* Với mẫu câu này ta dùng trợ từ 私 đọc là , chứ không phải là trong bảng chữ - đây là cấu trúc câu-.. * Đây là mẫu câu khẳng định私 Vd: 私私私私 私私 私私私私 私私私私 私私私 Tôi là Michael Miler * Mẫ
Trang 2私私 d.t 私私私私 học sinh học sinh
ngân hành viên
nghiên cứu giả
Trang 3私私 私私私私 mấy tuổi hà tuế
私私私私私私私私私私
私私私私私私 私私私私私私私私 私私私私私私私私 rất hân hạnh được làm quen nguyện
Great Britain
Trang 4私私私 d.t Ấn Độ India
私私 d.t 私私私私 Hàn Quốc Hàn Quốc
Deutschland
NGỮ PHÁP BÀI 1
Trang 5* Với mẫu câu này ta dùng trợ từ 私<ha> (đọc là <wa>, chứ không phải là <ha>trong bảng chữ - đây là cấu trúc câu-.) Từ chỗ này về sau sẽ viết là <wa> luôn,các bạn cứ hiểu khi viết sẽ là viết chữ <ha> trong bảng chữ私
* Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch (tương tự như động từ
TO BE của tiếng Anh)
* Đây là mẫu câu khẳng định私
Vd: 私私私私 私私 私私私私 私私私私 私私私
<watashiwa MAIKU MIRA- desu>
( Tôi là Michael Miler)
* Mẫu câu vẫn dùng trợ từ 私<wa> nhưng với ý nghĩa phủ định Ở mẫu câu này
ta có thể dùng私私私<ja> hoặc私私私<dewa> đi trước私私私私私私<arimasen>私đềuđược
* Cách dùng: tương tự như cấu trúc khẳng định
Vd: 私私私私 私私私 私私私私私私私私私 (私私) 私私私私私私
<SANTOSU san wa gakusei ja (dewa) arimasen.>
(Anh Santose không phải là sinh viên.)
* Đây là dạng câu hỏi với trợ từ私私<wa> và trợ từ nghi vấn私私<ka> ở cuối câu
* Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là “ _ có phải không?” ( giống với
To BE của tiếng Anh)
Vd: 私私私私私私私私私私私私私私私私私 私私
<MIRA- san wa kaishain desu ka>
(Anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)
Trang 6* Đây là mẫu câu dùng trợ từ 私<mo> với ý nghĩa là “cũng là” ( “too” trong tiếngAnh) Đây là trợ từ có thể dùng để hỏi và trả lời Khi dùng để hỏi thì người trả lờibắt buộc phải dùng私私私<hai> để xác nhận hoặc私私私私<iie>私để phủ định câu hỏi.Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ私私<mo>, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ私<ha>
* Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ私私<wa> và mang nghĩa “cũng là”
<iie, watashi wa daigakusei ja arimasen (Watashi wa) Kaishain desu.>
(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)
Chú ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ “watashi wa” hoặc các câu hỏitrùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn
* Đây là cấu trúc dùng trợ từ私私<no> để chỉ sự sở hữu Có khi mang nghĩa là
“của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn
Trang 7Mẫu câu 6: 私私私私私私/私私私私私私私私私
私私私私私私私私私
* Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ)私 私 私 私 私 <nansai> 私 私 私 私 私 私
<oikutsu>私dùng để hỏi tuổi
私私私私<nansai> Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi).私
私私私私<oikutsu> Dùng để hỏi 1 cách lịch sự
Vd: 私私私私 私 私私 私私 私私 私 私
<Taro kun wa nan sai desu ka?>
(Bé Taro mấy tuổi vậy ?)
私私 私私 私 私私私 私私 私私
<Taro kun wa kyuu sai desu.>
(Bé Taro 9 tuổi)
私私私 私私 私 私私私私 私私 私 私
<Yamada san wa oikutsu desu ka?>
(Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?)
