Hằng ngày hằng giờ, trên các phương tiện truyền thông vẫn đang cố gắng đưa các thông tin về phòng cháy chữacháy một cách thường xuyên, nhằm mục đích hạn chế tối đa các vụ cháy xẩy ra hoặ
Trang 1Lời nói đầu
Trong cuộc sống ngày nay của chúng ta tồn tại rất nhiều rủi ro mà con người nếu không biết trước sẽ gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản Một trongnhững rủi ro thường gặp nhất là hỏa hoạn Vì vậy việc báo cháy tự động là rất cầnthiết để hạn chế những rủi ro và tác hại do đám cháy gây ra cho con người
Ngày nay việc phòng cháy chữa cháy trở thành mối quan tâm hàng đầu của nước ta Nó trở thành nghĩa vụ của toàn dân Hằng ngày hằng giờ, trên các
phương tiện truyền thông vẫn đang cố gắng đưa các thông tin về phòng cháy chữacháy một cách thường xuyên, nhằm mục đích hạn chế tối đa các vụ cháy xẩy ra hoặc hạn chế tối đa các thiệt hại do các vụ cháy gây ra
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và kỹ thuật cảm biến thì việcbáo cháy tự động trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết, hệ thống sẽ giúp chúng ta phát hiện kịp thời vụ cháy sớm nhất có thể để giảm tối đa thiệt hại về người và tài sản Xuất phát từ những ý tưởng ban đầu đó, nhóm F chúng em chọn đề tài:”Thiết kế
hệ thống báo cháy tự động” cho môn đồ án 1 Do thời gian hạn chế và sự hiểu biết có hạn nên chắc chắn trong quá trình làm đồ án chúng em có nhiều thiếu sót, kính mong thầy hướng dẫn chân thành góp ý
Lời cảm ơn
Để hòan thành đồ án này chúng em đã nhận được sự hướng dẫn và
chỉ bảo chi tiết của Giáo viên hướng dẫn Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Th.s Vũ Đức Trọng đã hướng dẫn chỉ dạy cho chúng em trong suốt quátrình thực hiện đồ án này
Qua đây chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trong viện
Điện đã cung cấp cho chúng em những kiến thúc nền tảng giúp chúng em
hoàn thành đồ án này
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù nhóm đã cố gắng nhưng
cũng không thể tránh khỏi một số thiếu sót vậy nên chúng em kính mong
quý thầy cô thông cảm và góp ý giúp chúng em hoàn thiện hơn
Trang 2Chương 1: Lý thuyết chung về cảnh báo cháy
1.Dấu hiệu nhận biết của một vụ cháy:
-Lượng khí đặc trưng của vụ cháy tăng cao (CO2,CO,khí ga…); đi kèm là lượng khí O2 giảm , không khí bị oxi hóa mạnh
-Nhiệt độ tăng cao
-Có khói xuất hiện
-Có mùi cháy, khét
- Nguyên liệu bị phá hủy
2.Phương án để cảnh báo cháy
2.1 Chỉ xét một dấu hiệu
a.Dựa vào dấu hiệu nhiệt độ:Dùng cảm biến nhiệt độ
b.Có khói xuất hiện: Dùng cảm biến khói, quang trở, cảm biến hồng ngoại +Quang trở và cảm biến hồng ngoại xác định được có khói bằng cách gián tiếp Quang trở bị thay đổi R khi thay đổi ánh sáng(Giảm có hàm số) Cảm biến hồng ngoại cũng tương tự như quang trở-đo thay đổi ảnh sáng để dự đoán có khói hay không
c-Dựa vào cảm biến đo nồng độ khí
2.2 Kết hợp cả hai dấu hiệu
-Kết hợp a với b: Lấy a làm cái để đi kiểm tra thường xuyên Khi kết hợp cả a
và b thì báo động để cảnh báo cháy
-Kết hợp a với c
