PHẦN MỞ ĐẦU I. Sự cần thiết phải lập Đề án xây dựng nông thôn mới Trong những năm qua, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Xã Buôn Choah không ngừng được nâng cao. Đặc biệt, việc cơ giới trong nông nghiệp, đưa các loại máy móc vào trong sản xuất nông nghiệp ngày càng gia tăng; kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội được tăng cường, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, an ninh chính trị được giữ vững... Tuy nhiên, với thực trạng nông thôn hiện nay thì chưa đáp ứng được yêu cầu CNH – HĐH, do đó đòi hỏi phải có sự đột phá trên tất các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường…, nhằm phát triển nông thôn bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn. Xã Buôn Choah là một xã thuần nông với hơn 90% tỷ trọng là nông nghiệp; Mặc dù trong những năm qua đã có bước phát triển tương đối mạnh trên tất cả các lĩnh vực song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Thực tế cho thấy nông nghiệp quy hoạch còn chắp vá, không đồng bộ, sản xuất nhỏ lẻ, chậm chuyển sang sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn; tỷ trọng nông nghiệp còn quá cao. Kết cấu hạ tầng nông thôn không theo kịp yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống: đường thôn, xóm nhỏ hẹp, chưa được kiện cố hóa; giao thông, thuỷ lợi nội đồng chắp vá, tận dụng. Thiếu các điểm vui chơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng. Thu nhập của người nông dân vẫn còn bấp bênh, chưa ổn định Nhìn chung, hiện trạng nông thôn toàn xã vẫn thấp hơn rất nhiều so với chuẩn của Bộ tiêu chí Quốc gia. Do đó, việc xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay là yêu cầu cấp thiết để đáp ứng tiến trình CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn và là cơ sở phát triển kinh tế – xã hội bền vững, bảo đảm ổn định chính trị, an ninh quốc phòng. Để giải quyết những vấn đề trên, Xã Buôn Choah đã triển khai lập đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2020, định hướng đến năm 2030. Sau khi hoàn thành đề án xây dựng nông thôn mới, người dân sẽ được tiếp cận và thụ hưởng nền sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, diện mạo sạch sẽ, thôn xóm văn minh, quản lý dân chủ. II. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án: Nghị quyết số 26NQTW, ngày 0582008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”. Quyết định 491QĐTTg ngày 1642009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Thông tư số 542009TTBNNPTNT, ngày 2182009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Quyết định số 800QĐTTg, ngày 4 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chư
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I Sự cần thiết phải lập Đề án xây dựng nông thôn mới 1
II Căn cứ pháp lý xây dựng đề án: 1
PHẦN I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC 3
I Đặc điểm tự nhiên: 3
1 Vị trí địa lý: 3
2 Địa hình: 3
3 Khí hậu: 3
II Các nguồn tài nguyên: 3
1 Đất: 3
2 Mặt nước: 4
3 Rừng: 4
4 Khoáng sản: 5
5 Nhân lực: 5
6 Đánh giá chung: 6
Phần II: THỰC TRẠNG NÔNG THÔN 9
1 Quy hoạch 9
2 Hạ tầng kinh tế - Xã hội 10
3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất 14
4 Văn hóa - xã hội và môi trường 16
5 Hệ thống chính trị 17
6 Đánh giá: 19
6.2 Đánh giá chung 19
6.2.1 Những kết quả đạt được 19
6.2.2 Những tồn tại, hạn chế và khó khăn 20
I MỤC TIÊU 24
1 Mục tiêu chung 24
2 Mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn từ năm 2012 – 2020 và định hướng đến năm 2030 24
II NỘI DUNG CỤ THỂ: 26
1 Hoàn chỉnh Quy hoạch nông thôn mới: 26
2 Phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn 27
- Xây dựng mới 03 trạm bơm điện tại thôn Nam Tiến, Bình Giang, Buôn Choah, xây mới 2 km kênh mương kiên cố phục vụ cho 100 ha lúa ở các thôn Bình Giang và Buôn Choah 34
3 Kinh tế và tổ chức sản xuất: 45
4 Văn hóa – Xã hội – Môi trường: 47
5 Hệ thống chính trị: 50
II VỐN VÀ NGUỒN VỐN 51
1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 51
4 Nguồn vốn: 52
5 Phân kỳ các nguồn vốn đầu tư theo từng năm 53
III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ 54
Trang 21 Hiệu quả về kinh tế: 54
2 Hiệu quả về văn hoá-xã hội: 55
3 Kết quả của Đề án: 55
PHẦN IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 56
I THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ 56
II GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 56
1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của chính quyền, nâng cao vai trò của Mặt trận tổ quốc và đoàn thể: 56
2 Tăng cường công tác truyền thông và phát huy quyền làm chủ của người dân hưởng thụ: 57
3 Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chương trình: 57
4 Đầu tư nghiên cứu khoa học để giải quyết những nhiệm vụ trong xây dựng xã nông thôn mới: 57
5 Các giải pháp huy động vốn và cơ chế lồng ghép các nguồn vốn: 58
III NHIỆM VỤ CỦA CÁC BÊN THAM GIA THỰC HIỆN XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN 58
1 Cấp uỷ, chính quyền xã: 58
2 Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã: 59
3 Vai trò của thôn, buôn, các tổ chức đoàn thể ở cơ sở: 59
4 Vai trò của người dân hưởng lợi từ chương trình: 59
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
I KẾT LUẬN: 61
II KIẾN NGHỊ: 61
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
I Sự cần thiết phải lập Đề án xây dựng nông thôn mới
Trong những năm qua, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân XãBuôn Choah không ngừng được nâng cao Đặc biệt, việc cơ giới trong nôngnghiệp, đưa các loại máy móc vào trong sản xuất nông nghiệp ngày càng giatăng; kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội được tăng cường, bộ mặt nông thôn cónhiều đổi mới, an ninh - chính trị được giữ vững
Tuy nhiên, với thực trạng nông thôn hiện nay thì chưa đáp ứng được yêucầu CNH – HĐH, do đó đòi hỏi phải có sự đột phá trên tất các lĩnh vực kinh tế,văn hoá, xã hội, môi trường…, nhằm phát triển nông thôn bền vững, nâng caođời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn
Xã Buôn Choah là một xã thuần nông với hơn 90% tỷ trọng là nông nghiệp;Mặc dù trong những năm qua đã có bước phát triển tương đối mạnh trên tất cảcác lĩnh vực song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra Thực tế cho thấy nôngnghiệp quy hoạch còn chắp vá, không đồng bộ, sản xuất nhỏ lẻ, chậm chuyểnsang sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn; tỷ trọng nông nghiệp còn quá cao.Kết cấu hạ tầng nông thôn không theo kịp yêu cầu phát triển sản xuất và đờisống: đường thôn, xóm nhỏ hẹp, chưa được kiện cố hóa; giao thông, thuỷ lợi nộiđồng chắp vá, tận dụng
Thiếu các điểm vui chơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng Thu nhập của ngườinông dân vẫn còn bấp bênh, chưa ổn định
Nhìn chung, hiện trạng nông thôn toàn xã vẫn thấp hơn rất nhiều so vớichuẩn của Bộ tiêu chí Quốc gia Do đó, việc xây dựng nông thôn mới trong giaiđoạn hiện nay là yêu cầu cấp thiết để đáp ứng tiến trình CNH- HĐH nôngnghiệp, nông thôn và là cơ sở phát triển kinh tế – xã hội bền vững, bảo đảm ổnđịnh chính trị, an ninh quốc phòng Để giải quyết những vấn đề trên, Xã BuônChoah đã triển khai lập đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2020,định hướng đến năm 2030 Sau khi hoàn thành đề án xây dựng nông thôn mới,người dân sẽ được tiếp cận và thụ hưởng nền sản xuất phát triển, cuộc sống sungtúc, diện mạo sạch sẽ, thôn xóm văn minh, quản lý dân chủ
II Căn cứ pháp lý xây dựng đề án:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trungương Đảng khóa X “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thônmới
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
Trang 4mới giai đoạn 2011 – 2020.
