Chúng cũng đảmnhận vẫn chuyển một khối lượng hàng hóa lớn, nguyên vật liệu, sản phẩm trong một phânxưởng, giữa các phân xưởng của một nhà máy hoặc một dây chuyển sản xuất tự động… Trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Chương 1:
Chương 3:
Hình 3 1 Sơ đồ khối mạch điều khiển
Hình 3 2 Sơ đồ khối và đồ thị khâu đồng pha
Hình 3 3 Sơ đồ nguyên lý và đồ thị làm việc khâu tạo điện áp răng cưa
Hình 3 4 Sơ đồ nguyên lý và đồ thị làm việc khâu so sánh
Hình 3 5 Sơ đồ nguyên lý và đồ thị làm việc khâu tạo xung
Hình 3 6 Sơ đồ nguyên lý khâu tách xung
Hình 3 7 Đồ thị làm việc khâu tách xung
Hình 3 8 Sơ đồ nguyên lý khâu khuếch đại xung
Hình 3 9 Sơ đầu nguyên lý mạch điều khiển của một pha
Hình 3 10 Đồ thị làm việc mạch điều khiển
Chương 4:
Hình 4.7 Đồ thị tốc độ và dòng điện……… 35Hình 4.8 Đồ thị thu được khi có khâu hạn chế dòng……….36
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Các máy nâng – vận chuyển đóng vai trò rất quan trọng trong việc cơ giới hóa và tựđộng hóa các quá trình sản xuất cũng như các phương tiện tạo tiện nghi Chúng cũng đảmnhận vẫn chuyển một khối lượng hàng hóa lớn, nguyên vật liệu, sản phẩm trong một phânxưởng, giữa các phân xưởng của một nhà máy hoặc một dây chuyển sản xuất tự động…
Trong khai thác khoáng sản, trên các công trình thủy lợi, thủy điện, trong xây dựng,trong các nhà máy chế tạo cơ khí, sản xuất ô tô, máy bay,… Máy nâng – vận chuyển đónggóp rất lớn vào việc tăng năng suất lao động, giảm thời gian thi công, giảm lao động thủcông nặng nhọc, thay đổi hình thức lao động Trong các nhà ở cao tầng, các văn phòng tậptrung, các siêu thị, nhà ga máy bay, nhà ga xe điện ngầm, các máy nâng – vận chuyển giúpchuyển hành khác – hàng hóa nhanh chóng, thuận tiện Như vậy, các máy nâng – vận chuyển
là các máy mà hiện nay không thể thiếu được trong mọi nhành sản xuất cũng như trong sinhhoạt hằng ngày
Bộ môn Tự động hóa đã đưa ra đề tài đồ án chuyên ngành là “ Thiết kế hệ truyền động cho cơ cấu xe cầu- cần trục sử dụng động cơ điện 1 chiều” Đồ án này giúp chúng
em tổng hợp lại những kiến thức về truyền động điện, máy điện, điện tử công suất …
Dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy TS.Nguyễn Mạnh Tiến em đã tiến hành nghiên
cứu và thiết kế đề tài
Trong quá trình hoàn thiện đề tài do khả năng và kiến thức thực tế có hạn nên khôngthể tránh khỏi những sai sót, kinh mong các thầy cô đóng góp ý kiến để hoàn thiện đề tàihơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Chương 1 YÊU CẦU VỀ CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN ĐỘNG
độ ) giữa hai đường ray đó
Các cơ cấu của đảm bảo 3 chuyển động:
• Nâng hạ vật
• Di chuyển xe con
• Di chuyển xe cầu
1.1.2 Đặc điểm cấu tạo của cầu trục
Dầm cầu được gọi là dầm chính, thường có kết cấu hộp hoặc dàn, có thể có một hoặchai dầm Trên dầm có xe con và cơ cấu di chuyển qua lại dọc theo dầm chính Hai đầu dầmchính liên kết hàn hoặc đinh tán với hai dầm đầu Trên mỗi dầm đầu có hai cụm bánh xe:cụm bánh xe chủ động và cụm bánh xe bị động
Dẫn động của cầu trục có thể bằng tay hoặc dẫn động điện Dẫn động bằng tay chủyếu dùng trong các phân xưởng sửa chữa, lắp ráp nhỏ, nâng hạ không thường xuyên, khôngđòi hỏi năng suất và tốc độ cao
Cầu trục thường được chế tạo với các thông số:
Tải trọng nâng: Q = 1 ÷ 500 tấn
Chiều cao nâng: Hmax = 16 m
Vận tốc nâng: Vn = 2 ÷ 40 m/phút
Vận tốc di chuyển xe con: Vxmax = 60 m/phút
Vận tốc di chuyển cầu trục:Vcmax = 60 m/phút
Trang 6Cầu trục có Q > 10 tấn thường được trang bị hai hoặc ba cơ cấu nâng, gồm một cơcấu nâng chính và một hoặc hai cơ cấu nâng phụ, được lắp trên xe con.
