CƠN ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNHBS.. CƠN ĐTN ĐIỂN HÌNH• TC cơn đau: đau cả vùng sau xương ức, đau như đá đè, bóp nghẹt, lan lên cổ, cằm, vai trái thậm trí lan xuống ngón 4,5 tay trái.. • Hoàn c
Trang 1CƠN ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH
BS Hoàng VănBệnh viện tim Hà Nội
Trang 3VÀI NÉT VỀ GIẢI PHẪU ĐMV
Trang 4GIẢI PHẪU ĐMV
Trang 6CƠN ĐTN ĐIỂN HÌNH
• TC cơn đau: đau cả vùng sau xương ức, đau như đá đè, bóp nghẹt, lan lên cổ, cằm, vai trái thậm trí lan xuống ngón 4,5 tay trái
• Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau: khi gắng sức, khi súp động
• Đau ngực giảm khi nghỉ hoặc khi ngậm
nitroglycerin
Trang 7• Đau không điển hình: có 2 đấu hiệu của đau ngực điển hình
• Đau ngực ít liên quan đến tim mạch: có một dấu hiệu của đau ngực điển hình
Trang 8Nguy cơ tim mạch
Nguy cơ thay đổi được
Trang 9Chẩn đoán phân biệt đau ngực do NN khác
1 Viêm màng ngoài tim, lóc tách ĐM chủ
2 Hô hấp: Viêm phổi, màng phổi, NM phổi
3 Lồng ngực: Viêm khớp ức sường, đau tk liên
sườn, loãng xương, gãy xương sườn
4 Tiêu hoá: loét da dày, trào ngược DDTQ,
viêm túi mật
5 Tâm lý: đau ngực ,lo lắng, hồi hộp
Trang 10Cân lâm sàng
• ĐTĐ 12 chuyển đạo: lúc nghỉ 60 % bình
thường, một số thấy sẹo NMCT cũ
• XQ tim phổi: giúp chẩn đoán phân biệt
• SA tim: đánh giá RL vận động vùng, chức
năng tim và các tổn thương kèm theo khác
• Trong trường hợp đau ngực mà ĐTĐ, SA tim bình thường làm gì tiếp?
Trang 11ĐTĐ GẮNG SỨC
Chẩn đoán, tiên lượng bệnh và lượng giá khả năng gắng sức của bệnh nhân
Trang 12Dấu hiệu gợi ý nguy cơ cao trên ĐTĐ gắng sức
• Không đủ khả năng chạy 6 phút theo phác đồ Bruce.
• Nghiệm pháp dương tính sớm ( 3 phút).
• Kết quả gắng sức dương tính mạnh (ST chênh xuống
2 mm).
• ST chênh xuống 3 phút sau khi đã ngừng gắng sức.
• ST chênh xuống kiểu dốc xuống (down-sloping).
• Thiếu máu cơ tim xuất hiện ở mức nhịp tim còn tương đối thấp ( 120 ck/phút).
• Huyết áp không tăng hoặc tụt đi.
• Xuất hiện nhịp nhanh thất ở mức nhịp tim 120 chu
kỳ/phút.
Trang 13SA tim gắng sức
Giúp chẩn đoán vùng cơ tim thiếu máu và nhánh ĐMV tương ứng bị tổn thương
Trang 14Phương pháp chẩn đoán khác
• Phương pháp phóng xạ đo tưới máu cơ tim
• Holter ĐTĐ: thấy được biến đổi ST-T và những RL nhip tim
Trang 15Chụp ĐMV
TC vàng giúp chẩn đoán xác định, mức độ hẹp, số nhánh ĐMV bị tổn thương
Trang 16Điều trị
• Mục đích: Ngăn ngừa nguy cơ NMCT và tử vong,
cải thiện chất lượng cuộc sống
1 Điều trị nội khoa
2 Điều trị: tái thông ĐMV (Can thiệp hoặc PT bắc cầu chủ vành)
3 Giáo dục điều chỉnh yếu tố nguy cơ
Trang 17Khởi đầu điều trị
• A = Aspirin and Antianginal therapy
• B = Beta-blocker and Blood pressure
• C = Cigarette smoking and Cholesterol
• D = Diet and Diabetes
• E = Education and Exercise
Trang 18Cụ thể
• Thuốc chống kết tập tiểu cầu
- Aspirin 75 -150mg/ngày, dùng hàng ngày và kéo dài; nếu dị ứng
- Clopidogrel 75mg/ ngày
• Giảm đau:
- Nitrat: giãn MV tăng tưới máu cơ tim
Trang 19- Chẹn Beta giao cảm: làm giảm nhịp tim,
giảm co bóp cơ tim giảm công tim, tăng tưới máu MV
Metoprolol (Betaloc) 50 -200mg/ ngày
Bisoprolol (concor) 2,5 – 10mg/ngày
Trang 20• Thuốc điều trị RL lipid máu: chống viêm, ổn định mảng xơ vữa, giảm lipid máu
- Nhóm statin: atorvastatin, rosuvastatin,
simvastatin
- Nhóm Fibrat: khi tăng triglycirid đơn thuầnMục tiêu: LDL < 2,4mmol/l
• Ngoài ra phải kiểm soát tốt yếu tố nguy cơ:
THA, ĐTĐ, bỏ thuốc lá, giảm cân, thể dục đều
Trang 21ĐẶT STENT ĐMV
Trang 22Phẫu thuật bắc cầu chủ vành
Thank you