- Kế hoạch số: 435/KH – BCĐXDNTM, ngày 20 tháng 9 năm 2011 củaBan chỉ đạo Trung ương Chương trình xây dựng nông thôn mới “Về việc triểnkhai Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2011 – 2020”
- Quyết định số: 1823/QĐ – UBND, ngày 16 tháng 11 năm 2011 củaUBND tỉnh Đăk Nông “Về việc thành lập Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêuQuốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Đăk Nông giai 2011 – 2020”
- Quyết định số: 270/QĐ – UBND, ngày 22 tháng 02 năm 2011 “Về việcthành lập Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mớihuyện Krông Nô giai đoạn 2011 – 2020”
- Kế hoạch số: 90/KH – BCĐXDNTM, ngày 6 tháng 5 năm 2011 của Banchỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn tỉnh Đăk Nông
“Về việc triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2020”
- Công văn số: 395/BCĐXDNTM – CV, ngày 01 tháng 8 năm 2011 của BanChỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới “Về việchướng dẫn triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới”
- Nghị quyết số: 15/NQ – ĐU, Ngày 19 tháng 12 năm 2011 về việc xâydựng đề án nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020 của Đảng ủy xã Buôn ChoahCăn cứ vào đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011– 2020 của xã Buôn Choah Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã lập đề ánchi tiết xây dựng giai đoạn 2012 – 2015 cụ thể như sau:
Trang 5- Phía Đông giáp xã Bình Hòa - Huyện Krông Ana – tỉnh Đăk Lăk
- Phía Tây giáp với xã Nam Đà - Huyện Krông Nô – tỉnh Đăk Nông
- Phía Nam giáp với xã Đăk ĐRô - Huyện Krông Nô – tỉnh Đăk Nông
- Phía Bắc giáp xã Eana - Huyện Krông Ana – tỉnh Đăk Đăk Lăk
2 Địa hình:
Địa hình xã Buôn Choah được chia thánh 2 dạng chính:
- Dạng địa hình thấp trũng phân bổ chủ yếu ở trung tâm xã giáp sông KrôngAna và sông Krông Nô đây là dạng địa hình tương đối bằng phẳng thích hợpphát triển cây nông nghiệp ngắn ngày như lúa, ngô và một số loại cây trồng khác
- Dạng địa hình cao: Phân bố phía Tây Bắc, Tây và Tây Nam của xã thuộccông ty lâm nghiệp Đức Lập, dạng địa hình này chủ yếu là đồi đá
Nhiệt độ không khí bình quân trong năm là 22,6oC
Nhiệt độ tối đa là 36,6oC
Nhiệt độ thấp là 16,5oC
Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 - 10, các tháng xuất hiện lũ lớn tháng 9, 10
Mùa cạn tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tháng kiệt nhất là tháng 3, 4
II Các nguồn tài nguyên:
1 Đất:
* Theo tài liệu điều tra đất của Viện Quy Hoạch và Thiết Kế Nông Nghiệpcho thấy đất đai trên địa bàn xã Buôn Choah được chia thành các loại sau:
Trang 6- Đất nâu đỏ phát triển trên đá mẹ bazan
- Đất đỏ vàng trên đá sét
- Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của bazan
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
- Đất phù sa ngòi suối
* Diện tích tự nhiên của xã: 5.306,28 ha Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 5.043,86 ha
+ Đất trồng cây hàng năm: 2.747,06 ha
+ Đất trồng cây lâu năm: 210,34 ha
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 7,32 ha
- Đất phi nông nghiệp: 253,43 ha
+ Đất ở: 23,24 ha
+ Đất chuyên dùng: 119,94 ha
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,51 ha
+ Đất mặt nước sông, suối: 108,74 ha
Đánh giá: Xã Buôn Choah có tài nguyên đất đai màu mỡ, được bao quanhbởi 02 con sông Krông Nô và Krông Na, đây là điều kiện thuận lợi cho ngườidân trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và trao đổi hàng hoá
2 Mặt nước:
Nguồn nước mặt khá phong phú biến đổi theo lượng mưa hàng năm và mựcnước của 02 con sông Krông Nô và Krông Ana, vào mùa khô mực nước sôngxuông thấp, nguồn nước bị nhiễm phèn, vào mùa mưa lượng nước của 02 sôngdâng cao gây lũ lụt làm ảnh hưởng đến việc sản xuất nông nghiệp trên địa bànxã
Theo số liệu thống kê của xã Buôn Choah số diện tích sông, suối và ao hồtrên địa bàn xã là: 117 ha, trong đó:
+ Sông, suối là: 108 ha
+ Ao, hồ là: 9 ha
Số diện tích mặt nước sông, suối và ao hồ có khả năng nuôi trồng thủy sảnlà: 30 ha, trong đó số diện tích mặt nước sông, suối và ao hồ đã nuôi trồng thủysản là khoảng 10 ha
3 Rừng:
Về diện tích đất rừng hiện nay trên địa bàn xã Buôn Choah chủ yếu là đất
do công ty lâm nghiệp Đức Lập quản lý với diện tích là 2.079,14 ha chiếm gần40% diện tích tự nhiên trong toàn xã Diện tích đất rừng này được phân bổ trêndạng địa hình cao chủ yếu là đá tổ ong, trầm tích của núi lửa Trong đó:
Trang 7- Đất rừng tự nhiên: 2.076,14 ha do công ty lâm nghiệp Đức Lập quản lý
kỹ thuật (giao thông, điện, nước) và hạ tầng xã hội (trường học, trạm xá) nênđiều kiện sống của một số hộ dân ở các thôn xa trung tâm còn nhiều khó khăn.Thành phần dân tộc của xã gồm 9 dân tộc: Kinh, Nùng, Tày, Ê Đê, SánChỉ, Mường, Dao, Thái, Cao Lan, trong đó dân tộc Kinh là 8 7 5 n h â n
k h ẩ u /235 hộ, chiếm tỷ lệ 38,2%), các dân tộc khác chiếm tỷ lệ 61,8%
DÂN SỐ XÃ BUÔN CHOAH ĐẾN NĂM 2012
Nhìn chung chất lượng nguồn lao động của xã còn thấp, toàn xã hiện mớichỉ có 49 người được qua đào tạo, chiếm 4,5%, còn lại phần lớn lao động của xã
Trang 8là lao động phổ thông, tham gia chủ yếu trong ngành sản xuất nông lâm nghiệp,chiếm hơn 95,6%.
TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG XÃ BUÔN CHOAH NĂM 2012
4 Lao động chưa qua đào tạo Người 1.043 95,3
Với số lao động trong độ tuổi so với tổng dân số trên toàn xã có nhữngthuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi: Lượng lao động trong độ tuổi trẻ dồi dào, rất thích hợp trong
việc phát triển sản xuất nông nghiệp, nhằm thúc đẩy kinh tế xã hội tại địaphương
- Khó khăn: Phần lớn lao động đều có trình độ thấp, chưa được nắm bắt
được khoa học kỹ thuật để áp dụng trong sản xuất nông nghiệp, dẫn đến trongsản xuất vẫn còn thủ công nhiều, năng suất sản lượng thấp Không đáp ứng đượcthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước
6 Đánh giá chung:
6.1 Thuận lợi:
- Xã có vị trí nằm ở vị trí bằng phẳng, được bao quanh bỡi 02 con sôngKrông Nô và Krông Ana, rất phù hợp cho giao thông đi lại đường thủy để giaothương kinh tế với huyện Krông Ana
- Được bao quanh bỡi 02 dòng sông trên nên đất đai trên địa bàn tươngđối màu mỡ, phù hợp với nhiều loại cây trồng, trong đó đáng chú ý là cây lúa,ngô,
Trang 9- Là một xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của huyện, nên luônđược sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước, bằng các nguồn vốn hỗ trợ
135, hỗ trợ thoát nghèo bền vững
- Lực lượng lao động khá dồi dào, nếu được đào tạo, tập huấn nâng caokiến thức khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất sẽ là động lực mạnh mẽ thúcđẩy phát triển kinh tế, từng bước nâng cao đời sống
- Các công trình cơ sở hạ tầng đã và đang chuẩn bị được đầu tư; góp phầnquan trọng trong việc phát triển sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân
- Xã có 07 điểm khai thác cát có thể khai thác nguyên liệu phục vụ chocác hoạt động xây dựng trên địa bàn toàn huyện và các vùng lân cận
6.2 Khó khăn:
- Là một xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của huyện; tốc độ pháttriển kinh tế còn chậm, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp, các ngànhnghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ chưa được phát triển nhiều
- Trong sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún, chưa tập trung do đóviệc đầu tư áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất vẫn cònnhiều hạn chế, trong sản xuất nông nghiệp vẫn còn mang tính tự phát chưa tậptrung
- Lao động nông nghiệp, trình độ dân trí thấp, tập quán canh tác còn lạchậu, thiếu chủ động sáng tạo và vươn lên trong sản xuất nên năng suất và chấtlượng lao động thấp
- Trên địa bàn xã còn xuất hiện nhiều điểm dân cư nhỏ lẻ, nằm tách biệtcách xa các khu dân cư tập trung hiện nay đã làm ảnh hưởng đến sự phát triểnkinh tế - xã hội chung của xã
- Các công trình cơ sở hạ tầng như: giao thông, điện, trạm y tế, trườnghọc… đã được đầu tư xây dựng, nhưng vẫn còn chưa tập trung và chưa đáp ứngđược nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
- Môi trường nông thôn chưa đảm bảo: Do diện tích đất của xã rộng lớn,tập tập tục của người dân vẫn còn lạc hậu người dân trong xã vẫn chưa có ý thức
về môi trường xung quanh, mặc dù trên địa bàn xã đã có bãi rác tập trung củahuyện nhưng người dân vẫn chưa gom rác về nơi tập trung Các công trình chănnuôi chưa hợp vệ sinh, tỷ lệ các hộ có đủ 3 công trình nhà tắm, hố xí, bể nướcđạt tiêu chuẩn còn thấp
- Đời sống của người dân vẫn còn khó khăn, nên việc huy động vốn phục
vụ cho phát triển sản xuất và xây dựng trong dân cư còn gặp nhiều khó khăn,trong khi đây là động lực chính cho việc phát triển kinh tế - xã hội của các vùngnông thôn
- Tình hình an ninh tuy đã ổn định nhưng tiềm ẩn những diễn biến bất ngờnên rất cần được sự phối hợp quan tâm thường xuyên chặt chẽ về mọi mặt củacác cấp, các ngành
Trang 10- Phần lớn lao động chưa qua đào tạo, tập trung chủ yếu là lực lượng laođộng nông thôn, hiệu quả lao động năng suất thấp Việc sản xuất nông nghiệp vànuôi trồng thuỷ sản mang tính tự phát, thiếu ý thức bảo vệ môi trường, có nguy
cơ hủy hoại nguồn lợi thiên nhiên, phương pháp khai thác tiềm năng lợi thế của
xã chưa được quy hoạch đúng mức Trình độ năng lực, quản lý dự án của cán bộ
xã còn nhiều hạn chế, người dân còn nghèo nên việc đối ứng để xây dựng cơ sở
hạ tầng còn gặp khó khăn
Trang 11Phần II:
THỰC TRẠNG NÔNG THÔN.
Căn cứ Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới và Thông tư số BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,UBND xã Buôn Choah (Ban quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới xã)tiến hành khảo sát, đánh giá và xác định mức độ đạt được của từng Tiêu chí sovới Bộ Tiêu chí quốc gia tại thời điểm lập Đề án như sau:
54/2009/TT-1 Quy hoạch.
Tiêu chí 1 - Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch của xã.
Mục tiêu: nhằm đáp ứng Tiêu chí số 1 về Quy hoạch, làm cơ sở để triểnkhai các nội dung xây dựng nông thôn mới của xã
Quy hoạch:
Theo đồ án quy hoạch nông thôn mới đã được UBND huyện phê duyệt,hiện nay địa phương đã có các quy hoạch làm cơ sở cho việc thực hiện chươngtrình xây dựng nông thôn mới, gồm các quy hoạch sau;
* Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã bao gồm:
- Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã
- Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư mới và cải tạo thôn, xóm cũ
- Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng
- Định hướng tổ chức các công trình hạ tầng kỹ thuật
* Định hướng QH sử dụng đất bao gồm: Định hướng sử dụng đất trên
địa bàn xã
* Quy hoạch phát triển sản xuất:
- Quy hoạch sản xuất nông nghiệp
- Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp
- Quy hoạch sản xuất thủy sản
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Quy hoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn vàdịch vụ
* Quy hoạch xây dựng:
- Định hướng không gian điểm dân cư
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã
Trong quá trình thực hiện địa phương sẽ có những điều chỉnh bổ sung chophù hợp với sự phát triển KT- XH từng thời kỳ
Trang 122 Hạ tầng kinh tế - Xã hội.