私私私 私私 私 私私私私私私 私私 私私 私
<Yamada san wa yonjuugo sai desu>
(Anh Yamada 45 tuổi)
Trang 8- Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người
- Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ私 私 私 <dare> 私 私 私 私
<ano hito (kata) wa kimura san desu >
(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)
b 私私 私私 私 私私 私私 私私
<ano hito wa dare desu ka>
(Người này là ai vậy ?)
私私 私私 私 私私私 私私 私 私
<ano kata wa donata desu ka>
(Vị này là ngài nào vậy?)
Các điểm chú ý thêm:
Trang 9Khi giới thiệu tên mình không bao giờ được nói thêm chữ 私私 <san> hoặc 私私
<sama> (có nghĩa là ngài, gọi một cách tôn kính) vì trong tiếng Nhật có sự tế nhị
là người Nhật luôn tự hạ mình trước người khác Khi giới thiệu tên người khác thìphải thêm chữ 私私<san> hoặc 私私<sama> ( khi giới thiệu người lớn tuổi có địa vị
A san wa nani jin desuka
( A là người nước nào?)
A私私私私私私私私私私私私
A san wa BETONAMU jin desu
( A là người Việt Nam)
Trang 10(Cuốn sách này là sách gì?)
私私私私私私私私私私私私私私私私私私 Sono hon wa Nihongo no hon desu
(Đây là cái gì?)
私私私私私私私私私私Sore wa NOTO desu
(Đấy là cuốn tập)
Trang 11Mẫu câu 12: 私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私 私私私私私
私私私私私私私私私私私私私私私Đây là câu hỏi lịch sự
* Sử dụng: Đây là câu hỏi dùng để hỏi tên Nghĩa là “ Tên của bạn là gì?”
Vd:
私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私 / 私私私私私私私 私私私私私私私私私 Onamae wa (hoặc shitsure desu ga, onamaewa hoặc Anatano namae
wa nandesuka)
( Tên bạn là gì?)
私私私私私A 私私私Watashi wa A desu
私私私私私私私私私私私私私私私私Watashi no inaka wa CANTO desu
(Quê tôi ở Cần Thơ)
Trang 16* Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để hỏi về thể loại hay thuộc tính của một sựvật, hiện tượng Ta cũng có thể dùng để hỏi với ý nghĩa là sở hữu khi thay đổi từ
để hỏi <nan> bằng từ để hỏi <dare> mà sau này chúng ta sẽ học tới!
Vd:
私私私私私私私私私私私私私私Kore wa nanno hon desuka?
(Đây là sách gì?)
私私私私私私私私私私私私私私私Sore wa Nihongo no hon desu
Hôm nay là thứ mấy?
私私私私私私私私私私私私Kyou wa kayoubi desu
Hôm nay là thứ ba
私私私私私私私私私私私私私私私私KURISUMASU wa nanyoubi desuka
NOEL là thứ mấy?
私私私私私私私私私私私私私私私私KURISUMASU wa suiyoubi desu
NOEL ngày thứ tư
Trang 17Mẫu câu 3: _私私私私私私私私私私私
* Ý nghĩa: _ngày mấy?
* Cách dùng: Dùng để hỏi ngày và có thể là ngày hôm nay hoặc là ngày của 1 sựkiện gì đó
Vd:
私私私私私私私私私私私私私私私私Tanjoubi wa nannichi desuka?
Sinh nhật ngày mấy?
私私私私私私私私私私私私私私私Tanjoubi wa 17(jyu nana) nichi desu
Đây là sách gì?
私私私私私私私私私私私私私私Sore wa Kanjino hon desu
Đó là sách Kanji
Trang 18Mẫu câu 5: 私私私私
私私私私私私私私私私私私私私私 私私私
* Ý nghĩa: ~này/~đó/~kia là ~ gì?
* Cách dùng: tương tự mẫu câu số 4 nhưng có í nhấn mạnh hơn!
