* Với mẫu câu này ta dùng trợ từ は đọc là , chứ không phải là trong bảng chữ - đây là cấu trúc câu-.. Từ chỗ này về sau sẽ viết là luôn, các bạn cứ hiểu khi viết sẽ là viết chữ trong
Trang 1nhân viên ngân hàng
ngân hành viên
nghiên cứu giả
Trang 2sự)
です。
đây là anh (chị, ông, bà) ~
韓国 d.t かんこく Hàn Quốc Hàn Quốc
Trang 3* Với mẫu câu này ta dùng trợ từ は<ha> (đọc là <wa>, chứ không phải là
<ha> trong bảng chữ - đây là cấu trúc câu-.) Từ chỗ này về sau sẽ viết là <wa> luôn, các bạn cứ hiểu khi viết sẽ là viết chữ <ha> trong bảng chữ。
* Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch (tương tự như động từ
TO BE của tiếng Anh)
* Đây là mẫu câu khẳng định。
<watashiwa MAIKU MIRA- desu>
( Tôi là Michael Miler)
Mẫu câu 2: _は _じゃ/では ありません。
* Mẫu câu vẫn dùng trợ từ は<wa> nhưng với ý nghĩa phủ định Ở mẫu câu này
ta có thể dùng じ ゃ<ja> hoặc で は<dewa> đi trước あ り ま せ ん
<arimasen> đều được
* Cách dùng: tương tự như cấu trúc khẳng định
<SANTOSU san wa gakusei ja (dewa) arimasen.>
(Anh Santose không phải là sinh viên.)
Mẫu câu 3: _は _ですか。
* Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は<wa> và trợ từ nghi vấn か<ka> ở cuối câu
* Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là “ _ có phải không?” ( giống với
To BE của tiếng Anh)
<MIRA- san wa kaishain desu ka>
(Anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)
Trang 4Mẫu câu 4: _も _です(か)。
* Đây là mẫu câu dùng trợ từ も<mo> với ý nghĩa là “cũng là” ( “too” trong tiếng Anh) Đây là trợ từ có thể dùng để hỏi và trả lời Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい<hai> để xác nhận hoặc いいえ<iie> để phủ định câu hỏi Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も<mo>, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ は<ha>
* Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は<wa> và mang nghĩa “cũng là”
<iie, watashi wa daigakusei ja arimasen (Watashi wa) Kaishain desu.>
(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)
Chú ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ “watashi wa” hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn
Mẫu câu 5: _ は _~の~
* Đây là cấu trúc dùng trợ từ の<no> để chỉ sự sở hữu Có khi mang nghĩa là
“của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn
<IMC no shain>
(Nhân viên của công ty IMC>
Trang 5* Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい<nansai> (おい
くつ<oikutsu>)dùng để hỏi tuổi
なんさい<nansai> Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi)
おいくつ<oikutsu> Dùng để hỏi 1 cách lịch sự
<Taro kun wa nan sai desu ka?>
(Bé Taro mấy tuổi vậy ?)
<Taro kun wa kyuu sai desu.>
(Bé Taro 9 tuổi)
<Yamada san wa oikutsu desu ka?>
(Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?)
<Yamada san wa yonjuugo sai desu>
(Anh Yamada 45 tuổi)
Số đếm:
いち <ichi> : 1
Trang 6Mẫu câu 7: a _は ~さん(さま)ですか。
b _ は だれ(どなた)ですか。
* Cách dùng:
- Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người
- Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ だれ<dare> どなた
<ano hito (kata) wa kimura san desu >
(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)
Trang 7b あの ひとは だれ ですか。
<ano hito wa dare desu ka>
(Người này là ai vậy ?)
<ano kata wa donata desu ka>
(Vị này là ngài nào vậy?)
Các điểm chú ý thêm:
Khi giới thiệu tên mình không bao giờ được nói thêm chữ さん<san> hoặc さま
<sama> (có nghĩa là ngài, gọi một cách tôn kính) vì trong tiếng Nhật có sự tế nhị
là người Nhật luôn tự hạ mình trước người khác Khi giới thiệu tên người khác thì phải thêm chữ さん<san> hoặc さま<sama> ( khi giới thiệu người lớn tuổi có địa
A san wa nani jin desuka
( A là người nước nào?)