2.1 Tiêu chí 2 - Giao thông.
Hệ thống giao thông trên địa bàn xã hiện vẫn chưa được hoàn thiện.Đến nay, xã có 1 tuyến đường liên xã, 0 6 tuyến liên thôn và nhiều tuyếnđường nội thôn và nội đồng Chất lượng nhiều tuyến đường, đặc biệt là đườnggiao thông nội đồng và đường trục thôn hầu hết còn là đường đất, khá lầy lộivào mùa mưa
Hiện trạng giao thông xã Buôn Choah
Tình trạng Nhựa, bê
Cụ thể, thực trang giao thông của xã Buôn Choah như sau:
- Đường liên xã, trục xã:
Đoạn từ UBND xã đi xã Đăk Đrô: dài 15,15 km, trong đó chỉ có 5,95
km là đường nhựa nhưng đã xuống cấp, còn lại từ UBND đi các thôn buôn là9,2 km, trong đó 5,5km đường cấp phối, 3,7 km là đường đất Hiện nay tuyếnđường này đang được nhà nước đầu tư xây dựng làm mới hoàn toàn Dự kiếnđến cuối năm 2013 sẽ hoàn thành
- Đường liên thôn: tổng chiều dài 13,3 km, trong đó có 1 km đường
bê tông, 12,3 km vẫn còn là đường đất mùa mưa đi lại tương đối khó khăn,
Trang 13hàng năm người dân cùng chính quyền xã đều phải tiến hành tu sửa Hiệnnay xã đã vận động nhân dân đăng ký làm đường bê tông theo chủ trương nhànước và nhân dân cùng làm Dự kiến đến cuối năm 2016 toàn bộ tuyến đườngnày được bê tông hóa 70%.
- Đường nội thôn, nội đồng tổng chiều dài 23,5 km, trong đó 2,4 kmđường bêtông, còn lại 21,10 km là đường đất do người dân tự làm, vào mùamưa đi lại rất khó khăn, ảnh hưởng lớn đến sản xuất của người dân Dự kiếnđến năm 2020 toàn bộ các tuyến đường nội thôn, nội đồng sẽ đạt 70% bê tônghóa
Tóm lại: Hệ thống các trục đường giao thông liên xã, đường trục chínhcủa xã chưa đáp ứng được theo tiêu chí tại QĐ 491 Hệ thống các đường liênthôn, đường nội thôn, nội đồng hầu hết vẫn còn là đường đất, nên vào mùa mưanhiều đoạn đường thường bị hư hỏng, gây hạn chế rất lớn đến việc lưu thông,vận chuyển, thu hoạch nông sản của người dân
Dự kiến đến năm 2020 xã Buôn Choah sẽ đạt tiêu chí về giao thông
2.2 Tiêu chí 3 - Thuỷ lợi.
Xã Buôn Choah có 03 trạm bơm điện do HTX thủy nông quản lý và một
số trạm máy bơm của hộ gia đình cá nhân được đặt ở bờ sông dùng để bơm tưới.Với tổng số trên 60 km kênh mương các loại (Trong đó có kênh tưới là 50 km vàkênh tiêu là 10 km)
Với hệ thống 03 trạm bơm điện và các máy bơm của hộ gia đình cùng với
hệ thống số kênh mương các loại đã phục vụ tưới, tiêu cho cánh đồng xã BuônChoah được trên 90% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của toàn xã
- Số km kênh mương do xã quản lý đã được cứng hóa là 28 km, đạt tỷ lệ56% so với tổng số kênh tưới trong toàn xã và đạt chuẩn so với tiêu chí đề ra
- Thực trạng công tác quản lý các công trình thủy lợi: Hệ thống 03 trạmbơm điện và 28 km kênh mương kiên cố UBND xã giao cho HTX Thủy nôngquản lý hàng năm vẫn tiến hành duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng, nạo vét kênh vàvận hành công trình, cán bộ quản lý trạm bơm và kênh mương đều đã được quađào tạo về chuyên môn nên năng lực quản lý rất đảm bảo và chắc chắn
Trang 142.3 Tiêu chí 4 - Điện.
Xã đã có hệ thống lưới điện Quốc gia cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt vàsản xuất của hầu hết các hộ dân trong xã Theo số liệu điều tra hiện naytoàn xã có 15 km hệ thống đường điện trung thế và 6,06 km đường điện hạ thế,với tổng số 7 trạm biến áp (tổng công suất 220 KVA) phân bổ ở khắp các thôn,buôn trên toàn xã
Hiện trạng điện của xã Buôn Choah năm 2012
Nhìn chung hệ thống điện lưới của xã hiện đã cơ bản đáp ứng được nhucầu sử dụng của người dân, tuy nhiên còn tồn tại một tỷ lệ nhỏ hộ dân đang
sử dụng đường dây điện tự kéo kém an toàn kỹ thuật cần được khắc phục
So sánh với tiêu chí tại QĐ 491, thì hệ thống cấp điện của xã chưa đảmbảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện, số hộ sử dụng điện an toàn mới chỉ đạt85% trong tổng số hộ đang sử dụng điện Dự kiến đến năm 2013 xã sẽ đạt đượctiêu chí về điện
2.4 Tiêu chí 5: Trường học:
Trên địa bàn xã có 03 trường học, trong đó:
2.4.1 Trường mầm non: có 02 điểm, điểm chính ở thôn Cao Sơn; diện
tích: 2.198m2, điểm phân hiệu ở thôn Bình Giang có diện tích: 1.043 m2
- Trình độ chuyện môn: Đại học: 01 đ/c; Trung cấp: 08 đ/c
Trường chính được đặt tại trung tâm khu dân cư tại thôn Cao Sơn, thuậnlợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường
Trang 15Diện tích khu đất xây dựng nhà trường đủ với yêu cầu so với tổng số cháu Hiệnnay nhà trường chưa có phòng chức năng, khối phòng hành chính quản trị,phòng ngủ, phòng ăn, phòng y tế được xây dựng kiên cố
2.4.2 Trường tiểu học: Có 02 điểm, điểm chính ở thôn Buôn Choah,
diện tích: 12.000m2, phân hiệu ở thôn Ninh Giang, diện tích là: 5.000 m2
2.4.3 Trường Trung học cơ sở: có 01 điểm ở thôn Cao Sơn, diện tích:
24.000m2
- Số phòng học đã có 08,
- Tổng số học sinh: 280 em
- Tổng số CBGV – NV: 15 Đ/c, Trong đó: GV: 11 đ/c; NV: 04 đ/c
Trình độ chuyên môn: Đại học 10 đ/c, Cao đẳng 5 đ/c
Trường đã có đủ phòng học cho mỗi lớp học và diện tích trên tổng số hiện
có của trường
Hiện nay nhà trường vẫn chưa có nhà tập đa năng, thư viện, phòng chứcnăng: phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng giáo viên, phòng hoạtđộng Đội, phòng y tế học đường
So với bộ tiêu chí quốc gia hiện nay xã chưa đạt theo chuẩn về tiêu chítrường học Dự kiến đến cuối năm 2016 sẽ đạt chuẩn theo bộ tiêu chí