Vd:
私私私私私私私私私私私私私私私私私私私Sono zasshi wa nanno zasshi desuka?
Cuốn tạp chí đó là tạp chí gì?
私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私Kono zasshi wa KOMPU-TA- no zasshi desu
私私私私 <nannichi> ngày mấy
Ở Nhật trong 10 ngày đầu người ta có cách đọc khác đi so với các ngày cònlại, và chúng ta có thể dùng cho cả hai trường hợp là “ngày ~” hoặc “~ngày”
私私私私 <tsuitachi> ngày 1 ( hoặc 1 ngày)
Trang 19私私私 <futsuka> ngày 2 ( hoặc hai ngày)
Các ngày còn lại ta đếm bằng cách ráp cách đếm số với chữ “私
私” <nichi> là được Vd: jyuuichinichi=ngày 11, nhưng có 1 số trường
hợp đặc biệt sau:
私私私私私私 <jyuu yokka> ngày 14
私私私私私私私 <nijyuu yokka> ngày 24
私私私 <hatsuka> ngày 20
私私私私私私 <jyuu kunichi> ngày 19
私私私私私私私 <nijyuu kunichi> ngày 29
Trang 21私私 d.t 私私私私 cầu thang giai đoạn
Trang 22私私私私私私私私
Trang 23* Ý nghĩa: Đây là/đó là/kia là .
* Cách dùng: dùng để giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó
Vd:
私私私私私私私私私私私Koko wa uketsuke desu
(Đây là bàn tiếp tân)
Trang 24私私<Anh Satou ở đó>
b 私私私私私私私私私私私私私私私Shokudou wa ashoko desu
(Đây là đâu?)
b 私私私私私私私私私私私私私ROBI- wa doko desuka?
私私(Đại sảnh ở đâu?)
c 私私私私私私私私私私私私私私SANTOSU san wa doko desuka?
( Anh SANTOSE ở đâu?)
私私私私私私私私私私私私私私私私私SANTOSUSAN wa kaigi jitsu desu
Vd:
私私私私私私私私私私私私私Kaigi jitsu wa achira desu
(Phòng họp ở đằng kia ạ)
Trang 25私私私私私私私私私私私私私私Kochira wa Take Yama sama desu
(Đây là ngài Take Yama)
* Ý nghĩa: _ ở đâu? (nếu dùng cho người thì là : là vị nào?)
* Cách dùng: đây là câu hỏi lịch sự cung kính của cách hỏi thông thường
Vd:
私私私私私私私私私私私私ROBI- wa dochira desuka?
(Đại sảnh ở hướng nào ạ?)
私私私私私私私私私私私私私私私Take Yama sama wa dochira desuka?
(Ngài Take Yama là vị nào ạ?)
(Cái đồng hồ này là của nước nào?)
私私私私私私私私私私私私私私私私私Sore wa SUISU no (tokei) desu
(Đó là đồng hồ Thuỵ Sĩ)
Trang 26(Nhà hàng ở tầng mấy?)
私私私私私私私私私私私私私私RESUTORAN wa gokai desu
(Cái bút chì này giá bao nhiêu?)
