Vị trí của ngân sách xã Xã là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống Nhà nước ta, chính quyền xã không chỉ có nhiệm vụ quản lý, phát triển kinh tế-xã hội, phát triển kinh tế trên vùng lãnh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án chuyên ngành này, em xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô
trường Đại học công nghiệp Việt – Hung đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu
trong suốt 4 năm học vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Thế đã tận tình hướng dẫn em hoàn
thành đồ án chuyên ngành này
Xin gửi lời cảm ơn tới các cô, chú, anh, chị ở UBND xã An Tường nói chung và
phòng Tài chính - Kế toán nói riêng đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được
học hỏi nhiều điều mới, cũng như tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt thời gian
qua
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ em
trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Trong quá trình làm đồ án, mặc dù em đã cố gắng nhưng cũng không thể tránh khỏi
những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía thầy giáo để đồ án chuyên
ngành của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA G IẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC B ẢNG viii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU ix
CHƯƠNG 1: NGÂN SÁCH XÃ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NG ÂN SÁCH XÃ 1
1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của ngân sách xã 1
1.1.1 Khái niệm ngân sách xã 1
1.1.2 Vị trí của ngân sách xã 1
1.1.3 Vai trò của ngân sách xã 3
1.1.3.1 Ngân sách xã là công cụ quan trọng để chính quyền xã thực hiện mọi chức năng, nhiệm vụ được giao 3
1.1.3.2 NSX là công cụ tài chính quan trọng để chính quyền nhà nước cấp xã điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng hướng, thu hút vốn đầu tư phát triển kính tế - văn hoá - xã hội ở xã 5
1.1.3.3 Xây dựng ngân sách xã vững chắc là điều kiện quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn mới, giảm sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị
6
1.2 Nội dung thu, chi ngân sách xã 6
Trang 31.2.1 Thu ngân sách xã 6
1.2.2 Chi ngân sách xã 9
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao công tác quản lý ngân sách xã 10
1.3.1 Nội dung quản lý ngân sách xã 10
1.3.1.1 Lập dự toán ngân sách xã 11
1.3.1.2 Chấp hành dự toán ngân sách xã 12
1.3.1.3 Quyết toán ngân sách xã 17
1.4 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý ngân sách xã 19
1.4.1 Xuất phát từ vị trí, vai trò của chính quyền cấp xã trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam 19
1.4.2 Xuất phát từ thực trạng công tác quản lý ngân sách xã ở Việt Nam thời gian qua 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ AN TƯỜNG, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG .22
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội xã An Tường 22
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên xã An Tường 22
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội xã An Tường 22
2.2 Thực trạng công tác quản lý ngân sách trên địa bàn xã An Tường 23
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách 23
2.2.1.1 Các khoản thu hưởng 100% 37
2.2.1.2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) 39
2.2.1.3 Thu ngân sách từ trên rót xuống 42
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách 44
2.2.2.1 Chi đ ầu tư phát triển 48
2.2.2.2 Chi thường xuyên 49
2.2.2.3 Chi khác .52
Trang 42.3 Đánh giá chung về công tác quản lý ngân sách trên địa bàn xã An Tường
trong thời gia qua 53
2.3.1 Những mặt đạt được của công tác quản lý ngân sách trên địa bàn xã An Tường trong thời gian qua 53
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 54
2.3.2.1 Những hạn chế còn tồn tại 54
2.3.2.2 Nguyên nhân c ủa những hạn chế 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ AN TƯỜNG, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG 58
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quản lý ngân sách xã trên địa bàn xã An Tường trong thời gian tới 58
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 58
3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát 58
3.1.1.2 Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể 58
3.1.2 Định hướng công tác quản lý ngân sách xã 61
3.1.2.1 Đối với thu ngân sách 61
3.1.2.2 Đối với chi ngân sách 62
3.2 Giải pháp nâng cao công tác quản lý ngân sách trên địa bàn xã An Tường
62
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao công tác quản lý thu ngân sách xã 62
3.2.1.1 Giải pháp nâng cao công tác quản lý thu ngân sách xã 62
3.2.1.2 Phát triển, bao quát, tổ chức quản lý, khai thác hiệu quả nhất tất cả các nguồn thu 63
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao công tác quản lý chi ngân sách xã 64
3.2.2.1 Tổ chức quản lý chặt chẽ các khoản chi theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả .64
3.2.2.2 Đổi mới quản lý chi tiêu công 65
3.3 Điều kiện thực hiện các nhóm giải pháp trên 66
3.3.1 Về khuôn khổ pháp lý 66
Trang 53.3.2 Về đội ngũ cán bộ 66
3.3.3 Về công tác thông tin tuyên truyền 67
3.3.4 Về cơ sở vật chất 67
3.4 Một số kiến nghị 67
3.4.1 Đối với Nhà nước 68
3.4.2 Đối với cấp tỉnh, thành phố 68
3.4.3 Đối với cấp xã 69
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã An Tường
giai đoạn 2012-2014 25 Bảng 2.2 Tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã An Tường
giai đoạn 2012-2014 45
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống ngân sách Nhà nước 2 Biểu đồ 2.1.Tình hình tổng thu ngân sách xã An Tường giai đoạn 2012-2014 36
Trang 8Biểu đồ 2.2.Tình hình thu phí, lệ phí xã An Tường giai đoạn 2012-2014 37 Biểu đồ 2.3.Tình hình thu từ quỹ đất công ích và đất công
giai đoạn 2012-2014 39 Biểu đồ 2.4.Tình hình thu thuế nhà, đất xã An Tưởng giai đoạn 2012-2014 40 Biểu đồ 2.5.Tình hình thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp xã An Tường
