1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DE CUONG LUAT DAT DAI 2015

45 399 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 20,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sai, UBND cấp xã không có thẩm quyền giao đất mà chỉ được phép cho thuê đất phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 59 LĐĐ 2013“Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệ

Trang 1

¬\Ânaœ v— a

ĐỀ CUONG DAT DAI 2015

vụ tài chính cho nhà nước theo mức giá này Do vậy trong đấu giá, đấu thầu thì không áp dụng, giá đất do nhà nước quy định áp dụng theo điểm e khoản 4 điều 114 LĐĐ: “Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông

qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất”

2) Mọi trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đầu phải xin phép cơ quan nhà nước có thẳm quyền

“+ Sai, vì theo khoản 1 điều 57 lđđ 2013 quy định về những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì ta có thể hiểu là những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc những điểm quuy định tại khoản này thì sẽ ko cần xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như khi chuyên từ đất nông nghiệp trồng cây hàng năm chuyển sang đất nông nghiệp trồng cây lâu năm

3) Cơ quan nhà nước có thẫm quyền giao đất, cho thuê đất là cơ quan NN có

thẩm quyền cấp GCN QSDĐ

Sai, UBND cấp xã không có thẩm quyền giao đất mà chỉ được phép cho thuê đất phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 59 LĐĐ 2013“Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trần” đồng thời căn cứ theo điều 105 LĐĐ 2013 thì UBND cấp xã cũng không có thâm quyền cấp GCN QSDĐ

4) Thiam quyền thu hồi đất và thẩm quyền trưng dụng đất được pháp luật quy định giống nhau

> Sai, vì căn cứ Diéu 66 Lda 2013 thì chỉ có UBND cấp tinh, UBND cap huyện mới có thẩm quyên thu hồi đất còn căn cứ vào Khoản 3 Điều 72 LĐĐ 2013

Trang 2

thì: “ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẳm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác”

Như vậy thầm quyên thu hồi đất và thâm quuyeefn trưng dụng đất là khac nhau theo quy định của pháp luật hiện hành

3) UBND có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp QSDĐ mà đương sự khong co GCN QSDĐ

3 Đúng, vì căn cứ vào khoản 2 điều 203 LĐĐ 2013: “Tranh chấp đất dai ma

đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thầm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thâm quyền theo quy định của pháp luật

về tố tụng dân sự.”

6) Người VN định cư ở nước ngoài được nhận thừa kế, nhận tăng cho QSDĐ tại VN

* Sai, người VN định cư ở nước ngoài được nhận thừa kế, nhận tặng cho

QSDĐ tại VN phải thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 186 LĐĐ 2013; còn nếu không thuộc đối tượng trên thì chỉ được hưởng phần giá trị của phần thừa

kế đó căn cứ theo đoạn 3 điểm đ khoản! điều 179: “Trường hợp người được thừa kế

là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều

186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối

tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó”

7) Thuế sử dụng đất là nghĩa vụ tài chính của tất cả các chủ thê sử dụng đất

> Sai, thuế sử dụng đất chỉ áp dụng cho mọt số chủ thể Đối tượng không phải

nộp thuế sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thuê đất để sản xuất nông

Trang 3

nghiệp (trong giá thuê đã bao hàm cả thuế sử dụng đất); tô chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào VN mà sử dụng đất nông nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 172 LĐĐ 2013 : “Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công

lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê”

11) Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trong LĐĐ được quy định dựa vào chủ thể sử dụng đất và mục đích sử dụng đất

> Sai, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được quy định dựa vào chủ thể sử dụng đất, không dựa vào mục đích sử dụng đất của chủ thê đó (điều 59 LDD 2013)

12) Cơ quan nhà nước có thâm quyền cho thuê đất thì có thẩm quyền giao

dat

» Sai, vi UBND cấp xã có thẩm quyền cho thuê đất nhưng không có thâm quyền giao đất quy định tại khoản 3 điều 59 LĐĐ 2013: “Ủy ban nhân dân cấp xã

Trang 4

cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn”

13) Cơ quan nhà nước có thâm quyền giao đất thì -ó thẩm quyền cho thuê đất

> Đúng, căn cứ theo khoản 1, 2 đi¿u 59 LĐĐ 2013 UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện có thâm quyền giao và cho thuê đất

14) Hộ gia đình, cá nhân có QSDĐ hợp pháp thì dư2c quyền chuyén nhwong OSDD

*> Sai, vì có những trường hợp hạn chế quyền chuyền nhượng QSDĐ căn cứ theo khoản 1 điều 40 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: “Hộ gia đình, cá nhâ¡: đồng bào dân tộc

thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà

nước chỉ được chuyên nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm kể từ ngày

có quyết định giao đất nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không

còn nhu cầu sử dụng do chuyển khỏi địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác hoặc do chuyền sang làm nghề khác hoặc không còn khả năng lao động”

13) Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất nông nghiệp và hộ gia đình,

cá nhân được nhà nước khoán đất từ nông trường quốc doanh thì được QSDĐ

> Sai, boi vi Nha nước giao đất nông nghiệp thì có QSDĐ, còn nông trường giao

khoán đất nông thì không có QSDĐ., bởi vì chủ thể nhận khoán tuy trực tiếp sử dụng

đất được giao khoán nhưng không phải là người sử dụng d§ất, không được cấp GCN

QSDD

16) Hộ gia đình, người sử dụng đất đều phải nộp tiền sử dụng đất

*> Sai, vi có trường hợp hộ gia đình, người sử dụng đất không phải nộp tiền

sử dụng đất áp dụng theo khoản 1 điều 100 LĐĐ 2013: Hộ gia đình, cá nhân đang

sử dụng đất én định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

và không phải nộp tiền sứ dụng đất”

17) Người sử dụng đất nông nghiệp thì phải đóng thuế đất nông nghiệp

Sai, vi dat nông nghiệp sử dụng dưới hình thức thuê thì không phải đóng thuế đất nông nghiệp

Trang 5

18) Tô chức kinh tế chuyển QSDĐ thì không phải nộp thuế chuyển QSDĐ

> Sai, vì chỉ có những tổ chức kinh tế thỏa mãn quy định của khoản 5 điều 2

Luật số 17/1999/QH10 ngày 21/12/1999 mới không phải nộp thuế chuyển QSDĐ:

“Những trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế chuyền QSDĐ: Tổ chức kinh

tế được nhà nước cho thuê đất có chuyển nhượng QSDĐ thuê”

19) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng không quá 3 ha đất trằng lúa

> Sai, vì theokhoản 1 điều 129 Luật đất đai 2013 “Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương khác.”

20) Người VN định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện

dự án đầu tư tại VN đều được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất

> Dung

Theo khoản 3 điều 55 và điểm đ khoản 1 điều 56 Lđđ 2013

21) Quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết tại xã, phường, thị tran khi được lập không can lấy ý kiến đóng góp của nhân dân (chưa update)

> Sai, vi cin cứ theo khoản 5 điều 25 LĐĐ: “ Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chỉ tiết gắn với thửa đất (sau đây gọi là quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết); Trong quá trình lập là quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết, cơ quan tô chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân”

22) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thì phải đóng thuế đất nông nghiệp

> Sai, thuế sử dụng đất nông nghiệp chỉ áp dụng cho một số chủ thẻ Đối tượng

không phải nộp thuế sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thuê đất để sản xuất

Trang 6

nông nghiệp (trong giá thưê đã bao hàm cả thuế sử dụng đất); tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào VN mà sử dụng đất nông nghiệp

23) Người sử dụng đất khi thực hiện các giao dịch về QSDĐ đều phải nộp hồ

Sơ tụi văn phòng đăng ký QSDDĐ

+ Sai, theo đoạn 2 khoản 2 điều 60 nghị dinir 43/2014/ND-CP: “Truong hop hé

gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp

xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tis.› nhận hồ sơ và trả kết quả Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền vơi đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp

xã phải -huyên hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất dai”

24) UBND cấp tỉnh có quyền giao đất, cho thuê đất và thu hôi đất an ninh quốc phòng

*> Sai, UBND cấp tỉnh không có thẩm quyền thu hồi đất đối với hộ gia đình,

cá nhân, cộng đồng dân cư căn cứ theo khoản 1 điều 66 LĐĐ 2013: “Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước

ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị tran”

25) Đất trong khu kinh tế do UBND cấp tỉnh giao cho cúc chủ đầu tư

> Sai, vì UBND tỉnh giao đất cho ban quản lí khu kinh tế sau đó ban quản lí giao

lại cho các chủ đầu tư theo khoản 2 và 3 Điều 151 LĐĐ 2013

“2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế để tổ chức xây dựng khu kinh tế theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trong quy hoạch chỉ tiết xây dựng của khu kinh tế

3 Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm thực hiện việc bởi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thâm quyên thu hồi

để giao cho mình trước khi giao lại đất, cho thuê đất Ban quản lý khu kinh tế được

giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người có nhu cầu sử dụng đất trong các khu chức năng của khu kinh tế theo

quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Luật này

Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là không quá

70 năm.”

Trang 7

26) Quyển và nghĩa vụ của các chủ thể sử dụng đất trong khu kinh tế giỗng như các chủ thế khác sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai

> Sai, vi tùy theo chủ thể được Ban quản lý khu kinh tế giao lại đất hay cho thué lai dat 4p dụng theo khoản 4 điều 151 LĐĐ: “4 Người sử dụng đất trong khu

- kinh tế được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ và có các quyền, nghĩa vụ như sau:

a) Trường hợp được Ban quản lý khu kinh té giao lai dat trong khu kinh tế thì

có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật này; b) Trường hợp được Ban quản lý khu kinh tế cho thuê đất trong khu kinh tế thì

có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật nay.”