私私私私私私私私私私私Sore wa hyaku go jyuu en desu
(Cái đó giá 150 yên)
Trang 27department store
Trang 28私私 d.t 私私私私 ngân hàng ngân hành
điện thoại phiên hiệu
Trang 29私 d.t 私私 sáng triều
Trang 31私私私私 d.t Luân Đôn London
私私私私私私私私
私私私私 私私私私私私私 dịch vụ hỏi số điện thoại phiên hiệu án nội
Trang 32Vd: 私私私私私私私私私私私
私私私私私私私私watashi wa kuji ni nemasu私
(Tôi ngủ lúc 9 giờ) 私私私私私私私私私私私私私
私 私watashi wa tamago o tabemasu私
(Tôi ăn trứng) Nếu trong câu có từ chỉ tương lai như : 私私私私私ashita私(ngày mai) thì động từtrong câu đó là tương lai
Vd:
私私私私私私私私私私私私私私私私私私ashita watashi wa RONDON e ikimasu私(Ngày mai tôi đi Luân Đôn)
(Chữ e ở câu trên viết là 私私he私 nhưng đọc là e vì đây là ngữ pháp)
b) Động từ quá khứ
Có đuôi私私私私
Vd: 私私私私私nemashita私 (đã ngủ)
私私私私私私tabemashita私(đã ăn) Hiện tại sang quá khứ : 私私私私私私私masu - mashita私: bỏ chữ su thêm
* 私私o私: Dùng cho các tha động từ
* 私私ni私 : Dùng cho các động từ liên quan đến thời gian như:
Trang 35nữa chu
私私私 d.t 私私私私私私 tháng trướcnữa tiên tiên nguyệt
tái lai nguyệt
Trang 36nữa niên
私私私 d.t 私私私私私私 ngày sinh nhật đản sinh nhật
Trang 37<watashi wa tegami o kakimasu>
(Tôi đang viết thư)
* Cách dùng: Dùng để hỏi người nào đó đang làm gì với ai
Vd: A私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
<A san wa tomodachi to nani o shimasuka>
(A đang làm gì với bạn vậy)
A私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
<A san wa tomodachi to satsuka- o shimasu>
(A đang chơi đá banh với bạn)
Trang 38Mẫu câu 3: 私私私私私私私私私私私私私私私
* Cách dùng: Dùng để hỏi một người nào đó đang làm gì ở một nơi
nào đó
Vd: B私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
<B san wa kouen de nani o shimasu ka>
(B đang làm gì ở công viên vậy ?)
B私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
<B san wa kouen de TENISU o shimasu>
(B đang chơi tenis ở công viên)
* Cách dùng: Dùng để nói một người nào đó cùng với ai, đi đến đâu
bằng phương tiện gì
Vd: 私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
<watashi wa koibito to densha de kouen e ikimasu>
(Tôi cùng với người yêu đi xe điện đến công viên)
* Cách dùng: Đây là dạng câu hỏi có, không để hỏi ai về một vấn đề gì đó
Dĩ nhiên là trong các mẫu câu trên các bạn có thể thêm vào thời gian cho phù
hợp với câu và động từ
Vd: 私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
<kinou anata wa eiga o mimashitaka>
(Ngày hôm qua bạn có xem phim không ?)
私私私私私私私私
<hai, mimashita>
(Có) 私私私私私私私私私私私私
Trang 39私私 <nani> : cái gì (dùng cho danh từ)
私私 <nan> : cái gì (dùng cho động từ)
c) Thể nghi vấn: Thêm từ 私 <ka> vào sau động từ
Vd: 私私私私<mimasuka>: Có xem không ? d) Thể khẳng định trong quá khứ: Đuôi của động từ là 私私私
Vd: 私私私私<mimashita> : Đã xem rồi e) Thể phủ định trong quá khứ: Đuôi của động từ là 私私私私私私
Vd: 私私私私私私私<mimasendeshita>: Đã không xem f) Thể nghi vấn trong quá khứ: Thêm từ 私 <ka> vào sau động từ
Trang 40私私私私私私 私私私私私私私 hút thuốc yên thảo
Trang 43私 d.t 私私 tiệm, quán điếm
Trang 44hoa anh đào
私私私私私 私私私私私私私私私私私私 công viên Osaka
Đại Vạn Thành công viên
<watashi wa itsumo asagohan o tabemasu>
(Tôi thì lúc nào cũng ăn bữa sáng lúc 6h sáng)
Lưu ý: Có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu cho câu thêm phong phú
* Cách dùng: Dùng để mời một ai đó làm việc gì cùng với mình 私私私私私私có nghĩa
Trang 45<ee, tabamashou><Vâng, được thôi>
私私私私私 ) 私私私私私私私
<tabemasen, (chotto )>
Rất tiếc…Không được rồi
Lưu ý: Cũng có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu cho câu thêm phongphú
Trang 46私私私 tha đ.t 私私私私 dạy giáo
Trang 47私私私私 d.t
máy tính cá nhân
personal computer
Trang 49<watashi wa hasami de kami o kirimasu>
(Tôi cắt tóc bằng kéo (hoặc cắt giấy cũng được ))
私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
<kinou anata wa nan de bangohan o tabemashita ka>
(Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế ?)