-Kết hợp b với c
3.Các thành phần của hệ thống
3.1.Trung tâm điều khiển:
-Vi xử lý
3.2.Thiết bị đầu vào:
-Đầu báo: báo khói, báo nhiệt, báo gas, báo lửa
3.3.Thiết bị đầu ra
-Chuông báo động, còi báo động
-Đèn báo động, đèn exit 4.Nguyên lý hoạt động của hệ thống -Quy trình hoạt động của hệ thống báo cháy là một quy trình khép kín Khi có
Trang 3hiện tượng về sự cháy (chẳng hạn như nhiệt độ gia tăng đột ngột, có sự xuất hiện của khói hoặc các tia lửa) các thiết bị đầu vào (đầu báo) nhận tín hiệu và truyền thông tin của sự cố về vi xử lý Tại đây sẽ xử lý thông tin nhận được, xác định vị trí nơi xảy ra sự cháy (thông qua các cảm biến) và truyền thông tin đến các thiết
bị đầu ra (bảng hiển thị phụ, chuông, còi, đèn), các thiết bị này sẽ phát tín hiệu
âm thanh, ánh sáng để mọi người nhận biết khu vực đang xảy ra sự cháy và xử lý kịp thời
-là thiết bị giám sát trực tiếp, phát hiện ra dấu hiệu khói để chuyển các tín hiệu khói về trung tâm xử lý Thời gian các đầu báo khói nhận và truyền thông tin đến trung tâm báo cháy không quá 30s Mật độ môi trường từ 15% đến 20% Nếu nồng độ của khói trong môi trường tại khu vực vượt qua ngưỡng cho phép (10% -20%) thì thiết bị sẽ phát tín hiệu báo động về trung tâm để xử lý
- Các đầu báo khói thường được bố trí tại các phòng làm việc, hội trường, các khoquỹ, các khu vực có mật độ không gian kín và các chất gây cháy thường tạo khói trước
* Đầu báo khói được chia làm 2 loại chính như sau :
a.Đầu báo khói dạng điểm Được lắp tại các khu vực mà phạm vi giám sát nhỏ, trần nhà thấp (văn phòng, chung cư …)
- Đầu báo khói Ion : Thiết bị tạo ra các dòng ion dương và ion âm chuyển động, khi có khói, khói sẽ làm cản trở chuyển động của các ion dương và ion âm, từ đó thiết bị sẽ gởi tín hiệu báo cháy về trung tâm xử lý
b Đầu báo khói Quang (photo): Thiết bị bao gồm một cặp đầu báo (một đầu phát tín hiệu, một đầu thu tín hiệu) bố trí đối nhau, khi có khói xen giữa 2 đầu báo, khói sẽ làm cản trở đường truyền tín hiệu giữa 2 đầu báo, từ đó đầu báo sẽ gởi tín hiệu báo cháy về trung tâm xử lý
5.1.1 Đầu báo khói dạng Beam
- Gồm một cặp thiết bị được lắp ở hai đầu của khu vực cần giám sát Thiết bị chiếu phát chiếu một chùm tia hồng ngoại, qua khu vực thuộc phạm vi giám sát rồi tới một thiết bị nhận có chứa một tế bào cảm quang có nhiệm vụ theo dõi sự cân bằng tín hiệu của chùm tia sáng Đầu báo này hoạt động trên nguyên lý làm
mờ ánh sáng đối nghịch với nguyên lý tán xạ ánh sáng (cảm ứng khói ngay tại đầu báo)
- Đầu báo khói loại Beam có tầm hoạt động rất rộng (15m x 100m), sử dụng thích hợp tại những khu vực mà các loại đầu báo khói quang điện tỏ ra không thích hợp, chẳng hạn như tại những nơi mà đám khói tiên liệu là sẽ có khói màu đen
- Hơn nữa đầu báo loại Beam có thể đương đầu với tình trạng khắc nghiệt về nhiệt độ, bụi bặm, độ ẩm quá mức, nhiều tạp chất,… Do đầu báo dạng Beam có
