Đề tài : Động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (IPMSM)Thông số động cơ:Cho động cơ đồng bộ IPM với các thông số sau:Udm=50V, nđm =1200rpm ,J=0.4e3 kg.m2,Iđm=8.66,số đôi cực pc=2 ,Rs=0.57Ω, f=0.108Wb, Lsd=8.7mH, Lsq=22.8mH
Trang 1Mai Đình Thế Page 1
MỤC LỤC
ĐỀ TÀI : ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ NAM CHÂM VĨNH CỬU (IPMSM) 2
I Giới thiệu động cơ các phương pháp điều khiển, ứng dụng 3
1.Khái niệm và cấu tạo 3
2.Phân loại 3
3.Nguyên lý hoạt động 5
4.Ứng dụng 5
II.Hệ phương trình cơ bản của động cơ IPM 6
1.Đặt vấn đề 6
2.Các hệ phương trình cơ bản của động cơ 6
3.Mô hình động cơ trong hệ tọa độ tựa từ thông rotor 9
III Chiến lược điều khiển 11
1.Phương pháp điều khiển FOC 11
2.Phương pháp điều khiển MTPA 12
IV Tổng hợp hệ thống điều khiển động cơ nam châm chìm tựa theo từ thông rotor .14
1.Tổng hợp bộ điều khiển dòng điện 14
2.Tổng hợp mạch vòng điều chỉnh tốc độ 17
V.Mô phỏng trong matlab 19
1.Trường hợp điều khiển dưới tốc độ cơ bản 19
2.Trường hợp điều khiển trên tốc độ cơ bản 22
VI Tài liệu tham khảo 26
Trang 2Mai Đình Thế Page 2
ĐỀ TÀI : ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ NAM CHÂM VĨNH CỬU (IPMSM)
Thông số động cơ: Cho động cơ đồng bộ IPM với các thông số sau:
Udm=50V, nđm =1200rpm ,J=0.4e-3 kg.m2 ,Iđm=8.66,số đôi cực pc=2 ,Rs=0.57Ω,
f=0.108Wb, Lsd=8.7mH, Lsq=22.8mH
YÊU CẦU:
- Thuyết minh nguyên lý làm việc của hệ truyền động điều khiển bằng phương pháp vector
- Mô hình hóa hệ truyền động bằng phương pháp hàm truyền
- Xây dựng cấu hình hệ điều khiển với mạch dòng điện và tốc độ
Mô phỏng hệ điều khiển bằng phương pháp điều khiển PID dùng mô hình hàm truyền
Lấy các đặc tính điều khiển (tốc độ, dòng điện) vùng dưới tốc độ cơ bản và vùng điều khiển giảm từ thông (trên tốc độ cơ bản )
Trang 3Mai Đình Thế Page 3
I Giới thiệu động cơ các phương pháp điều khiển, ứng dụng
1.Khái niệm và cấu tạo
Động cơ đồng bộ là động cơ xoay chiều có tốc độ quay của rotor bằng tốc độ quay của từ trường Ở chế độ xác lập động động cơ điện có tốc độ quay của rotor luôn không đổi khi tải thay đổi tùy thuộc vào tần số nguồn và số đôi cực của động
Surface magnets type(SPM )
Interior magnets type
(IPM )
Trang 4Dựa vào vị trí nam châm trong rotor người ta phân Sinusoidal PMAC thành 2 loại động cơ đồng bộ nam châm bề mặt (SPMSM) và động cơ đồng bộ nam châm chìm (IPMSM)
Hình 1: Cấu trúc động cơ SPM và IPM
Trang 5Mai Đình Thế Page 5
Hình 2 : Khác với động cơ SPM, động cơ IPM có điện cảm dọc trục và ngang trục
khác nhau
Động cơ SPM thông thường có nam châm được gắn trên bề mặt rotor Động cơ
IPM có nam châm được gắn chìm bên trong rotor dẫn tới sự khác biệt giữa điện
cảm dọc trục và điện cảm ngang trục Đặc tính này khiến động cơ IPM có khả
năng sinh mômen rất cao Mặt khác động cơ IPM có phản ứng phần ứng mạnh, dẫn
tới khả năng giảm từ thông mạnh, cho phép nâng cao vùng điều chỉnh tốc độ
3.Nguyên lý hoạt động
Điện áp đặt lên stator là điện áp ba pha có thể cấp từ biến tần hoặc từ lưới dẫn
