"HIT HARD & HIT FAST“: nguyên tắc 4D 4D = chọn đúng kháng sinh theo phổ tác dụng và vị trí nhiễm khuẩn, phối hợp kháng sinh hợp lý, liều dùng/chế độ liều phù hợp PK/PD, xuống thang đúng
Trang 1TIẾP CẬN CA LÂM SÀNG DƯỚI
GÓC ĐỘ DƯỢC LÝ
Nguyễn Hoàng Anh
Bộ môn Dược lực – ĐH Dược Hà nội
Trang 2"HIT HARD & HIT FAST“: nguyên tắc 4D
4D = chọn đúng kháng sinh theo phổ tác dụng và vị trí nhiễm
khuẩn, phối hợp kháng sinh hợp lý, liều dùng/chế độ liều phù hợp
(PK/PD), xuống thang đúng lúc và đúng cách
Denny KJ et al Expert Opin Drug Saf 2016; 15: 667-678.
Trang 3- Tình trạng nhiễm khuẩn
Lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm: những điểm cần cân nhắc
Trang 4TIẾP CẬN CA LÂM SÀNG DƯỚI
GÓC ĐỘ DƯỢC LÝ
VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG
Trang 5Ca lâm sàng
Bệnh nhân nam, 65 tuổi, vào khoa Cấp cứu
Triệu chứng: khó thở, đờm nhiều, thở
nhanh, cảm giác dao đâm ngực khi ho/thở
Tiền sử: viêm phế quản mạn (10 năm),
nghiện thuốc lá (45 năm), suy thận mạn (5
năm), điều trị amoxicillin 500 mg x 2 lần/ngày
x 10 ngày, không đỡ vào viện
Khám: sốt (39 o C), thở nhanh (33 lần/phút),
gõ đục + rale ẩm phổi phải
X-quang: thâm nhiễm phổi phải
Xét nghiệm: BC (16.000); BC ĐNTT (90%); thanh thải creatinin (35 ml/phút), khí máu bt.
Lấy bệnh phẩm đờm chuyển Vi sinh
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (CAP)
Trang 6Ca lâm sàng
Phác đồ điều trị kháng sinh kinh nghiệm
cho bệnh nhân CAP?
các kháng sinh trong phác đồ điều trị kinh nghiệm?
Ceftriaxon
Azithromycin
Levofloxacin/Moxifloxacin
Trang 7Vi khuẩn thường gặp trong CAP: mô tả theo y văn
(IDSA/ATS 2007)
Liệu có áp dụng được với châu Á và Việt nam?
Trang 8Ca lâm sàng
Phác đồ điều trị kháng sinh kinh nghiệm
cho bệnh nhân CAP?
Sanford guide to antimicrobial therapy 2010
Trang 9Ca lâm sàng
Phác đồ điều trị kháng sinh kinh nghiệm
cho bệnh nhân
Ceftriaxon 2 g, 1 lần/ngày + amikacin 6 mg/kg x 1 lần/ngày
Liều dùng, chế độ liều của 2 kháng sinh
Lợi ích/cơ chế của phối hợp kháng sinh beta lactam vớiaminosid
Trang 10Abdul-Aziz MH, Lipman J, Mouton JW et al Semin Resp Crit Care Med 2015; 36: 136-153
"HIT HARD & HIT FAST”: tối ưu hóa sử dụng
kháng sinh dựa trên PK/PD
Trang 11Xâm nhập của kháng sinh vào ELF
Kiem S AAC 2008; 52 (1): 24-36.
Trang 12Chế độ liều và theo dõi điều trị aminoglycoside (khó vào được
nhu mô phổi, tính kiềm nên cần có oxy nên trong trương hợp
mủ màng phổi không có tác dụng
- Chế độ liều: liều truyền thống (2-3 lần ngày) và 1 lần/ngày
Biến thiên nồng độ gentamicin trong máu khi dùng liều truyền thống
và liều 1 lần/ngày
Nguồn: Goodman & Gilman: Pharmacological basis of Therapeutics 11 th ed 2009
Trang 13Chế độ liều và theo dõi điều trị (dùng tối đa là 5 ngày)
- Theo dõi chức năng thận và hiệu chỉnh liều kháng sinh aminoglycoside
- Không TMC vì sẽ gây liệt cơ hoành
Nguồn: Mandell, Douglass, Bennett (2014) Principles and practice of Infectious
diseases 8 th edition
Trang 14β-LACTAM: TỐI ĐA T>MIC ĐỂ DIỆT KHUẨN MẠNH NHẤT
Trang 15Làm cách nào để tối ưu T > MIC ?
