TỔNG HỢP TÀI LIỆU N4 Theo các chủ đề ngữ pháp Tài liệu này mình biên soạn với mục đích giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về các chủ đề ngữ pháp trong phạm vi N4.. Mình đặt các cấu trúc
Trang 1TỔNG HỢP TÀI LIỆU N4 (Theo các chủ đề ngữ pháp)
Tài liệu này mình biên soạn với mục đích giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về các chủ đề ngữ pháp trong phạm vi N4 Mình đặt các cấu trúc có nội dung giống nhau ở cùng một chủ đề với hy vọng các bạn nhận ra điểm giống và khác nhau về nét nghĩa của các cấu trúc, từ đó phân biệt được cách sử dụng của các cấu trúc Để việc ôn tập hiệu quả nhất có thể, các bạn hãy đánh dấu các cấu trúc chưa nắm rõ và tự tra cứu lại tài liệu đã học, và ưu tiên ôn các cấu trúc đó thật kĩ lưỡng
Trong quá trình biên soạn, chắc chắn mình không thể tránh khỏi sai sót Để tài liệu được hoàn hảo hơn, các bạn vui lòng góp ý với mình qua email nhngocftu@gmail.com nhé Mặc dù tài liệu này mình viết rất vắn tắt nhưng các thắc mắc về ý nghĩa sử dụng, các bạn vui lòng tự tra cứu bằng Từ điển ngữ pháp nhé, mình xin phép chỉ phản hồi email của các bạn sau khi tra cứu mà vẫn thắc mắc thôi nhé, vì mình nghĩ rằng tự tìm hiểu sẽ giúp các bạn nhớ lâu hơn
Chúc các bạn học tốt, thi tốt!!!
-
- Nguyễn Hồng Ngọc -
1 Thì
あいだ 私は夏のあいだ、ずっと北海道にいました。 Trong suốt khoảng thời gian (hành động liên tục) あいだに 夏休みのあいだにひっこししたいです。 Trong khoảng thời gian (hành động xảy ra một vài
lần)
2 Các hành động theo trình tự thời gian
「あ、ごめんなさい。今うちに帰ってきたばかりで、ま だ見ていないのよ。」
Vừa mới
てたら 私が日本に来てから、もう4年たちました。 Từ khi, sau khi
3 Các hành động diễn ra song song
たり~たりする 子供たちがプールで、水から出たり入ったりしていま
す。
Liệt kê các hành động tiêu biểu
Trang 24 Mức độ, so sánh
レンジが一番すきです。」
nhất
と~とどちら 「あなたは紅茶とコーヒーとどちらが好きですか。」
「紅茶の方が好きです。」
Cái nào trong A và B
です。
Không bằng
より~のほう デパートの品物よりスーパーの品物の方が安い。 Kém hơn
5 Nguyên nhân, lí do
すね。夏休みがあるし、およげるし...」
Ngoài ra
ため(に) (駅のホームで)地震のため、電車が遅れています。 Bởi vì
れませんでした。
Vì
6 Sự thay đổi
ことがある 会社まで近いので、時々自転車で行くことがあります。 Thỉnh thoảng, cũng có khi
たり~たりする にわのそうじは父がしたり、母がしたり、あいにがした
りします。
Thỉnh thoảng thỉnh thoảng
てくる 日本語の授業は、だんだん難しくなってきました。 Gần đây
なりました。
Bắt đầu trở nên
7 Sự quyết định
とにしよう。
Quyết định
か考えています。
Được quyết định (quyết định từ nhiều phía)
