Các yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu thuốc qua niêm mạc Kỹ thuật bào chế... THUỐC ĐẶT TRỰC TRÀNG XDCT HDSD CẢI THIỆN HẤP... MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG HẤP THU THUỐC CHỌN DƢỢC CHẤT SỬ DỤNG CHẤT
Trang 1Mục tiêu học tập
và dƣợc học tới SKD của thuốc đặt
một số CT để tăng hấp thu thuốc qua trực tràng
số kết quả thực nghiệm
SINH DƢỢC HỌC THUỐC ĐẶT
Trang 2THUỐC ĐẶT
Trang 3đặt hay thuốc bột, viên nén để pha thành dung dịch, hỗn dịch đặt
Trang 4Các yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu thuốc qua niêm mạc
Kỹ thuật bào chế
Trang 5CƠ CHẾ HẤP THU THUỐC QUA NIÊM MẠC
Qua tế bào
Qua khe hở liên bào
ngược
Liên kết khe hở liên bào
Trang 6THUỐC ĐẶT TRỰC TRÀNG
XDCT
HDSD CẢI THIỆN HẤP
Trang 7MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG HẤP THU THUỐC
CHỌN
DƢỢC CHẤT
SỬ DỤNG CHẤT TĂNG THẤM
• Hệ vi tiểu phân
(vi cầu, vi nang), siêu vi tiểu phân (nano, liposome)
…
Trang 9Ảnh hưởng của natri laurylsulfat (SLS) đến khả năng
giải phóng salbutamol từ thuốc đặt trực tràng
Sparingly soluble in water; soluble in alcohol
Trang 10PEG/Ibu 97,5/2,5 P188/Ibu 15/2,5 P188/menthol/Ibu 15/0,25/2,5
Ibuprofen thuộc nhóm 2 trong BCS
Trang 11Ảnh hưởng của lauroyl macrogolglycerid (Gelucire 44/14) đến GP piroxicam từ thuốc đặt trực tràng
Giải phóng in vitro qua màng thẩm tích
Trang 12Các thông số DĐH của thuốc đặt aspirin và
aspirin nano NC trên thỏ
Tá dược gelatin – glycerin Fs11: thuốc đặt aspirin; Fas9: thuốc đặt aspirin nano
Slightly soluble in water
Trang 13Biểu mô đại tràng thỏ sau chỉ định thuốc đặt aspirin
và aspirin nano NC trên thỏ
A: biểu mô đại tràng; B, C, D, E: biểu mô đại tràng sau khi đặt viên qui ƣớc 1, 2, 3
và 4 tuần; F: biểu mô đại tràng sau khi đặt viên chứa tiểu phân nano aspirin
Trang 14Hấp thu insulin qua niêm mạc trực tràng từ dạng gel
CH-gel : gel chitosan 1,5%, insulin 50 IU/ml
DM- CD-gel : CH-gel 1,5%, DM- CD 5%, insulin 50 IU/ml
Tau-gel: CH-gel 1,5%, insulin 50 IU/ml, natri taurocholat 2%
Trang 15Đường cong nồng độ máu của natri pentobarbital
Tá dƣợc thuốc đặt: Witepsol H5
Trang 16Nồng độ 5-Fluorouracil (5-FU) trong máu sau chỉ định liều 20 mg/kg
(CT in situ gel: P407/P188/polycarbophil/5-FU (17/2,5/0,2/1,0 %)
Wang L-L, Zheng W-S, Chen S-H, Fang X-Q (2013) Development of In Situ Gelling and Bio Adhesive 5-Fluorouracil Enema PLoS ONE 8(8): e71037 doi:10.1371/journal.pone.0071037
http://www.plosone.org/article/info:doi/10.1371/journal.pone.0071037
Trang 17Nồng độ 5-FU trong mô đại tràng sau chỉ định liều 20 mg/kg
(CT in situ gel: P407/P188/polycarbophil/5-FU (17/2,5/0,2/1,0 %))
Wang L-L, Zheng W-S, Chen S-H, Fang X-Q (2013) Development of In Situ Gelling and Bio Adhesive 5-Fluorouracil Enema PLoS ONE 8(8): e71037 doi:10.1371/journal.pone.0071037
http://www.plosone.org/article/info:doi/10.1371/journal.pone.0071037
Trang 19Các biện pháp cải thiện hấp thu thuốc được áp dụng khi thiết kế công thức?
Trang 20ĐẶC ĐIỂM HẤP THU THUỐC QUA ÂM ĐẠO
Biểu mô niêm mạc khó thấm
Phụ thuộc nhiều vào các yếu tố sinh lý, tuổi bệnh nhân, chu kỳ kinh nguyệt…
Phụ thuộc các yếu tố về công thức
Trang 21Đường cong nồng độ - thời gian trung bình của sildenafil dùng đường uống và đặt âm đạo
Trong huyết tương Trong tử cung
Viagra, Revatio Sexual dysfunction Pulmonary hypertension High-altitude pulmonary edema
Trang 22Ảnh hưởng của chất tăng thấm đến hấp thu insulin qua âm đạo