đến xuất hiện dòng ba pha trên stator Nam châm vĩnh cửu tạo ra từ thông khe hở
không khí,từ thông này tác động với dòng điện stator tạo ra momen kéo rotor quay
Ở chế độ xác lập tốc độ rotor luôn đồng bộ với từ trường stator nên được gọi là
động cơ đồng bộ
4.Ứng dụng
Gần đây động cơ đồng bộ ngày càng ứng dụng rộng rãi trong các ứng dụng
thực tế như trong các phương tiện giao thông trong các máy công cụ như máy nén
khí, máy nghiền và kéo tầu Tận dụng khả năng điều chỉnh trong dải tốc độ rộng
và khả năng sinh momen lớn động cơ đồng bộ nam châm chìm đang được ứng
dụng rất mạnh trong lĩnh vực chế tạo ô tô
Trang 6Về phương diện động động cơ đồng bộ được mô tả bởi hệ phương trình vi phân bậc cao Vì cấu trúc phân bố các cuộn dây phức tạp về mặt không gian , vì các mạch từ móc vòng ta phải chấp nhận các điều kiện sau đây khi mô hình hóa động
cơ
Các cuộn dây stator được bố trí một cách đối xứng về mặt không gian
Các tổn hao sắt từ và bão hòa từ có thể bỏ qua
Các giá trị điện trở và điện cảm được coi là không đổi
2.Các hệ phương trình cơ bản của động cơ
Phương trình điện áp cho 3 cuộn dây stator của động cơ
Với Rs điện trở của cuộn dây stator
Ψsu,ψsv,ψsw từ thông stator của cuộn dây pha u,v,w
Usu,Usv,Usw điện áp pha u,v,w stator
Trang 7Mai Đình Thế Page 7
Để đơn giản hóa mô hình động cơ dùng phép chuyển đổi trục tọa độ đưa hệ thống
ba pha từ (uvw) sang hệ tọa độ dq Hệ tọa độ dq là hệ tọa độ tựa từ thông rotor
] [
]
Usd , Usq thành phần d,q của vector điện áp stator
là góc giữa trục chuẩn (quy ước là trục đi qua cuộn dây pha u) và trục rotor
Hình 3.Biểu diễn vector không gian trên hệ tọa độ tựa từ thông rotor(dq)
Trang 8Mai Đình Thế Page 8
Hình 4.Sơ dồ thay thế động cơ IPM
- Phương trình điện áp stator trong hệ tọa độ dq
Usd= Rs.isd +
- q
Usq = Rs.isq +
+ d
Trong đó isd, isq thành phần d,q của vector dòng điện stator
d, q thành phần d,q của vector từ thông
Trang 9Mai Đình Thế Page 9
Trong đó J Momen quán tính
MT Momen tải
Tốc độ góc rotor
3.Mô hình động cơ trong hệ tọa độ tựa từ thông rotor
Hình 5 Mô hình động cơ IPM trong hệ tọa độ từ thông rotor
Sử dụng phương trình từ thông và phương trình điện áp ta có thể viết lại
Trang 10Mai Đình Thế Page 10
Nhận xét : Dựa vào phương trình (*) ta nhận thấy momen quay của động cơ IPM
gôm 2 thành phần ,thành phần chính với M1 = và thành phần phản kháng
M2 = ( ) do sự chênh lệch điện cảm stator ( ) gây ra
Ở dải tốc độ định mức để đơn giản hệ thống ta có thể cho isd = 0 Tuy nhiên với dải
tốc độ trên định mức để thu thêm được điện áp điều chỉnh ta phải giảm biên độ từ
thông rotor bằng cách bơm vào trục d một thành phần dòng isd <0 Động cơ lúc
này được vận hành ở chế độ giảm từ thông và dòng isd sẽ có biên độ lớn tăng tỉ lệ
thuận với tốc độ quay rotor
Từ các phương trình trên ta xây dựng được mô hình trong simulink
Mô hình Simulink
Hình 6 Sơ đồ Simulink động cơ IPM
Trang 11Mai Đình Thế Page 11
III Chiến lược điều khiển