Trang 50私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
<kinou watashi wa hashi de bangohan o tabemashita>
(Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.)
<Good bye wa nihongo de nan desu ka>
(Good bye tiếng Nhật là gì thế ?)
“Good bye”私私私私私私私私私私私私私私私私私私
<Good bye wa nihongo de sayounara desu>
(Good bye tiếng Nhật là sayounara)
* Cách dùng: Khi tặng ai cái gì đó
Vd:
私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
<watashi wa tomodachi ni PUREZENTO o agemasu>
(Tôi tặng quà cho bạn)
* Cách dùng: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó
Vd:
私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
Trang 51<watashi wa tomodachi ni hana o moraimasu>
(Tôi nhận hoa từ bạn bè)
私私私私私 私V 私私私私 私私私私私私私私私
* Cách dùng: Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa
Vd:
私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
<anata wa mou bangohan o tabemashita ka>
(Bạn đã ăn cơm tối chưa ?)
私私私私私私私私私私私私
<hai, mou tabemashita>
(Vâng, tôi đã ăn rồi)
私私私私私私私私私
<iie, mada desu>
(Không, tôi chưa ăn)
私 8 私
Trang 55私私私私 d.t 私私私私私私私私私 7 võ sĩ đạo (tênphim) thất nhân thi
私私私 d.t 私私私私私 Kinkakuji (tên chùa) kim các tự
Trang 56私私私私私私私私私私私私私私私 私私私私私私私私私私私私私私私私私私
đã quen với cuộc sống ở Nhật Bản chưa ?
Nhật Bản sinh hoạt quán
私私私私私私私私私私私
私私 私私私私私私私私私私私私私私私 thêm 1 ly nữa nhé nhất bôi
私私私私私私私私私私私 私私私私私私私私私私私私私 đến lúc tôi phảivề thất lễ
私私私私私私私私私私私
NGỮ PHÁP BÀI 8Tính từ:
Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với tính từ trong tiếng Nhật
Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :
+私 私私私私私私: tính từ 私
+私 私私私私私私 : tính từ 私
Trang 59c. Thể khẳng định trong quá khứ:
Ở thể này, tính từ 私 sẽ bỏ 私 đi và thêm vào 私私私, vẫn có 私私
Vd:
私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私 (Ngày hôm qua tôi đã rất bận.)
d. Thể phủ định trong quá khứ:
Ở thể này, tính từ 私 sẽ bỏ 私 đi và thêm vào 私私私私私, vẫn có 私私
Vd: 私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
(Ngày hôm qua tôi đã không bận.)
Lưu ý: Đối với tính từ 私 khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên dạng
Vd:
私私私私私私私私私私私私私私私私 (Cái đồng hồ này thì mới.) Khi theo sau tính từ là danh từ chung thì vẫn giữ nguyên chữ 私.私 Tác dụng làmnhấn mạnh ý của câu
Vd:
私私私私私私私私私私私私私私 (Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)
* Tính từ 私 đặc biệt: tính từ 私私 (tốt)
私私私私 khẳng định ở hiện tại 私私私私私私 phủ định trong hiện tại 私私私私私私 khẳng định ở quá khứ 私私私私私私私私 phủ định ở quá khứ
Trang 60私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
(Thức ăn của Nhật Bản thì không được ngon lắm.)
