1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương CoSoDuLieu đất đai

26 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường nói chugn và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nói riêng là một trong các nhiệm vụ cơ bản nhất.Ngày 27 tháng 8 năm 2010 thủ tướ

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 : Phân tích mục đích của xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu?Câu 2: Yêu cầu và vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu?

Câu 3 :Nội dung thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu

Câu 4:Thực trạng xây dựng cơ sử dữ liệu đất đai đa mục tiêu ở Việt Nam

Câu 5 :Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu

Câu 6 : Phân tích và thiết kế phân hệ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và chỉnh lý biến động đất đai

Câu 7 :Phân tích và thiết kế phân hệ quy hoạch sử dụng đất trong hệ thống cơ

sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu

Câu 8 :Phân tích và thiết kế phân hệ thống kê đất đai trong hệ thống cơ sở dữliệu đất đai đa mục tiêu

Câu 9 :Phân tích mô hình quản lý cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu

Câu 10 :Phân tích chính sách vận hành bảo mật của hệ thống cơ sở dữ liệu đấtđai đa mục tiêu

Câu 11: Phân tích vai trò của ArcGis trong xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đấtđai đa mục tiêu

Câu 12 : Trình bày nội dung thiết kế phân hệ quản lý thông tin đất đai cấp xã

Bài Làm

Câu 1 : Phân tích mục đích của xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu?

*Mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu

+Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu không còn là khái niệm mới mẻ đối với các nướctrong khu vực, trên thế giới cũng như việt nam Một thực tế đơn giản cần có một cơ sở

dữ liệu đa mục tiêu, phục vụ đa ngành, đa đối tượng sử dụng vì đất đai là có hạn vàviệc sử dụng hợp lý tài nguyên đất vì sự phát triển bền vững là một đòi hỏi tất yếu củaquá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Muốn xây dựng một cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu thì việc ứng dụng công nghệthông tin là tất yếu khách quan và đó cũng là một trong các định hướng quan trọng củangành tài nguyên và môi trường trong giai đoạn hiện nay

Trang 2

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý đât đai đã đạt được một sốthành tựu nhất định, tuy nhiên còn nhiều điểm bất cập cần phải có một chiến lược dàihạn với các mục tiêu và phương pháp cụ thể để có thêt có được một cơ sở dữ liệu đấtđai đa mục tiêu theo mô hình hiện đại, thông suốt từ cấp trung ương đến cấp địaphương và là một trong nhưng công cụ quản lý chính của ngành.

Năm 2004, thủ tướng chính đã ký quyết định 179/2004/QĐ-TTg về việc phê duyệtchiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đếnnăm 2020 Trong đó việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường nói chugn

và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nói riêng là một trong các nhiệm vụ cơ bản nhất.Ngày 27 tháng 8 năm 2010 thủ tướng chính phủ đã có quyết định số 1065/QĐ-TTgphê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngcủa cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 trong đó giao Bộ TNMT chủ trì phối hợpvới Bộ thông tin và truyền thông hướng dẫn xây dựng hệ thống thông tin về tài nguyên

và môi trường tại cơ quan nhà nước các cấp; thủ tướng chính phủ yêu cầu tăng cườngtrao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn quốc bảo đảm tân dụng triệt để hạtầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tử giữa các cơ quan nhànước…giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quannhà nước, chuẩn hóa thông tin, xây dựng các quy trình, chuẩn hóa nội dung tích hợpthông tin từ cấp xã, huyện, tỉnh về các bộ và văn phòng chính phủ

+Từ những yêu cầu nêu trên việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu là nhiệm

vụ được đặt lên hàng đầu đối với ngành quản lý đất đai, đặc biệt trong năm 2010ngành quản lý đất đai kỷ niệm 65 năm xây dựng và phát triển ngành, yêu cầu đặt ra đốivới việc xây dựng cở sở dữ liệu đất đai:

Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai ở cả trung ương ( tổng cục quản lýđất đai-bộ tài nguyên và môi trường) và địa phương ( sở tài nguyên và môi trường,phòng tài nguyên và môi trường) nhằm đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyênmôi trường , đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về quản lý nhà nước, phát triển kinh tế-xãhội, quốc phòng , an ninh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, hợp tác quốc tế, các nhu cầukhác của xã hội và phát triển chính phủ điện tử tại ngành tài nguyên và môi trường;Thiết lập và phát triển hệ thống thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, tích hợp, đồng bộ sữliệu và chia sẻ, phân phối thông tin đất đai trực tuyến qua hệ thống mạng thông tin

Trang 3

ngành tài nguyên và môi trường , đảm bảo an toàn cho hệ thống được thống nhất vàđồng bộ từ trung ương đến địa phương.

Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ về thông tin dữ liệu thực hiện chủ trương kinh tếhóa ngành tài nguyên và môi trường, nâng cao giá trị đóng góp và vị thế của ngành tàinguyên và môi trường nói chung và đất đai nói riêng trong nền kinh tế quốc dân vì sựphát triển bền vững của đất nước

Câu 2: Yêu cầu và vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu?

*Yêu cầu của cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu

+Hệ thống dữ liệu phải có khả năng tích hợp, thống nhất được nhiều loại địnhdạng khách nhau, với dung lượng lớn

+Toàn bộ hệ thống phải có hoạt động trên một bộ CSDL thống nhất, đồng nhất

về cách quản lý và nhiệm vụ đối với các đơn vị tham gia vào công tác quản lý đấtđai Đó là phải đạt được các tính năng phân cấp với các quyền hạn xác định cho từngcấp dựa theo luật và các nghị định về quản lý đất đai

+Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu phải tuân theo các chuẩn do nhànước quy định như: chuẩn về ngôn ngữ tiếng việt, chuẩn phân lớp thông tin, chuẩn vềtrình bày dữ liệu…và tính thống nhất trong toàn ngành

+Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu phải được xây dựng trên cơ sởcông nghệ tiên tiến, có độ tin cậy cao, có tính mở và phù hợp với địa phương và nguồnnhân lực hiện có

+Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu phải đơn giản, dễ dàng và có cơchế bảo mật, an toàn dữ liệu cao

*Vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu

+sử dụng đất đai nói chung và tại khu vực đô thị nói riêng đang là nhu cầu thiếtyếu ngày càng tăng của con người, kéo theo đó là yêu cầu về sự quản lý chặt chẽ và có

hệ thống của nhà nước nhằm mục đích sủ dụng hiệu quả và bền vững nguồn tàinguyên hữu hạn này Để nhà nước quản lý đất đai một cách thống nhất theo quy địnhcủa pháp luật, có cơ sở pháp lý bảo hộ QSD hợp pháp của người sử dụng đất khi đượcnhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSD đất, nhất thiết phải có thông tin về đấtđai Do vậy, việc thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu là một yêu cầu tất yếu

Trang 4

Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu chứa đựng hệ thống hồ sơ địa chính, đó là hệthống các tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, là những thông tin về các mặt tự nhiên,kinh tế, xã hội và pháp lý về đất đai Các thành phần chủ yếu của hệ thống hồ sở địachính gồm: BĐĐC; sổ mục kê đất đai, sổ địa chính; sổ theo dõi biến động đất đai Bêncạnh đó các thông tin về quy hoạch, giá đất, hiện trạng sử dụng đất và chất lượng đấtđược thiết lập thành các nhóm thông tin chuyên đề.

Thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu được thiết lập, cập nhật trongcác quá trình điều tra, qua các thời kỳ khác nhau, bằng các hoạt động khác nhau như

đo đạc BĐĐC, đánh giá đất, phân hạng và định giá đất, đăng ký đất đai…Hệ thống nàychứa đựng đầy đủ các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đặc tính lý hóa

và pháp lý đến từng thửa đất hệ thống vừa là công cụ để quản lý đất đai, vừa là công

cụ để cung cấp thông tin liên quan đến đất đai

Các thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu phục vụ trực tiếp cho côngtác thống kê, kiểm kê đất đai, là cơ sở xác định nguồn gốc, chất lượng và tình trạngpháp lý của thửa đất phục vụ cho việc cấp GCNQSD đất, cho thuê đất, xác định giáđât

Cở sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu là công cụ phục vụ đắc lực cho công tác giaođất, cho thuê đất và cung cấp cơ sở thông tin sử dụng đất cho thanh tra, giải quyếttranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai,

Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu còn đóng vai trò quan trọng trong công tácquản lý tài chính về đất đai, là cơ sở để xác định hạng đất( chất lượng đất), giá trị tàisản gắn liền với đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất thông tin trong hệthống phản ánh hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất thông qua việc cập nhật các biến động sử dụng đất, cơ sở dữ liệu đất đai đamục tiêu cho phép nhà quản lý theo dõi quá trình sử dụng đất

Ở cấp độ vĩ mô, thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu phản ánh thựtrạng sử dụng đất làm cơ sở để nhà nước xây dựng chính sách sử dụng đất hợp lý vàbền vững tài nguyên đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu không chỉ có chức năng phục vụ quản lý nhànước về đất đai mà còn cung cấp các thông tin về sử dụng đất phục vụ nhu cầu thôngtin của cộng đồng việc thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu là nhiệm vụ quan

Trang 5

trọng đối với công tác quản lý đất đai, nhất là ở cấp cơ sở xã, huyện, cấp tỉnh và cấpquốc gia

Câu 3 :Nội dung thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu

CSDL đất đai đa mục tiêu thiết kế là một CSDL thống nhất,tích hợp, hoàn thiện, lưutrữ, quản lý đầy đủ nội dung thông tin, dữ liệu, có thể khai thác sử dụng cho nhiều mụcđích của các nghiệp vụ quản lý đất đai thông qua các hệ thống phần mềm được triểnkhia xây dựng

CSDL đất đai đa mục tiêu phải được thiết kế phù hợp nội dung của chuẩn dữ liệu địachính được quy định tại thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010.Theo đó CSDL đất đai đa mục tiêu được thiết kế bao gồm các nhóm thông tin sau:

-Nhóm thông tin về người

-Nhóm thông tin về tài sản

-Nhóm thông tin về thửa đất

-Nhóm thông tin về quyền

-Nhóm thông tin về giao thông

-Nhóm thông tin về thủy hệ

-Nhóm thông tin về biên giới địa giới

-Nhóm thông tin về điểm khống chế

-Nhóm thông tin về địa danh

-Nhóm thông tin về quy hoạch

CSDL đất đai mục tiêu bao gồm hai thành phần chính: dữ liệu không gian và dữ liệuphi không gian

*Dữ liệu không gian

-Bản đồ địa chính: bao gồm toàn bộ các mảnh bản đồ địa chính của các xã,phường các tỷ lệ , hệ tọa độ quốc gia VN -2000, kinh tuyến trục địa phương, phủ kíndiện tích tự nhiên toàn thành phố Đã được chuẩn hóa, biên tập và cập nhật vào hệthống

-hệ thống bản đồ giá đất các cấp: là lớp thông tin chuyên đề được cập nhật, xâydựng hàng năm dựa trên khung giá đất được ban hành trên nền bản đồ địa chính

-Hệ thống bản đồ quy hoạch: hệ thống bản đồ quy hoạch được thành lập theođịnh kỳ, theo các dự án

Trang 6

-bản đồ hiện trạng sử dụng đất: được thành lập theo các chu kỳ kiểm kê hiệntrạng sử dụng đất.

-Các hệ thống bản đồ khác phục vụ công tác quản lý: bản đồ ranh giới hànhchính, bản đồ quy hoạch ( do sở xây dựng thành lập)…

*Dữ liệu phi không gian

Nội dung CSDL đất đai đa mục tiêu phải tuân thủ quy định cảu chuẩn dữ liệu đạichính về nội dung thông tin, được thiết kế đầy đủ để quản lý các thông tin đã được quyđịnh Trong đó ,để phù hợp nhu cầu sử dụng, quản lý nhà nước của địa phương, tậptrung thu thập, xây dựng và quản lý một số thông tin sau:

Thông tin về thửa đất

-Các thông tin về thửa đất như : số tờ bản đồ, tỷ lệ, loại đất, diện tích

-Các thông tin về chủ sử dụng đất như: đối tượng sử dụng ,tên chủ, năm sinh, số chứngminh thư nhân dân