Trang 4thể đặt đằng sau cửa sổ có kiếng trong, nên rất dễ lau chùi, bảo quản – Đầu báo dạng Beam thường được lắp trong khu vực có phạm vi giám sát lớn, trần nhà quá cao không thể lắp các đầu báo điểm (các nhà xưởng, …)
5.2 Đầu báo nhiệt: (Heat Detector)
- Đầu báo nhiệt là loại dùng để dò nhiệt độ của môi trường trong phạm vi bảo vệ ,khi nhiệt độ của môi trường không thỏa mãn những quy định của các đầu báo nhiệt do nhà sản xuất quy định, thì nó sẽ phát tín hiệu báo động gởi về trung tâm
xử lý
- Các đầu báo nhiệt được lắp đặt ở những nơi không thể lắp được đầu báo khói (nơi chứa thiết bị máy móc, Garage, các buồng điện động lực, nhà máy, nhà bếp,
…)
a.Đầu báo nhiệt cố định
-Là loại đầu báo bị kích hoạt và phát tín hiệu báo động khi cảm ứng nhiệt độ trong bầu không khí chung quanh đầu báo tăng lên ở mức độ nhà sản xuất quy
b Đầu báo nhiệt gia tăng Là loại đầu báo bị kích hoạt và phát tín hiệu báo động khi cảm ứng hiện tượng bầu không khí chung quanh đầu báo gia tăng nhiệt độ độtngột khoảng 9oC / phút
5.3 Đầu báo ga (Gas Detector)
- Là thiết bị trực tiếp giám sát, phát hiện dấu hiệu có gas khi tỉ lệ gas tập trung vượt quá mức 0.503% (Propane/ Butane) và gởi tín hiệu báo động về trung tâm
- Các đầu báo gas thường được bố trí trong khoảng gần nơi có gas như các phòng
vô gas hay các kho chứa gas Các đầu báo gas được lắp trên tường, cách sàn nhà
từ 10-16cm, tuyệt đối không được phép lắp đặt dưới sàn nhà
5.4 Đầu báo lửa (Flame Detector)
- Là thiết bị cảm ứng các tia cực tím phát ra từ ngọn lửa, nhận tín hiệu, rồi gởi tín hiệu báo động về trung tâm xử lý khi phát hiện lửa - Được sử dụng chủ yếu ở cácnơi xét thấy có sự nguy hiểm cao độ, những nơi mà ánh sáng của ngọn lửa là dấu hiệu tiêu biểu cho sự cháy (ví dụ như kho chứa chất lỏng dễ cháy) - Đầu báo lửa rất nhạy cảm đối với các tia cực tím và đã được nghiên cứu tỉ mỉ để tránh tình trạng báo giả Đầu dò chỉ phát tín hiệu báo động về trung tâm báo cháy khi có 2 xung cảm ứng tia cực tím sau 2 khoảng thời gian, mỗi thời kỳ là 5s
Chương 2 : Các phương án chọn để
thiết kế hệ thống(Dựa trên dấu hiệu của vụ cháy)
Trang 5
1.Dựa vào dấu hiệu nhiệt độ:
-Dùng cảm biến nhiệt độ.Cảm biến nhiệt độ LM35 là một loại cảm biến tương tự rất hay được ứng dụng trong các ứng dụng đo nhiệt độ thời gian thực Vì nó hoạt động khá chính xác với sai số nhỏ, đồng thời với kích thước nhỏ và giá thành rẻ
là một trong những ưu điểm của nó Vì đây là cảm biến tương tự (analog sensor) nên ta có thể dễ dàng đọc được giá trị của nó bằng hàm analogRead
Hình 1a Chân cảm biến Hình 1b Cảm biến nhiệt LM35
Hình 6.1b: Sơ đồ chân
-LM 35 là cảm biến analog
-Nhiệt độ được xác định bằng cách đo hiệu điện thế ngõ ra của LM35 -Đơn vị nhiệt độ: °C
-Nhiệt độ thay đổi tuyến tính: 10mV/°C
LM35 không cần phải canh chỉnh nhiệt độ khi sử dụng
Độ chính xác thực tế: 1/4°C ở nhiệt độ phòng và 3/4°C ngoài khoảng 2°C tới 150°C LM35 có hiệu năng cao, công suất tiêu thụ là 60uA Cảm biến LM35 hoạt động bằng cách cho ra một giá trị hiệu điện thế nhất định tại chân Vout (chân giữa) ứng với mỗi mức nhiệt độ.