giai đoạn 2012-2014 41 Biểu đồ 2.6.Tình hình thu thuế môn bài xã An Tường giai đoạn 2012-2014 42 Biểu đồ 2.7.Tình hình thu ngân sách từ trên rót xuống xã An Tường giai đoạn
2012-2014 43 Biểu đồ 2.8.Tình hình chi đầu tư phát triển xã An Tường giai đoạn 2012 -2014 48 Biểu đồ 2.9.Tình hình chi thường xuyên xã An Tường giai đoạn 2012-2014 50 Biểu đồ 2.10.Tình hình chi khác xã An Tường giai đoạn 2012-2014 52
Trang 9Trong nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu cùa Nhà nước, đồng thời là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế -
xã hội
Ngân sách nhà nước được tạo lập từ nhiều nguồn khác nhau như: thuế, phí, lệ phí, các khoản đóng góp tự nguyện, viện trợ trong nước, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài Ở Việt Nam, kể từ khi nền kinh tế chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đã dần dần làm biến đổi các yếu tố cấu thành của nền kinh tế, có yếu tố cũ mất đi, có yếu tố mới ra đời, có yếu tố vẫn giữ nguyên hình thái cũ nhưng nội dung của nó đã bo hàm nhiều điều mới hoặc chỉ được biểu hiện trong những khoảng không gian và thời gian nhất định Trong lĩnh vực tài chính-tiền tệ, ngân sách nhà nước được xem là một trong những mắt xích quan trọng của tiến trình đổi mới, lĩnh vực ngân sách nhà nước đã đạt được những thàng tựu đáng kể Cùng với việc mở cửa kinh tế, khai thác quản lý tình hình thu – chi ngân sách là rất quan trọng
Với mong muốn tìm hiểu một cách sâu sắc hơn cách quản lý thu chi và khai thác các nguồn thu ngân sánh Nhà nước Từ những kiến thức đã được học tập tại nhà trường và thời gian thực tập tại địa phương từ đó tìm ra những điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế cần được khắc phục để góp ý cho cấp ủy chính quyền địa phương có những giải pháp tốt nhất trong quản lý thu chi ngân sách xã Xuất phát từ
những nhận thức trên em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao quản lý ngân
sách trên địa bàn xã An Tường, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang”
cho đồ án chuyên ngành của mình
Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá một cách tổng quát công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn xã An Tường thời gian qua để từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách xã
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Ngân sách xã và sự cần thiết phải nâng cao công tác quản lý ngân
sách xã
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn xã An
Tường
Trang 10Chương 3: Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý ngân sách xã trên địa
bàn xã An Tường
Trong quá trình làm đề tài này, em đã được sự giúp đỡ của cán bộ phòng Tài
chính- Kế toán xã An Tường, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy Nguyễn Văn
Thế tạo điều kiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện đồ án tốt nghiệp Mặc dù
có nhiều cố gắng nhưng do khả năng và thời gian hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Kính mong thầy giáo đóng góp ý kiến để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1 NGÂN SÁCH XÃ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
1.1.1 Khái niệm ngân sách xã
Theo luật ngân sách, ở đâu có tổ chức HĐND và UBND thì ở đó có cấp ngân sách tương đương Do đó, hệ thống ngân sách Nhà nước ta gồm có ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương ( gọi tắt là ngân sách địa phương)
Ngân sách xã, phường, thị trấn ( gọi tắt là ngân sách xã ): là cấp ngân sách cơ sở gắn liền với chính quyền Nhà nước cấp xã và nó bị chi phối rất lớn bởi vị trí, chức năng, nhiệm vụ và bộ máy chính quyền Nhà nước cấp xã
Như vậy, ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà
Trang 11nước cấp xã nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước cấp xã trong phạm vi đã được phân cấp quản lý
1.1.2 Vị trí của ngân sách xã
Xã là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống Nhà nước ta, chính quyền xã không chỉ có nhiệm vụ quản lý, phát triển kinh tế-xã hội, phát triển kinh tế trên vùng lãnh thổ mà còn là nơi trực tiếp liên hệ với dân, giải quyết công việc của dân, do dân, vì dân, gắn bó với đời sống nhân dân, giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước với nhân dân bằng pháp luật Do đó, nhiệm vụ của chính quyền xã là rất rộng Để đảm bảo cho chính quyền xã thực hiện tốt nhiệm vụ, chức năng của mình thì cần phải có nguồn lực tài chính nhất định để hình thành nên các quỹ tiền tệ phục vụ cho việc duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền
xã
Sơ đồ hệ thống ngân sách Nhà nước:
Hệ thống ngân sách Nhà nước
Trang 12Ngân sách huyện
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống ngân sách Nhà nước
Ngân sách xã
Trang 131.1.3 Vai trò của ngân sách xã
1.1.3.1 NSX là công cụ tài chính quan trọng để chính quyền xã thực hiện mọi chức năng, nhiệm vụ được giao
Quản lý nhà nước ở cấp trung ương là quản lý toàn diện mọi mặt, mọi lĩnh vực của cả nước Quản lý nhà nước của chính quyền địa phương là quản lý các mặt chức năng, nhiệm vụ được quy định phân giao trên địa bàn lãnh thổ Quản lý nhà nước ở cấp xã là quản lý về mặt dân sinh, kinh tế, văn hoá, xã hội và trật tự trị an ở xã Từ lâu nay, việc phân định chức năng của các cấp chưa đúng đã làm nảy sinh tình trạng có nhiều cấp chính quyền làm kinh tế Phải xác định lại, xã không làm kinh tế, nhưng công việc về xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển văn hoá xã hội, đảm bảo trật tự an toàn ở nông thôn là những vấn đề quan trọng, đòi hỏi phải có bộ máy quản lý và nguồn tài chính tương xứng để thực thi chúng
Công việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng của chính quyền xã, nhằm mục đích phát triển kinh tế, đẩy mạnh giao lưu hàng hoá, góp phần to lớn vào việc khai thác tiềm năng và thế mạnh, thúc đẩy xoá bỏ phương thức cổ truyền, tự cung tự cấp dẫn đến hình thành nền kinh tế hàng hoá phong phú, đa dạng và phát triển kích thích áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới ở nông thôn,