27) Cong đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp được chuyển nhượng QSDĐ (chua update)

> Sai, vì cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp được chuyển nhượng QSDĐ, căn cứ theo khoản 2 điều 117 LĐĐ: “Cơ sở tôn giaó, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho QSDĐ; không được thế

chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ”

28) Khi tranh chấp QSDĐ người sử dụng được quyền chọn lựa cơ quaH có thâm quyền giải quyết tranh chấp cho mình

> Sai, vì từy theo từng trường hợp cụ thể mà cơ quan có thẩm quyên giải quyết

tranh chấp về đất đai Cụ thé như áp dụng theo quy định tại khoản 1 điều 136 LĐĐ:

“Tranh chấp về QSDĐ mà đương sự có GCN QSDĐ hoặc có một trong các loại giấy

tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn

liền với đất thì do TAND giải quyết ”

29) Không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp QSDĐ, đương sự có quyền khởi kiện ra TAND

> Sai, vì nếu đã khởi kiện lần 2 và được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết

thì không có quyền khởi kiện lên toà án nhân dân áp dụng theo điểm a khoản 2 điều

138 LDD: “Truong hop khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quan

lý đất đai do của chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết

Trang 8

lần đầu mà người khiếu nại không đông ý với quyết định giải quyết đó thì có quyễn khởi kiện tại TAND hoặc tiếp tục khiếu nại lên Chủ tịch UBND tỉnh, Tị p trực thuộc trung ương Trong trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, T; p trực thuộc trung ương thì quyết định của đến Chủ tịch UBND tỉnh, Tị p trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng “

ĐÈ THỊ LUẬT ĐẤT ĐAI

~o==

I NHAN DINH DUNG SAI? GIAI THICH

1) Mọi trường hợp thừa kế QSDĐ đều lam thay doi chủ thể sử dụng dit

>3 Sai, Vì trong trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa tế thì bị nhà nước thu hôi đất - chông có chủ thể sử dụng đất — ap dung theo khoản 7

Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liên với đất thì do TAND giải quyết”

3) Căn cứ xác lập QSDĐ của người sử dụng đất là cơ sở làm phát sinh quan hệ pháp luật đất đai

> Đúng Vì việc xác lập OSDĐ là một trong các điều kiện để người sử dung ‹ đất có các quyên giao dịch về quyên sử dựng đất hoặc là căn cứ để cơ quan có thẩm quyên giải quyết khi có tranh chấp xãy ra — phân định thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc TAND hay cơ quan hành chính

4) Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi OSDD

2 Sai, vì hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp mà đất nông nghiệp đó do thuê lại OSDD cia tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì không được chuyển đồi QSDĐ, áp dụng theo khoản 1 điều 71 LĐĐ: “ Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân bao gồm đất nông nghiệp được nhà nước giao, cho thuê; do thuê quyền sử dụng đất của tổ chức,

Trang 9

hộ gia đình, cá nhân khác; do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho QSDĐ theo quy định của pháp luật”

5) Chỉ có các chủ thể sử dụng đất được nhà nước giao đất thì mới phải nộp thuế

đất

> Sai, vì theo quy định của pháp lệ 2n ê thuế nhà, đất thì tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng cộng trình là đối tượng nộp thuế — khi chuyển đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở phải nộp thuế đát

6) Tổ chức kinh tế chuyển nhượng QSDĐ thuê không phải nộp thuế từ việc

Trang 10

Tổ chức kinh tế nhận chuyên nỉ:ượng quyền sử dụng đất của các đối tượng như

tô chức, cá nhân, hộ gia đình, người VN định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào VN Ngoài nhận quyền chuyền nhượng quyền sử dụng đất , theo pháp luật đất đai,việc phát sinh quyền sử dụng đất cho chủ thể mới có thé thông qua nhiều hình thức như nhận quyền sử dụng đất như: thừa kế quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới; tổ chức nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ; quyết định hành chính của cấp có thâm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản về chia tách quyền sử dụng đất đói với nhóm người có quyền sử dụng đất chung; tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử Sung đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập

Câu 2 Mục đích, ý nghĩa của công tác hòa giải tranh chấp đất đai tại chính quyền, xã, phường, thị trấn

Trả lời Hòa giải tranh chấp đất đai là một biện pháp mềm dẻo, linh hoạt và hiệu quả nhằm giúp các bên tranh chấp tìm ra một giải pháp thống nhất để tháo gỡ những

mâu thuẫn, bất đồng trong quan hệ pháp luật đất đai trên cơ sở tự nguyện và thỏa thuận Trong trường hợp các bên không thê tự hòa giải thương lượng được thì việc

giải quyết tranh chấp sẽ thông qua tổ chức hòa giải ở cơ sở Nếu hòa giải ở cơ sở

vẫn không đạt được sự thống nhất của các bên thì các bên có quyền gửi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có tranh chấp đề yêu cầu việc hòa giải Việc quy định như vậy nhằm mục đích giảm tải những công việc đối với các cơ quan có trách

nhiệm giải quyết tranh chấp Nếu hòa giải thành có nghĩa là tranh chấp sẽ kết thúc,

không những hạn chế được sự phiền hà tốn kém cho các bên đương sự mà còn phù hợp với truyền thống đạo lý tương thân, tương ái của dân tộc, giữ được tình làng nghĩa xóm, đảm bảo đoàn kết trong nội bộ nhân dân Đồng thời qua hòa giải, các đương sự sẽ hiểu thêm về pháp luật và chính sách của Nhà nước

