1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHUYÊN đề THUỐC và THAI kỳ (THỰC HÀNH sản PHỤ KHOA)

83 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 372,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhĩm AMINOGLYCOSIDES- Các thuốc sử dụng được trong thai kỳ : AMIKACINE, GENTAMICINE, NEOMYCINE ,NETILMICINE ,TOBRAMYCINE - Thuốc khơng sử dụng được trong thai kỳ : STREPTOMYCINE - Nĩi ch

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THUỐC VÀ THAI KỲ

Trang 2

 Nắm được bảng phân loại sử dụng thuốc trong thai kỳ theo FDA

thuốc

Mục tiêu:

Trang 3

1 Tác dụng gây dị tật thai nhi:

-Dị tật này có thể gây sẩy thai hoặc nếu cho phép thai nhi sống được thì sẽ gây những dị dạng bẩm sinh

-Các chất gây dị dạng chỉ có hậu quả khi tác dụng trong giai đoạn sắp xếp tổ chức- nghĩa là trong 8 tuần lễ đầu của thời kỳ phôi

2 Tác dụng gây ngộ độc và đột biến:

-Là hậu quả của những chất tác dụng trong thời kỳ thai nhi (kể từ tháng thứ 3 trở đi) là thời kỳ mà các

cơ quan đã hoàn chỉnh, gây nên sự ngộ độc trực tiếp

NHỮNG NGUY HIỂM DO DÙNG THUỐC TRONG LÚC MANG THAI:

Trang 4

TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN THAI

- 3 tháng đầu thai kì: tốt nhất là tránh dùng thuốc vì đây là giai đoạn hình thành cơ quan nội tạng, thuốc có thể gây dị tất.

- 3 tháng giữa và 3 tháng cuối : thuốc có thể gây nhiễm độc thai, nguy cơ sảy thai, doạ sanh non, suy thai cấp

- Giai đoạn chuyển dạ: hội chứng lệ thuộc thuốc

- Giai đoạn cho con bú bằng sữa mẹ: cũng cần hết sức thận trọng vì các kệ thần kinh, hệ sinh dục, hệ cơ xương vẫn tiếp tục

phát triển

Trang 5

PHÂN LOẠI THUỐC SỬ DỤNG TRONG THAI

KỲ THEO FDA

Trang 6

-Không có tác dụng phụ có hại hay nguy cơ nào trên thai phụ và thai nhi (kế cả 3 tháng đầu)

ví dụ như folic acid, vitamin B6, hoóc-môn tuyến giáp ở liều vừa phải, thuốc ngừa uốn ván, vit C

-Không có tác dụng phụ có hại hay nguy cơ nào trên thai phụ và thai nhi (kế cả 3 tháng đầu)

ví dụ như folic acid, vitamin B6, hoóc-môn tuyến giáp ở liều vừa phải, thuốc ngừa uốn ván, vit C

-Không ảnh hưởng phôi động vật, chưa có nghiên cứu trên người.

-HOẶC nghiên cứu cho thấy thuốc có ảnh hưởng trên phôi đ/v nhưng chưa chứng minh có ảnh hưởng tên phôi thai người.

ví dụ:acetaminophen, prednison, insulin, ibuprofen trước 3 tháng cuối.

-Không ảnh hưởng phôi động vật, chưa có nghiên cứu trên người.

-HOẶC nghiên cứu cho thấy thuốc có ảnh hưởng trên phôi đ/v nhưng chưa chứng minh có ảnh hưởng tên phôi thai người.

ví dụ:acetaminophen, prednison, insulin, ibuprofen trước 3 tháng cuối.

-Có thể gây quái thai và chết phôi đ/v nhưng chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai

-HOẶC chưa có nghiên cứu trên thai đ/v và người

ví dụ: ciprofloxacin, Fluconazole, một số thuốc chống trầm cảm

-Có thể gây quái thai và chết phôi đ/v nhưng chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai

-HOẶC chưa có nghiên cứu trên thai đ/v và người

ví dụ: ciprofloxacin, Fluconazole, một số thuốc chống trầm cảm

-Có bằng chứng về nguy cơ trên thai.