A san wa BETONAMU jin desu
( A là người Việt Nam)
Mẫu câu 9: _A _1 _2
Trang 9* Sử dụng: Đây là câu hỏi dùng để hỏi tên Nghĩa là “ Tên của bạn là gì?”
Trang 10Inaka wa doko desuka (Quê của bạn ở đâu?)
Watashi no inaka wa CANTO desu
(Quê tôi ở Cần Thơ)
Trang 13Kyou wa nanyoubi desuka
Hôm nay là thứ mấy?
Kyou wa kayoubi desu
Hôm nay là thứ ba
KURISUMASU wa nanyoubi desuka
NOEL là thứ mấy?
KURISUMASU wa suiyoubi desu
NOEL ngày thứ tư
Mẫu câu 3: _は なんにち ですか。
* Ý nghĩa: _ngày mấy?
* Cách dùng: Dùng để hỏi ngày và có thể là ngày hôm nay hoặc là ngày của 1 sự kiện gì đó
Vd:
Tanjoubi wa nannichi desuka?
Sinh nhật ngày mấy?
Tanjoubi wa 17(jyu nana) nichi desu
Sinh nhật ngày 17
Trang 15にちようび <nichiyoubi> Chủ Nhật
Các ngày trong tháng:
なんにち <nannichi> ngày mấy
Ở Nhật trong 10 ngày đầu người ta có cách đọc khác đi so với các ngày còn lại,
và chúng ta có thể dùng cho cả hai trường hợp là “ngày ~” hoặc “~ngày”
ついたち <tsuitachi> ngày 1 ( hoặc 1 ngày) ふつか <futsuka> ngày 2 ( hoặc hai ngày) みっか <mikka> ngày 3
いつか <itsuka> ngày 5 むいか <muika> ngày 6 なのか <nanoka> ngày 7 ようか <youka> ngày 8 ここのか <kokonoka> ngày 9 とおか <to-ka> ngày 10
Trang 16Các ngày còn lại ta đếm bằng cách ráp cách đếm số với chữ “に
ち” <nichi> là được Vd: jyuuichinichi=ngày 11, nhưng có 1 số trường
hợp đặc biệt sau:
にじゅうよっか <nijyuu yokka> ngày 24
あちら
chỗ kia (kính ngữ)
Trang 17お手洗い d.t おてあらい nhà vệ sinh thủ tẩy
エスカレータ
Trang 18そこ は _です。
あそこ
* Ý nghĩa: Đây là/đó là/kia là
* Cách dùng: dùng để giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó
Vd:
Koko wa uketsuke desu
(Đây là bàn tiếp tân)
Trang 19SANTOSU san wa doko desuka?
( Anh SANTOSE ở đâu?)
* Ý nghĩa: _ là đây/đó/kia (nếu dùng chỉ người thì có nghĩa là Vị này/đó/kia)
* Cách dùng: Tương tự với cách hỏi địa điểm, nơi chốn, người ở trên Nhưng nó được dùng để thể hịên sự lịch thiệp, cung kính đối với người đang nghe Nghĩa gốc của các từ này lần lượt là (Hướng này/đó/kia)
Kochira wa Take Yama sama desu
(Đây là ngài Take Yama)
Trang 20Mẫu câu 5: _は どちら ですか。
* Ý nghĩa: _ ở đâu? (nếu dùng cho người thì là : là vị nào?)
* Cách dùng: đây là câu hỏi lịch sự cung kính của cách hỏi thông thường
Vd:
ROBI- wa dochira desuka?
(Đại sảnh ở hướng nào ạ?)
Take Yama sama wa dochira desuka?
(Ngài Take Yama là vị nào ạ?)
Kono tokei wa doko no desuka?
(Cái đồng hồ này là của nước nào?)
Trang 21Kono enpitsu wa ikura desuka?
(Cái bút chì này giá bao nhiêu?)
