1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Hoa tri lieu ung thu

28 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu học tập  Kể tên được các nhóm thuốc chính sử dụng trong hóa trị liệu điều trị ung thư và phân loại các nhóm thuốc này theo tác động lên chu kỳ tế bào và cơ chế tác dụng..  Vận

Trang 1

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG HÓA TRỊ LIỆU

TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ

Nguyễn Hoàng Anh

Bộ môn Dược lực – ĐH Dược Hà nội

Trang 2

Mục tiêu học tập

 Kể tên được các nhóm thuốc chính sử dụng trong hóa trị liệu điều trị ung thư và phân loại các nhóm thuốc này theo tác động lên chu kỳ tế bào và cơ chế tác dụng

 Vận dụng được đặc tính phát triển của tế bào ung thư để giải thích được một số nguyên tắc chính trong sử dụng hóa trị liệu

 Kể tên được một số độc tính quan trọng của hóa trị liệu ung thư và cách kiểm soát các tác dụng phụ này

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH UNG THƯ

 Bệnh lý ác tính của tế bào

 Một trong những nguyên nhân hàng

đầu gây tử vong

 Số ca bệnh có xu hướng tăng

 Điều trị đa mô thức: phẫu thuật – xạ

trị - hóa trị liệu: cải thiện thời gian

sống, chất lượng cuộc sống

 Hóa trị liệu điều trị ung thư: hiệu quả

và độc tính

Hình ảnh đại thể và vi thể của khối u rắn:

di căn của khối u đại tràng tới gan

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH UNG THƯ

Đặc tính của tế bào ung thư:

 Tăng sinh không kiểm soát được

 Mất sự biệt hóa và mất chức năng

 Xâm lấn

 Di căn

Trang 5

ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH UNG THƯ

Hình thành và phát triển khối u từ tế bào đột biến

Trang 6

HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ

Trang 7

HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Khối u đáp ứng tốt nhất:

 Tỷ lệ tăng trưởng cao: u nhau thai <> u phổi

 Khối u còn sót lại sau PT hoặc xạ trị kích thích TB ở pha nghỉ G 0

đi vào phân bào (recruitment)

 Điều trị sớm (pha log): hiệu quả cao hơn

Trang 8

HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Giả thuyết về diệt tế bào ung thư theo tỷ lệ

Cùng một liều: số lượng TB đang phân chia đông hơn

sẽ bị tiêu diệt nhiều hơn

Sử dụng thuốc ở liều tối đa dung nạp   log kill

Thời gian nghỉ đủ dài để hồi phục tế bào bình thường

Ngừng điều trị dễ tái phát

Trang 9

HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

 Điều trị tiệt căn (cure, A): một số ung thư máu

 Điều trị triệu chứng (palliative, C): kiểm soát triệu chứng

 Điều trị bổ trợ (adjuvant, B): sau phẫu thuật, xạ trị

 Điều trị tân bổ trợ (neoadjuvant): trước phẫu thuật, xạ trị (UT trẻ em)

Trang 10

CHU KỲ TẾ BÀO VÀ VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG

CỦA CÁC THUỐC HÓA TRỊ LIỆU

 Pha M (gián phân): tách đôi thành 2

TB con

 Pha G 1 : tổng hợp ARN và protein cần

cho tổng hợp ADN

 Pha S: tổng hợp ADN

 Pha G 2 (tiền gián phân) tổng hợp

ARN, topoisomerase I/II cần thiết cho

gián phân

 Pha G 0 (nghỉ): không phân chia, ít

nhạy với hóa trị

Trang 11

CHU KỲ TẾ BÀO VÀ VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG

CỦA CÁC THUỐC HÓA TRỊ LIỆU

Thuốc chuyên biệt theo pha:

o Kháng chuyển hóa, tác động trên pha

S hoặc M tác dụng và độc tính phụ

thuộc lịch trình (schedule-dependent)

o Dùng liều cao, thời gian tiếp xúc

ngắn (theo nhịp, pulse), khoảng cách 2

đợt dài

o Hiệu quả trên ung thư máu, ung thư

rắn có hệ số phân chia lớn

o Độc tính chủ yếu trên tủy xương

Thuốc không chuyên biệt theo

chu kỳ

o Tác động lên cả TB phân chia và

không phân chia tác dụng và độc

tính phụ thuộc liều (dose-dependent)

o Độc tính quan trọng ngoài tủy xương

o Hiệu quả cả trên ung thư rắn có hệ số

phân chia nhỏ

Trang 12

CHU KỲ TẾ BÀO VÀ VỊ TRÍ TÁC

ĐỘNG CỦA CÁC THUỐC

HÓA TRỊ LIỆU

Trang 13

CHU KỲ TẾ BÀO VÀ VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG

CỦA CÁC THUỐC HÓA TRỊ LIỆU

Ứng dụng đa hóa trị liệu trong phác đồ MOPP điều trị

u lympho Hodgkin

Trang 15

KHÁNG THUỐC: CƠ CHẾ ĐỀ KHÁNG

Bơm tống thuốc P-gp tăng biểu hiện trên bề mặt tế bào ung thƣ làm giảm hoạt tính của nhiều hóa trị liệu là cơ chất của bơm