Đồng thời qua việc phân công vai trò cho các cơ quan hành chính cấp

xã,phường, thị trấn đã có ý nghĩa tác dụng mạnh đến việc không ngừng hoàn thiện

Trang 11

về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho các cán bộ làm trong công tác hòa giải góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác hòa giải ở địa phương

Câu 3.mọi tỔ chức, cá nhân trong nước và nưóc ngoài có nhu cầu sử dụng

đất làm mặt bằng dễ thực hiện hoạt động kinh doanh đều phải thuê đất của nhà

nước

Khẳng định sai, bởi vì

Mọi cá nhân trang.nước và ngoài nước có nhu cầu sử dụng đất làm mặt bằng

đề thực hiện hoạt động kinh doanh thì có thể lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền

sử dụng đất chứ không nhát thiết là phải thuê đất

4 Người VN định cư ở nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất tại VN để thực hiện các dự án đầu tr thì phải thuê dat

Khang dinh sai

Bởi vì, Người VN định cư ở nước ngoài về đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất, được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả

tiền thuê đất một lần hoặc hàng năm

Câu 65 Tại sao Luật đất đai 2003 lại không quy định chính phủ có thắm quyền giao đất cho thuê đất mà thẩm quyền này thuộc về UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện?

Trả lời

Theo Luật đất đai 1993 thì thâm quyền giao đất, cho thuê đất thuộc về Chính phủ Trong trường hợp giao đất từ 1ha trở lên đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp,

đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị để sử dụng vào mục đích khác đều do chính

phủ quyết định, dưới mức này mới do UBND tỉnh quyết định Từ đó dẫn tới nhiều

dự án quy mô sủ dụng đất không lớn nhưng nằm ngoài phạm vi thâm quyền của tỉnh, do vậy, chính phủ lại phải giải quyết Bên cạnh đó chính phủ đang chỉ đạo các ngành, các cấp cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong đó có lĩnh vực đất đai Tuy nhiên,trên thực tế đã xảy ra trường hợp chính phủ đã phê duyệt kế hoạch hàng

năm của cấp tỉnh, sau đó lại quyết định giao đất, thuê đất Trình tự nói trên khiến Chính phủ nhiều lần phải ký hai lần trên một diện tích đất Trong luật 2001 cũng đã sửa đổi và bổ sung là phân quyền một cách cụ thể cho chính quyền địa phương,

giảm thiểu công việc sự vụ của chính phủ, góp phần cải cách thủ tục hành chính

trong giao đất và cho thuê đất Tuy nhiên, phải đến luật đất đai 2003 thì việc phân

công, phan cap va phân nhiệm vụ trong việc xác định thâm quyền giao đất, cho thuê đất, và chuyên mục đích sử dụng đất mới triệt để và thể hiện quan điểm cải cách thủ tục hành chính

Câu 7 Người VN định cư ở nước ngoài có được nhận thừa kế quyền sử

dụng đất ở việt nam không? Vấn đề thừa kế quyền sử dụng đất đối với người

VN định cư ở nước ngoài được Luật đất đai 2003 quy định cụ thể thế nào?

Trả lời

Trang 12

Trường hợp người VN định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại VN thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất Nếu không thuộc đối tượng trên thì được hưởng giá trị của phần thừa kế Như vậy,

so với Luật đất đai trướ- đây, luật đất dai năm 2003 đã mở rộng quyền đối với người sử dụng đất cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật mà không có sự phân biệt giữa cá nhân sử dụng đất hay thành viên trong hộ gia đình được nhà nước giao đất Sự đảm bảo quyền này cho thành viên trong hộ gia đình trong quan hệ thừa kế quyền sử dụng đất là một điều kiện hết sức quan trọng nhằm taocho người

sử dụng đất tâm lý yên tâm ổn định và khuyến khích họ tăng cường về nước đầu tư nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng đất.Theo khoản 2 Điều 121 quy định: “2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này; b) Bán nhà ở gắn liền với đất ở cho tô chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Thế chấp nhà ở gắn liền với đất & tai các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

d) Để thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân,

người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều

này theo quy định của pháp luật về dân sự; trường hợp người thừa kế là người Việt

Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc cá nhân nước ngoài thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;

đ) Tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng

dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 của Luật này; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản l Điều này”

Câu 8 Hãy chứng minh rằng, các quy định của luật đất đai 2003 đã đảm bảo tính công khai, minh bạch và dân chủ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất?