-Ưu điểm: Dễ thực hiên với giá rẻ
-Nhược điểm: Nếu dùng phương pháp này rất dễ báo nhầm bởi vì có nhiều môi trường nhiệt độ cao nhưng không xẩy ra cháy hay nơi xẩy ra cháy nhưng nhiệt độ
Trang 6thay đổi đột ngột
2 Có khói xuất hiện:
-Dùng cảm biến khói, quang trở, cảm biến hồng ngoại
Đây là phương pháp đo mức độ khói để đưa ra cảnh báo cháy
2.1 Cảm biến khói
- Cảm biến MQ135 là một cảm biến khí được dùng trong các thiết bị kiểm tra chất lượng không khí phát hiện NH3, NOx, Ancol, Benzen, khói, CO2,… Với những tính năng như khoảng đo rộng, phát hiện nhanh độ nhạy cao và đặc biệt là mạch đơn giản chi phí thấp nên được ứng dụng rộng dãi trong công nghiệp và dân dụng –Thông số kỹ thuật
Điện áp của heater: 5V±0.1 AC/DC
Điện trở tải: thay đổi được (2kΩ-47kΩ)
Điện trở của heater: 33Ω±5% Công suất tiêu thụ của heater: ít hơn 800mW Khoảng phát hiện: 10 - 300 ppm NH3, 10 - 1000 ppm Benzene, 10 - 300 Alcol Kích thước: 32mm*20mm
Hình 2.1a Hình ảnh cảm biến
Trang 7Hình 2.1b Chân cảm biến
-Ưu điểm: Dễ thực hiện và báo chính xác
-Nhược điểm: Dễ hổng hóc linh kiện do đây là các mạch điện tử
2.2 Quang trở
-Quang trở 5mm là điện trở có trở kháng thay đổi khi có sự thay đổi của ánh sángchiếu vào.Quang trở sẽ giảm trở kháng khi có ánh sáng và tăng trở kháng khi ánh sáng yếu hoặc không có ánh sáng.Giá trị trở kháng đo được từ vài trăm Ohm cho tới 1 mega Ohm.Nguyên lý làm việc của quang điện trở là khi ánh sáng chiếu vàochất bán dẫn (có thể là Cadmium sulfide – CdS, Cadmium selenide – CdSe) làm phát sinh các điện tử tự do, tức sự dẫn điện tăng lên và làm giảm điện trở của chấtbán dẫn Các đặc tính điện và độ nhạy của quang điện trở dĩ nhiên tùy thuộc vào vật liệu dùng trong chế tạo
Hình 2.2a Hình ảnh quang trở Hình 2.2b:Chân cảm biến ánh sáng dùng quang trở
Trang 8Lấy tính chất của quang trở để làm mạch Khi có khói đi qua phần giữa quang trởthì làm thay đổi cường độ ánh sáng mà quang trở nhận được, từ đó làm thay đổi điện trở của nó.
Nắm được tính chất này sẽ phát hiện được ở đâu có khói bốc lên làm tiền đề -Ưu điểm: Dễ dàng làm và dễ dàng sử dụng
-Nhược điểm: Tính chính xác không cao
2.3 Cảm biến hồng ngoại
-Nguyên tắc hoạt động: Tất cả các đối tượng với nhiệt độ trên không độ tuyệt đối phát ra nhiệt năng lượngdưới dạng bức xạ Thường bức xạ này là vô hình đối với mắt người vì nó tỏa ở bước sóng hồng ngoại, nhưng nó có thể được phát hiện bởi các thiết bị điện tử được thiết kế cho mục đích như vậy Thuật ngữ thụ động trong trường hợp này đề cập đến một thực tế là các thiết bị PIR không tạo ra hoặc tỏa bất kỳ năng lượng cho mục đích phát hiện Họ làm việc hoàn toàn bằng cách phát hiện các năng lượng phát ra bởi các đối tượng khác cảm biến PIR không phát hiện hoặc đo lường "sức nóng"; vào đó họ phát hiện các bức xạ hồng ngoại phát ra hay phản xạ từ một đối tượng -Từ nguyên tắc hoạt động của cảm biến, có thể phát hiện được hồng ngoại Từ đó
sẽ tạo điều kiện phát hiện khói, nhiệt độ
Ưu điểm: Dễ sử dụng, giá cả hợp lý
Nhược điểm: Dễ bị nhiễu
3.Lượng khí CO2 tăng cao: Cảm biến đo nồng độ khí CO2 -Ứng dụng: Thích hợp cho môi trường nhỏ như hộ gia đình, hoặc các nơi chưa
gas B oard mạch có tích hợp cảm biến khí CO2 là MG811, có thể tùy chỉnh khuếch đại tín hiệu ngõ ra Cảm biến MG811 có độ nhạy cao với khí CO2 và độ nhạy thấp hơn với Alcohol và khí CO Thích hợp cho môi trường không khí bình thường, quá trình lên men, môi trường khép kín, phòng thí nghiệm, Điện áp ngõ