どが渇いたから、コーラにします。」
Chọn
8 Khả năng
Trang 3ことができる 私は今、少し日本語を話すことができます。 Có thể
のでよめません。」
Có thể
9 Mục đích
ため(にい) 西洋美術を勉強するために、イタリア語を習っていま
す。
Để (mục đích cụ thể)
10 Trải nghiệm
たことがある 学生時代、お金がなくて、必要な本が買えなかったこと
があります。
Đã từng làm
たことがある 私は3年前に1度日本へ来たことがあります。 Đã từng trải nghiệm
11 Mệnh đề mang ý nghĩa trái ngược
けれど(も) この道具、説明書を読んだけれど使い方が良くわかりま
せんでした。
Mặc dù
はこの会社で働きたいです。
Thậm chí
せん。
Thế mà
12 Điều kiện
たら もし、面白い本があったら、買ってきてください。 Nếu (giả định)
と ドアを開けると、大きい犬がいました。 Nếu (điều kiện => kết quả đương nhiên xảy ra)
ら、私も返したいほんがあるんですが。」
Nếu (giả định)
ば よく読めば、わかります。 Nếu (phải làm mới có kết quả )
ても 私はタイ語を知らないので、見てもわかりません。 Cho dù (điều kiện nhượng bộ)
13 Bắt đầu và kết thúc hành động
けましょう。
Xong, kết thúc
だす 雨が止んだら、たくさんの鳥が鳴きだしました。 Bắt đầu (một cách đột ngột)
Trang 4つづける 山道を一日中歩き続けて、足が痛くなりました。 Tiếp tục
い。」「はい、わかりました。」
Làm trước/ giữ nguyên trạng thái cũ
よんでしまいましたから、どうぞ。」
Hoàn thành, làm mất rồi
きやすいですよ。
Làm thử
ないでおく 健康診断の日は、朝食を食べないでおいてください。 Kiềm chế
14 Tình trạng, trạng thái
がする どこかで猫のなき声がします。 Nghe thấy tiếng, cảm thấy, ngửi thấy mùi, nếm
thấy vị
はとても嬉しそうでした。
Có vẻ
え。机の上に人形がたくさん飾ってありますね。あ、テ レビの上にも人形が置いてありますね。」
Trạng thái (có ý đồ của người thực hiện)
ている あ、この時計は止まっています。 Duy trì trạng thái
は~が~ あの人は目がとてもきれいです。 Miêu tả chi tiết
をしている リーさんはきれいな声をしています。 Có (gương mặt, tóc ) => dùng để miêu tả
15 So sánh tương đồng
みたいだ 彼女の話し方は子供みたいね。 Giống như, cứ như là (thường dùng trong so sánh
nghệ thuật)
はミニカーのようです。
Như
16 Mong muốn
がる 赤ちゃんがミルクを欲しがって、泣いています。 Mong muốn của ngôi thứ ba
たらいい・といい・ば
いい
「あした、はれたらいいな。」「そうですね。いいてん きだったらいいですね。」
Giá mà (ước)
Trang 517 Dự định
か。」「まだ決めていません。」
Dự định
よう ねつがあるから、今日は早く帰ろう。 Sẽ, định (Dạng ý chí)
ようと思う 会社をやめて、1年ぐらい留学しようと思っています。 Nghĩ là sẽ
によばれたんです。
Định, chuẩn bị
ようにする 人に会うとき、約束の時間を守るようにしましょう。 Cố gắng thực hiện
18 Khuyên bảo, thuyết phục
たほうがいい この部屋、空気が悪いですね。少し窓をあけたほうがい
いですよ。
Nên
2,3日休んだらいいですよ。
Vì sao không
たらどうですか 「すみません、3番のバスはどこから出ますか。」「さ
あ、あそこの案内所で聞いたらどうですか。
Làm như thế được không
といい 眠れない時は、ちょっとお酒を飲むといい。 Làm thế thì được
ばいい そんなに欲しいのなら、自分で買えばいいじゃないか。 Nếu làm thế thì được
ばいいですか 「この本はいつまでに返せばいいですか。」「来週の水
曜日までに返してください。」
Nên làm khi nào/như nào
いですね。」
Có nên
19 Yêu cầu, mệnh lệnh
お~ください あぶないですから、黄色伊仙の内側におくだりくださ
い。
Hãy (rất lịch sự)