1.Phương pháp điều khiển FOC
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nghành công nghiệp vi xử lý, điện tử công suất thì việc áp dụng các phương pháp điều khiển phức tạp ngày càng trở nên dễ dàng hơn Một trong những phương pháp tối ưu hiện nay là phương pháp điều khiển định hướng từ thông (Field orientated control - FOC)
Phương pháp FOC gồm có các loại sau: điều khiển định hướng theo từ thông stator
và điều khiển định hướng theo từ thông rotor Tuy nhiên phương pháp điều khiển định hướng theo từ thông rotor có nhiều ưu điểm vượt trội: ứng dụng phương pháp vector không gian ta có thể dễ dàng xây dựng mô hình động cơ và các phương trình trên hệ tọa độ (dq) ,triệt tiêu thành phần từ thông rotor trên trục q, còn thành phần từ thông trên trục d có thể xem như một đại lượng một chiều, các đại lượng dòng điện điện áp khi chiếu lên hai trục tọa độ d,q cũng là thành phần một chiều Với những ưu điểm trên trong đề tài này em sử dụng phương pháp điều khiển động
cơ đồng bộ định hướng theo từ thông rotor
HÌnh 7.Sơ đồ cấu trúc điều khiển tựa từ thông rotor
Trang 122.Phương pháp điều khiển MTPA
Hình 8: Quỹ đạo dòng điện với momen hằng để cực đại tỷ số “momen/dòng điện”
Tại vị trí điểm A trên quỹ đạo thì biên độ is là nhỏ nhất tức dòng cực tiểu,hay nói cách khác tỉ số “ momen/dòng điện” là lớn nhất Điều khiển cực đại tỉ số “ momen/dòng điện” dẫn đến tổn thất cực tiểu trong động cơ điều đó có nghĩa là tối
ưu hóa hiệu suất của truyền động
Trang 13Mai Đình Thế Page 13
Hình 9 Biểu diễn vector is
Phương trình momen
M= [ ( )] (**) Đặt =
=
: biên độ dòng điện lớn nhất được cung cấp từ bộ nghịch lưu
Thay vào (**) ta có
M= [ ( ) ]
Lúc này momen là hàm của Vậy ta có thể tìm để tỉ số * +max
Cuối cùng ta có thể thiết lập được mối quan hệ giữa M* và dòng stator tương ứng
f(M*); f(M*)
Trang 14Mai Đình Thế Page 14
IV Tổng hợp hệ thống điều khiển động cơ nam châm chìm tựa theo từ thông rotor
Hình 10 Sơ đồ khối cấu trúc hệ thống điều khiển động cơ IPM tựa theo từ thông
rotor
1.Tổng hợp bộ điều khiển dòng điện
Trong trường hợp hệ thống truyền động có hằng số thời gian cơ học rất lớn (lớn hơn bốn lần hằng số thời gian điện từ của phần ứng ) Khi đó ra coi sức điện động của động cơ không ảnh hưởng đến quá trình điều chỉnh của mạch vòng dòng điện ( coi E=0) Dựa vào sơ đồ cấu trúc ta thấy hai bộ điều chỉnh dòng điên Risd và
Risq hoàn toàn giống nhau về mặt cấu trúc nên chỉ cần tính toán thiết kế cho bộ điều chỉnh dòng Risd
Trang 15Mai Đình Thế Page 15
Hình 11.Cấu trúc của bộ điều khiển dòng điện
Sơ đồ khối mạch vòng dòng điện (isd) được mô tả như hình 12
Hình 12 Sơ đồ mạch vòng dòng điện Trong sơ đồ trên
Tcl : hằng số thời gian của mạch nghịch lưu
Trang 16Mai Đình Thế Page 16
Ti : hằng số thời gian của mạch đo dòng điện
Kcl : hằng số khuếch đại của mạch nghịch lưu
Ki : hằng số khuếch đại của mạch đo dòng điện
Khi đó hàm truyền của đối tượng điều chỉnh là
(***) Trong đó các hằng số thời gian Tcl,Ti rất nhỏ so với hằng số thời gian điện từ Tsd