1.1.3 Phân loại
Theo hình dạng bộ phận nâng hạ và mục đích sử dụng:
• Cầu trục dùng móc tiêu chuẩn
• Cầu trục dùng gầu ngoạm
• Cầu trục dùng nam châm điện
• Loại nhẹ: TĐ%= 10÷15%, số lần đóng cắt trong một giờ là 60
• Loại trung bình: TĐ%= 15÷25% , số lần đóng cắt trong một giờ là 120
• Loại nặng: TĐ%= 40÷60%, số lần đóng cắt trong một giờ là trên 240.Theo chức năng:
• Cầu trục vận chuyển: sử dụng rộng rãi, yêu cầu độ chính xác không cao
• Cầu trục lắp ráp: sử dụng trong các phân xưởng cơ khí, yêu cầu độ chính xáccao
Trang 71.1.4 Cấu tạo
Hình 1 1 Cấu tạo cầu trục
Cấu tạo cầu trục được thể hiện trên hình 1.1, gồm 3 bộ phận chính:
Xe cầu : là một khung sắt hình chữ nhật,được thiết kế với kết cấu chịu lực, gồm mộtdầm chính chế tạo bằng thép, đặt cách nhau một khoảng tương ứng với khoảng cách củabánh xe con, bao quanh là một dàn khung Hai dầm cầu được liên kết cơ khí với hai dầmngang tạo thành một khung hình chữ nhật trong mặt phẳng ngang Các bánh xe của cầu trụcđược thiết kế trên các dầm ngang của khung để cầu trục có thể chạy dọc suốt nhà xưởng mộtcách dễ dàng
Xe con : là bộ phận chuyển động trên đường ray trên xe cầu, trên đó có đặt cơ cấu nâng
hạ và cơ cấu di chuyển cho xe con Tùy theo công dụng của cầu trục mà trên xe con có mộthoặc hai, ba cơ cấu nâng hạ, gồm một cơ cấu nâng chính và một hoặc hai cơ cấu nâng phụ
Xe con di chuyển trên xe cầu và xe cầu di chuyển dọc theo phân xưởng hoặc nhà máy sẽ đápứng việc vận chuyển hàng hóa đến mọi nơi trong phân xưởng
Cơ cấu nâng - hạ
Có hai loại chính:
Loại dùng cho cầu trục một dầm là palăng điện hoặc palăng tay Palăng điện haypalăng tay đều có khả năng di chuyển dọc theo dầm chính để nâng hạ vật Các loại palăngnày được chế tạo theo tải trọng và tốc độ nâng yêu cầu
Trang 8Đối với các loại dầm thông thường, các cơ cấu nâng hạ được chế tạo và đặt trên xe con
để có thể di chuyển dọc theo dầm chính Trên xe con có từ một đến ba cơ cấu nâng hạ
Ngoài ra còn có cơ cấu phanh hãm (hình 1.2) Phanh dùng trong dùng trong cầu trục có
ba loại: phanh guốc, phanh đĩa và phanh đai Nguyên lí hoạt động của các loại phanh này cơbản giống nhau Cơ cấu phanh hãm gồm có:
Ngoài ra, tùy theo quá trình công nghệ mà ta có một số yêu cầu như:
Cầu trục vận chuyển được sử dụng rộng rãi, yêu cầu về độ chính xác không cao
Cầu trục lắp ráp thường được sử dụng trong các phân xưởng cơ khí, dùng để lắp ghépcác chi tiết cơ khí nên yêu cầu độ chính xác cao.Các khí cụ điện, thiết bị điện trong hệ thốngphải làm việc tin cậy để nâng cao năng suất, an toàn trong vận hành và khai thác
Trang 9Từ những đặc điểm trên có thể đưa ra những yêu cầu cơ bản đối với hệ thống và trang
bị điện của cơ cấu:
Các phần tử cấu thành của hệ thống phải đơn giản, dễ thay thế, sửa chữa, độ tin cậycao
Trong mạch điều khiển phải có mạch bảo vệ điện áp không, bảo vệ quá tải và ngắnmạch
Quá trình mở máy diễn ra theo một quy luật định sẵn
Sơ đồ điều khiển cho từng động cơ rieng biệt, độc lập