Trang 172 Tăng số lần đưa thuốc?
Trang 18Chế độ liều của kháng sinh cephalosporin: số lần dùng
thuốc trong ngày đóng vai trò quan trọng
Mandell, Douglas, and Bennett’s: Principles and practice of Infectious Diseases, 7 th edition, 2010
Trang 19Hiệp đồng tác dụng với colistin/betalactam:
cơ sở dược lý
• Colistin phá vỡ lớp áo ngoài, beta-lactam ức chế tổng hợp vách tế
bào vi khuẩn tạo điều kiện thuận lợi cho các kháng sinh khác tiếp
cận đích tác dụng
• Nguyên tắc này thậm chí áp dụng cho cả trường hợp kháng sinh đã
bị vi khuẩn đề kháng (do không thấm được qua màng hoặc di bơm
Trang 20Lợi ích của phối hợp: tăng hiệu quả điều trị
Phối hợp/bổ sung các đặc tính dược lực học
KS phụ thuộc thời gian + KS phụ thuộc nồng độ:
Trang 21Ca lâm sàng
Streptococcus pneumoniae
Sau 3 ngày
Nhuộm Gram bệnh phẩm đờm: Song cầu khuẩn Gram dương
+ bạch cầu thâm nhiễm/ly giải
Trang 22 Cơ chế đề kháng của chủng phế cầu phân lập
Kháng sinh có thể sử dụng theo kết quả KSĐ
Trang 23Đề kháng chéo giữa beta-lactam với các nhóm kháng sinh
khác của phế cầu
Trang 24Ca lâm sàng
Lựa chọn kháng sinh theo kết quả
kháng sinh đồ
Tiêu chí lựa chọn giữa các kháng sinh FQ
thuốc của FQ
Trang 25TÓM TẮT SỰ KHÁC BIỆT VỀ HOẠT PHỔ KHÁNG KHUẨN CỦA CÁC THẾ HỆ FLUOROQUINOLON
Trang 26Craig WA, Ebert SC Scand J Infect Dis Suppl 1990; 74:63–70.
FQ: KHÁNG SINH DIỆT KHUẨN PHỤ THUỘC NỒNG ĐỘ
Trang 27BTS guidelines Thorax 2009; 64 (suppl 3): iii 1-55 ATS/IDSA guidelines Clin Infect Dis 2007; 44 (Suppl 2): S27-72 ERS/ESCMID guidelines Clin Infect Microbiol 2011; 17 (Suppl 6): E1-59
Điều trị CAP theo một số khuyến cáo
Liều quinolon hô hấp
Trang 28Ca lâm sàng
Lựa chọn kháng sinh theo kết quả
kháng sinh đồ Levofloxacin truyền TM 30 phút 500 mg x 2 lần/ngày
Điều trị thêm: truyền TM methylprednisolon 40mg/ngày
Trang 29TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU FLUROQUINOLON
Trang 30TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU LEVOFLOXACIN
Graninger W, Zeitlinger M, Chemotherapy 2004; 50 (Suppl 1): 16-21 Chien SC et al Antimicrob Agents Chemother 1998; 42: 885-888
Tăng liều giúp tăng Cmax và AUC của
levofloxacin (dữ liệu trên người tình
nguyện khỏe mạnh)
Trang 31TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU LEVOFLOXACIN
Gotfried MH, Chest 2001; 119: 1114-1122 Boselli E et al Crit Care Med 2005; 33: 104-109
Khả năng thấm của levofloxacin vào dịch lót biểu mô phế nang Dữ liệu trên người tình nguyện 500 mg od vs 750 mg od (trái) và trên BN CAP
nặng có thở máy liều 500 mg od vs 500 mg bid (phải)
Trang 32Giãn phế quản Đợt cấp COPD
CAP nặng nhập ICU
Trang 33PK/PD CỦA FLUOROQUINOLON TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU: TĂNG t1/2/SỐ LẦN DÙNG THUỐC
Trang 34Ciprofloxacin Levofloxacin Moxifloxacin
Ức chế CYP450 Có Không Không
DƯỢC ĐỘNG HỌC SO SÁNH 3 KHÁNG SINH QUINOLON
Khác biệt về - Số lần dùng/ngày
- Hiệu chỉnh liều
- Tương tác thuốc
Trang 35TĂNG LIỀU VÀ HIỆU CHỈNH THEO CHỨC NĂNG THẬN: ÁP DỤNG VỚI LEVOFLOXACIN
PK/PD TỐI ƯU CHẾ ĐỘ LIỀU LEVOFLOXACIN
Thanh thải của levofloxacin tỷ lệ với thanh thải creatinin: kết quả
trên 20 BN ICU dùng LVX 500 mg IV trong 30 phút
