Mục tiêu học tập: • 1-Trình bày được đại cương về thuốc TDKD khái niệm, phân loại, ưu-nhược, tính chất DC • 2- Nêu được nguyên tắc bào chế và cơ chế giải phóng DC của hệ cốt, hệ màng ba
Trang 1DẠNG THUỐC TDKD
DÙNG QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ
Trang 2Mục tiêu học tập:
• 1-Trình bày được đại cương về thuốc TDKD (khái niệm, phân loại, ưu-nhược, tính chất DC)
• 2- Nêu được nguyên tắc bào chế và cơ chế
giải phóng DC của hệ cốt, hệ màng bao, hệ thẩm thấu
• 3- Phân tích được một số thí dụ về thuốc
TDKD (lí do và nguyên tắc bào chế, cách
dùng)
Trang 3KHÁI NIỆM
- Là thế hệ các dạng thuốc mới
- Có khả năng kéo dài thời gian điều trị so với dạng quy ước (do kéo dài GP và hthu) nhằm:
.giảm số lần dùng thuốc nâng cao HQ điều trị
- Thường dùng trong bệnh mạn tính, đtrị
dài ngày
Trang 4KHÁI NIỆM
• Thuốc tác dụng kéo dài ít nhất phải giảm
được một nửa số lần dùng thuốc cho người bệnh
Trang 5ĐỒ THỊ NĐM THUỐC TDKD
+
1 Dạng quy ước 3 Dạng GP nhắc lại
2 Dạng TDKD 4 Dạng GP có kiểm soát
Trang 6SO SÁNH THUỐC QUY ƯỚC VÀ THUỐC TDKD
Thời gian điều trị Giờ Giờ, ngày,
tháng, năm Lần dùng/ngày 2 - 4 (n) 1-2 (n/2)
KTBC
Tdc
Q.ước (phụ) QƯ+ hđại KSGP
gian Khong gian
Trang 7PHÂN LOẠI
- KD thông thường (SR, MR, Retard)
.USP: ER, SR (Slow R.)
.Thương mại: Retard, SR (Sustained R.)
MR, LA, PR (Prolong R.), LP
thường là thuốc uống, 12 - 24h
- GP kiểm soát (CR ): duy trì nđ DC/ máu/vùng điều trị
vài ngày, hàng tuần (TS:hệ điều trị)
- GP theo nhip: PR, chrono,
- GP theo chtrình (PR, TR,TS)
hàng tuần, hàng năm
Trang 8PHÂN LOẠI
• Thuốc giải phóng kéo dài (sustained –
release, prolonged – release, extended –
release, retard ): giải phóng DC trong
khoảng thời gian mong muốn.
• Thuốc giải phóng có kiểm soát (controlled – release): cũng là thuốc TDKD nhưng ở
“mức cao” hơn, duy trì nồng độ DC hằng
định trong máu.