Sore wa hyaku go jyuu en desu
(Cái đó giá 150 yên)
Phụ lục
Cách đếm tầng:
なんがい < nangai> Tầng mấy いっかい < ikkai> tầng 1 にかい <nikai> tầng 2
さんがい <sangai> tầng 3 よんかい <yonkai> tầng 4 ごかい < gokai> tầng 5
ろっかい <rokkai> tầng 6
Trang 22ななかい <nana kai> tầng 7 はっかい <hakkai> tầng 8 きゅうかい <kyuukai> tầng 9 じゅうかい <jyuukai> tầng 10 Các tầng sau ta cũng đếm tương tự và các số đặc biệt cũng được áp dụng cho các tầng cao hơn Vd:tầng 11 : jyuu ikkai, tầng 13: jyuu sangai
department store
điện thoại phiên hiệu
Trang 24ロンドン d.t Luân Đôn London
phiên hiệu án nội
từ trong câu đó là tương lai
Vd:
Trang 25thêm chữ shita vào
Trợ từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ
Trang 26tự đ.t いく đi hành
来る
tự đ.t くる đến lai
Trang 27再来週 d.t さらいしゅう
năm sau nữa tái lai chu
せんせんげ
つ
tháng trước nữa
tiên tiên nguyệt
tháng sau nữa
tái lai nguyệt
năm trước nữa
nhất tạc niên
năm sau nữa lai niên
ngày sinh nhật
đản sinh nhật
Trang 28<watashi wa tegami o kakimasu>
(Tôi đang viết thư)
Mẫu câu 2: _は だれと なにを しますか。
* Cách dùng: Dùng để hỏi người nào đó đang làm gì với ai
<A san wa tomodachi to nani o shimasuka>
(A đang làm gì với bạn vậy)
<A san wa tomodachi to satsuka- o shimasu>
(A đang chơi đá banh với bạn)
Mẫu câu 3: は どこで なにを しますか。
* Cách dùng: Dùng để hỏi một người nào đó đang làm gì ở một nơi
nào đó
<B san wa kouen de nani o shimasu ka>
(B đang làm gì ở công viên vậy ?)
Trang 29Bさんは こうえんで テニスを します。
<B san wa kouen de TENISU o shimasu>
(B đang chơi tenis ở công viên)
Mẫu câu 4: は だれと なんで どこへ いきます。
* Cách dùng: Dùng để nói một người nào đó cùng với ai, đi đến đâu
bằng phương tiện gì
<watashi wa koibito to densha de kouen e ikimasu>
(Tôi cùng với người yêu đi xe điện đến công viên)
Mẫu câu 5: _は なにを どうしか。
* Cách dùng: Đây là dạng câu hỏi có, không để hỏi ai về một vấn đề gì đó
Dĩ nhiên là trong các mẫu câu trên các bạn có thể thêm vào thời gian cho phù
hợp với câu và động từ
<kinou anata wa eiga o mimashitaka>
(Ngày hôm qua bạn có xem phim không ?)
なに <nani> : cái gì (dùng cho danh từ)
なん <nan> : cái gì (dùng cho động từ) どうし <doushi> : động từ
Phụ chú
Các thể của động từ:
Trang 30c) Thể nghi vấn: Thêm từ か <ka> vào sau động từ
Vd: みますか<mimasuka>: Có xem không ? d) Thể khẳng định trong quá khứ: Đuôi của động từ là ました
Vd: みました<mimashita> : Đã xem rồi e) Thể phủ định trong quá khứ: Đuôi của động từ là ませんでした
Vd: みませんでした<mimasendeshita>: Đã không xem f) Thể nghi vấn trong quá khứ: Thêm từ か <ka> vào sau động từ
Vd: みましたか<mimashitaka>: Đã xem chứ?
Chú ý: Trong câu có động từ không dùng で す <desu>ở cuối câu, で す
<desu> chỉ dùng cho danh từ
Trang 32ビデオ d.t băng video video
大阪城公園
おおさかじょう
こうえん
công viên Osaka
Đại Vạn Thành công viên
わかりまし
NGỮ PHÁP BÀI 6 Mẫu câu 1: V
Trang 33* Cách dùng: Dùng ở thì hiện tại, chỉ một thói quen thường xuyên いつも có nghĩa là “lúc nào cũng”
<watashi wa itsumo asagohan o tabemasu>
(Tôi thì lúc nào cũng ăn bữa sáng lúc 6h sáng)
Lưu ý: Có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu cho câu thêm phong phú
Rất tiếc…Không được rồi
Lưu ý: Cũng có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu cho câu thêm phong phú
第 7 課
Trang 34máy tính cá nhân
personal computer
Trang 35い。
anh (chị) đến chơi
Trang 36<watashi wa hasami de kami o kirimasu>
(Tôi cắt tóc bằng kéo (hoặc cắt giấy cũng được ))
<kinou anata wa nan de bangohan o tabemashita ka>
(Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế ?)