-Trường hợp bệnh đe doạ tính mạng mà ko có thuốc khác thì vẫn có thể dùng dù có nguy cơ.

ví dụ: phenyntoin, đa số thuốc dùng trong hoá trị ung thư

-Có bằng chứng về nguy cơ trên thai.

-Trường hợp bệnh đe doạ tính mạng mà ko có thuốc khác thì vẫn có thể dùng dù có nguy cơ.

ví dụ: phenyntoin, đa số thuốc dùng trong hoá trị ung thư

-Khẳng dịnh về bất thường trên thai ở cả đ/v lẫn người và không được sử dụng trong bất kỳ tình huống nào

ví dụ: thuốc an thần (thalidomide)

-Khẳng dịnh về bất thường trên thai ở cả đ/v lẫn người và không được sử dụng trong bất kỳ tình huống nào

ví dụ: thuốc an thần (thalidomide)

Trang 7

KHÁNG SINH

Trang 8

Hầu hết KS được dùng trong thai kỳ được xếp vào nhóm B Hầu hết KS được dùng trong thai kỳ được xếp vào nhóm B

Không có KS nào được xếp vào nhóm A Không có KS nào được xếp vào nhóm A

KS thuộc nhóm C được dùng khi cân nhắc lợi ích nó mang lợi hơn nhiều so với tác hại mà nó

Trang 9

• Macrodantin (trước tam cá nguyệt thứ 3)

• Sulfa antibiotics (trước tam cá nguyệt thứ 3)

Trang 10

 Không được dùng sau tuần thứ 38

 Có thể gây thiếu máu tán huyết ở trẻ sơ sinh

 Liên quan đến sự không trưởng thành gan và giảm chức năng G6PD

Trang 11

Nhóm KS Thuốc Xếp loại Betalactam Penicillin

Cephalosporin Monobactam (Aztreonam) Carbapenem : Imipenem

B B B C

C

Aminoglycosid - Gentamicin, Neomycin

- Streptomycin, Kanamycin, Amikacin, Tobramycin

- Spectinomycin

C

D B

Trang 12

B ( ngoại trừ Eryth Estolate) B

C

-Clindamycin

B (PO), C (parenteral) B

Trang 13

Nhóm Penicilines & Cephalosporines

Nhóm Penicilines & Cephalosporines

Hầu hết các thuốc thuộc nhóm PENICILLINES và CEPHALOSPORINES đều có thể sử dụng được trong suốt thai kỳ và giai đoạn cho con bú

◦ Một vài cephalosporins như Cefaclor, Cefalexine, Ceftriaxon có thể gây dị tật khi sử dụng ở 3 tháng đầu thai kỳ

penicilin Cat 1er 2e 3e Lac

Trang 14

Nhĩm AMINOGLYCOSIDES

- Các thuốc sử dụng được trong thai kỳ : AMIKACINE, GENTAMICINE, NEOMYCINE ,NETILMICINE ,TOBRAMYCINE

- Thuốc khơng sử dụng được trong thai kỳ : STREPTOMYCINE

- Nĩi chung, nhĩm aminoglycoside gây độc cho thần kinh thính giác và độc cho thận, riêng nhĩm Gentamycin gây yếu cơ

Nhóm AMINOGLYCOSIDES không gây dị tật thai Tuy nhiên, việc sử dụng nhóm thuốc này hết sức thận trọng trong khi mang thai vì có thể

tổn thương thần kinh thính giác cho thai và độc cho thận

GENTAMICINE gia tăng tác dụng của Sulface de magnesium gây yếu cơ thận trọng khi sử dụng trong trường hợp mẹ bị bệnh lý tiền sản giật Có thể nuôi con bằng sữa mẹ vì thuốc hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa của thai nhi