Trang 13

trong những nguyên tắc cơ bản của việc lập quy hoạch, kế hoạch: “Điều 21 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: |

1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thé, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

-x.-.-.2 Được lập từ tổng thé đến chỉ tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp

dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử

dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có

thầm quyền quyết định, xét duyệt;

3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng

đất của cấp dưới;

4 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;

5 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;

6 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;

7 Dân chủ và công khai;

§ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét

duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó”

Việc lập kế hoạch được giao cho tất cả các cơ quan hành chính từ Trung ương

đến địa phương:

“Điều 25 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1 Chính phủ tô chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của

Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các

đơn vị hành chính cấp dưới, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này

4 Uỷ ban nhân dân xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong

kỳ quy hoạch sử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất của địa phương

5 Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chỉ tiết gắn với

thửa đất (sau đây gọi là quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết); trong quá trình lập quy

hoạch sử dụng đất chỉ tiết, cơ quan tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng

đất phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân

Trang 14

Kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chỉ tiết gắn với thửa đất (sau đây gọi là kế hoạch sử dụng đất chỉ tiết) Ề

6 Uỷ ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất trình Hội đèng nhân dân cùng cấp thông qua uy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình cơ quan ahà nước có thâm quyền xét duyệt

7 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” Qua đó các cơ quan có trách nhiệm lấy ý kiến đóng góp của nhân dân, có sự tham gia của nhân dân sẽ đảm 5ảo tính dân chủ và khách quan

đất phải được công bố công khai theo quy định sau đây:

1 Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết, kế hoạch sử dụng đất chỉ tiết của địa phương tại trụ sở

Uỷ ban nhân dân;

2 Cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố công khai quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng;

3 Việc công bố công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý đất đai được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực

Và những quy định trên còn được hướng dẫn chỉ tiết ở nghị định 181/2004,

trong điều 18 “Điều 18 Tổ chức lấy ý kiến đúng gúp của nhõn dõn đối với quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết

1 Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân trong quá trình lập quy hoạch sử

dụng đất chỉ tiết của xã, phường, thị trần quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật Đất

đai được thực hiện như sau:

a) Dự thảo quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết phải được giới thiệu đến từng tổ dân phố, thôn, xóm, buôn, ấp, làng, bản, phum, sóc và các điểm dân cư kkác; đồng thời

phải được niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất;

b) Tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp trực tiếp của nhân dân hoặc ý kiến đóng

góp thông qua đại diện của điểm dân cư, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thê ở địa phương; lấy ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân xã, phường,

thị trấn nơi có đất

2 Thời hạn lấy ý kiến đóng góp của nhân dân quy định tại khoản 1 Điều này là

ba mươi (30) ngày

Trang 15

3 Cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết của xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu ý kiến đóng góp của nhân dân để hoàn chỉnh dự thảo quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết; Điều 27 “Điều 27 Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách biểu công bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước đã được Quốc hội quyết định tại trụ sở cơ quan Bộ trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đăng Công _ báo; công bố trên mạng thông tin quản lý nhà nước của Chính phủ và trích đăng trên một báo hàng ngày của Trung ương

2 Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đã được xét duyệt tại trụ sở cơ quan mình trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công bố trên mạng thông tin quản lý nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và trích đăng trên báo của địa phương

3 Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai toàn

bộ tài liệu về quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết, kế hoạch sử dụng đất chỉ tiết và các dự

án, công trình đầu tư đã được xét duyệt tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4 Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết, kế hoạch sử dụng đất chỉ tiết đã được xét duyệt tại trụ sở Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công bố trên trang thông tin điện tử của khu công nghệ cao, khu kinh tế và trích đăng trên một báo ngành và một báo địa phương nơi có quy hoạch đó

5 Toàn bộ tài liệu về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết, kế hoạch sử dụng đất chỉ tiết đã được xét duyệt phải được công bố công khai như việc công bố quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chỉ tiết, kế hoạch sử dụng đất chỉ tiết quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này

6 Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được quản lý theo chế độ

mật”

Câu 9 Phân tích nội dung của quy định: «Đất đai thuộc sở hữu toàn dân

do nhà nước đại diện chủ sở hữu”

Trả lời

Theo Hiến pháp 1992, sửa đổi năm 2001 đã khẳng định: “Đất đai, rừng núi,

sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất là của nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân”

Trang 16

Xét về mặt chính trị, ở nước ta, vốn đất đai quý báu do công sức, mồ hôi,

xương máu của các thế hệ người VN tạo lập nên, vì vậy nó thuộc về toàn thể nhân dân Điều này được thé hiện rõ trong Báo cáo thảm tra dự án Luật đất đai 1993 khóa