Tayab ZR et al, Int J Clin Pharmacol Ther 2006; 44: 262-269
Trang 36LEVOFLOXACIN: chế độ liều phê duyệt tại châu Âu cho bệnh nhân suy thận
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU LEVOFLOXACIN
Trang 37Ca lâm sàng
Levofloxacin truyền TM 30 phút 500 mg x 2 lần/ngày Sau 3 ngày, hết sốt, triệu chứng giảm
Cân nhắc đổi IV/PO
Ưu điểm của việc chuyển đổi
Điều kiện chuyển đổi: bệnh nhân/kháng sinh
Trang 38Chuyển đường tiêm/đường uống: cơ sở lý thuyết
Yêu cầu lựa chọn kháng sinh đường uống
- Có hoạt tính cao với vi khuẩn gây bệnh/nghi ngờ
- Có SKD cao, đạt nồng độ gần tương đương với tiêm TM
- Có khả năng sinh đề kháng thấp với vi khuẩn gây bệnh/nghi ngờ gây bệnh
- Dung nạp tốt
- Thời gian mong muốn đạt nồng độ tác dụng > 1h
- Có khả năng hấp thu/hấp thu qua đường tiêu hóa không bị tổn thương
Trang 39Chuyển đường tiêm/đường uống: cơ sở lý thuyết
Hướng tiếp cận mới trong điều trị nhiễm khuẩn tại bệnh viện
Trang 40Chuyển đường tiêm/đường uống: cơ sở lý thuyết
Tiêu chí chuyển đường tiêm/đường uống: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
Trang 41Chuyển đường tiêm/đường uống: cơ sở lý thuyết
Tiêu chí chuyển đường tiêm/đường uống: Thuốc có cả
dạng tiêm và uống phù hợp cho chuyển đường dùng
Nguồn: J Hosp Infect 2001; 48: 249-257
Trang 42Chuyển đường tiêm/đường uống: cơ sở lý thuyết
Phác đồ chuyển đường tiêm/đường uống: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
Nguồn: Drugs 2002; 62: 309-317
Trang 43Chuyển đường tiêm/đường uống: cơ sở lý thuyết
Phác đồ chuyển đường tiêm/đường uống: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
Nguồn: Drugs 2002; 62: 309-317
Trang 44Chuyển đường tiêm/đường uống
Lợi ích kinh tế của chuyển kháng sinh đường tiêm/đường uống: viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
801 US$ tổng cộng
Trang 45Chuyển đường tiêm/đường uống: lợi ích
Lợi ích cho BN
- Thích hợp hơn
- Ít tác dụng KMM liên quan đến tiêm TM
- Quay lại hoạt động bình thường sớm hơn – ít nguy cơ huyết khối
- Thời gian nằm viện ngắn hơn, nguy cơ nhiễm chéo và nhiễm khuẩn mắc phải ở BV thấp hơn
Lợi ích kinh tế cho bệnh viện
- Giảm vật tư y tế tiêu hao cho quá trình tiêm
- Giảm rác thải y tế cần xử lý
- Giá thành đường uống rẻ hơn
- Giảm giá thành cho tồn trữ thuốc tại kho
- Giảm khối lượng công việc của cán bộ y tế
- Giảm thời gian nằm điều trị của BN
Trang 46Ca lâm sàng
Levofloxacin uống 500 mg x 2 lần/ngày
Bệnh nhân có cảm giác ợ nóng, bỏng rát vùng thượng vị
Phosphalugel 1 gói uống lúc có triệu chứng
Sau 5 ngày, triệu chứng khó thở, tăng tiết đờm lại xuất hiện trở lại + đau gân Archille
Kết quả cấy đờm: phế cầu kháng levofloxacin
Nguyên nhân
Thất bại điều trị với levofloxacin
Đau gân Archille
Trang 47Ảnh hưởng của antacid lên sinh khả dụng của ciprofloxacin
Nguồn: Frost et al Antimicrob Agents Chemother 1992; 36: 830 - 832
30% số đơn có
levofloxacin
(uống) dùng
đồng thời với ion
kim loại hóa trị 2
và hóa trị 3
Barton et al Control Hosp
Epidemiol 2005; 26: 93-99
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU FLUOROQUINOLON
Chú ý tương tác thuốc giảm hấp thu của quinolon
Trang 48Lựa chọn kháng sinh điều trị
Không chỉ là học thuật
Mà còn là nghệ thuật