từ đó tạo tiền đề để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nông - công nghiệp hiện đại
Xây dựng cơ sở hạ tầng cho nông thôn đòi hỏi vốn đầu tư lớn, vốn này có đặc điểm là thời hạn thu hồi chậm, thậm có khi không thu hồi được vốn đầu tư, nhưng hiệu quả kinh tế mang lại cho xã hội rất cao Chính vì vậy mà kinh tế tư nhân không thể tham gia vào công việc này mà ngược lại chỉ có NSNN mới có thể đầu tư cơ sở hạ tầng ở nông thôn Xã là cấp chính quyền cơ sở, là nơi tiếp nhận sự chỉ đạo, đầu tư từ đơn vị hành chính cấp trên Mặt khác xã có tính độc lập và khép kín nhất định về nhiều mặt và tính tự quản, ví dụ như hệ thống đường giao thông nội bộ, thuỷ nông nội đồng, nhà trẻ, mẫu giáo, công trình phúc lợi công cộng ở xã chủ yếu do đảm nhận với sự đóng góp sức người sức của nhân dân trong xã, để phục vụ trở lại cho nhân dân trong xã đó Chính vì vậy mà phương thức đầu tư cơ sở hạ tầng ở nông thôn phải đa dạng và vận dụng triệt để
Trang 14mọi nguồn ngân sách nhà nước, nhân dân đóng góp tuỳ theo điều kiện thuận lợi của từng
xã Một phương thức phổ biến có hiệu quả hiện đang phát huy hiệu quả tích cực: “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để giải quyết tốt các vấn đề: “thuỷ lợi, điện, đường, trường, trạm”
NSX đóng vai trò to lớn trong việc phát triển nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Hoạt động văn hoá, văn nghệ thể dục - thể thao là những hoạt động nâng cao sức khoẻ , vui chơi, giải trí, mà con dịp để tập hợp dân Cuộc sống càng ổn định và đi lên thì những đòi hỏi về mặt này càng cao, càng nhiều hơn
Phát huy vai trò của NSX đối với sự nghiệp phát triển các kết cấu hạ tầng và hạ tầng xã hội đi liền với thúc đẩy kinh tế và phát triển văn hoá - thể thao, sẽ thúc đẩy hình thành các trung tâm thị tứ, thi trấn mới, điều đó sẽ thúc đẩy quá trình thành thị hoá nông thôn, hạn chế dần sự phát triển cách biệt giữa nông thôn và thành thị
Việc phát triển trường lớp, giải quyết nạn mù chữ cùng với phát triển của các phương tiện truyền thông, truyền hình và các phương tiện thông tin khác là chìa khoá
để nâng cao dân trí và tạo ra sự liên hệ, giao tiếp mới, góp phần loại trừ hủ tục và nâng cao đời sống văn hoá ở nông thôn
Tài trợ thích hợp cho sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá, phát thanh truyền hình, câu lạc bộ nhà văn hoá được xem là chìa khoá để nâng cao dân trí, hướng nghiệp cho thanh niên, cung cấp thông tin khuyến nông và thi trường cho nông thôn; tao ra sự liên hệ, giao tiếp mới, góp phần tăng khả năng sản xuất, bán các sản phẩm hàng hoá dich vụ và nâng cao đời sống văn hoá của nông thôn
Phát triển các kết cấu hạ tầng và hạ tầng xã hội, đi liền với thúc đẩy kinh tế và phát triển văn hoá - thể thao, sẽ thúc đẩy hình thành các trung tâm thị tứ, thị trấn mới, điều đó sẽ thúc đẩy quá trình thành thị hoá nông thôn, hạn chế dần sự phát triển cách biệt giữa nông thôn và thành thị Cũng từ đó phát sinh phong phú nhiều nguồn tài chính thu NSNN trên địa bàn ngày càng tăng, quy mô thu, chi NSX ngày càng giữ vị trí quan trọng trong hệ thống ngân sách nhà nước và nền kinh tế quốc gia Chính sách tài chính, đặc biệt là chính sách ngân sách nhà nước có mối quan hệ hữu cơ với sự phát triển nông thôn Xây dựng cơ chế quản lý ngân sách xã thích hợp trong từng giai
Trang 15đoạn có ý nghĩa quan trọng đến việc tạo điều kiện, thúc đẩy sự phát triển nông thôn, giảm bớt sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn
1.1.3.2 NSX là công cụ tài chính quan trọng để chính quyền nhà nước
cấp xã điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng hướng, thu hút vốn đầu tư phát triển kính tế - văn hoá - xã hội ở xã
Chính quyền cấp xã cũng như chính quyền các cấp khác nói chung đều sử dụng các công cụ: pháp luật, kế hoạch, hành chính, tài chính để điều chỉnh các hoạt động nhằm hướng đến mục tiêu ổn định và phát triển Trong lĩnh vực tài chính thì ngân sách là công cụ tài chính quan trọng nhất
Thông qua thu ngân sách, chính quyền xã thực hiện kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đi đúng hướng theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong từng giai đoạn nhất thời Đồng thời, thông qua công tác thu thực hiện việc chống các hành vi hoạt động kinh tế phi pháp, trốn lậu thuế và các nghĩa vụ khác Thu ngân sách xã là nguồn chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên, đầu tư cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển ở xã
Thông qua chi ngân sách, xã bố trí các khoản chi để đảm bảo tăng cường hiệu lực và hiệu quả các hoạt động của chính quyền về quản lý pháp luật, giữ vững trật tự trị an, bảo vệ tài sản công cộng, bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân và các tổ chức kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh phục vụ trên địa bàn xã, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, quản lý mọi mặt hoạt động kinh tế, văn hoá, thực hiện các chính sách xã hội và tăng cường cơ sở vật chất cho xã như trụ sở và phương tiện làm việc, trường học, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, đường, cầu cống liên ấp, trang thiết bị công cộng
Bố trí các khoản chi ngân sách xã phải được kết hợp chặt chẽ với kết quả quản
lý, sử dụng nguồn kinh phí này, nếu không sẽ làm hạn chế hiệu lực và hiệu quả các mục tiêu đề ra
Như vậy, ngoài vai trò giúp cho quá trình quản lý tốt về mặt hành chính ở địa phương, NSX cũng đã góp phần vào việc phát triển và ổn định đời sống kinh tế, văn hóa xã hội tai địa phương Đồng thời, góp phần đưa nông thôn Việt Nam đi lên con đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Trang 161.1.3.3 Xây dựng ngân sách xã vững chắc là điều kiện quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn mới, giảm sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị
Xã không chỉ là nơi mà người dân sống trong cộng đồng này gắn bó với nhau bằng quan hệ ruột thịt, bằng truyền thống tương thân tương ái mà còn là nơi trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Khi bàn đến xã, người ta hình dung đến hình ảnh nông thôn Việt Nam còn cách
xa về trình độ phát triển so với thành thị, cần được đầu tư và phát triển để tiến tới một ngày mai tươi sáng, cùng sánh bước với thành thị trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Để đạt được mục tiêu nói trên, cấp xã phải có ngân sách đủ mạnh để điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng hướng, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước NSX được xác định là có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nông thôn,
Mặt khác, cũng cần thấy rằng do thiếu sự định hướng nên cơ cấu chi NSNN trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế bước đầu cũng rơi vào chỗ bất hợp lý, chỉ thiên vào đầu tư cho khu vực thành thị, thiếu quan tâm phát triển khu vực nông thôn; kết quả là
sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn ngày một nhiều hơn nữa
Để giải quyết vấn đề trên, đặt ra các kế hoạch và chính sách hỗ trợ cho phát triển nông thôn như: phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, chính sách xoá đói giảm nghèo, đầu tư cơ sở hạ tầng cho nông thôn khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước, mở rộng tín dụng nông thôn Bởi vậy xây dựng ngân sách xã vững chắc là một yếu tố quan trọng trong quá trình xây dựng nông thôn mới, giảm sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị
Theo luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành luật NSNN thì nội dung thu, chi ngân sách xã được quy định như sau:
Trang 171.2.1 Thu ngân sách xã
Thu NSX bao gồm các khoản thu của NSNN phân cấp cho NSX và các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý
- Thu NSX gồm: các khoản thu NSX hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSX với ngân sách cấp trên, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
- Việc phân cấp nguồn thu cho NSX phải đảm bảo nguyên tắc:
+ Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà nước
và chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cấp xã;
+ Phù hợp với việc phân định nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
+ Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia một số khoản thu giao cho NSX không vượt tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định giao cho từng tỉnh đối với các khoản thu đó;
Kết thúc mỗi kỳ ổn định, căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là HĐND cấp tỉnh) thực hiện việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp ở địa phương
+ Khi phân cấp nguồn thu cho xã phải căn cứ vào nhiệm vụ chi, khả năng thu từ các nguồn NSNN trên địa bàn; phân cấp tối đa nguồn thu tại chỗ, đảm bảo các xã có nguồn thu cân đối được nhiệm vụ chi thường xuyên, các xã có nguồn thu khá có phần dành để đầu tư phát triển, hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp trên, tăng số xã tự cân đối được ngân sách, giảm dần số xã phải nhận bổ sung cân đối ngân sách từ cấp trên
Nguồn thu của NSX do HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng
Trang 18* Các khoản thu NSX hưởng một trăm phần trăm (100%): Là các khoản thu dành cho
xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư Căn cứ quy mô nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn tại chỗ cân đối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khi phân cấp nguồn thu, HĐND cấp tỉnh xem xét dành cho NSX hưởng 100% các khoản thu dưới đây: Các khoản phí, lệ phí thu vào NSX theo quy định; thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN theo chế độ quy định; thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý; các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác; viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho NSX theo chế độ quy định; thu kết dư NSX năm trước; các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật
* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa NSX với ngân sách cấp trên:
Theo quy định của Luật NSNN gồm: Thuế quyền sử dụng đất; thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất
Các khoản thu trên, tỷ lệ NSX, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% Căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, HĐND cấp tỉnh có thể quyết định tỷ lệ NSX, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa là 100%
- Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định NSX còn được HĐND cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế, lệ phí phân chia theo Luật NSNN đã dành 100% cho xã, thị trấn và các khoản thu NSX được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi
* Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho NSX: Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho NSX gồm:
Trang 19- Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi được giao và
dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm) Số bổ sung cân đối này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và được giao ổn định từ 3 đến 5 năm
- Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể
1.2.2 Chi ngân sách xã
Chi NSX gồm: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên và chi khác Căn cứ chế
độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã, khi phân cấp nhiệm vụ chi cho NSX, HĐND cấp tỉnh xem xét giao cho NSX thực hiện các nhiệm vụ chi dưới đây:
*Chi đầu tư phát triển
Chi đầu tư phát triển gồm các khoản:
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
*Các khoản chi thường xuyên