2.5 Tiêu chí 6 - Cơ sở vật chất văn hoá.
Hiện nay khu trung tâm văn hóa xã gồm: hội trường, phòng chức năng vàsân thể thao phổ thông (sân bóng đá, sân bóng chuyền, các sân nhảy cao, nhảy
xa, đẩy tạ và tổ chức các môn thể thao dân tộc của địa phương) chưa được xâydựng, tuy nhiện xã đã quy hoạch 01 ha nằm tại thôn Cao Sơn, diện tích khu đấthiện nay thuộc công ty lâm nghiệp Đức Lập UBND đã lập tờ trình đề nghị cáccấp có thẩm quyền giao về để UBND xã quản lý và sử dụng Dự kiến đến năm
2019 mới xây dựng được theo chuẩn của Bộ tiêu chí
Hiện nay trên địa bàn xã 06 thôn, buôn đã có diện tích để xây dựng hộitrường và sân thể thao của thôn, nhưng chỉ mới có 04 thôn đã xây dựng được hội
Trang 16trường, nhưng chưa được trang bị đầy đủ trang thiết bị Còn lại 02 hội trường códiện tích chưa đạt theo quy định Dự kiến đến năm 2014 sẽ đạt theo tiêu chuẩn.
So với bộ tiêu chí hiện nay xã chưa đạt theo tiêo chuẩn về tiêu chí cơ sởvật chất văn hóa Dự kiến đến năm 2019 sẽ đạt chuẩn theo bộ tiêu chí
2.6 Tiêu chí 7 - Chợ.
Hiện xã vẫn chưa có chợ, các hoạt động giao thương buôn bán nhỏ lẻthông qua trao đổi mua bán trực tiếp với các tiểu thương trong xã, hoặc từ nơikhác đến Các hoạt động giao thương buôn bán lớn thì phần lớn diễn ra tại chợBuôn Trấp, chợ Quỳnh Ngọc huyện Krông Ana UBND xã đã quy hoạch diệntích đất xây dựng chợ là 1,0 ha, địa điểm tại thôn Cao Sơn Dự kiến sau năm
2020 xã mới hoàn thành tiêu chí về chợ
2.7 Tiêu chí 8 - Bưu điện.
- Hiện nay trên địa bàn xã đã có 01 điểm bưu điện - văn hoá và 04 trạmphát sóng di động: Mobi phone, viettel, vina phone Tiêu chuẩn này xã đã đạtđược
- Hiện nay tại các thôn, buôn trên địa bàn xã đã có cáp quang phục vụmạng internet, nhưng vẫn chưa có điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.Tiêu chí chuẩn này xã chưa đạt
So với bộ tiêu chí thì hiện nay xã Buôn Choah vẫn chưa đạt về tiêu chíbưu điện Dự kiến cuối năm 2017 xã mới đạt được tiêu chí này
2.8 Tiêu chí 9 - Nhà ở dân cư nông thôn.
Hiện trạng hầu hết nhà ở dân cư trên địa bàn xã có thiết kế đơn giản, baogồm phòng khách, phòng ngủ và nhà bếp Khu vệ sinh được xây dựng riêng, kếtcấu nhà bằng hai loại vật liệu phổ biến là nhà gỗ mái tôn và nhà xây tường gạchmái lợp tôn Riêng đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ Buôn Choah, nhà ở
có kết cấu đặc trưng, mang sắc thái chung của người đồng bào Tây Nguyên, nhà
ở được thiết kế theo kiến trúc nhà sàn, dài, kết cấu bằng gỗ lợp tôn Theo rà soát
số nhà tạm trên địa bàn xã là 26 nhà chiếm tỷ lệ 4,6%, còn lại là nhà kiên cố có
có niên hạn sử dụng trên 20 năm Số nhà đạt chuẩn đầy đủ theo quy định của Bộxây dựng là 160 nhà, chiếm 28,4% Dự kiến đến năm 2017 trên địa bàn xã sẽkhông còn nhà tạm, đến năm 2020 có 75% số nhà đạt theo tiêu chuẩn của Bộtiêu chí
3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất.
3.1 Tiêu chí 10 - Thu nhập.
- Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã chủ yếu là các lĩnh vựcsản xuất trồng trọt (cây lương thực), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chiếm95,6%, dịch vụ chiếm 3,7% Thu nhập chính của hộ dân trong xã chủ yếu là sảnxuất nông nghiệp, bình quân thu nhập bình quân đầu người là 18,2 triệuđồng/người/năm chưa đạt so với bộ tiêu chí Dự kiến đến năm 2016 sẽ đạt tiêuchí về thu nhập
Trang 173.2 Tiêu chí 11 - Hộ nghèo.
Toàn xã có 141 hộ nghèo, chiếm 25% tổng số hộ, đời sống nhân dân chủyếu là sản xuất nông nghiệp chiếm trên 95% So với Bộ tiêu chí thì hiện nay số
hộ nghèo trong toàn xã > 7% nên tiêu chí này chưa đạt Dự kiến cuối năm 2017
xã mới đạt về tiêu chí hộ nghèo
3.3 Tiêu chí 12 - Cơ cấu lao động.
Số lao động trong độ tuổi 1.094 người/2.292 tổng số dân trong toàn xãTrong những năm gần đây, mặc dù nguồn lao động của xã đang có xuhướng chuyển dịch từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp,nhưng mức độ chuyển dịch còn chậm và trình độ nguồn lao động xã chưa cao.Lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ rất lớnnông nghiệp chiếm tỷ lệ 95,6%, lao động công nghiệp chiếm tỷ lệ 0,7%, laođộng dịch vụ chiếm tỷ lệ 3,7% trong tổng số lao động của xã Tính đến năm
2012, theo số liệu điều tra sơ bộ toàn xã hiện có 49 lao động đã qua đào tạo(chiếm 4,5% tổng số lao động), đây là tỷ lệ tương đối thấp Vì vậy trong thờigian tới cần chú trọng đến công tác đào tạo và chuyển dịch cơ cấu lao động để
có thể phát triển nền kinh tế xã một cách nhanh chóng, bền vững hơn
TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG XÃ BUÔN CHOAH NĂM 2012
4 Lao động chưa qua đào tạo Người 1.043 95,3
So với Bộ tiêu chí thì hiện nay trên địa bàn xã Buôn Choah tỷ lệ lao độngtrong nông nghiệp chiếm 95,6%, còn rất lớn so với Bộ Tiêu chí là 40% Dự kiếnsau năm 2020 thì xã Buôn Choah mới đạt tiêu chí về lao động