-Các thông tin về tính pháp lý của thửa đất bao gồm: các thông tin về GCN( số quyếtđịnh, sô vào sổ, số serial GCN)

-Các thông tin về lich sử thửa đất, thông tin về các quá trình biến động của thửa đất…-Các thông tin vê tài sản gắn liền với đất…

-Các thông tin khác: khu vực thửa đất, giá đất, thông tin quy hoạch

Thông tin về hồ sơ đất đai

-thông tin về quá trình tiếp nhận hồ sơ

-Các thông tin về quá trình thụ lý và xử lý hồ sơ

-thông tin về kết quả xử lý hồ sơ

-hồ sơ về quá trình lập kế hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn

-hồ sơ về giao đất thu hồi đất

-hồ sơ giải quyết các khiếu nại, tranh chấp

Thông tin về giá đất

-các quyết định hàng năm của địa phương ban hành quy định về các loại giá đất

-thông tin về loại đất: loại đất, nhóm xã, danh mục đường, vị trí đất, khu vực, loạiđường…

-thông tin về khung giá đất được ban hành, quy định cụ thể cho từng loại đất

-thông tin về vùng giá đất

Trang 7

Thông tin về quy hoạch

-chỉ giới quy hoạch

-hành lang an toàn công trình

-mốc quy hoạch

-mục đích sử dụng đất

Câu 4 Thực trạng xây dựng cơ sử dữ liệu đất đai đa mục tiêu ở Việt Nam.

Việc ứng dụng công nghệ hiện đại để thu thập , lữu trữ, xử lý, tích hợp và cung cấp dữliệu đất đai ở dạng số đã được bắt đầu từ những năm 1990 khi công nghệ đo đạcchuyển từ công nghệ Analog, với các máy đo quang cơ sang công nghệ số ( digital)với việc ứng dụng công nghệ GPS và toàn đạc điện tử , ảnh hàng không và ảnh viễnthám dạng số

Để đảm bảo việc tích hợp dữ liệu đồ họa về thửa đất với dữ liệu thuộc tính về chủ sửdụng và hiện trạng sử dụng đất các nhà nghiên cứu, quản lý và sản xuất tại trung ương

và địa phương đã kế thừa thành tựu của các hang phần mềm lớn trên thế giới cho rađời hàng loạt phần mềm nội địa nhằm đáp ứng nhu yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địachính số như :FAMIS & CaDDB, CICAD &CIDATS; CILIS, PLIS sau này là ELIS ,VILIS, Eklis, VNLIS

Hệ thống phần mềm thông tin đất đai được thiết kế là một hệ thống bao gồm nhiều môđun liên kết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau trong công tác quản lý đấtđai Hệ thống phần mềm thể hiện bằng các nhóm chức năng của hệ thống và được thiết

kế theo các nguyên tắc sau:

-hệ thống có tính phân cấp theo 3 mức: tỉnh, huyện, xã

Nhìn chung, phần mềm hệ thống thông tin đất đai chia thành các hệ thống phần mềmcon như sau:

-hệ thống quản lý điểm tọa độ , độ cao cơ sở, lưới khống chế và bản đồ địa chính-hệ thống quản lý hồ sơ địa chính và đăng ký, thống kê đất đai

-hệ thống hỗ trợ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, phân hạng, đánh giá, định giáđất

-hệ thống hỗ trợ quản lý về thuế đất, giá trị đất và các công trình trên đất

-hệ thống hỗ trợ công tác thanh tra đất đai, giải quyết tranh chấp và khiếu nại tố cáo vềđất đai

Trang 8

Thông thường được thiết kế theo bốn phiên bản tương ứng với 4 cấp hành chính vềquản lý đất đai

-hệ thống thông tin đất đai cấp trung ương

-hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh

-hệ thống thông tin đất đai cấp huyện

-hệ thống thông tin đất đai cấp xã

Nhìn chung những giải pháp này đã cung cấp cho các địa phương một công cụ hữu ích

hỗ trợ tích cực để đẩy nhanh việc lập cơ sở dữ liệu địa chính số: hồ sơ địa chính và bản