Gồm các khoản chi mang tính chất thường xuyên, liên tục: Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã; Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã; kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản
Trang 20thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có); đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định; chi cho công tác dân quân
tự vệ, trật tự an toàn xã hội; chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý;chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã; chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ
sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng, ; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh (đối với phường do ngân sách cấp trên chi)
Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định
- Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật
Căn cứ vào định mức, chế độ, tiêu chuẩn của Nhà nước; HĐND cấp tỉnh quy định cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp với tình hình đặc điểm và khả năng ngân sách địa phương
*Chi khác
Ngoài những khoản chi dầu tư phát triển và chi thường xuyên nói trên, xã vẫn bố trí một khoản chi khác chiểm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi ngân sách nhằm đảm bảo cho hoạt động phát triển kinh tế, xây dựng đời sống của nhân dân được đảm bảo khi có những biến động bất thường xảy ra như thiên tai, dịch bệnh …
1.3.1 Nội dung quản lý ngân sách xã
NSX cũng như NSNN được hiểu đơn giản là bảng dự toán thu chi bằng tiền của Nhà nước Bảng dự toán này thường lập trong một năm và hoạt động của ngân sách thường lặp đi lặp lại tạo thành một quá trình: Các chu trình ngân sách phải có 3 khâu: Lập, chấp hành, quyết toán Tại các xã, NSX, thị trấn cũng phải trải qua 3 khâu như trên Và nội dung công tác quản lý NSX thể hiện trong 3 khâu đó
Trang 211.3.1.1 Lập dự toán ngân sách
Hàng năm, căn cứ vào quyết định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, của địa phường, UBND tỉnh hướng dẫn chính quyền xã lập dự toán NSX, thị trấn năm sau theo mẫu trình HĐND
xã quyết định
Căn cứ lập dự toán NSX:
- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đảm, bảo an ninh quốc phòng, trật
tự an toàn xã hội của xã;
- Chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSX và tỷ lệ phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định;
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và HĐND cấp tỉnh quy định;
- Số kiểm tra về dự toán NSX do UBND huyện thông báo;
- Tình hình thực hiện dự toán NSX năm hiện hành và các năm trước
- Cán bộ tài chính xã lập dự toán thu, chi và cân đối NSX trình UBND xã báo cáo Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND xã để xem xét gửi UBND huyện
và phòng tài chính huyện Thời gian báo cáo dự toán NSX do UBND cấp tỉnh quy định
Trang 22- Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, phòng tài chính huyện làm việc với UBND xã về cân đối thu, chi NSX thời kỳ ổn định mới theo khả năng bố trí cân đối chung của ngân sách địa phương Đối với các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định, phòng tài chính huyện chỉ tổ chức làm việc với UBND xã về dự toán ngân sách khi UBND xã có yêu cầu
* Quyết định dự toán NSX:
Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của UBND huyện, UBND xã hoàn chỉnh dự toán NSX và phương án phân bổ NSX trình HĐND xã quyết định Sau khi dự toán NSX được HĐND xã quyết định, UBND xã báo cáo UBND huyện, phòng tài chính huyện, đồng thời thông báo công khai dự toán NSX cho nhân dân biết theo chế độ công khai tài chính về NSNN
* Điều chỉnh dự toán NSX hàng năm (nếu có): trong các trường hợp có yêu
cầu của UBND cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng chung hoặc có biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi
UBND xã tiến hành lập dự toán điều chỉnh trình HĐND xã quyết định và báo cáo UBND huyện
- Căn cứ dự toán NSX và phương án phân bổ NSX cả năm đã được HĐND
xã quyết định, UBND xã phân bổ chi tiết dự toán chi NSX theo Mục lục NSNN gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi
- Chủ tịch UBND xã (hoặc người được uỷ quyền) là chủ tài khoản thu, chi NSX
- Xã có quỹ tiền mặt tại xã để thanh toán các khoản chi có giá trị nhỏ Định mức tồn quỹ tiền mặt tại xã do Kho bạc Nhà nước huyện quy định cho từng loại xã Riêng những xã ở xa Kho bạc Nhà nước, điều kiện đi lại khó khăn,
Trang 23chưa thể thực hiện việc nộp trực tiếp các khoản thu của NSX vào Kho bạc Nhà nước, định mức tồn quỹ tiền mặt được quy định ở mức phù hợp
- Tổ chức thu ngân sách:
+ Cán bộ Tài chính xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời
+ Đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, căn cứ vào thông báo thu của
cơ quan thu hoặc của cán bộ tài chính xã, lập giấy nộp tiền (nộp bằng chuyển khoản hoặc nộp bằng tiền mặt) đến kho bạc Nhà nước để nộp trực tiếp vào NSNN
+ Trường hợp đối tượng phải nộp ngân sách không có điều kiện nộp tiền trực tiếp vào NSNN tại kho bạc Nhà nước theo chế độ quy định, thì:
Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan thuế thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào kho bạc Nhà nước Trường hợp
cơ quan thuế uỷ quyền cho cán bộ tài chính xã thu, thì cũng thực hiện theo quy trình trên và được hưởng phí uỷ nhiệm thu theo chế độ quy định
Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cán bộ tài chính xã, cán bộ tài chính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào quỹ của NSX để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa chưa có điều kiện giao dịch thường xuyên với kho bạc Nhà nước
- Nghiêm cấm thu không có biên lai, thu để ngoài sổ sách; khi thu phải giao biên lai cho đối tượng nộp Cơ quan thuế, phòng tài chính huyện có nhiệm
vụ cung cấp biên lai đầy đủ, kịp thời cho cán bộ tài chính xã để thực hiện thu nộp NSNN Định kỳ, cán bộ tài chính xã báo cáo việc sử dụng và quyết toán biên lai đã được cấp với cơ quan cung cấp biên lai