Có công tắc hành trình hạn chế hành trình tiến lùi cho xe cầu, xe con, hạn chế hànhtrình lên của cơ cấu nâng hạ
Đảm bảo hạ hang ở tốc độ thấp
Tự động cắt nguồn khi có người làm việc trên xe cầu
1.3 Yêu cầu về truyền động
Đặc tính phụ tải: Trong quá trình làm việc thì Momen không đổi
Động cơ chủ yếu làm việc ở chế độ động cơ, hoạt động ở chế độ ngắn hạn lặp lại
Trong các hệ thống xe cầu-cầu trục yêu cầu về quá trình tăng tốc và giảm tốc phải êm.Bởi vậy, momen động trong quá trình quá độ phải được hạn chế theo yêu cầu kĩ thuật antoàn Thời gian khởi động nhỏ nhất là 2s Sử dụng phanh hãm khi chuẩn bị dừng và khi mấtđiện phanh hãm phải dừng hệ truyền động ở hiện trạng,
Các bộ phận chuyển động phải có phanh hãm điện từ để giữ chặt các trục, khi mất điệnhay xảy ra sự cố đảm bảo an toàn cho người vận hành và thiết bị Để đảm bảo điều này,trong sơ đồ điều khiển phải có các công tắc hành trình để hạn chế chuyển động của cơ cấu.Khi hãm khẩn cấp hay hãm đột ngột thì phải dừng chính xác
Yêu cầu về nguồn và trang bị điện:
Mạng điện xoay chiều hay dùng là 380/220V, mạng một chiều hay dùng là 220V, 44V.Điện áp chiếu sang không vượt quá 220V Đa số làm việc trong môi trường nặng nề, đặc biệttrong các hải cảng, nhà máy, xí nghiệp luyện kim, phân xưởng sửa chữa
Trang 10Chương 2
TÍNH CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ
VÀ THIẾT KẾ MẠCH LỰC
2.1 Tính chọn công suất động cơ
Trong một hệ thống thì thành phần quan trọng nhất là động cơ truyền động, nó lànguồn động lực cho hệ thống, chất lượng làm việc của hệ thống cả về mặt kinh tế và kĩ thuậtphụ thuộc rất mạnh mẽ vào động cơ được chọn truyền động và nhiều khi nó còn ảnh hưởngđến sự hoạt động chung của các hệ thống khác Động cơ được chọn phải yêu cầu đáp ứngđược các chỉ tiêu kĩ thuật sau:
- Động cơ phải có đủ công suất để có thể thực hiện được yêu cầu của truyền động
- Có tốc độ, phạm vi điều chỉnh tốc độ phù hợp yêu cầu với một phương án truyền động tương ứng
- Thỏa mãn các yêu cầu về mở máy và hãm động cơ
Tính chọn công suất động cơ xe cầu cầu trục
Thông số đã cho ban đầu :
Trang 11Hệ số ma sát cổ trục bánh xe (µ
Thời gian dừng lấy tải ( lt
Dời điểm đặt về vành bánh xe:
Suy ra toàn bộ lực đặt lên bánh xe:
(k là hệ số dự trữ): Xét cho cơ cấu có bánh xe sắt lăn trên đường raytính lực cản ma sátgiữa mép bánh xe và đường ray, k=2
Công suất và moment trên trục động cơ
Trang 12Từ hai trường hợp tính toán
Số nhánh song song của phần ứng: 2
Vòng dây 1 cực của cuộn song song: 1650
Từ thông hữu ích của 1 cực: 7,7Wb
Dòng kích từ song song định mức: 0,91A
Tốc độ quay cho phép cực đại: 1500 vòng/phút
2.2 Tính chọn van mạch lực
Các van trong mạch chỉnh lưu công suất thường phải làm việc với dòng điện lớn, điện
áp cao, công suất phát nhiệt trên nó khá mạnh vì vậy việc tính chọn van phải hợp lý mới đảmbảo mạch hoạt động tin cậy
Khi chọn van ta dựa vào 2 chỉ tiêu chính:
Trang 13- Chỉ tiêu về dòng điện.