Trang 15

-Sử dụng được trong TCN1 ,TCN2, thời gian cho con bú :

CO-TRIMOXAZOLE, SULFADIAZINE,S ULFADOXINE + PYRIMETHAMINE, SULFAMETHOXAZOLE, SULFASALAZINE -Sử dụng được cho TCN3:SULFADIAZINE, SULFADOXINE + PYRIMETHAMINE, SULFASALAZINE

Nhĩm SULFAMIDE

CO-TRIMOXAZOLE C O O N O SULFADIAZINE D O O O O SULFADOXINE + PYRIMETHAMINE C O O O O SULFAMETHOXAZOLE C O O N O SULFASALAZINE B O O O O

SULFAMIDES đối kháng với acid folic gây dị tật ở loài vật, một số nghiên cứu cho thấy thuốc có tác dụng phụ: còn ống động

mạch, dị dạng các chi, tắt nghẽn niệu quản, thiểu sản tuyến thượng thận, sứt môi, thiếu máu tán huyết trong trường hợp thiếu

G6PD nên không dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ

Trang 16

Nhĩm TETRACYCLINE

-Nhìn chung Tetracyline là chống chỉ định trong thời gian mang thai vì gây nên chậm phát triển xưởng,

bệnh lý răng, mẹ teo gan, vàng da.

Chống chỉ định trong thời gian mang thai vì thuốc tích tụ trong răng và xương của thai, gây ảnh hưởng đến sự tăng

trưởng của xương, bệnh lý răng

Mẹ có nguy cơ teo gan, vàng da

Trang 17

Nhóm MACROLIDES :

- Hầu hết sử dụng được trong thai kỳ : AZITROMYCINE ,ERYTHROMYCINE,

JOSAMYCINE , ROXITHROMYCINE ,SPIRAMYCINE ,CLINDAMYCINE ,LINCOMYCINE

-Không được sử dụng trong thai kỳ : CLARITHROMYCINE vì gây dị tật hoặc nhiễm độc thai ở loài vật,có thể sử dụng trong thời gian cho con bú.

Trang 18

Nhóm quinolones có thể gây tổn thương sụn khớp ở loài vật, chống chỉ định sử dụng trong thai kỳ và trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.

NALIDIXIQUE ACIDE gây dị tật ở loài chuột Có trường hợp trẻ bị thiếu men G6PD bị biến chứng thiếu máu tán huyết

Trang 21

10 CARBAPENEMS

 Trên LS ưu tiên dùng MEROPENEME vì thuộc nhóm B

 MEROPENME có thể dùng trong suốt thai kì và trong thời gian cho con bú

IMIPENEME cần thận trọng khi dùng trong 3 tháng đầu và trong thời gian cho con bú vì có rất ít dữ kiện nghiên cứu khi dùng

thuốc trong thời gian này

Trang 22

11 KHÁNG SINH ĐiỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TiỂU

Tất cả các thuốc trong nhóm này đều có thể sử dụng phổ biến trên LS

 Các thuốc có thể dùng trong suốt thai kì và trong thời gian cho con bú : BETALACTAMINES, CEPHALOSPORINES, NITROXOLINE (NIBIOL) riêng NITROFURATOIN có thể dùng khi cho con bú nhưng chống chỉ định trong 3 tháng cuối

 2 tuần cuối thai kì KHÔNG dùng vì dễ gây tán huyết ở trẻ thiếu men G6PD

Trang 23

 Trong nhóm này ưu tiên sử dụng AMPHOTERICINE B, NYSTATINE, TERBINAFINE

 FLUCYTOSINE gây dị tật thai ở loài vật

 GRISEOFULVINE gây dị tật ở thai

 KETONAZOLE có thể gây dị tật ở chi

Trang 24

-ETHAMBUTOL là thuốc ưu tiên hàng đầu, nhưng vẫn có thể gây độc cơ quan thị giác.