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản thu NSX, Kho bạc Nhà nước xác nhận rõ số tiền đã thu vào NSX của các đối
Trang 24tượng nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào Kho bạc Nhà nước; đối với đối tượng nộp qua cơ quan thu thì cơ quan thu xác nhận để Cán bộ Tài chính xã làm căn cứ hoàn trả
- Việc luân chuyển chứng từ thu được thực hiện như sau:
+ Đối với các khoản thu NSX được hưởng 100%, Kho bạc Nhà nước chuyển một liên chứng từ thu cho C¸n bé Tài chính xã
+ Đối với các khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên, Kho bạc Nhà nước lập Bảng kê các khoản thu ngân sách có phân chia cho xã, gửi cán bộ tài chính xã
* Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách:
- Trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong việc quản lý chi NSX: (1) Các tổ chức, đơn vị thuộc xã:
+ Chi đúng dự toán được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đúng mục đích, đối tượng và tiết kiệm, có hiệu quả
+ Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và quyết toán sử dụng kinh phí với Ban Tài chính xã và công khai kết quả thu, chi tài chính của tổ chức, đơn vị
(2) Cán bộ Tài chính xã:
+ Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các tổ chức đơn vị
+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài sản của các tổ chức đơn vị sử dụng ngân sách, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời Chủ tịch UBND xã về những vi phạm chế độ, tiêu chuẩn, định mức để có biện pháp đảm bảo thực hiện mục tiêu và tiến độ quy định
(3) Chủ tịch UBND xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi:
Trang 25+ Việc quyết định chi phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi dự toán được phê duyệt và người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
- Nguyên tắc chi ngân sách:
Việc thực hiện chi phải bảo đảm các điều kiện:
+ Đã được ghi trong dự toán được giao, trừ trường hợp dự toán và phân bổ
dự toán chưa được cấp có thẩm quyền quyết định và chi từ nguồn tăng thu, nguồn dự phòng ngân sách;
+ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định;
+ Được Chủ tịch UBND xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi + Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, sử dụng lệnh chi NSX bằng tiền mặt Kho bạc Nhà nước kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì thực hiện thanh toán cho khách hàng hoặc người được sử dụng
+ Trong những trường hợp thật cần thiết, như tạm ứng công tác phí, ứng tiền trước cho khách hàng, cho nhà thầu theo hợp đồng, chuẩn bị hội nghị, tiếp khách, mua sắm nhỏ, được tạm ứng để chi Trong trường hợp này, trên lệnh chi NSX chỉ ghi tổng số tiền cần tạm ứng Khi thanh toán tạm ứng phải có đủ chứng từ hợp lệ, cán bộ tài chính xã phải lập bảng kê chứng từ chi và giấy đề nghị thanh toán tạm ứng gửi kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm thủ tục chuyển tạm ứng sang thực chi ngân sách
+ Các khoản thanh toán NSX qua kho bạc Nhà nước cho các đối tượng có tài khoản giao dịch ở kho bạc Nhà nước hoặc ở ngân hàng phải được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản (trừ trường hợp khoản chi nhỏ có thể thanh toán bằng tiền mặt) Khi thanh toán bằng chuyển khoản, sử dụng lệnh chi NSX bằng chuyển khoản
Trang 26+ Đối với các khoản chi từ các nguồn thu được giữ lại tại xã, cán bộ tài chính xã phối hợp với kho bạc Nhà nước định kỳ làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi vào NSX; khi làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi phải kèm theo bảng kê chứng từ thu và Bảng kê chứng từ chi theo đúng chế độ quy định
- Chi thường xuyên:
+ Ưu tiên chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công chức xã, nghiêm cấm việc nợ lương và các khoản phụ cấp
+ Các khoản chi thường xuyên khác phải căn cứ vào dự toán năm, khối lượng thực hiện công việc, khả năng của NSX tại thời điểm chi để thực hiện chi cho phù hợp
- Chi đầu tư phát triển:
+ Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSX phải thực hiện đầy đủ theo quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản và phân cấp của tỉnh; việc cấp phát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSX thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
+ Đối với dự án đầu tư bằng nguồn đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện, ngoài các quy định chung cần phải bảo đảm:
Mở sổ sách theo dõi và phản ánh kịp thời mọi khoản đóng góp bằng tiền, ngày công lao động, hiện vật của nhân dân
Quá trình thi công, nghiệm thu và thanh toán phải có sự giám sát của Ban giám sát dự án do nhân dân cử
Kết quả đầu tư và quyết toán dự án phải được thông báo công khai cho nhân dân biết
Trang 27+ Thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản phải đảm bảo đúng dự toán, nguồn tài chính theo chế độ quy định, nghiêm cấm việc nợ xây dựng cơ bản, chiếm dụng vốn dưới mọi hình thức
* Kiểm tra, giám sát hoạt động NSX:
- HĐND xã giám sát việc thực hiện thu, chi NSX
- Các cơ quan tài chính cấp trên thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý NSX
- Cán bộ tài chính xã có trách nhiệm thực hiện công tác hạch toán kế toán
và quyết toán NSX theo Mục lục NSNN và chế độ kế toán NSX hiện hành; thực hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo quy định Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện công tác kế toán thu, chi quỹ NSX theo quy định; định kỳ hàng tháng, quý báo cáo tình hình thực hiện thu, chi NSX, tồn quỹ NSX gửi UBND xã; và báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của UBND
xã
- Thời gian chỉnh lý quyết toán NSX hết ngày 31 tháng 01 năm sau
-Để thực hiện công tác khoá sổ và quyết toán hàng năm, cán bộ Tài chính
xã thực hiện các việc sau đây:
+ Ngay trong tháng 12 phải rà soát tất cả các khoản thu, chi theo dự toán, có biện pháp thu đầy đủ các khoản phải thu vào ngân sách và giải quyết kịp thời các nhu cầu chi theo dự toán Trường hợp có khả năng hụt thu phải chủ động có phương án sắp xếp lại các khoản chi để đảm bảo cân đối NSX + Phối hợp với kho bạc Nhà nước huyện nơi giao dịch đối chiếu tất cả các khoản thu, chi NSX trong năm, bảo đảm hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản thu, chi theo Mục lục NSNN, kiểm tra lại số thu được phân chia giữa các cấp ngân sách theo tỉ lệ quy định
Trang 28+ Đối với các khoản tạm thu, tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lý hoặc hoàn trả, trường hợp chưa xử lý được, thì phải làm thủ tục chuyển sang năm sau
+ Các khoản thu, chi phát sinh vào thời điểm cuối năm được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Các khoản thu phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12, nếu nộp sau thời hạn trên phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau
Nhiệm vụ chi được bố trí trong dự toán ngân sách năm, chỉ được chi trong niên độ ngân sách năm đó, các khoản chi có trong dự toán đến hết 31/12 chưa thực hiện được không được chuyển sang năm sau chi tiếp, trừ trường hợp cần thiết phải chi nhưng chưa chi được, phải được UBND quyết định cho chi tiếp, khi đó hạch toán và quyết toán như sau: nếu thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết toán thì dùng tồn quỹ năm trước để chi và quyết toán vào ngân sách năm trước; nếu được quyết định thực hiện trong năm sau, thì làm thủ tục chuyển nguồn sang năm sau để chi tiếp và thực hiện quyết toán vào chi ngân sách năm sau
- Quyết toán NSX hàng năm:
+ Cán bộ tài chính xã lập báo cáo quyết toán thu, chi NSX hàng năm trình UBND xã xem xét để trình HĐND xã phê chuẩn, đồng thời gửi Phòng Tài chính huyện để tổng hợp Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm cho Phòng Tài chính huyện do UBND cấp tỉnh quy định
+ Quyết toán chi NSX không được lớn hơn quyết toán thu NSX Kết dư NSX là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số thực chi NSX Toàn
bộ kết dư năm trước (nếu có) được chuyển vào thu ngân sách năm sau + Sau khi HĐND xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán được lập thành 05 bản
để gửi cho HĐND xã, UBND xã, Phòng tài chính huyện, Kho bạc Nhà nước nơi xã giao dịch (để làm thủ tục ghi thu kết dư ngân sách), lưu cán bộ
Trang 29tài chính xã và thông báo công khai nơi công cộng cho nhân dân trong xã biết
+ Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi NSX, trường hợp có sai sót phải báo cáo UBND huyện yêu cầu HĐND
xã điều chỉnh
1.4.1 Xuất phát từ vị trí, vai trò của chính quyền cấp xã trong sự phát
triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
Xã là đơn vị hành chính cấp cơ sở trong hệ thống chính trị ở nước ta HĐND xã là cơ quan quyền lực cao nhất ở địa phương, chịu trách nhiệm giải quyết các việc quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của địa phương Chính quyền cấp xã trực tiếp liên hệ với dân để giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân
Ngày nay, công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội ở nông thôn đang diễn ra mạnh mẽ Đòi hỏi chính quyền Nhà nước cấp xã phải tăng cường công tác quản
lý, phát huy đầy đủ chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mình được giao trên các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội ở xã Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ
đó của mình chính quyền xã cần có phương tiện vật chất đáp ứng cho nhu cầu đầu tư phát triển, thực hiện các định huớng phát triển kinh tế nâng cao đời sống nhân dân trong xã ngày càng gia tăng về số lượng và chất lượng
Trong quá trình đổi mới kinh tế các thành phần kinh tế được phát triển mạnh mẽ, nguồn thu, nhiệm vụ chi của chính quyền cấp xã không ngừng tăng Điều này đặt ra công tác quản lý NSX cũng phải được nâng cao, giúp cho quá trình huy động các nguồn lực vào việc phát triển kinh tế một cách hợp lý hiệu quả, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiêp hóa - hiện đại hóa nông thôn mà Đảng và Nhà nước đã đặt ra
Trang 301.4.2 Xuất phát từ thực trạng công tác quản lý ngân sách xã ở Việt
Nam thời gian qua
Thời gian qua cùng với những thay đổi của đất nước, xây dựng nông thôn mới, NSX đã có những chuyển biến tích cực tạo nguồn thu ngày càng lớn, đáp ứng nhu cầu chi tiêu phong phú và đa dạng đặt ra cho chính quyền cấp xã Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NSX có nhiều địa phương thực hiện tốt theo đúng quy định của Nhà nước, tổ chức xây dựng và bảo vệ kế hoạch kịp thời, có chất lượng Thực hiện thu đúng thu đủ và phản ánh kịp thời đầy đủ váo sổ sách kế toán Tuy nhiên bên cạnh những thành công
đó trong điều kiện còn hạn chế về nhiều mặt, công tác lập, chấp hành, quyết toán NSX vẫn còn những bộc lộ yếu kém và hạn chế dẩn đến quản lý NSX chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có gây thất thoát lãng phí Cụ thể:
- Về thu NSX:
+ Thu tại xã: Luật NSNN ra đời có hiệu lực tăng thêm quyền chủ động cho
NS chính quyền cấp xã Chính vì sự thay đổi như vậy nên các xã vẫn chưa bỏ được thói quen cũ, còn lúng túng trong việc khai thác hết nguồn thu Hiện nay, mặc dù các xã đã tích cực khai thác nguồn thu và các khoản thu đã tăng đáng
kể nhưng hiệu quả còn chưa cao Việc quản lý và khai thác nguồn thu còn yêu kém, nhất là các khoản thu huy động vốn đóng góp Một số xã vẫn còn trông chờ nhiều vào nguồn bổ sung từ cấp trên
+ Thu bổ sung từ NS cấp trên: Số thu này còn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số thu của các xã Mặc dù tỷ lệ này hiện nay có giảm song còn chưa nhiều
- Về chi NSX:
+ Về chi thường xuyên: Việc chi tiêu còn chưa tiết kiệm, nhiều khoản chi không đúng mục đích, chi sai chế độ Khi chi còn chưa thực hiện đúng mục lục
NS
Trang 31+ Về chi đầu tư, sửa chữa: Các xã vẫn triển khai việc xây dưng sửa chữa còn chậm đến cuối năm các công trình dồn lại nhiều, khi thanh toán hồ sơ không hoàn chỉnh nên không quyết toán dứt điểm các công trình trong năm kế hoạch