IX Hon nữa, hiện nay trong điều kiện kinh tẻ mở của và chủ động hội nhập từng bước vững chắc vào nèn ‹inh tế khu vực và thế giới thì việc xác định hình thức sở hữu toàn dân về đất đa: :à một trong những phương thức góp phần củng cố và bảo

Như đã phân tích ở trên, kể từ khi chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ra đời,

hàng loạt các văn bản đã quy định vai trò của nhà nước trong lĩnh vực sở hữu đất

đai nhưng chưa rõ ràng Cho đến khi Luật đất đai 2003 thay thế các Luật đất đai

1993 và sửa đổi 2001 thì vai trò của nhà nước đã được quy định rõ, theo Khoản 1 Điều 5 Luật đất đai 2003 ghi nhận: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện chủ sở hữu” Như vậy, lần đầu tiên vai trò của nhà nước với tư cách đại diện chủ ở hữu đất đai đã được pháp luật quy định rõ Điều này có nghĩa là đất đai ở nước ta thuộc sở hữu của toàn dân do nhà nước đại điện chủ sở hữu, nhà nước thay mặt đoàn dân đứng ra thực hiện các quyền năng cụ thể của chủ sở hữu nhằm bảo về quyền lợi cho chủ sở hữu — toàn dân Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, hạn mức giao đất, định giá đất Dong thời là đại diện chủ sở hữu đất đai, nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính

về đất đai như thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất Nhà nước còn quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, trao quyền sử dụng đất cho người su dung đất thông qua các hình thức giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đối với người đang sử dụng đất én định Nhà nước thực hiện q quyền đại diện chủ sở hữu đất đai thông qua

hệ thống cơ quan quyền lực là Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp Thông qua

hệ thống các cơ quan hành chính thực hiện việc quản lý đất đai còn hệ thống cơ quan quản lý đất đai chuyên ngành có nhiệm vụ giúp hệ thống cơ quan hành chính nhà nước trong việc quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước và ở từng địa phương

Trang 17

10) Đắt đai ở VN thuộc hình thức sở hữu nhà nước

Bởi vì, nhà nước là chủ sở hữu đối với tài sản thuộc chế độ sở hữu toàn dân Nhà nước thực hiện quyền sở hữu đối với những tư liệu sản xuất chủ yếu: Đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên, thiên nhiên trong lòng đất Trong đó dat đai là một trong nhưng khách thể của sở hữu nhà nước Tất cả các loại đất đai trong phạm vi lãnh thổ của nước VN đều thuộc sở hữu nhà nước Nhà nước giao đất cho các cơ quan, tô chức, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, các nông trường, lâm trường cụ thể tại Điều 5: “ Sở hữu dat dai

1 Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

2 Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai như sau:

a) Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất (sau đây gọi chung là quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất);

b) Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất;

c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử

dụng đất;

d) Định giá đất

3 Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai như sau:

a) Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

b) Thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;

c) Điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại

4 Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất

ồn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”

Câu 11 Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích rõ vì sao?

Trả lời

a) Người VN định cư ở nước ngoài đều có quyền thừa kế quyền sử dụng đất như các cá nhân trong nước

Khang dinh sai

Bởi vì căn cứ vào điểm d khoản 2 chúng ta có thể thấy rằng Trường hợp người

VN định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại VN thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất Nếu không thuộc đối tượng trên thì được hưởng giá trị của phần thừa kế Điều 121 “Quyên và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

Trang 18

1 Người Việt Nam định cư ở nươc ngoài thuộc các đối tượng sau đây thì được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:

a) Người về đầu tư lâu đài có nhu cầu nhà ở trong thời gian đầu tư tại Việt

b) Người có công đóng góp với đất nước;

c©) Những nhà hoạt động văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước;

đ) Người có nhu cầu về sống ổn định tại Việt Nam;

đ) Các đối tượng khác theo quy định của Uý ban thường vụ Quốc hội

2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nha ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;

b) Bán nhà ở gắn liền với đất ở cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt

Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Thế chấp nhà ở gắn liền với đất ở tại các tổ chức tín dụng dược phép hoạt động tại Việt Nam;

d) Đề thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân,

người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về dân sự; trường hợp người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc cá nhân nước ngoài thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó”

Câu 12 Hãy chứng minh rằng, Luật đất đai 2003 và văn bản hướng dẫn

thi hành đã thể hiện sự đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư trong nước và

nước ngoài trong quan hệ sử dụng đất?