-ISONIAZIDE có thể gây bệnh lý về thần kinh ngoại biên hoặc viêm gan (nên bổ sung thêm Vitamin B6 khi dùng thuốc này)

-RIFAMPICINE gây dị tật ở loài vật khi sử dụng ở liều cao chưa nghiên cứu trên người, khuyên nên dùng kết hợp với Vit K để ngăn ngừa tán huyết

Có thể kết hợp 3 loại thuốc này để điều trị lao cho phụ nữ mang thai dưới sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc

Trang 25

14 ANTIVIRAUX A USAGE SYSTEMIQUE

Ưu tiên sử dụng theo thứ tự: FAMICICLOVIR, ACICLOVIR, GANCICLOVIR

-ACICLOVIR không được sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ để điều trị herpes

-FAMICICLOVIR còn ít dữ liệu trong nghiên cứu

-GANCICLOVIR gây dị tật và nhiễm độc thai ở thỏ

Trang 26

-Chloroquine ở liều thấp ngừa sốt rét ở phụ nữ có thai trong vùng bị sốt rét

-Mefloquin ngộ độc thai ở liều cao

-Metronidazol dùng liều duy nhất cần ngưng cho con bú mẹ từ 12-24h, nếu điều trị lâu dài thì ngưng nuôi con bằng sữa mẹ

Trang 27

Nhìn chung:

Trên lâm sàng, trong đa số trường hợp

penicillin cephalosporin

Nếu BN dị ứng với beta lactam :

azythromycin hoặc erythromycin

Trang 28

THUỐC TIM MẠCH

Trang 30

CHỐNG LOẠN NHỊP 1A

DISOPYRAMIDE có thể gây co hồi tử cung

QUINIDINE chưa thấy độc hại ở liều điều trị nhưng nhà sản xuất khuyên tránh dùng

Trang 31

CHỐNG LOẠN NHỊP 1B

Thận trọng với LIDOCAINE trong ba tháng cuối thai kỳ: Với liều cao, suy hô hấp sơ sinh, giảm trương lực cơ và

nhịp tim chậm sau khi phong bế vùng cạnh cổ tử cung và ngoài màng cứng (khi sử dụng với mục đích giảm đau)

Trang 32

CHỐNG LOẠN NHỊP 1C

FLECAINIDE dùng liều cao trong thực nghiệm gây nhiễm độc thai ở loài vật nhưng không gây dị tật thai ở người

Nhóm này có thể sử dụng trong thai kỳ và cho con bú.

Trang 33

CHỐNG LOẠN NHỊP NHÓM III

AMIODARONE chống chỉ định vì gây suy giáp thai nhi

IBUTILIDE gây dị tật ở loài vật thí nghiệm

KHÔNG SỬ DỤNG NHÓM NÀY TRONG THAI KỲ VÀ CHO CON BÚ.

Trang 34

DOPAMINE cẩn thận khi dùng liều cao sẽ làm giảm tuần hoàn tử cung nhau thai trên thực nghiệm.

EPINEPHRINE gây dị tật ở loài vật, qua nhau thai nhưng không gây dị tật trên thai nhi

Nguồn tham khảo: http://nidqc.org.vn/duocthu/ (trang web của Bộ Y tế)

Trang 35

DẪN XUẤT NITRATE

Có thể sử dụng trong thai kỳ và thời gian cho con bú, tuy nhiên các thuốc đều thuộc nhóm C (chưa đủ bằng chứng không gây dị tật trên người) cần thận trọng khi sử dụng.