ra của mạch tăng theo độ tăng của khí CO2 Thông số kỹ thuật: -Dải đo khí CO: 0 to 10000ppm -Ngõ ra tín hiệu tương tự và số Có led báo mạch hoạt động và led báo nguồn -Tốc độ hồi đáp và độ nhạy cao, chạy ổn định, tuổi thọ dài -Thích hợp với các ứng dụng có sử dụng vi điều khiển -Điện áp hoạt động: 6V DC Kích thước: 31 mm X 22mm X 29mm
Ngoài ra còn có thể dùng các cảm biến khí ga MQ2 hay cảm biến khí Oxi
Nếu được có thể dùng các cảm biến đo khí tổng hợp
Trang 9Hình 3a Hình ảnh cảm biến và chân cảm biến
Hình 3c Thông số của cảm biến
Trang 10Ưu điểm: Chính xác
Nhược điểm: Chi phí đắt
4 Kết hợp tổng hợp các phương án
4.1 Kết hợp Dùng cảm biến nhiệt độ với dùng cảm biến khói: Phương pháp này
có ưu điểm là chính xác và có thể theo dõi được hằng ngày Nó có thể giám sát hiệu quả Tuy nhiên nó dễ hổng do linh kiện điện tử, cần kiểm tra thường xuyên 4.2 Kết hợp dùng cảm biến nhiệt độ với cảm biến đo nồng độ khí
4.3 Kết hợp cảm biến đo nồng độ khí với cảm biến khói
Chương 3: Lựa chọn phương án thiết kế
và triển khai thực hiện
1 Đặt vấn đề:
-Ở đám cháy dấu hiệu nhận biết rõ ràng nhất vấn là dấu hiệu khói Tuy nhiên để theo dõi hằng ngày thì chúng ta cần để ý đến nhiệt độ Vì vậy để hệ thống cảnh báo cháy hoạt động hiệu quả thì ta sẽ dùng phương án dùng cảm biến nhiệt độ để theo dõi hằng ngày và dùng cảm biến khói để cảnh báo cháy Ngoài ra chi phí cho hệ thống này cũng rẻ, dễ dàng thực hiện nên thuận tiện cho người thực hiện
2 Triển khai thực hiện theo phương án định sẵn
Trang 12Hình 2.1.2a: Sơ đồ chân và các cổng của VXL
-Ý nghĩa các chân
*Port 0: Port 0 là port có 2 chức năng ở các chân 32 – 39 của AT89C51:
- Chức năng IO (xuất / nhập): dùng cho các thiết kế nhỏ Tuy nhiên, khi dùng chức năng này thì Port 0 phải dùng thêm các điện trở kéo lên (pull-up), giá trị của điện trở phụ thuộc vào thành phần kết nối với Port Khi dùng làm ngõ ra, Port 0 có thể kéo được 8 ngõ TTL Khi dùng làm ngõ vào, Port 0 phải được set mức logic 1 trước đó
- Chức năng địa chỉ / dữ liệu đa hợp: khi dùng các thiết kế lớn, đòi hỏi phải sử dụng bộ nhớ ngoài thì Port 0 vừa là bus dữ liệu (8 bit) vừa là bus địa chỉ (8 bit thấp) Ngoài ra khi lập trình cho AT89C51, Port 0 còn dùng để nhận mã khi lập trình và xuất mà khi kiểm tra (quá trình kiểm tra đòi hỏi phải có điện trở kéo lên)
*Port 1: -Port1 (chân 1 – 8) chỉ có một chức năng là IO, không dùng cho mục đích khác (chỉ trong 8032/8052/8952 thì dùng thêm P1.0 và P1.1 cho bộ định thời thứ 3) Tại Port 1 đã có điện trở kéo lên nên không cần thêm điện trở ngoài Port 1 có khả năng kéo được 4 ngõ TTL và còn dùng làm 8 bit địa chỉ thấp
Trang 13trong quá trình lập trình hay kiểm tra
Khi dùng làm ngõ vào, Port 1 phải được set mức logic 1 trước đó *Port 2:
Port 2 (chân 21 – 28) là port có 2 chức năng:
- Chức năng IO (xuất / nhập): có khả năng kéo được 4 ngõ TTL
- Chức năng địa chỉ: dùng làm 8 bit địa chỉ cao khi cần bộ nhớ ngoài có địa chỉ 16 bit Khi đó, Port 2 không được dùng cho mục đích IO
Khi dùng làm ngõ vào, Port 2 phải được set mức logic 1 trước đó
Khi lập trình, Port 2 dùng làm 8 bit địa chỉ cao hay một số tín hiệu điều khiển *Port 3:
Port 3 (chân 10 – 17) là port có 2 chức năng:
-Chức năng IO: có khả năng kéo được 4 ngõ TTL