- Chỉ tiêu về điện áp
a Chọn van theo chỉ tiêu dòng điện
Khi đã biết tham số về dòng điện tải định mức hoặc lớn nhất, đồng thời cũng đãchọn được phương án sơ đồ chỉnh lưu, để xác định giá trị trung bình dòng điện thực
tế qua từng van ta chọn van theo nguyên tắc:
Trong đó:
- : dòng trung bình của van được chọn
- : hệ số dự trữ về dòng điện cho van Với các tải ổn định và dòng qua van dưới100A chỉ cần có = 1,2 ÷ 1,4 Chọn = 1,4
- = 6 (A)
Vậy trị số dòng trung bình qua van:
= 1,2.6 = 7,2 (A)Vấn đề thoát nhiệt làm mát cho van:
Vấn đề làm mát cho van đặc biệt quan trọng nên các nhà chế tạo bao giờ cũng có chỉ dẫn cụ thể về tản nhiệt chuẩn cho từng loại van với những điều kiện làm mát tiêu chuẩn
Có 3 phương pháp thoát nhiệt cho van:
- Làm mát tự nhiên
- Làm mát bằng quạt gió
- Làm mát bằng nước tuần hoàn
Với đặc thù bài toán chỉ dùng các van với dòng nhỏ dưới vài chục Ampe Vì vậy
ta chọn phương pháp làm mát tự nhiên với hệ số dự trữ k=3
=7,2.3=21,6(A)
b Chọn van theo chỉ tiêu điệ,n áp
Chọn van theo chỉ tiêu điện áp cần biết điện áp ngược làm việc lớn nhất của van, rồi sau đó cũng theo nguyên tắc điện áp của van được chọn phải thỏa mãn điều kiện:
Trang 14• – độ sụt áp trên máy biến áp, thường khoảng (5 ÷ 10) % điện áp tải định mức.
Do đó chọn độ sụt áp trên máy biến áp bằng 5%
= 5%(V)
• – sụt áp trung bình trên van ;Với mạch chỉnh lưu cầu ba pha tại một thời điểm
có hai van dẫn, độ sụt áp trên mỗi van khoảng 1,5 ÷ 3 (V), chọn = 1,7 (V) Do
đó tổng sụt áp trên các van là 3,4 (V)
Thay vào ta có điện áp chỉnh lưu:
= 220 + 5%.220 + 2.1,7 = 234,4 (V)
Ở chế độ định mức, tương ứng với góc , điện áp chỉnh lưu định mức là:
thường chọn trong khoảng 100̊ ÷ 180̊ , chọn =100̊
=> = 238 (V)
Ta có: => = 101,72 (V)
Điện áp làm việc lớn nhất:
= 249 (V)Thay và vào biểu thức ta có:
= 1,8.249 = 449 (V)
Trang 15Từ hai chỉ tiêu trên ta chọn thyristor theo [Phụ lục 2 – Bảng 2.2.2 – Sách hướngdẫn thiết kế điện tử công suất], ta chọn được Thyristor loại T86 N , nên chọn van cócấp điện áp tương ứng với cấp điện áp chịu được bằng 600 (V).
Các thông số của thyristor: T10-25
- Dòng điện trung bình cho phép :
- Dòng điện đỉnh:
- Tốc độ tăng dòng cực đại
- Sụt áp thuận trên van :
- Tốc độ hồi phục tính chất khóa trên van :
- Điện áp điều khiển: =4 (V)
- Dòng qua van: = 75 (A)
Trang 16- : tần số góc của điện áp xoay chiều.
Với = 6 và = 0,0865 tra đồ thị hình 1.13 [TL – 1] ta được = 0,34
.=0,34.238 = 80,92(v)
= = 3,93
Chọn hệ số đập mạch ra = 0,2
Từ đó hệ số san bằng = 19,65
Trang 17Với = 19,65 bộ lọc điện cảm được tính bởi:
- Công suất máy biến áp: =4,7 (kVA)
- Điện áp sơ cấp máy biến áp: =220 (V)
- Dòng điện sơ cấp: = 19 (A)
- Điện áp thứ cấp máy biến áp: =100,5 (V)
- Dòng điện thứ cấp: = 21,26 (A)
2.5 Bảo vệ van
Biện pháp bảo vệ thông dụng nhất hiện nay là dùng mạch RC mắc song song với van
và phải đặt càng gần van càng tốt, sao cho dây nối ngắn tối đa Thực chất về nguyên lý chỉcần tụ C, song vì khi van dẫn sẽ xuất hiện dòng phóng từ tụ C qua van làm nóng thêm chovan nên cần có điện trở R để hạn chế dòng điện này trong khoảng 10 ÷ 15 (A) Do việc xácđịnh trị số RC ở đây cũng phức tạp nên ta chọn theo kinh nghiệm thực tế: điện trở nằm trongkhoảng 10 ÷ 100 (Ω), còn tụ điện từ 0,1 ÷ 2 (μF)
Trang 18Ta chọn: Điện trở R = 20 (Ω).