Trả lời Theo quy định của Luật đất đai 2003 thì nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước có nhiều bình đắng Các nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp theo luật đầu tư, đất đai, doanh nghiệp tại VN thì được đối xử như những nhà đầu tư tại VN

Cụ thể như sau: “Điều 119 Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tô chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất dé thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam

1 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vu sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này;

b) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này

2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Trang 19

'a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này; b) Thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất , thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

c) Ban tai sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; trường hợp người mua tài sản là tổ chức, cá nhân thì được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; trường hợp người mua tài sản là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hàng năm Người được giao đất, thuê đất tiếp tục sử dụng theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;

d) Cho thuê nhà ở trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh

3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có các quyẻn và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này; b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình

gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất;

c) Cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền

với đất trong thời hạn thuê đất;

d) Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn thuê đất;

đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn

liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn thuê đất;

e) Trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở thì có quyền bán hoặc cho thuê nhà ở theo quy định của Chính phủ; người mua nhà ở được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này”

- Trong nghị định 84/2007 thì những nhà đầu tư có dự án xây dung nha 6 dé bán hoặc cho thuê “Điều 32 Đất có dự án đầu tư xây dựng nhà ở dé bán hoặc cho

thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện

1 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tô chức, cá nhân nước ngoài (trong

Điều này gọi là nhà đầu tư nước ngoài) được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức nộp tiền thuê đất một lần hoặc tham gia đấu giá đất do Nhà nước tổ chức đối với đất

dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê Số tiền thuê đất phải nộp một lần để

được sử dụng đất trong trường hợp này được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở hoặc theo giá đất

trúng đấu giá.

Trang 20

2 Thời hạn thuê đất trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này là bảy mươi (70) năm và nếu có nhu cầu thì được gia hạn sử dụng nhiều lần, mỗi lần không quá bảy mươi (70) năm; nhà đầu tư nước ngoài không phải nộp tiền thuê đất cho thời gian được cia hạn Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài bán nhà ở thuộc dự

án xây dựng, kinh doanh nhà ở thì người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất

ở được sử dụng đất ôn định lâu dài và không phải nộp khoản tiền chênh lệch giữa đất thuê và đất sử dụng ổn định lâu dài”

- Điểm mới của Luật đầu tư 2005 và í uật đất đai 2003 còn tạo điều kiện cho các nhà đầu tư được mua nhà tại VN đã khuyến khích tạo điều kiện pháp lý thông thoáng và ữu đãi cho các nhà đầu tu

Câu 13 Anh (chị) hiểu như thế nào về quy định sau: “Nhà nước điều tiết

các lợi ích từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai và điều tiết phân giá trị tăng thêm từ đất mà không phải đo người sử dụng đất điều tiết"

Trả lời

Nhà nước điều tiết các lợi ích từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai và điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không phải do người sử dụng đất điều tiết Điều này cũng dễ hiểu bởi, đất đai vốn là tài sản thuộc quyền sở hữu của nhà nước, chỉ có nhà nước mới có quyền sử dụng, chiếm hữu và định đoạt đất đai Cho nên để quản lí, sử dụng có hiệu quả và đặc biệt là dung hòa lợi ích giữa nhà nước và cá nhân, tổ chức sử dụng đất thì đồng thời thể hiện được vị trí duy nhất đối với đất đai nhà nước đã đặt ra hệ thống các chính sách tài chính về đất, điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất Việc điều tiết như vậy thuộc về một chủ thể duy nhất, hạn chế việc lợi dụng để đầu cơ hoặc tranh giành lợi ích của các chủ thể sử dụng đất Đồng thời việc quy định chính sách tài chính về đất đai và phần giá đất đã thể hiện được các biện pháp hành chính trong quản lý đất chứ chưa thể hiện nội dung kinh tế trong quản lý đất đai nói chung và quản lý giá đất nói riêng Việc quy định thầm quyền thuộc về nhà nước sẽ đảm bảo được tốt nhất lợi ích cho cả ba bên: cá nhân, tổ chức sử dụng đất và nhà nước

Tóm lại, nhằm đảm bảo cho sự phát triển nền kinh tế thị trường một cách đúng hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước với tư cách là người đại điện chủ sở hữu toàn dân

về đất đai có toàn quyền quyết định các nguyên tắc, phương pháp đề điều tiết chính sách tài chính đất đai cho từng vùng, từng thời gian

Trang 21

Bài tập luật đất đai

ĐÈ BÀI SÓ 01:

Bà C hiện ở trên mảnh đất I20m” Hiện diện tích này đang có tranh chấp về ranh giới sử dụng với hộ bà N sử dụng đất liền kề Do tuổi già, bà C làm giấy ủy quyền cho ông H là người bà con họ hàng xa thay mặt mình giải quyết tranh chấp ranh giới sử dụng đất với bà N Năm 2007, bà C không đẻ lại di chúc Ông H làm đơn gửi UBND xã đề nghị được đứng tên chủ sử dụng mảnh đất này UBND xã X không đồng ý và ra quyết định thu hồi mảnh đất của bà C với lý do bà không có người thừa kế Ông H không đồng ý với quyết định thu hồi đất này nên đã viết đơn khiếu nại gửi Chủ tịch UBND huyện;

Hỏi:

1 Anh (chị) hãy bình luận việc làm của UBND xã X;

2 Ông H có được đứng tên chủ sử dụng mảnh đất này không? Vì sao?