đồ địa chính, góp phần đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Có thể nói hiện nay việc ứng dụng công nghệ tin học để lập cơ sở dữ liệu đất đai dạng

số đã được ứng dụng ở 100% cơ quan tài nguyên môi trường cấp tỉnh và cấp huyện.việc ứng dụng công nghệ thông tin ở cán bộ địa chính cấp xã còn hạn chế, đặc biệt đốivới các xã ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi đặc biệt khó khăn

Trong nhưng năm đầu thế kỷ 21 việc xây dựng cơ sở dư liệu địa chính số đã được cáctỉnh chú trọng đầu tư thích đáng như ở thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh bìnhdương,bến tre… nhiều chương trình dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã đượctriển khai ở cấp trung ương như dự án xây dựng hệ thống thông tin đất đai và môitrường đã xây dựng hệ thống ELIS, dự án xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên

và môi trường và một số dự án khác

Trong quá trình triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu số chúng ta cũng đã nhận được sựgiúp đỡ rất có hiệu quả của các tổ chức quốc tế như chương trình CPLAR và chươngtrình SEMLA của thụy điển chương trình nâng cấp đô thị do hiệp hội các độ thị việtnam và hiệp hội các đô thị Canada thực hiện một số giải pháp đồng bộ cho việc xâydựng cơ sở dữ liệu địa chính số đã được đề cập trong dự án VLAP do ngân hàng thếgiới tài trợ 100 triệu USD

Tuy nhiên, các cơ sở dữ liệu đất đai hiện tại mới chỉ là cơ sở dữ liệu địa chính cơ bản

là công cụ trợ giúp trong những lĩnh vực sau:

-kê khai, đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quản lý biến động đất đai

-hỗ trợ quy hoạch, kế hoạch hóa sử dụng đất đai

-trợ giúp trong công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai

Trang 9

Nhìn chung về kết quả đã đạt được là đáng khích lệ và đáp ứng được nhu cầu cấp báchcủa các địa phương trong công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất, góp phầnkhông nhỏ trong việc bình ổn xã hội, làm tăng thu cho ngân sách thông qua việc thựchiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Câu 5 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu

Bước 1 : Công tác chuẩn bị

Để đảm bảo tính khả thi cho xây dựng CSDL, công tác chuẩn bị là rất quan trọng

để triển khai xây dựng CSDL, đòi hỏi phải chuẩn bị và xác định cụ thể về các nộidung:

- Lập kế hoạch chi tiết các hoạt động sẽ thực hiện và phương án thi công

- Chuẩn bị vật tư, thiết bị: như máy tính trạm, máy chủ, túi đựng hồ sơ

- Mô hỉnh hệ thống và phần mềm: Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin đất đai làduy nhất và thống nhất trên phạm vi cả nước

- Nguồn lực thực hiện: đơn vị thi công phải cân đối và bố trí đủ nguồn nhân lựcthường xuyên để hoàn thành nhiệm vụ

- Địa điểm thực hiện: xây dựng CSDL sẽ theo phạm vi một đơn vị cấp huyện, do

đó trước khi thi công, phải tìm hiểu và đánh gía mức độ khó khăn, thuận lợi của địabàn sẽ triển khai để bố trí địa điểm thực hiện cho công tác xây dựng CSDL được thuậnlợi

Bước 2: Thu thập tài liệu

Để triển khai xây dựng CSDL, đơn vị thực hiện phải tiến hành thu thập tài liệulàm nguồn đầu vào để xây dựng các dữ liệu thành phần:

- Tài liệu địa chính: là các tài liệu về bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, hồ sơ cấpGiấy chứng nhận, hồ sơ biến động đất đai và tài sản gẳn liền với đất; đối với các thửađất chưa thực hiện công tác đăng ký sẽ tổ chức đăng ký lần đầu và sử dụng tài liệuđăng ký để xây dựng cơ sở dữ liệu

- Tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: là các tài liệu về quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện và kể hoạch

sử dụng đất hàng năm cấp huyện, các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấptỉnh/huyện

- Tài liệu giá đất là các tài liệu về: Quyết định ban hành bảng giá đất, bảng giáđất điều chỉnh; Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm; Quyết định

Trang 10

phê duyệt giá đất cụ thể,…; Hồ sơ xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; hồ sơ xây dựng

hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm; hồ sơ định giá đất cụ thể