<kinou watashi wa hashi de bangohan o tabemashita>
(Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.)
Trang 37<Good bye wa nihongo de nan desu ka>
(Good bye tiếng Nhật là gì thế ?)
<Good bye wa nihongo de sayounara desu>
(Good bye tiếng Nhật là sayounara)
Mẫu câu 3: だれに なにを あげます。
* Cách dùng: Khi tặng ai cái gì đó
Vd:
<watashi wa tomodachi ni PUREZENTO o agemasu>
(Tôi tặng quà cho bạn)
Trang 38<anata wa mou bangohan o tabemashita ka>
(Bạn đã ăn cơm tối chưa ?)
<hai, mou tabemashita>
(Vâng, tôi đã ăn rồi)
<iie, mada desu>
(Không, tôi chưa ăn)
Trang 40Nhật Bản sinh hoạt quán
Trang 41NGỮ PHÁP BÀI 8 Tính từ:
Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với tính từ trong tiếng Nhật
Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :
Trang 43(Ngày hôm qua tôi đã không bận.)
Lưu ý: Đối với tính từ い khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên dạng
Vd:
(Cái đồng hồ này thì mới.) Khi theo sau tính từ là danh từ chung thì vẫn giữ nguyên chữ い Tác dụng làm nhấn mạnh ý của câu
Vd:
(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)
* Tính từ い đặc biệt: tính từ いい (tốt)
Trang 44(Thức ăn của Nhật Bản thì không được ngon lắm.)
b とても: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể khẳng định của tính từ có nghĩa là “rất “
Trang 45(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)
Lưu ý: khi trong câu hỏi từ hỏi là どんな thì khi trả lời bắt buộc bạn phải có danh từ chung đi theo sau tính từ い hoặc な theo như phần lưu ý của hai phần 1 và 2
Trang 48妻/家内 d.t つま/かない vợ (của mình) thê/gia nội
Mẫu câu 1: _ N
Trang 50ん。
(Không, tôi không thích karaoke lắm)
Chú ý: Các bạn nên hạn chế dùng きらい<kirai> vì từ đó khá nhạy cảm với người Nhật, nếu các bạn chỉ hơi không thích thì nên dùng phủ định của すき là すきじゃありません cộng với あまり để giảm mức độ của câu nói , trừ khi mình quá ghét thứ đó
Trang 53khiết trà điếm
thừa tràng
Trang 54spice corner
NGỮ PHÁP BÀI 10 Mẫu câu 1: N が います。
Trang 55Câu hỏi có trợ từ が là yêu cầu câu trả lời phải là kể ra (nếu có) hoặc
nếu không có thì phải trả lời là: なに/だれも ありません/ いません。
Trang 56Câu hỏi có trợ từ か hỏi có cái gì đó hay ai đó không ?: だれ/なに +
(Không có)
Mẫu câu 3: ところの いちに だれ/なに が いますか/あ
りますか。
* Cách dùng: dùng để chỉ ở một vị trí, bộ phận của nơi nào đó có cái gì,
con vật gì đó Dưới đây là những từ chỉ vị trí (いち)
した (bên dưới) うえ (ở trên)
みぎ (bên phải) ひだり(bên trái)
なか (bên trong) そと (bên ngoài)
Trang 57* Cách dùng: dùng để liệt kê điển hình một số đồ vật để rút ngắn câu
trả lời, không như mẫu ~と~と…là liệt kê tất cả
Trang 59ice cream
phong đồng
Trang 60船便 d.t ふなびん
gửi bằng đường tàu
thuyền tiện
Trang 61* Cách dùng: dùng để chỉ số lượng của danh từ Vị trị của từ chỉ số
lượng trong câu: đứng sau trợ từ が, を
Trang 62(Đưa cho tôi hai tờ giấy, làm ơn.)