3 Ông H giử đơn khiếu nại đến chủ tịch UBND huyện đúng hay sai? Vì sao?

4 Theo anh (chị), vụ việc này cần được giải quyết như thế nào?

BÀI LÀM

1 Bình luận về các việc làm của UBND xã X

e UBND xã X không đồng ý ý cho ông H đứng tên chủ sử dụng dit

Việc UBND xã X không đằng ý cho ông H đứng tên chủ sử dụng đất là đúng theo quy định của pháp luật Khi nhận được đơn yêu cầu của ông H UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp gidy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất” (căn cứ Điều 135 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai) Vậy khi thẩm tra mảnh đất này là mảnh đất đang có tranh chấp với bà N sử dụng đất liền kẻ, ông H chỉ được bà C ủy quyền thay mặt mình giải quyết tranh chấp, bà C ủy quyền cho ông H sử dụng mảnh đất, bà C chết và không

để để lại di chúc, không người thừa kế Vậy ông H khi làm đơn yêu cầu sẽ thiếu giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho hợp pháp quyền sử dụng đất Khi xác định được những tình tiết trên UBND xã X sẽ căn cứ vào Điều 50 luật đất đai 2003 và Khoản 2 điều 41 nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10- 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất Đai về những trường hợp nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bác đơn yêu cầu được đứng tên chủ sử dụng mảnh đất của anh

Trang 22

“Nhà nước thu hôi đất trong các trường hợp sau đây: .7 Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế, ” Vậy đây là căn cứ mà các cơ quan nhà nước

có thâm quyên sẽ ra quyết định thu hồ: mảnh đât 120m của bà C Nhung theo quy

định của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền thu hôi đất trong trường hợp này là

UBND huyện chứ không phải là UBND xã X Căn cứ Khoản 2 Điều 44 Luật đất

đai 2003 về Thẩm quyền thu hồi đất thì “ ''y ban nhân dân huyện, quận, thị xã,

thành phố thuộc tỉnh quyết định thu héi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đôig dan cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền Sử dụng đất ở tại Việt Nam:”

Như vậy UBND xã X khi nhận được đơn ;ẻu cầu của ông H đề nghị được

đứng tên chủ sử dụng mảnh đất này có quyên bác đơn yêu cầu của ông H và để giải quyết vấn đề chủ sử dụng mảnh đất UNBD xã X sẽ phải báo cáo với UBND huyện

dé UBND huyện ra quyết định thu héi mach dat

Như vậy, đối với cả hai hành vi trén ta thay UBND xã X mới chí làm đúng một phần đó là không đồng ý cho ông H đứng tên chủ sử dụng mảnh đất, còn ra quyết định thu hồi mảnh đất của bà C là vi phạm thâm quyền của mình

2 Ông H có được đứng tên chủ sử dụng mảnh đất này không? Vì sao?

Ông H không được đứng tên chủ sử dụng mảnh đất này vì:

Trong vụ việc trên, ông H là người được bà C ủy quyền thay mặt mình giải quyết tranh chấp ranh giới sử dụng đất với bà N Mặt khác, hợp đồng ủy quyền của

bà C và ông H đã bị chấm dứt theo quy định tại điều Điều 589 Bộ luật Dân sự 2005

(BLDS) “Các trường hợp chấm dứt hợp đồng ty quyền : Bên tỷ quyên hoặc bên được tỷ quyên chết ”, trong trường hợp này bà C là người ủy quyền đã chết Vậy khi

bà C chết hợp đồng ủy quyền này đương nhiên chấm dứt, ông H không phải thay mặt bà C giải quyết tranh chấp nữa, UBND xã X cũng xét thấy bà C chỉ ủy quyền cho ông H thay mặt mình giải quyết tranh chấp, nay bà H đã chết, hợp đồng kết thúc, ông H không có quyền và nghĩa vụ với mảnh đất Mặt khác, ông H chỉ là người bà con xa không thuộc các hàng thừa kế theo pháp luật của bà C nên ông H cũng không phải là người thừa kế theo pháp luật nên đương nhiên cũng không có quyền yêu cầu được đứng tên chủ sử dụng mảnh đất này

Vậy ông H không được đứng tên chủ sử dụng mảnh đất vì ông H chỉ là người

được ủy quyền thay mặt bà C tham gia tranh chấp với bà N, ông H không được bà

C tặng cho hay được thừa kế mảnh đất nói trên vậy nên ông H không đáp ứng được

điều kiện của luật đất đai để đứng tên chủ sử dụng mảnh đất,

2 Ong H gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch UBND huyện đúng hay sai? Vì sao?

Ông H gửi đơn khiếu nại đến chủ (ịch UBND huyện là đúng Căn cứ:

- Trước hết ta phải xét hành vi mà UBND xã bị khiếu nại là hành vi được khiếu

nại theo luật đất đai hay luật khiếu nại tố cáo Vậy xét Điều 162 nghị định số

Ngày đăng: 23/08/2016, 23:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w