Trang 9PHÂN LOẠI
• Thuốc giải phóng theo chương trình
(programmed – release, time – release): tốc
độ giải phóng DC kiểm soát chặt chẽ hơn theo một chương trình thời gian đã định
• Thường là các hệ điều trị (theurapeutic
systems) như hệ điều trị qua da (TTS) chứa nitroglycerin hoặc scopolamin )
Trang 10DC tập trung cao tại đích, tránh TDKMM ở các
cơ quan khác Thuốc tại đích nghiên cứu để điều trị ung thư
Trang 11• Giảm được số lần dùng thuốc cho người
bệnh tăng tính tuân thủ điều trị, tránh
quên thuốc, bỏ thuốc, thức dậy giữa đêm để uống thuốc Như bệnh hen, tăng huyết áp
Trang 12Ưu điểm
• Nâng cao được sinh khả dụng của thuốc do thuốc được hấp thu đều đặn, triệt để hơn
• Giảm được lượng thuốc dùng cho cả đợt
điều trị giá thành cả đợt điều trị lại giảm
Trang 13• Chỉ một số rất ít DC chế được dưới dạng
TDKD
Trang 14ƯU-NHƯỢC ĐIỂM
- Ưu điểm :
• Kéo dài t đtrị:.Tăng HQĐT
• .Giảm số lần dùng (giảm phiền phức, đảm bảo sự
Trang 16NGUYÊN TẮC BÀO CHẾ THUỐC TDKD
• - Kéo dài GP để kéo dài hấp thu:
DC
TDKD
Dang TDKD
KTB C
GP DC
GP
Hta n
DC
hta n
Trang 17Thuốc TDKD- phân loại
Trang 18CỐT TRƯƠNG NỞ HOÀ TAN (TNHT)
Trang 19CỐT TRƯƠNG NỞ HOÀ TAN (TNHT)
- Cơ chế GP :
.Tdc bề mặt thấm nước, tạo gel
.DC khuếch tán qua lớp gel (lớp kiểm soát GP)
.lớp gel ngoài hoà tan, lớp gel tiếp theo hình thành
.Phtrình GP theo đl Fick:
dQ/ dt = D/eS(C1-C2)=K∆C
- Ưu-nhược : duy trì nồng độ trong máu
bị ảnh hưởng bởi môi trường (pH,men ) dễ dính (tdc tạo kênh, tạo cốt, chống dính )
Trang 20(TNHT)
Trang 21Ví dụ :CỐT TRƯƠNG NỞ HOÀ TAN
Trang 22Tdc phối hợp: chống dính để tạo kênh
Trang 23CỐT ĂN MÒN
• - Cơ chế GP: ăn mòn dần từ ngoài vào
trong (men, pH)
• Phtrình GP, ưu nhược điểm:
(giống cốt trương nở, hoà tan) Cốt sáp khó dập viên.
•
t = 0 t = t’
Trang 25Tdc phối hợp:dính (keo thân N), tạo kênh, trơn
- Cơ chế GP: - Môi trường thấm vào cốt
-Hoà tan DC từ ngoài vào
-DC khuếch tán khỏi cốt
Trang 26CỐT TRƠ KHUẾCH TÁN
- Ưu, nhược điểm: .KTBC đơn giản, dễ thực hiện
.ít bị ảnh hưởng ngoại môi GP không hằng định
.Cốt không tan trong đg tiêu hóa
Cot Cot
t = 0 T = t’
Trang 27Talc vđ
Trang 29HỆ MÀNG BAO
- Áp dụng : DC: dễ tan, PTL nhỏ (tphân, hạt, pellet,viên nén)
Màng : polymer khg tan: EC,
Eudragit, polyvinyl acetat, (chất hoá dẻo, tạo kênh)
Bình chứa :
vi nang (tp,hạt,pellet):nang, vnén, viên bao
(kỹ thuật vi nang hoá, kỹ thuật bao màng)
Trang 34Mieng GP
Nuoc
Trang 35HỆ THẨM THẤU (OROS)
- Qtr GP DC phụ thuộc vào:
.Astt: độ tan DC
.TD tt lưu lượng nước: bản chất, độ dày màng
.D miệng GP: ≈ 200-500 mcm
- Ưu, nhược:
.VGP hằng định Qtr GP ít phụ thuộc ngoại môi Dễ áp dụng cho DC liều lớn, dễ tan Đòi hỏi KT cao
Trang 37ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THUỐC TDKD
- SKD in vitro:
.Lựa chọn test thử: phù hợp với bản chất DC: độ tan (lượng dmôi: đk”sinh”, tốc độ khuấy), độ ổn định (pH, men, )
.Thời điểm đánh giá: với thuốc uống
1-2 h đầu (dịch vị): lượng DC GP tối đa
4-6h (dịch ruột): tránh dồn liều
8h (dịch ruột ):lượng GP tối thiểu: đảm bảo GP hết DC
- SKD in vivo : in vitro - in vivo, chỉ so sánh các thông số khi nồng độ DC ở trạng thái cân
bằng
Trang 38Ví dụ viên TDKD
Nifedipin 0.01 g
Trang 40Aerosil
-(TCDH 10-98, 23-24)
Trang 41Dạng thuốc tác dụng tại đích
Các yếu tố tác động đến quá trình vận chuyển
thuốc từ dạng BC đến nơi bị bệnh:
• Thuốc không giải phóng hết khỏi dạng BC
• Bị phân hủy trong môi trường gp và trên đường vận chuyển tới đích
• Khó hấp thu qua màng, không hấp thu hết
• Liên kết nhiều với huyết tương
• Phân bố tổ chức quá rộng
• Khó thâm nhập vào tổ chức…
Trang 42ĐƯA THUỐC TỚI ĐÍCH
DC/
ma
u
Phân bố
CQ1 (lành)
CQ 2 ( )
CQ 3 ( )
CQ 4 ( bệnh)
Trang 43ĐƯA THUỐC TỚI ĐÍCH
- Phân bố không chọn lọc :
HQ điều trị thấp
Lãng phí DC
Gây độc tính, tdkmn
- Giải pháp tăng lượng thuốc tại đích :
-Tăng lượng DC đầu vào
- Giảm DC hao hụt trên đường đi
-Tăng thấm nội bào
Định hướng thuốc tới đích
Trang 44ĐƯA THUỐC TỚI ĐÍCH
- Giải pháp đưa thuốc tới đích: đông y???
làm chất mang bảo vệ DC đưa DC tới đich
Gắn DC với chất mang đặc hiệu có xu
hướng định hướng tại đích
Dùng hệ điều khiển ngoài cơ thể: hệ từ tính
mạch, muốn vào được tế bào phải <
300nm
Trang 45đ a thuốc Tới đích
1-Hệ tiểu phõn nano (Nanoparticles):
1.1-Đặc tinh:
.Gồm cỏc TP cú KT ở hàng nanomet: 100-300nm (~ virus)
.Qua được thành mạch và xõm nhập
được vào tế bào
.Mang, bảo vệ và GPDC tại đich điều trị cỏc bệnh: ung thư, bệnh tế bào,
Trang 46ĐƯA THUỐC TỚI ĐÍCH
Kỹ thuật bào chế tiểu phân nano:
Có 2 chiều hướng:
1.Nghiền mịn DC : đi từ tiểu phân
micro: DC cấu tạo rắn chắc, bền với nhiệt (vàng, silic, kim cương, ) Dùng thiết bị
chuyên dụng: nghiền bi, đồng nhất hóa,
bắn tia, (thu TP ở dạng hỗn dịch)
2.Đi từ phân tử : tủa do bay hơi hay thay đổi dung môi:
Trang 47ĐƯA THUỐC TỚI ĐÍCH
Kỹ thuật bào chế tiểu phân
nano
( tiếp theo)
3 Dùng chất lỏng siêu tới hạn
4 Phương pháp đồng nhất hóa ở áp suất cao
5 Phương pháp kết tủa
Trang 48ĐƯA THUỐC TỚI ĐÍCH
1.3- Một số DC đa được bào chế dưới dạng nano:
Acid nicotinic 400- 700nm
.Albumin, Insulin, : 50- 500nm
.Griseofulvin 210- 530nm Hydrocortison 600nm
.Lysozym 190-730nm
.Salbutamol 500nm
.Tetracyclin 110-270nm
Doxorubicin 100nm
Trang 49ĐƯA THUỐC TỚI ĐÍCH
Dạng BC của tiểu phân nano:
Nhũ tương tiêm truyền tm
.Hỗn dịch tiêm tm
.Bột đông khô pha tiêm
.Bột phun sấy đóng nang, dập viên
Trang 50NỘI DUNG ÔN THI
Tá dược, pp bào chế, phân tích công thức
• Viên đặt dưới lưỡi :
Ưu nhược điểm, đặc điểm, tá dược, KTBC, phân tích công thức