng chậm hơn dự báo Bên cạnh đó, căngthẳng địa chính trị ở nhiều nơi cộng với việc giá dầu giảm sâu và nhanh đã tácđộng đến nguồn thu ngân sách Thứ hai, ở trong nước, năng suất, chất lượng, hiệuquả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, tổng cầu tăng chậm, thị trường bấtđộng sản phục hồi chậm, sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp (DN) cònkhó khăn Thứ ba, việc Quốc hội, Chính phủ ban hành các chính sách miễn, giảm,giãn thuế và các khoản thu NSNN cho các đối tượng an sinh xã hội hay để tháo gỡkhó khăn cho sản xuất kinh doanh cũng đã làm giảm thu NSNN

¿Thu ngân sách nhà nước năm 2015

1 Thu cân đối ngân sách nhà nước 911.100 996.870

4 Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu 175.000 177.293

Bảng 5 : Thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2015 (

Trang 26

dự báo có tác động không hề nhỏ tới nguồn thu ngân sách trong năm nay Tuynhiên, con số vừa được công bố thật bất ngờ khi tổng thu ngân sách năm 2015 ướcđạt 70.1% nhờ tăng thuế nội địa, 19.2% thu từ xuất nhập khẩu và thu từ dầu thôchỉ chiếm 10.2%.

Hình 5: Cơ cấu thu ngân sách nhà nước năm 2015

Ngày đăng: 08/09/2017, 11:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
Hình 1 Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm (Trang 15)
Hình 2: Chỉ số CPI từ năm 2004 đến 2015 - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
Hình 2 Chỉ số CPI từ năm 2004 đến 2015 (Trang 16)
Hình 3: Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam từ năm 2006 đến 2015 ( Nguồn: - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
Hình 3 Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam từ năm 2006 đến 2015 ( Nguồn: (Trang 17)
Hình 4: Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam từ năm 2013-2015 - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
Hình 4 Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam từ năm 2013-2015 (Trang 19)
2.2. Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
2.2. Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế (Trang 19)
Bảng 2: Thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2012(Số liệu: - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
Bảng 2 Thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2012(Số liệu: (Trang 21)
Bảng 3: Thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2013 ( số liệu: http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungsolieungansachnhan uoc?categoryId=100002928&amp;articleId=10052434 - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
Bảng 3 Thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2013 ( số liệu: http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungsolieungansachnhan uoc?categoryId=100002928&amp;articleId=10052434 (Trang 22)
Bảng 4: Thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2014 (Số liệu: http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungsolieungansachnhan uoc?categoryId=100003009&amp;articleId=10053035  - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
Bảng 4 Thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2014 (Số liệu: http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungsolieungansachnhan uoc?categoryId=100003009&amp;articleId=10053035 (Trang 23)
Bảng 5: Thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2015( Số liệu :  - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
Bảng 5 Thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2015( Số liệu : (Trang 24)
Báo cáo đánh giá bổ sung tình hình thực hiện ngân sách Nhà nước năm 2015 của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng trình bày tại phiên họp thứ 46 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho thấy thu ngân sách năm 2015 vượt kết quả mong đợi - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
o cáo đánh giá bổ sung tình hình thực hiện ngân sách Nhà nước năm 2015 của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng trình bày tại phiên họp thứ 46 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho thấy thu ngân sách năm 2015 vượt kết quả mong đợi (Trang 25)
Bảng 7: Chi cân đối ngân sách nhà nước năm 2012(Số liệu: - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
Bảng 7 Chi cân đối ngân sách nhà nước năm 2012(Số liệu: (Trang 30)
Bảng 9: Chi cân đối ngân sách nhà nước năm 2014 - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
Bảng 9 Chi cân đối ngân sách nhà nước năm 2014 (Trang 31)
Bảng 10: Chi cân đối ngân sách nhà nước năm 2015( Số liệu: - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
Bảng 10 Chi cân đối ngân sách nhà nước năm 2015( Số liệu: (Trang 31)
Tình hình bội chi NSNN Việt Nam năm 2011       - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
nh hình bội chi NSNN Việt Nam năm 2011 (Trang 36)
Bảng 11: Bội chi ngân sách nhà nước từ năm 2011-2015  (Nguồn: Tổng hợp từ cổng TTĐT Bộ Tài chính) - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh phục hồi kinh tế
Bảng 11 Bội chi ngân sách nhà nước từ năm 2011-2015 (Nguồn: Tổng hợp từ cổng TTĐT Bộ Tài chính) (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w