させてください 市役所へ行かなければなら居ないので、今日は早く帰ら
せてください。
(làm) cho tôi
20 Cho phép, cấm đoán, ép buộc, không cần thiết
てはいけない ここは危険です。この川で泳いではいけません。 Phải
てもいい 今日の会議は303号室を使ってもいいですよ。 Được phép
Trang 6てもかまわない 授業中に飲み物を飲んでもかまいませんか。 (tôi) không phiền nếu bạn (nhượng bộ)
てもかまわない あなたが読みたいと言っていた本を持ってきましたよ。
私はもう読んだから、返してくなくてもかまいません よ。
Cho phép
なくてはならない 「来月、また来なくてはなりませんか。」「ええ、すみ
ませんが、来月もう1回来てください。」
Phải (người nói yêu ép buộc/yêu cầu người nghe)
なくてもいい 1日だけですからホテルの部屋は広くなくても、きれい
でなくてもいいです。
Không làm cũng được
なくてもいい 「明日もこなければなりませんか。」「いいえ、今日は
仕事が全部できたから、あしたは来なくてもいいです よ。」
Không cần phải làm
なければいけない 明日の朝早く起きなければいけないので、お先に失礼し
ます。
Phải (người nói cảm thấy cần làm)
なければならない あした、部屋代を払わなければなりません。 Phải làm, cần làm, không làm không được
21 Phán đoán
かもしれない 雪の日は、この道は危ないですよ。すべるかもしれませ
よ。
Có lẽ
たから。
Có lẽ
だろうと思う キャンプの参加者は50人ぐらいだろうと思います。 Tôi nghĩ là có lẽ
ん。ときどき奥さんの話をしますよ。
Không thể nào, có lẽ không (phán đoán)
乗ると言っていたから。
Có thể, có lẽ
みたいだ 私、なんだが風邪を引いたみたい。のどが痛いの。 Hình như
なにおいがします。
Có vẻ
22 Trích dẫn, tường thuật
す。
Nghe nói
と 花子さんはサッカーの試合を始めてみたと言いました。 Nói (tường thuật gián tiếp)
Trang 7と 花子さんは「サッカーの試合を始めてみました」と言い
ました。
Nói (tường thuật trực tiếp)
という むかしむかし、太郎君といる男の子がいました。 Gọi là
した。
Nói (tường thuật gián tiếp – câu mệnh lệnh)
23 Giải thích
す。
Bởi vì
て...」「ええ、あした、マリアさんとドライブに行 くんです。」
à? (dùng để làm mềm câu)
のは~だ 田中さんのうちに行ったのは、先週の水曜日です。 là vì
24 Cho nhận
げました。
Làm cho ai
つも助けてくれます。
Làm cho (tôi)
らいます。
Ai đó làm cho
25 Sai khiến
そうじさせました、
Cho phép
た。
Bắt ai làm gì
た。
Làm cho ai có cảm giác
26 Bị động sai khiến
させられました。
Bị bắt phải làm gì
ました。
Được
Trang 8られる きのう、となりの人に夜遅くまで騒がれて、うるさくて
寝られませんでした。
Bị làm phiền
27 Lịch sự
お~・ご~ 先生、ご家族の皆さんはお元気ですか。 Tiền tố danh từ
お~する 先生、おかばんをおもちします。 Kính ngữ (động từ)
お~になる 会長は10月8日にパソコンがらおかえりになります。 Kính ngữ (động từ)
28 Mục đích
ため(に) これは日本語を勉強する人のたまの材料です。 Dành cho
29 Nhấn mạnh
も~し、~も この服はデザインもいいし、色もいいです。 .cũng , cả cũng
30 Tình huống có chủ ý và không chủ ý
V ナイずに 切手をはらずに手紙をポストに入れてしまいました。 Khi không thực hiện V (một điều quan trọng)
て CD を聞いて発音の練習をします。 Làm V2 trong trạng thái V1
ないで 昨夜は顔も洗わないで寝てしまいました。 Làm V2 không trong trạng thái V1
31 Thuyết minh
食べます。
Như là (đưa ra ví dụ)
32 Quá trình, kết luận
スに遅れてしまったんです。」
(làm) mất rồi (tiếc nuối)
まま うちの子は遊びに行ったまま、まだ帰りません。 Cứ duy trì V1