- Tài liệu thống kê, kiểm kê đất: bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ khoanhđất; các loại sản phẩm theo biểu mẫu quy định; các biểu mẫu thống kê đất đai của nămgần nhất so với thời điểm xây dựng CSDL

Ngoài các loại tài liệu nêu trên còn phải thu thập thêm một sổ tài liệu khác như:

hồ sơ giao đất, thu hồi đất; hồ sơ kết quả giải quyết tranh chấp, khiểu nại về đất đai;các loại bản đồ địa chính cơ sở, trích đo địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đểhoàn thiện nền không gian

Bước 3: Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu

Tài liệu sau khi được thu thập sẽ được tiến hành rà soát, đánh giá về mức độ đầy

đủ của thành phần, chất lượng của tài liệu và phải được phân loại cụ thể

Việc phân loại tài liệu có thể được thực hiện theo một hoặc nhiều hình thức khácnhau về: nội dung, thời gian, phạm vi hoặc theo đối tượng, Chủ đầu tư có trách nhiệmhướng dẫn cho đơn vị thi công phương pháp phân loại tài liệu

Trong quá trình rà soát, đánh giá đơn vị thi công phải sàng lọc, đối chiếu so sánhnhững thay đổi giữa các loại tài liệu để có kế hoạch hoàn thiện, chinh lý biến động khixây dựng CSDL

Thực hiện sắp xếp Hồ sơ đăng ký đất đai, hồ sơ giao đất, quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai, giá đất theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên vàMôi trường và thống nhất với công tác lưu trừ tại địa phương

Bước 4: Xây dựng dữ liệu không gian đất đai

Dữ liệu không gian đất đai được xây dựng theo phạm vi tối thiểu một đơn vịhành chính cấp huyện, cụ thể như sau:

1 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

-Đối với những nơi có bản đồ địa chính: chuẩn hóa các lóp đối tượng của bản

đồ địa chính để xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Đổi với khu vực đất sản xuất nông nghiệp có bản đồ địa chính mà địa phương

đã tiến hành dồn điền đổi thửa nhưng chưa đo đạc lại hoặc địa phương đang có chủtrương dồn điền đổi thửa thì không xây dựng dữ liệu không gian địa chính

-Xây dựng lớp không gian đất đai nền theo đơn vị hành chính cấp xã:

+ Đối với những nơi đã có bản đồ địa chính: tiến hành biên tập các lớp khônggian đất đai nền từ dữ liệu không gian địa chính

Trang 11

+ Đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính: sử dụng các loại bản đồ như bản

đồ địa chính cơ sở, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để xây dựng không gian đất đainền

2 Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kể hoạch sử dụng đất

Dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xây dựng từ việcchuẩn hóa bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tích hợp lên không gian đất đainền

3 Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai

Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai được xây dựng từ việc chuẩn hóa bản đồhiện trạng sử dụng đất năm 2014 và tích hợp lên không gian đất đai nền

4 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai

-Tích hợp dữ liệu không gian địa chính từ cấp xã vào cấp huyện,cấp huyện vàocấp tỉnh

Bước 5: Quét chụp giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin

Các loại giấy tờ cần phải quét chụp bao gồm:

- Các giấy tờ về quyền sử dụng đất: giấy chứng nhận quyền sử dụng và hồ

sơ đăng ký đất đai;

- Tài liệu về quy hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất;

- Tài liệu về giá đất

- Tài liệu về kết quả kiểm kê

Tài liệu sau khi được quét sẽ được tạo định dạng, kho chứa hồ sơ quét và tạođường dẫn liên kết lưu trong CSDL đất đai

Bước 6: Xây dựng dữ liệu thuộc tính đất đai

Dữ liệu thuộc tính đất đai bao gồm 4 (bốn) dữ liệu thành phần cơ bản, trên cơ

sở tài liệu đã thu thập, phân loại và đánh giá để tiến hành nhập liệu các thông tin thuộctính vào CSDL bao gồm:

1 Dữ liệu thuộc tính địa chính

-Nhóm dữ liệu về thửa đất;

-Nhóm dữ liệu về đổi tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất;

-Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất;

-Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, người quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất;

-Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản

Trang 12

-Nhóm các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất.