b 私私私: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùngvới thể khẳng định của tính từ có nghĩa là “rất “
Trang 61私私私私私私私私私私私私私私私
(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)
Lưu ý: khi trong câu hỏi từ hỏi là 私私私 thì khi trả lời bắt buộc bạn phải có danh từchung đi theo sau tính từ 私 hoặc 私 theo như phần lưu ý của hai phần 1 và 2
私Cái cặp màu vàng này đây.私
Mẫu câu 4: _私私A1私私私私私私私私私A2私私私私
* Cách dùng: 私私私<soshite> là từ dùng để nối hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹpvới sạch ; đắt với dở ) với nhau, có nghĩa là không những mà còn
Vd:
私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
私Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ nhộn nhịp mà còn sạch sẽ nữa.私
A私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私私
(Anh A không những xấu trai mà còn xấu bụng nữa.)
Mẫu câu 5: 私私A1私私私私私私A2私私私私
Trang 62* Cách dùng: Mẫu câu này trái ngược với mẫu câu trên là dùng để nối hai tính từ màmột bên là khen về mặt nào đó, còn bên kia thì chê mật nào đó (rẻ nhưng
ở ; đẹp trai nhưng xấu bụng )
Trang 64私私私 d.t 私私私私私 chồng (của người khác) chủ nhân
私/私私 d.t 私私私/私私私私 chồng (của mình) phu/chủ nhân
Trang 66(Vâng, tôi có từ điển tiếng Nhật) Quốc 私私私 私私私私私私 私私私私私私 (Quốc có xe đạp không?) 私私私私 私私私私私私 私私私私私私 (Không, tôi không có xe đạp)
Trang 67Quốc 私私私 私私私私私私 私私私私私私私 (Quốc có hiểu tiếng Hàn Quốc không ?) 私私私私 私私私私 私私私私私私 私私私私 私私私私私私私
(Không, tôi hoàn toàn không hiểu)
A 私私私 私私私私私 私私私私私私 (A có thích karaoke không ?) 私私私私 私私私私 私私私私私 私私私 私私 私私 私私私私私私 (Không, tôi không thích karaoke lắm)
Trang 68Chú ý: Các bạn nên hạn chế dùng 私私私<kirai> vì từ đó khá nhạy cảm
với người Nhật, nếu các bạn chỉ hơi không thích thì nên dùng phủ định
của 私私 là 私私私私私私私私私 cộng với 私私私 để giảm mức độ của câu nói ,
A 私私私 私私私私私 私私私私私私私私 (A có giỏi thể thao không ?) 私私私 A 私私私 私私私私私 私私私 私私私私私私私 (Vâng, anh A rất giỏi thể thao)
Chú ý: tương tự như trên, các bạn cũng nên tránh dùng 私私 vì nó có thể
gây mích lòng người khác đấy Chỉ nên dùng phủ định của 私私私私 cộng
với 私私私 là 私私私 私私私私私私私私私私私 trừ khi người đó quá dở
Trang 69(Sáng nay A không đến trường)
Buổi tối, B sang nhà hỏi A : B: 私私私私 私私 私私私私私 私私私私私私私私私私 A: 私私私私 私私私私私私私私私私私私私私私私 (Bởi vì tôi không khỏe)
Mẫu câu 6: 私私私, _私 V 私私私
* Cách dùng: vì lí do gì nên làm cái gì đó
Vd:
私私私私 私私私私私 私私私 私私私私私私私私 私私私 私 私私私私 私 私私 私 私私私私私 (Bởi vì tôi không có sách tiếng Nhật, nên tôi mua sách tiếng Nhật.) 私私私私 私私私私 私私私私 私私私私私私私 私私私私 私私私私 私私私私私
(Bởi vì tôi có nhiều tiền, nên tôi mua xe hơi.)
(Tôi thích/giỏi bóng đá)
私 10 私