(Trong trường này có khoảng ba mươi giáo viên.)
Lưu ý: Cách dùng các từ để hỏi số lượng cũng tương tự tức là các từ hỏi vẫn đứng sau trợ từ
Vd:
Trang 64các mùa trong năm quí tiết
Trang 65どちら đằng nào
ずっと
hơn hẳn, hơn nhiều
hương cảng
Trang 66(Hôm qua trời lạnh.)
Trang 67khiết trà điếm
Trang 68đại biến
hội nghị
đăng lục
chu mạc
Trang 69**
chú văn
đinh thực
ngưu tĩnh
Trang 70(Tôi muốn ăn món tempura)
Chú ý: - Khi mà câu hỏi là ほしい thì câu trả lời phải là ほしい Còn
câu hỏi là たい thì câu trả lời cũng phải là たい.- Trường hợp phủ
định của tính từ ほしい và Vたい (đây là động từ nhưng phủ định
Trang 72dạy, cho biết, chỉ
Trang 73砂糖 d.t さとう đường sa đường
độc phương
ゆっくり
chậm rãi, thong thả, từ từ
あれ?
woa (diễn tả sự ngạc nhiên)
Trước giờ chắc hẳn các bạn khi học động từ đều chỉ học qua chứ không hề để ý là
Trang 74động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm Trước khi vào thể て<Te>, các bạn cần phải nắm vững và biết cách phân biệt động từ nào ở nhóm nào
Các nhóm động từ
1 Động từ nhóm I:
Động từ nhóm I là những động từ có đuôi là cột い(trước ます), tức là những chữ sau đây: い, し, ち, り, ひ, ぎ, き, に
Vd:
よびます : gọi のみます : uống
Tuy nhiên cũng có một số động từ được gọi là đặc biệt Những động từ đó tuy
có đuôi là cột い nhưng có thể nó nằm trong nhóm II, hoặc nhóm III Tuy nhiên những động từ như thế không nhiều
Vd:
あびます : tắm (thuộc nhóm II) かります : mượn (thuộc nhóm II) きます : đến (thuộc nhóm III)
2 Động từ nhóm II:
Động từ nhóm II là những động từ có đuôi là cột え(trước ます) tức là những chữ sau đây: え, せ, け, ね, て, べ
Trang 77Đối với động từ nhóm II, các bạn chỉ cần bỏ ます thêm て
Trang 78* Cách dùng: dùng để hỏi người khác rằng mình có thể làm điều gì đó cho họ không?
điện thoại phiên hiệu
住む
tự
Trang 79「大阪に~」 「おおさかに~」 sống ở Osaka đại phản
研究する
tha
lịch trình (tàu, xe) thời khắc biểu
phần mềm (máy tính) soft
NGỮ PHÁP BÀI 15 Mẫu câu 1: V
Trang 80* Cách dùng: dùng để hỏi một người nào rằng mình có thể làm một
điều gì đó không? Hay bảo một ai rằng họ có thể làm điều gì đó
(Không, các con không được phép)
Lưu ý: Đối với câu hỏi mà có cấu trúc Vても いいです(か)và
Trang 81bước lên (tàu, xe) thừa
降りる
tự
ngân hành kim
Trang 83一番 いちばん thứ nhất nhất phiên
どうやって
làm như thế nào
JR
tên một loại tàu ở Nhật
Japan Railways
Trang 84* Cách dùng: dùng để ghép các câu đơn thành câu ghép bằng cách
* Cách dùng: dùng để nói về đặc điểm của ai đó, của cái gì đó hoặc
một nơi nào đó N1 ở đây là danh từ, N2 là bộ phận, thuộc tính của N1,
A là tính từ bổ nghĩa cho N2
Vd:
Trang 85日本は 山が 多いです。
(Nhật Bản thì có nhiều núi.)
(Hà Nội thì phở ngon.)
Mẫu câu 4:Aいくて、 Aなで、…
* Cách dùng: dùng để nối câu đối với tính từ Tính từ đuôi い bỏ い
thêm くて Tính từ đuôi な bỏ な thêm で