- Chấp hành chế độ chính sách, ghi chép sổ sách kế toán:
+ Chấp hành chế độ chính sách: Còn nhiều hạn chế do trình độ, do ý thức chấp hành chưa tốt Còn nhiều khoản thu, chi chưa hợp lý ngây ra tình trạng thất thoát tiền của Thực trạng quản lý còn lỏng lẻo nên cần phải tăng cường củng cố lại
+ Về ghi chép sổ kế toán: Vẫn tồn tại một số xã chưa mở sổ sách đầy đủ, vào
sổ không kịp thời dẫn đến gửi báo cáo thu – chi bị chậm Chính như vậy nên công tác quản lý NSX gặp nhiều khó khăn vì thông tin không đầy đủ, đồng thời gây khó khăn cho cơ quan tài chính cấp trên trong việc phân tích số liệu đề nghị quyết toán chi NS của các xã
Trước yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế - xã hội và đứng trước thực trạng quản lý NSX ở trên cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý NSX để có thể tăng cường số thu, hạn chế chi sai, tránh thất thoát, lãng phí tiền bạc của Nhà nước, đảm bảo NSX đủ mạnh đáp ứng thực hiện chức năng nhiệm vụ chính quyền cấp xã góp phần nhanh chóng đưa đất nước phát triển về mọi mặt
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ AN TƯỜNG, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN
QUANG
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội xã An Tường
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên xã An Tường
Xã An Tường là một xã miền núi thuộc thành phố Tuyên Quang Hiện nay, xã
An Tường có tất cả 30 thôn Theo số liệu thống kê năm 1999, xã An Tường có diện tích 11,59 km2, toàn xã có 10071 người, mật độ dân số đạt 869 người/km2
An Tường là xã có địa bàn rộng Toàn xã còn gần 60% dân số sống bằng nghề nông Từ một xã nông nghiệp, nông thôn thuần túy để trở thành trung tâm của thành phố cần phải đầu tư một lượng vốn lớn để có thể phát triển sơ sở hạ tầng và xây dựng các công trình trọng điểm, tạo điều kiện thuân lợi và thu hút các nhà đầu tư để vừa giải quyết việc làm vừa phát triển kinh tế của địa phương
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội xã An Tường
Xã An Tường là xã có quỹ đất lớn, dân cư tập trung, giao thông thuận tiện, đã được chọn quy hoạch và đầu tư thành trung tâm của thành phố Tuyên Quang nên đây
là điều kiện thuận lợi để An Tường phát triển thương mại và dịch vụ Kinh tế của xã cũng được sự quan tâm đặc biệt của thành phố Xã đang được đầu tư tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và không ngừng được cải thiện, đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và dịch chuyển một phần lao động nông nghiệp sang hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nên đời sống của nhân dân ngày càng nâng cao Ngoài ra, hiện nay xã có một đội ngũ cán bộ, lãnh đạo có đủ kinh nghiệm, năng động, nhiệt tình
và có trình độ Đây là điều kiện tốt để xã An Tường phát triển kinh tế,xứng đáng là trung tâm kinh tế, hành chính, văn hóa, chính trị của thành phố Tuyên Quang
Trang 33Bên cạnh những thuận lợi mà xã có được thì hiện nay xã cũng gặp phải một số khó khăn sau: An Tường là xã có địa bàn rộng, mặt bằng dân trí chưa đồng đều, sự cách biệt giữa khu vực nông thôn với khu vực thành thị tương đối rõ nét Toàn xã còn gần 60% dân số sống bằng nghề nông Cả xã hiện chưa có chợ chính, một số thôn của
xã vẫn chưa được cấp hết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…Quản lý Nhà nước trên một số lĩnh vực còn yếu, công tác quản lý, tham mưu của cán bộ chuyên môn chưa kịp thời Một số cán bộ từ xã đến thôn còn yếu về trình độ năng lực nên hiệu quả công việc chưa cao Công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi ở các cơ sở có tiến
độ chậm, kết quả chưa được cao Tình hình vi phạm đất đai, ô nhiễm môi trường, khai thác cát sỏi tuy đã được xử lý nhưng tác dụng của biện pháp xử lý chưa cao…
Trong xu thế kinh tế hội nhập và mở cửa Đảng bộ và nhân dân xã An Tường quyết tâm với đầy đủ niềm tin và sức mạnh nhân lên từ truyền thống quê hương cách mạng, từ sự đoàn kết tận dụng thời cơ, vuợt qua thử thách và khó khăn vững bước đi lên cùng cả nước thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
2.2 Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn xã An Tường
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách xã An Tường
Nội dung thu ngân sách bao gồm: Các khoản thu 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
Trong 03 năm qua (2012 – 2014) tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn xã An Tường tiếp tục ổn định và phát triển, tạo bước ngoặc quan trọng đạt tốc độ cao trong công tác thu ngân sách tạo tiền đề cho việc tăng trưởng kinh tế tại địa phương
Hoạt động thu ngân sách đã góp phần giải quyết kịp thời và đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Sở dĩ đạt được kết quả đó là nhờ tinh thần trách nhiệm và quyết tâm cao của toànthể cán bộ, đảng viên, các ban ngành đoàn thể đã nỗ lực thực hiện công tác để thu ngân sách với doanh số cao nhất
Mặt khác, nhờ sự chỉ đạo thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ của cấp trên
và sư quan tâm sâu sắc của cấp ủy –UBND xã sự hợp tác hỗ trợ của các ban ngành các cấp và sự tuân thủ pháp luật trong nghĩa vụ nộp thuế của các đơn vị, cá nhân … đã góp phần tích cực vào kết quả thu NSNN trên địa bàn, để địa phương hoàn thành
Trang 34nhiệm vụ chính trị.Với quyết tâm phấn đấu nỗ lực và tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện dự toán NSNN đã hoàn thành các chỉ tiêu cấp trên giao, kết quả thực hiện nhiệm
vụ thu ngân sách trên địa bàn xã An Tường trong 3 năm (2012-2014) như sau:
Trang 35Bảng 2.1 Bảng tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã An Tường giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: nghìn đồng
STT Nội dung thu
Trang 363 Thuế môn bài thu từ cá
nhân, hộ kinh doanh 155.000 180.000 116,13% 180.000 182.000 101,11% 187.000 187.000 100,00%