  Cat 1er 2e 3e Lac

Trang 36

THUỐC ĐIỀU TRỊ HUYẾT

ÁP

Trang 37

THUỐC ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP

1 Thuốc ức chế men chuyển

Thuộc nhóm D: có bằng chứng gây dị tật khung xương, xương sọ, suy thận, thai chết trong tử cung, do đó chống chỉ định trong thai kỳ và thời gian cho con bú

Trang 38

THUỐC ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP

2 Thuốc ức chế ANGIOTENSINE II

Thuộc nhóm D: có bằng chứng gây nhiễm độc thai, thiểu ối, dị tật thai làm thai chết trong tử cung, do đó

chống chỉ định trong thai kỳ và thời gian cho con bú

Trang 39

THUỐC ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP

3 Thuốc ức chế CALCI

tiên hơn so với các thuốc còn lại trong cùng nhóm thuốc.

tiền sản giật nặng hoặc cơn gò cường tính hoặc dọa sanh non , hết sức thận trọng và theo dõi sát hoạt động

của tim thai.

Trang 40

THUỐC ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP

3 Thuốc ức chế CALCI

 DILTIAZEM có thể gây dị tật bộ xương ở loài vật

 FELODIPINE gây dị tật ngón chân ở loài vật, chưa có chỉ định dùng trên người

Trang 41

THUỐC ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP

4 Thuốc ức chế BETA

Thuốc ức chế BETA không chọn lọc

Có thể sử dụng trong thai kỳ và thời gian cho con bú Tuy nhiên tất cả các thuốc đều thuộc nhóm B và C, chưa có bằng chứng không gây dị tật trên thai người.

Tác dụng phụ: có thể gây chậm nhịp tim, hạ HA, loét dạ dày, hen PQ

Trang 42

THUỐC ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP

4 Thuốc ức chế BETA

Thuốc ức chế Beta chọn lọc

Có thể sử dụng trong thai kỳ và thời gian cho con bú.

ATENOLOL: nhóm D, cần cân nhắc kỹ khi dùng vì có bằng chứng gây sẩy thai hoặc bất thường trên phôi ở người.

Trang 43

THUỐC ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP

5 Thuốc ức chế ALPHA

 Các thuốc thuộc nhóm C: chưa có bằng chứng không gây dị tật trên thai người.

Trang 44

THUỐC ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP

6 LỢI TIỂU

 Có thể sử dụng trong thời gian cho con bú

 Các thuốc đều thuộc nhóm B và C, chưa có bằng chứng không gây dị tật trên thai người.

Chống chỉ định sử dụng trong thai kỳ vì gây rối loạn tuần hoàn và gây dị tật ở thai, ngoại trừ Amiloride.

Trang 45

THUỐC ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP

Trang 46

 Tóm lại các nhóm thuốc hạ áp được khuyên dùng cho thai phụ vì hiệu quả và an toàn:

-hydralazine

-ức chế alpha(methyldopa,labetalol) -ức chế calci(nifedipin, nicardipin)

-Các nhóm thuốc hạ áp không được dùng cho phụ nữ mang thai:

+Nitroprusside +Ức chế men chuyển +Ức chế angiotensine II +Thuốc lợi tiểu( Furosemide chỉ dùng khi có triệu chứng doạ phù phổi cấp)

Trang 47

THUỐC AN THẦN

Trang 48

F AN THẦN

 THALIDOMIDE thập niên 60  gây dị dạng tay chân

 DIAZEPAM: thai chậm phát triển trong tử cung, thoát vị bẹn, bệnh lý tim bẩm sinh

 Dùng trong GMHS cấp cứu với một chỉ định sử dụng nghiêm ngặt trong thai kỳ

Thuốc an thần

 Thuộc nhóm D: có bằng chứng gây dị tật khung xương, xương sọ, suy thận, thai chết trong tử cung, do đó chống chỉ định trong thai kỳ và thời gian cho con bú