3.4 Tiêu chí 13 - Hình thức tổ chức sản xuất.
Trang 18- Hiện nay trên địa bàn xã chưa có hợp tác xã và tổ hợp tác sản xuất nôngnghiệp Dự kiến về tiêu chí này đến cuối năm 2017 xã Buôn Choah mới đạtchuẩn theo bộ tiêu chí
4 Văn hóa - xã hội và môi trường.
4.1 Tiêu chí 14 - Giáo dục.
Trường tiểu học đã được công nhận chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục
tiểu học, chống mù chữ từ năm học 2008-2009 và duy trì đến nay Huy động trẻ
6 tuổi vào lớp 1 đạt trên 90% từ năm 2008 đến nay Tỷ lệ học sinh hoàn thành
chương trình tiểu học đạt 85% trở lên Số còn lại từ 11 đến 14 tuổi đang học ở
các lớp Huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm
vào lớp 6 trung học cơ sở phổ thông
Trường THCS đã được công nhận chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dụctrung học cơ sở năm 2010 và duy trì đến nay Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCShàng năm đạt 100% Tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tụchọc lên trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 90% tổng số học sinh trong độtuổi
- Lao động chưa qua đào tạo có 1.043 người, chiếm tỷ lệ 95,3%, lao độngqua đào tạo từ sơ cấp (03 tháng) trở lên 49 người chiếm tỷ lệ 4,5% với tỷ lệ đàotạo vẫn còn thấp như vậy hiện nay xã Buôn Choah vẫn chưa đáp ứng theo tiêuchuẩn của bộ tiêu chí Dự kiến đến cuối năm 2020 tỷ lệ sẽ tăng lên hơn 20% sẽhoàn thành chi tiêu theo bộ tiêu chí
4.2 Tiêu chí 15 - Y tế.
Hiện xã đã có trạm y tế được xây dựng năm 2007, với đầy đủ các phòngchức năng, vườn thuốc nam và trang thiết bị thiết yếu, cơ bản đáp ứng được nhu cầukhám chữa bệnh thông thường cho người dân Với đội ngũ cán bộ y tế gồm 06cán bộ trong đó có 1 bác sỹ, 2 y sỹ đa khoa, 1 nữ hộ sinh và 2 dược sỹ Xã chưađược công nhận đạt chuẩn y tế Quốc gia
Thời gian qua hệ thống y tế tiếp tục được củng cố và phát triển, nhất làmạng lưới y tế thôn với 6/6 thôn đã có cộng tác viên y tế, đã góp phần thựchiện tốt công tác khám chữa bệnh cho người dân trong xã Bên cạnh đó xã cũng
đã tích cực thực hiện công tác tiêm chủng mở rộng đầy đủ và đạt kết quả tốt.Tổng số người dân ở xã tham gia các hình thức bảo hiểm y tế là 1.562/2.232người, đạt tỷ lệ 70% so với tổng dân số
Theo tiêu chí quy định tại QĐ 491 thì hiện xã chưa đạt tiêu chí nôngthôn mới về y tế (trạm y tế xã chưa đạt chuẩn quốc gia) Trong thời gian tớicần phải đầu tư thêm trang thiết bị để trạm y tế có thể đảm bảo khám chữa bệnhcho người dân tốt nhất Dự kiến đến cuối năm 2014 sẽ đạt chuẩn theo bộ tiêu chí
4.3 Tiêu chí 16 - Văn hoá.
Trang 19Hiện toàn xã có 4/6 thôn, buôn văn hóa đạt 66% Toàn xã có 450 hộ gia đìnhvăn hóa chiếm 79,9 % tổng số hộ Hiện nay theo chuẩn của bộ tiêu xã Buôn Choahchưa đạt được Dự kiến đến cuối năm 2013 xã sẽ đạt được chuẩn theo bộ tiêu chí
4.4 Tiêu chí 17 - Môi trường.
- Số hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh là 327 hộ, chiếm tỷ lệ58% tổng số hộ Số hộ gia đình có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) là:
510 hộ, số hộ có đủ 3 công trình đạt chuẩn là 165 hộ, chiếm 29,3% tổng số hộtrên địa bàn xã
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã chiếm tỷ lệ rất nhỏ, hầuhết các cơ sở sản xuất kinh doanh chưa đạt chuẩn về môi trường
- Trên địa bàn xã chưa có hình thức thu gom rác thải, người dân xử lý rácthải còn mang tính tự phát, chưa có bãi thu gom và xử lý rác thải Do đó tỷ lệngười dân sử dụng hình thức này là chưa có
- Hiện nay trên địa bàn xã có 02 nghĩa trang đã được lập quy hoạch nhưngvẫn chưa có quy chế hoạt động, chưa được xây dựng So với chuẩn của bộ tiêuchí là chưa đạt Dự kiến đến cuối năm 2020 xã Buôn Choah mới đạt được theochuẩn của Bộ tiêu chí
5 Hệ thống chính trị.
5.1 Tiêu chí 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội.
- Đảng bộ xã đã có 09 chi bộ trực thuộc, 68 đảng viên, trong đó có 06 chi
bộ thôn, buôn, 03 chi bộ nhà trường, 01 chi bộ y tế và 01 chi bộ quân sự Hiệnnay Đảng bộ không còn chi bộ ghép Đoàn thể chính trị - xã hội: Mặt trận Tổquốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hộicựu chiến binh xã đã có chi hội ở các thôn, buôn
- Tổng số cán bộ, công chức hiện đang công tác ở xã 21 người, cơ cấu tổchức của xã cũng có đầy đủ các tổ chức đoàn thể theo quy định Trình độ họcvấn của cán bộ xã như sau:
Trang 20- Kết quả đánh giá, phân loại các tổ chức đoàn thể chính trị của xã trong
03 năm gần đây có 02 khối đạt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 03 khối hoànthành tốt nhiệm vụ
Với 04 nội dung nêu trên so với bộ tiêu chí là chưa đạt, dự kiến đến cuốinăm 2015 sẽ hoàn thành tiêu chí về hệ thống chính trị - xã hội
5.2 Tiêu chí 19 - An ninh, trật tự xã hội.
- Hàng năm Đảng uỷ đã ban hành Nghị quyết, UBND có Kế hoạch vềcông tác đảm bảo an ninh, trật tự
- An ninh chính trị trên địa bàn ổn định
- An toàn xã hội: Lực lượng công an xã luôn duy trì chế độ trực ban, kiểmtra địa bàn, nắm chắc tình hình, phối hợp với xã đội về an toàn các ngày lễ,ngày tết, phối hợp với các ban ngành đoàn thể, các thôn, buôn tuyên truyền bảo
vệ an ninh tổ quốc trong nhân dân
- Đã tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, biện pháp bảo vệ anninh, trật tự và “ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ”
- Hàng năm phân loại xã về “Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ” đạt từloại khá
- Lực lượng Công an xã được xây dựng, củng cố ngày càng trong sạch,vững mạnh theo quy định của Pháp lệnh Công an xã và hướng dẫn của ngànhCông an Hàng năm phân loại thi đua tập thể Công an xã đạt danh hiệu “Đơn vịtiên tiến”; Trong bộ phận công an xã không có cá nhân bị kỷ luật
- Hàng năm trên địa bàn xã không để xảy ra hoạt động phá hoại các mụctiêu, công trình kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng Không để xảy ra các hoạtđộng chống đối Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân;không để xảy ra các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật; gây rối
an ninh trật tự
- Hàng năm vẫn để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộnhân dân; dẫn đến khiếu kiện đông người, khiếu kiện vượt cấp kéo dài Theotiêu chuẩn này thì xã Buôn Choah vẫn chưa đạt về chỉ tiêu trên Phấn đấu trongthời gian tới sẽ khắc phục tình trạng trên
Trang 21- Trong thời gian qua lực lượng công an xã đã kiềm chế và làm giảm cácloại tội phạm và vi phạm pháp luật khác năm sau so với năm trước, không đểxẩy ra tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng (từ 7năm tù trở lên).