Đặt Ts= Tcl+Ti thì công thức (***) có thể viết gần đúng như sau
Theo tiêu chuẩn tối tối ưu modul thì hàm truyền chuẩn của mạch vòng dòng điện là
Suy ra
Chọn Ts=T ta có
= ( )
Ta thấy bộ điều chỉnh dòng điện là môt khâu PI
Bằng cách tương tự ta có bộ điều chỉnh Risq cũng là một khâu PI
= ( )
Trang 17Vì hằng số thời gian Ts rất nhỏ ( cỡ 10-3-10-4) nên để đơn giản ta có thể thay thế
(**) bằng phương pháp gần đúng của mạch vòng dòng điện
Vậy hàm truyền của đối tượng điều chỉnh là :
Trang 18
Mai Đình Thế Page 18
Đặt = 2Ts+ T
Khi đó hàm truyền của đối tượng được viết lại
Đặt
Suy ra
Trong các thiết bị công nghệ hiện nay thường yêu cầu hệ thống điều chỉnh vô sai cấp cao , do đó áp dụng chuẩn tối ưu đối xứng ta có hàm truyền chuẩn của mạch vòng tốc độ là:
= Vậy ta có
Trang 19Mai Đình Thế Page 19
V.Mô phỏng trong matlab
1.Trường hợp điều khiển dưới tốc độ cơ bản
Hình 14.Sơ đồ simulink cấu trúc điều khiển động cơ IPM dưới tốc độ cơ bản
Sau 1s thì khởi động động cơ bằng cách đặt step time trong khối step là 1 Sau 3s
ta cho tải tác động vào để khảo sát đặc tính động học của hệ thống khi có nhiễu tải tác động Giá trị đặt của tốc độ dưới tốc độ cơ bản n*=1000rpm Để hạn chế dòng
sử dụng khối satulation đặt trước giá trị đặt của dòng điện
Trang 20Mai Đình Thế Page 20
Hình 15 Kết quả mô phỏng dưới tốc độ cơ bản
Trang 21Mai Đình Thế Page 21
Hình 16 Kết quả mô phỏng isd dưới tốc độ cơ bản
Trang 22Mai Đình Thế Page 22
Hình 17 Kết quả mô phỏng isq dưới tốc độ cơ bản
2.Trường hợp điều khiển trên tốc độ cơ bản
Hình 18 Sơ đồ simulink cấu trúc điều khiển động cơ IPM dưới tốc độ cơ bản
Trang 23Mai Đình Thế Page 23
Tương tự như trường hợp của dưới tốc độ cơ bản sau 1s ta bắt đầu khởi động động
cơ bằng cách cho step time trong khối step bằng 1 Sau thời gian 3s thì bắt đầu cho tải tác động
Giá trị đặt của tốc độ n*=1500rpm.Sau đây là kết quả mô phỏng
Hình 19 Kết quả mô phỏng trên tốc độ cơ bản
Trang 24Mai Đình Thế Page 24
Hình 20 Kết quả mô phỏng isd trên tốc độ cơ bản
Trang 25Mai Đình Thế Page 25
Hình 21 Kết quả mô phỏng isq trên tốc độ cơ bản
Nhận xét: Khi khởi động dòng tăng nhanh để tạo ra momen lớn Để hạn chế dòng
ta dùng khối saturation để hạn chế dòng lúc khởi động
Từ đồ thị nhận thấy : Kết quả điều khiển cho thấy thiết kế bộ điều khiển khá chính xác.Thời gian đáp ứng nhanh bám giá trị đặt Khi có nhiễu tải tốc độ có giảm xuống song ổn định trở lại rất nhanh bám sát giá trị đặt Tuy nhiên nhận thấy độ quá điều chỉnh khá lớn
Tuy nhiên vẫn có sai số mô hình nên khi có nhiễu tải thì giá trị tốc độ bị sụt xuống khá lớn Để chất lượng điều khiển được đảm bảo tốt hơn cần dùng bộ điều khiển theo phương pháp điều khiển tiên tiến như logic mờ
Trang 26Mai Đình Thế Page 26
VI Tài liệu tham khảo
[1] Bùi Quốc Khánh ,Nguyễn Văn Liễn, Phạm Quốc Hải, Dương Văn Nghi: Điều chỉnh tự động truyền động điện.NXB Khoa học và kỹ thuật,1996
[2] Bùi Quốc Khánh,Nguyễn Văn Liễn,Nguyễn Thị Hiền: Truyền động điện.NXB