 FLUMAZENIL có thể sử dụng trong thai kỳ và thời gian cho con bú

 Các thuốc còn lại chỉ được sử dụng trong 3 tháng giữa thai kỳ

Trang 49

ĐIỀU TRỊ HEN

 Thuốc trị hen có thể sử dụng trong thai kỳ và thời gian cho con bú

 Prednisole ít qua nhau so với các Corticoid khác

 Theophyline gây nhịp tim nhanh, nôn và buồn nôn

Trang 50

THUỐC ĐIỀU TRỊ TIỂU ĐƯỜNG

Ưu tiên lựa chọn Insuline điều trị tiểu đường trong thai kỳ và trong

thời gian cho con bú

Trang 52

BƯỚU GIÁP VÀ THAI KỲ

Bướu giáp

Khuyến cáo: không dùng iode cho người mẹ trong 3 tháng cuối thai kỳ kể cả

đường dùng ngoài da (Betadine)

ung thư tuyến giáp dễ gây suy giáp bẩm sinh Iode qua nhau dễ TSH không qua nhau T3, T4 qua nhau ít.

Điều trị: L-thyroxin uống ngừa suy giáp

Trang 53

BƯỚU GIÁP VÀ THAI KỲ

Cường giáp:

Điều trị nội khoa Vẫn phải uống thuốc điều trị nội trước khi muốn mổ để ngừa cơn bão giáp.

 Cường giáp mẹ không điều trị  thai cường giáp Điều trị quá kháng giáp tổng hợp  suy giáp

 LEVOTHYROXINE: An toàn trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú

Trang 54

THUỐC DÙNG CHO ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Thuốc điều trị dạ dày

-Các nhóm thuốc điều trị viêm dạ dày phần lớn thuộc nhóm B và C, có thể cân nhắc sử dụng trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú do chưa có đủ thông tin để kết luận trên người.

-Nhìn chung, các thuốc Antacid dùng an toàn

Trang 55

THUỐC DÙNG CHO ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Thuốc điều trị dạ dày

Trang 56

THUỐC DÙNG CHO ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Thuốc trị tiêu chảy:

Trang 57

THUỐC ĐIỀU TRỊ GIUN SÁN

TAENIA

Trang 58

NHÓM HẠ SỐT, GIẢM ĐAU

 PARACETAMOL có thể sử dụng được trong thai kỳ và cho con bú Các dẫn xuất khác đều chưa loại trừ được nguy cơ gây dị tật thai ở người, không dùng trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ.

Trang 59

 Vaccins ngừa bại liệt (uống), vaccin cúm và vaccin uốn ván an toàn trong thai kì và trong thời gian cho con bú

 Chống chỉ định tuyệt đối: sởi, quai bị, đậu mùa, lao, thương hàn, ho gà.

 Các loại vaccin còn lại có thể sử dụng nhưng chưa loại trừ được nguy cơ trên người.

Trang 61

V KẾT LUẬN

hoặc phải điều trị xạ trị thì thấy thuốc cần tham khảo với những nhà chuyên môn trước khi quyết định điều trị.

Trang 62

CHỌN LỰA THUỐC TRONG 1 SỐ TRƯỜNG HỢP THÔNG THƯỜNG

-Giảm đau, hạ sốt: Paracetamol là thuốc an toàn nhất

-Thuốc chống nôn: FDA đã công nhận Diclegis là thuốc kết hợp doxylamine và pyridoxine chống nôn hiệu quả và an toàn

-Thuốc trị đau dạ dày: Antacid(Aluminium, magnesium, citmetidin, ranitidine) được khuyến cáo.

-Kháng sinh: Penicillin, cephalosporin được công nhân là an toàn

-Tăng huyết áp: Dùng labetalol, hydralazin, các thuốc ức chế calci(Nifedipin, Nicardipin) Ko dùng ức chế men chuyển , nitroprudside -Các thuốc trị hen: kể cả steroid đường uống được xem là an toàn.

-Đái tháo đường: cần chuyển sang diều trị bằng insulin

-Cường giáp :cần chuyển sang dùng propylthiouracil

-Thuốc kháng nấm: Dùng imidazon (Clotrimazl, miconazol) được xem là an toàn

Trang 63

Chân thành cảm ơn

thầy và các bạn đã lắng nghe

Ngày đăng: 24/02/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w