- Hàng năm đã kiềm chế và làm giảm tai nạn, tệ nạn xã hội so với nămtrước Không để xảy ra cháy, nổ, tai nạn giao thông và tai nạn lao động nghiêmtrọng
Thời gian qua xã đã thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ phát triển kinh
tế - xã hội theo chính sách của Nhà nước như: chương trình cấp lương thựccho các hộ nghèo, chương trình hỗ trợ người nghèo ăn tết, chương trình trợcước trợ giá đối với giống cây trồng vật nuôi mới, chương trình kiên cố hoátrường lớp học, chương trình phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho hộ nghèo,chương trình xoá nhà tạm bợ, nhà dột nát, chương trình kiên cố hoá kênhmương, kiên cố hoá đường giao thông nông thôn, chương trình nước sạchnông thôn, chương trình vay vốn từ NHCSXH huyện… Nhìn chung, kết quảthực hiện các chương trình hỗ trợ trên đã đi vào cuộc sống, giúp hỗ trợ nângcao đời sống đối với các hộ nghèo, các hộ gia đình chính sách, giúp giảmdần cách biệt đời sống giữa các nhóm hộ và đặc biệt một số chương trình đãgiúp cải thiện chất lượng các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ tốt hơn nhu cầuđời sống và sinh hoạt của nhân dân trong xã
6.2 Đánh giá chung
6.2.1 Những kết quả đạt được
Những năm qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Buôn Choáh đã rasức thi đua tích cực xây dựng kinh tế - xã hội, làm cho bộ mặt nông thôn của
xã đã có nhiều đổi thay đáng kể:
- Đảng bộ và chính quyền xã được người dân tin tưởng
- Lực lượng lao động trẻ dồi dào, đây là yếu tố quan trọng cho quá trìnhhiện đại hoá công nghiệp hoá nông thôn
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã năng động nhiệt huyết đã được nhân dân
Trang 22tín nhiệm tin tưởng, đây là điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức thực hiệncác chương trình phát triển cộng đồng, phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã.
6.2.2 Những tồn tại, hạn chế và khó khăn
- Nền kinh tế phát triển chưa bền vững, do phụ thuộc rất lớn vào ngànhnông nghiệp, mà ngành nông nghiệp luôn chịu sự chi phối lớn của tự nhiên vàgiá cả thị trường, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm
- Năng suất và chất lượng các sản phẩm sản xuất trên địa bàn không cao,tình hình cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp diễn ra còn manh mún, chưatập trung, ngành chăn nuôi chưa phát triển mạnh
- Các ngành kinh tế phi nông nghiệp mặc dù đã hình thành, nhưng tốc
độ phát triển chưa cao, tỷ trọng cơ cấu kinh tế của các ngành này còn quá thấp
và đến nay hầu như sự phát triển của ngành vẫn mang tính tự phát, tỷ lệ hộnghèo còn ở mức cao (25% hộ nghèo)
- Hệ thống giao thông thôn xóm, đường nội đồng hiện nay phần lớn làđường đất, mùa mưa đi lại khá khó khăn, làm ảnh hưởng không nhỏ đến sinhhoạt và đời sống sản xuất của người dân
- Nguồn điện an toàn chưa được đầu tư xây dựng đầy đủ đáp ứng chonhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Vẫn tồn tại tình trạng các hộ dânkhông có đường dây hạ thế, phải tự kéo điện từ đường dây chính vào nhà cáchvài trăm mét (trụ gỗ, dây không đủ tải…)
- Hiện xã chưa có nhà văn hóa xã và chưa được đầu tư xây dựng côngtrình thể thao theo đúng tiêu chuẩn nào, nên các phong trào văn hoá, văn nghệ
và thể dục thể thao hoạt động còn hạn chế
- Trang thiết bị của trạm y tế xã còn thiếu, ảnh hưởng không tốt đếnviệc khám chữa bệnh cho nhân dân trong xã
- Môi trường nông thôn chưa đảm bảo như: chưa có hệ thống thu gom và
xử lý rác thải, hầu hết các công trình chăn nuôi của các hộ còn chưa hợp vệsinh, tỷ lệ các hộ có đủ 3 công trình nhà tắm, hố xí, bể nước đạt tiêu chuẩn cònthấp
Để xây dựng thành công nông thôn mới trên địa bàn xã Buôn Choah cầnphải đầu tư, khắc phục những yếu kém còn tồn tại đã nêu trên
THỰC TRẠNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NĂM 2012
Trang 23TT Tiêu chí Mô tả tiêu chí
Quy định của Bộ tiêu chí quốc gia
(Khu vực Tây nguyên)
Thực trạng của xã
so với các tiêu chí nhỏ
Thực trạng của
xã so với 19 tiêu chí lớn
3 Thủylợi
3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng
Đạt
3.2 Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ
văn hóa
6.1 Tỷ lệ Nhà văn hoá và khu thể thao
xã đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ TT-DL
Trang 24Xây dựng so với tổng số chợ toàn huyện
Thu nhập bình quân đầu người/năm so
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc
IV VĂN HOÁ-XÃ HỘI-MÔI TRƯỜNG
14 Giáodục
Chưa Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học THPT (Phổ thông, bổ
15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định
Chưa Đạt
17.2 Tỷ lệ cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động
17.4 Tỷ lệ nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch so với số nghĩa trang toàn huyện
Trang 2517.5 Chất thải được thu gom và xử lý
Trang 26PHẦN III NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2012 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
I MỤC TIÊU.