Trang 16

ĐỘC TÍNH CỦA CÁC CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

 Phạm vi điều trị hẹp

 Độc tính sinh ung thư

 Độc tính trên các mô/tế bào tăng

sinh nhanh: tủy xương, niêm mạc

tiêu hóa, tóc, vô sinh (tinh trùng),

chậm liền vết thương/lên sẹo

 Độc tính đặc hiệu trên cơ quan:

suy tim (doxorubicin), viêm bàng

quang (cyclophosphamid), xơ phổi

(bleomycin)

Khả năng ức chế tủy xương của các

hóa trị liệu điều trị ung thư

Trang 17

ĐỘC TÍNH CỦA CÁC CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƢ

Chảy máu bàng quang

Trang 18

ĐỘC TÍNH CỦA CÁC CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Doxorubicin tương tác với oxy tạo

gốc tự do tấn công DNA, gây suy tim

Trang 19

 Độc tính của methotrexat: suy tủy, độc

da, rụng tóc, niêm mạc dạ dày ruột, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ

 Đảo ngược độc tính của methotrexat

bằng chiến lược cứu nguy (rescue) dùng leucovorin

 Leucovorin được vận chuyển vào nội bào nhanh hơn ở tế bào lành, làm mất tác dụng ức chế reductase của methotrexat Dùng liều leucovorin tối thiểu để không ảnh hưởng đến hoạt tính kháng u của

methotrexat

DỰ PHÒNG ĐỘC TÍNH CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Trang 20

DỰ PHÒNG ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU

Buồn nôn, nôn - Dự phòng: corticoid, haloperidol

- Chống nôn: metoclopramid, setron

- Tráng rửa bằng dung dịch sinh lý

- Thận trong với tĩnh mạch trung tâm

- Điều trị tức thì khi tiêm chệch ngoài mạch máu (nguy cơ hoại tử)

Quá mẫn cảm

(sốt, phát ban,

phù)

- Dự phòng kháng histamin và corticoid trước khi truyền

- Truyền chậm, ngừng truyền khi cần để điều trị các triệu chứng

Thận - tiết niệu - Bù nước (2-4 L/ngày) trước và sau khi truyền (cisplatin)

- Giám sát pH nước tiểu > 7 (methotrexat)

- Sử dụng Mesna khi dùng liều cao cyclophosphamid

Độc tính với gan - Giám sát enzym gan

Trang 21

DỰ PHÒNG ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU

- Theo dõi công thức máu

- Tuân thủ khoảng cách giữa các đợt hóa chất (  3 tuần)

- Theo dõi lâm sàng (sốt), đảm bảo vô trùng

Mệt mỏi, chán ăn - Corticoid, liệu pháp dinh dưỡng

Viêm loét niêm

mạc

- Dùng yếu tố kích thích keratocyte (KGF) trước và sau hóa chất

- Vệ sinh răng miệng nghiêm ngặt

- Xúc miệng bằng dung dịch sát khuẩn (nhiều lần/ngày)

- Giảm đau và gây tê tại chỗ (lidocain)

- Kháng nấm, kháng herpes trong trường hợp nghi nhiễm

Trang 22

DỰ PHÒNG ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ LIỆU

- Tuân thủ liều tích lũy (ví dụ 450 mg/m 2 với doxorubicin)

- Cân nhắc dạng bào chế liposom

Xơ phổi Độc tính trên thần

kinh

- Theo dõi lâm sàng

- Cân nhắc giảm liều hoặc tạm ngừng hóa chất

- Tuân thủ không vượt quá liều tối đa

Vô sinh, đột biến

gen, độc tính sinh

ung thƣ thứ phát

- Chống chỉ định ở phụ nữ có thai, cho con bú

- Dự trữ tinh trùng và trứng trước khi truyền hóa chất ở những BN còn trẻ

Trang 23

CÁC THUỐC SỬ DỤNG TRONG HÓA TRỊ LIỆU

UNG THƢ

Trang 24

VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA HÓA TRỊ LIỆU UNG THƢ

Trang 25

HORMON TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ: TAMOXIFEN

 Điều biến chọn lọc receptor

estrogen

 Điều trị ung thư vú di căn

thụ thể hormon dương tính ở

phụ nữ mãn kinh

Trang 26

THAY ĐỔI ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH: KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG VÀ

ỨC CHẾ TYROSIN KINASE

Trang 27

HÓA TRỊ LIỆU CHỐNG TÂN TẠO MẠCH: KHÁNG YẾU TỐ TĂNG

TRƯỞNG MẠCH MÁU - VEGF - BEVACIZUMAB

Trang 28

CHUYÊN ĐỀ DƢỢC 5

HÓA TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ: TỪ DƢỢC LÝ

ĐẾN TIẾP CẬN LÂM SÀNG

Ngày đăng: 03/03/2018, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w