2 Dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Nhóm dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, vùng;

- Nhóm dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

- Nhóm dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

- Nhóm dữ liệu kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

3 Dữ liệu thuộc tính giá đất

- Nhóm dữ liệu giá đất theo bảng giá đất;

- Nhóm dữ liệu giá đất cụ thể;

- Nhóm dữ liệu giá đất chuyển nhượng trên thị trường

4 Dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

- Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp quốc gia, vùng;

- Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh;

- Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp huyện;

- Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã;

- Nhóm dữ liệu kết quả điều tra kiểm kê

Cấu trúc và kiểu thông tin của CSDL đất đai tuân theo Thông tư quy định hiệnhành của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bước 7: Đối soát, hoàn thiện dữ liệu đất đai và ký sổ điện tử

Đối soát và hoàn thiện chất lượng dữ liệu địa chính của 100% thửa đất so vớithông tin trong kho hồ sơ giấy chứng nhận dạng số và hồ sơ đăng ký đất đai, tài sảnkhác gắn liền với đất đã sử dụng để xây dựng CSDL địa chính

Xuất Sổ địa chính (điện tử), chuyển Văn phòng đăng ký đất đai ký sổ điện tử.Theo định kỳ, các thửa đất sau khi đối soát, hoàn thiện và xuất sổ địa chính (điện tử)phải được đưa vào quản lý, vận hành và khai thác trong hệ thống

Bước 8: Xây dựng siêu dữ liệu đất đai

Siêu dữ liệu đất đai bao gồm các nhóm thông tin sau đây:

Trang 13

a) Nhóm thông tin mô tả siêu dữ liệu đất đai;

b) Nhóm thông tin mô tả hệ quy chiếu tọa độ;

c) Nhóm thông tin mô tả dữ liệu đất đai;

d) Nhóm thông tin mô tả chất lượng dữ liệu đất đai;

đ) Nhóm thông tin mô tả phương pháp và quy trình phân phối dữ liệu đất đai.Cấu trúc và kiểu thông tin của siêu dữ liệu đất đai tuân theo Thông tư quy địnhhiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bước 9: Kiểm tra, nghiệm thu

Sau khi kết thúc các nội dung công việc nêu trên (từ Bước 1 đển Bước 8), Chủđầu tư sẽ tiến hành kiểm tra, nghiệm thu theo quy định

Câu 6 : Phân tích và thiết kế phân hệ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất và chỉnh lý biến động đất đai

Phân hệ đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động-LRC có nhiệm vụ chính là thu thập dữliệu, tin học hóa các nghiệp vụ, hỗ trọ công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ và chỉnh lýbiến động trong lĩnh vực quản lý đất đai

Các chức năng chính của phân hệ bao gồm

*thu thập, cập nhật dữ liệu

Cho phép cập nhật dữ liệu đã được biên tập chuẩn hóa vào hệ thống bao gồm

+dữ liệu đồ họa (không gian): cho phép cập nhật toàn bộ dữ liệu bản đồ địa chính từkhuôn dạng Microstation( * dgn), Mapinfo( *tab) , ở các tỷ lệ khác nhau Mục tiêu làquản lý toàn bộ hệ thống bản đồ địa chính phủ kín diện tích tự nhiên tại khu vực đượcxây dựng

+dữ liệu thuộc tính(phi không gian): cho phép cập nhật từ các nguồn dữ liệu số có sẵndưới dạng các file dữ liệu số có cấu trúc Ngoài ra có thể bổ sung từ các nguồn tài liệugiấy khác như: phiếu điều tra, đơn đăng ky, sổ địa chính, sổ mục kê… theo trình tự từ

dữ liệu địa chính có tính pháp lý cao đến dữ liệu có tính pháp lý thấp.mục tiêu là toàn

bộ các thửa đất trên bản đồ địa chính được đưa vào hệ thống đều có thông tin đã đăngký

*cấp giấy chứng nhận

Nhập đăng ký cấp giấy; cấp giấy chứng nhận, cấp giấy chứng nhận theo đợt cấp; lập

Ngày đăng: 12/02/2018, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w