1 Mục tiêu chung:
Xây dựng xã Buôn Choah đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 cơbản đạt chuẩn xã nông thôn mới, thể hiện các đặc trưng: có kinh tế phát triển,đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng nâng cao; có kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội hiện đại, có hình thức sản xuất phù hợp gắn phát triển nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; điểmdân cư nông thôn được xây dựng theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, vănminh, giàu bản sắc dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao, môi trường sinh tháiđược bảo vệ, nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị ở xã, thôn, buôn dưới sựlãnh đạo của Đảng
2 Mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn từ năm 2012 – 2020 và định hướng đến năm 2030
2.1 Giai đoạn 2012 – 2015:
- Tiêu chí 1: Quy hoạch;
- Tiêu chí 3: Thủy lợi;
- Tiêu chí 4: Điện;
- Tiêu chí 8: Bưu điện;
- Tiêu chí 10: Thu nhập bình quân;
- Tiêu chí 6: Cơ sở văn hóa;
- Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư;
- Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo
- Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức SX;
Trang 27- Tiêu chí 14: Giáo dục;
- Tiêu chí 17: Môi trường;
2.3 Sau năm 2020
- Tiêu chí 7: Chợ;
- Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động;
* Trong năm 2012 UBND xã thực hiện công tác tuyên truyền chươngtrình xây dựng nông thôn mới đến từng hộ dân trên địa bàn xã và tiếp tục đẩynhanh tiến độ thi công các công trình xây dựng chưa hoàn thiện Phấn đấu giaiđoạn 2012 – 2015 đạt 9 tiêu chí
- Trong năm 2012 UBND xã đã phấn đấu đạt được 03 tiêu chí đó là: tiêuchí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch của xã; tiêu chí thứ 3: Tiêu chí
về thủy lợi; tiêu chí thứ 19: Giữ vững an ninh trật tự - xã hội;
- Trong năm 2013 UBND xã phấn đấu đạt 02 tiêu chí đó là: tiêu chí thứ16: Văn hóa; Tiêu chí 10: Thu nhập bình quân
- Trong năm 2014 UBND xã phấn đấu đạt được 02 tiêu chí đó là: Tiêu chí4: Điện; tiêu chí thứ 15: Y tế;
- Trong năm 2015 UBND xã phấn đấu đạt được 02 tiêu chí đó là: Tiêu chí
số 9: Bưu điện; Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị
- Khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động cho phát triển sản xuấtnông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ; phát triển sản xuất nôngnghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
- Cải tạo, phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội, xây dựng xã BuônChoah có kinh tế phát triển, có hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội tiên tiến, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đượcnâng cao, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, xã hội nông thôn lành mạnh,
an toàn, dân chủ, công bằng, văn minh, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dântộc
Trang 28KẾ HOẠCH XÂY DỰNG HOÀN THÀNH TIÊU CHÍ THEO TỪNG NĂM
GIAI ĐOẠN 2012 – 2020, SAU 2020
TT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2016 - 2020 Sau năm 2020
vững mạnh
Chưa đạt
Chưa đạt
Chưa đạt Đạt Duy trì Duy trì
II NỘI DUNG CỤ THỂ:
1 Hoàn chỉnh Quy hoạch nông thôn mới:
a Mục tiêu:
Xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ các loại quy hoạch để thực hiện theo đúngquy hoạch góp phần bố trí các loại quỹ đất một cách hợp lý Nhằm giúp chocông tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã có định hướng phát triển theođúng quy trình
b Giải pháp thực hiện: Duy trì và bổ sung các quy hoạch đã có trên hai
lĩnh vực: Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội
Trang 292 Phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn.
2.1 Giao thông:
a Mục tiêu:
Đến năm 2013: 100% đường liên xã được nhựa và bê tông hóa hết Đếnnăm 2016 đường liên thôn được 70% cứng hóa, đến năm 2020 đường nội thôn,trục chính nội đồng được cứng hóa 50%
b Nội dung thực hiện:
- Thời gian thực hiện: 2013 – 2020: Tập trung phát triển các mạng lướigiao thông của xã gồm: cải tạo, nâng cấp và làm mới các đường trục chính liênthôn; và các tuyến đường trục chính nội đồng, bao gồm: Tổng số 35 tuyến giaothông liên thôn, nội thôn, trục chính nội đồng tổng chiều dài 36,8 km
+ Cải tạo, nâng cấp: 32 tuyến; trong đó: có 07 tuyến liên thôn với chiềudài 13,3 km, 25 tuyến nội thôn và nội đồng với chiều dài 20,10 km
+ Làm mới: 3 tuyến đường nội đồng với tổng chiều dài 2,8 km
CÁC TUYẾN ĐƯỜNG LIÊN THÔN, NỘI THÔN VÀ TRỤC CHÍNH NỘI
ĐỒNG
II Nâng Đường trục chính nội đồng
Trang 307 Từ Nịnh Văn Ít đến giáp ruộng nhà ông TriệuSinh An Thôn NinhGiang 1,1 3 15
III Nâng cấp Đường nội thôn
1
Từ giáp đường liên xã (Đường tránh lũ) nhà
ông Chu Ngọc Kim đến ngã ba trước nhà ông
2
Nối từ đường ra hội trường thôn Thanh Sơn
(Đất nhà ông Hàn) đến giáp tuyến đường đi
Trang 313 Sau lưng sân bóng đi qua Bầu sen tiếp giáp với
CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2012 – 2015
Quy mô Đường bê
thực hiện Dài
(km)
Rộng (m)
Dày (cm)
1 Từ đầu đường nhà ông Ma Cáp đến
2
Từ Ngã ba đất nhà ông Tư thôn Cao
sơn đến đất nhà ông Nguyễn Tiến Đại
(Khu láng 1)
3 Từ nhà ông Lương Ích Định đến nhàông Lương Văn Đoàn Thôn Cao Sơn 1 3 15 2015
4 Từ trạm bơm 3 đến đất nhà ôngThành Thôn NinhGiang 0,4 3 15 2014
5 Từ giáp trạm bơm số 3 đến ruộng nhàông Lực Thôn NinhGiang 0,7 3 15 2014
6 Từ nhà ông Nguyễn Hồng Phước đến
7 Từ Ngã ba nhà ông Pha đến Ngã tư
8 Từ nhà ông Phạm Văn Sổ đến ngã tưđi cánh đồng 15 ha Thôn Bình Giang 0,174 3,5 15 2015
9 Từ nhà ông Lê Minh Tâm đến ngã bađường đi cánh đồng 15 ha Thôn Bình Giang 0,287 3,5 15 2015
10 Từ nhà ông Nguyễn Văn Hùng đi đến
0,63
11 Từ nhà ông Nguyễn Văn Hùng đếnnhà ông Đỗ Văn Sản Thôn Nam Tiến 1,2 3.5 15 2014
12 Từ nhà ông Hứa Văn Buổi đến nhà
13 Từ nhà ông Nông Văn Ngậu đến nhàông Đỗ Văn Sản Thôn Thanh Sơn 0,5 3.5 15 2014
14 Từ ruộng nhà ông Lai đến ruộng ôngNở Thôn Bình Giang 0,379 3,5 15 2015
1 Từ giáp đường liên thôn xã buônChoah đến nhà ông Đinh Đăng Linh Thôn NinhGiang 0,04 3 15 2013
2 Từ giáp đường liên thôn đến nhà ông
3 Từ đường liên thôn đến nhà ông