Tụ điện C = 0,47 (μF)
Chương 3 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN
3.1 Sơ đồ khối tạo xung điều khiển
Hình 3 1 Sơ đồ khối mạch điều khiển
Trong đó:
- Khâu đồng pha có chức năng đảm bảo quan hệ về góc pha cố định với điện áp của van lực nhắm xác định điểm gốc để tính góc điều khiển α Hình thành điện áp có dạng phù hợp với xung nhịp cho hoạt động của khâu tạo điện áp tựa phía sau nó
- Khâu tạo điện áp răng cưa dùng để khắc phục nhược điểm của điện áp dạng hình sin, có nghĩa là nó ít bị ảnh hưởng của điện áp và tần số nguồn điện xoay chiều
- Khâu so sánh có chức năng so sánh điện áp điều khiển với điện áp tựa để định thời điểm phát xung điều khiển, thông thường đó là thời điểm khi hai điện áp này bằng nhau Nói cách khác, đây là khâu xác định góc điều khiển α
- Khâu tạo xung, sử dụng dạng xung chùm vì cho phép mở tốt van lực trong mọi trường hợp, với mọi dạng tải và nhiều sơ đồ chỉnh lưu khác nhau Xung chùm thực chất là một chùm các xung có tần số cao gấp nhiều lần lưới điện (fxc = 6 ÷ 12 kHz) Độ rộng của một
Trang 19chùm xung có thể được hạn chế trong khoảng (100 ÷ 130) độ điện, về nguyên tắc nó phảikết thúc khi điện áp trên van lực mà nó điều khiển đổi dấu sang âm.
- Khâu khuếch đại xung có nhiệm vụ tăng công suất xung do khâu tạo dạng xung hình thành đến mức đủ mạnh để mở van lực Đa số thyristor mở chắc chắn khi xung điều khiển có = 5 ÷ 10 (V) và = 0,3 ÷ 1 (A) trong thời gian cỡ 100 μs Đầu ra của khâu khuếch đại xung sẽ nối với các cực G – K của thyristor, còn đầu vào nối với khâu tạo dạng xung
3.2 Sơ đồ các khâu và tính toán
3.2.1 Khâu đồng pha
Hình 3 2 Sơ đồ khối và đồ thị khâu đồng pha
Khâu đồng pha sử dụng mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ có điểm giữa (tia hai pha) dùngdiode , và tải cho chỉnh lưu này là điện trở
a.Nguyên lý làm việc
Điện áp sơ cấp của biến áp đồng pha lấy nguồn từ mạch lực đồng pha với thyristor cầndẫn
Trang 20Điện áp thứ cấp của biến áp đồng pha được đưa vào chỉnh lưu hình tia hai nửa chu kỳtạo được điện áp nửa hình sin dương tại điểm Điện áp chỉnh lưu này được đưa vào cổng (+)(cổng không đảo) của khuếch đại thuật toán qua điện trở
Điện áp ngưỡng được đưa vào cổng (–) (cổng đảo) của , được cấp nguồn bởi điện trở ,biến trở để so sánh với điện áp dương Điện áp đồng bộ sẽ tuần theo quan hệ sau:
Trong khoảng thời gian từ (0 ÷ ) và ( ÷ ) thì dương hơn (lớn hơn) do đó tín hiệu ra ở
sẽ là tín hiệu của Do được đưa vào cổng (–) của khuếch đại thuật toán nên tín hiệu ra âm
và bằng điện áp bão hòa của OA: = –
Trong khoảng thời gian từ ( ÷ ) thì dương hơn do đó tín hiệu ra sẽ là tín hiệu của , và
do được đưa vào cổng dương của khuếch đại thuật toán nên tín hiệu ra dương và bằng điện
áp bão hòa của OA: = +
Vì vậy ta thấy được tín hiệu ra là một dãy xung hình chữ nhật
b.Tính toán
có giá trị chạy từ 1012V, chọn = 12V
R1=1020 chọn R1=15
Điện trở tải cho chinh lưu
Mạch so sánh tạo xung đồng bộ OA1: TL 081
Chọn dòng qua biến trở P1 và R4 là 1(mA)
Chọn
Chọn R4=10, P1=5
3.2.2 Khâu tạo điện áp răng cưa
a.Sơ đồ nguyên lý