Khi dùng làm ngõ vào, Port 3 phải được set mức logic 1 trước đó -Nguồn:
Chân 40: VCC = 5V ± 20%
Chân 20: GND
-PSEN (Program Store Enable):
PSEN (chân 29) cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở rộng đối với các ứng
dụng sử dụng ROM ngoài, thường được nối đến chân OC (Output Control) của ROM để đọc các byte mã lệnh PSEN sẽ ở mức logic 0 trong thời gian AT89C51 lấy lệnh.Trong quá trình này, PSEN sẽ tích cực 2 lần trong 1 chu kỳ máy.Mã lệnh của chương trình được đọc từ ROM thông qua bus dữ liệu (Port0) và bus địa chỉ (Port0 + Port2) Khi 8951 thi hành chương trình trong ROM nội, PSEN sẽ ở mức logic 1 -ALE/PROG (Address Latch Enable / Program):
ALE/PROG (chân 30) cho phép tách các đường địa chỉ và dữ liệu tại Port 0
khi truy xuất bộ nhớ ngoài ALE thường nối với chân Clock của IC chốt (74373, 74573) Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thể được dùng làm tín hiệu clock cho các phần khác của hệ thống Xung này có thể cấm bằng cách set bit 0 của SFR tại địa chỉ 8Eh lên 1 Khi đó, ALE chỉ có tác dụng khi dùng lệnh MOVX hay MOVC Ngoài ra, chân này còn được dùng làm ngõ vào xung lập trình cho ROM nội (PROG ) - EA /VPP (External Access) :
EA (chân 31) dùng để cho phép thực thi chương trình từ ROM ngoài Khi nối chân 31 với Vcc, AT89C51 sẽ thực thi chương trình từ ROM nội (tối đa 8KB), ngược lại thì thực thi từ ROM ngoài (tối đa 64KB) Ngoài ra, chân EA được lấy làm chân cấp nguồn 12V khi lập trình cho ROM
Trang 14-RST (Reset): RST (chân 9) cho phép reset AT89C51 khi ngõ vào tín hiệu đưa lên mức 1 trong
ít nhất là 2 chu kỳ máy
-X1,X2: Ngõ vào và ngõ ra bộ dao động, khi sử dụng có thể chỉ cần kết nối thêm thạch anh và các tụ như hình vẽ trong sơ đồ Tần số thạch anh thường sử dụng cho AT89C51 là 12Mhz
2.1.3 Khối cảm biến khói
1.1 Đặc điểm kỹ thuật:
a Điều kiện làm việc tiêu chuẩn:
a Điều kiện môi trường
10÷1000ppm Benzen
Cấu trúc và cấu hình, mạch đo cơ bản
Trang 16Cấu trúc và cấu hình của cảm biến khí MQ-135 như trong hình 1, cảm biến được cấu tạo
từ ống gốm Al2O3, SnO2 Điện cực đo và điện cực nóng được cố định vào một lớp
vỏ được làm bằng lưới thép không gỉ và nhựa Cực nóng cung cấp các điều kiện làm việc cần thiết cho cảm biến
b Đặc tính đường cong độ nhạy
Hình 3 cho thấy các đặc tính độ nhạy điển hình của MQ-135 với một số khí
Ro: điện trở cảm biến ở nồng độ 100ppm của khí NH3 trong không khí sạch
Rs: điện trở cảm biến ở các nồng độ khác nhau của các chất khí
Trang 17Hình 4 là cho thấy sự phụ thuộc của MQ-135 vào nhiệt độ và độ ẩm
Ro: điện trở cảm biến ở nồng độ 100ppm của khí NH3 trong không khí ở độ ẩm 33% 20
2 Đầu Ra tương tự ( AOUT); đầu ra số ( DOUT)
3 Đầu ra TTL, dòng thấp nên nên sử dụng Tran, hoặc Buffer để nâng dòng
4 Đầu ra tương tự, điện áp tăng với nồng độ thay đổi
5 Phát Hiện khí NH3,NOx, alcohol, Benzene, smoke,CO2
Trang 18Hình ảnh cảm biến
2.1.4.Khối hiển thị (LCD 16x2)
a.Màn hình LCD 16x2 có 16 chân như sau:
.b.Nguyên lý hoạt động của LCD:
- Chân VCC được cấp dương nguồn 5V, chân VEE được nối đất, chân VSS với một biến trở để điều chỉnh độ tương phản
- Chân chọn thanh ghi RS (Register Select): Có 2 thanh ghi trong LCD, chân RS được dùng để chọn thanh ghi như sau: Nếu RS = 0 thì thanh ghi mã lệnh được chọn để cho phép người dùng gửi một lệnh chẳng hạn như xóa màn hình, đưa