1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn điều tra xã hội học chương 3

43 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật câu hỏi 4 Các loại câu hỏi Câu hỏi quan điểm, thái độ, động cơ Câu hỏi tâm lý Câu hỏi lọc Câu hỏi kiểm tra Câu hỏi đóng Câu hỏi mở Câu hỏi nửa đóng Câu hỏi trực tiếp

Trang 1

KỸ THUẬT ĐẶT CÂU HỎI

VÀ THIẾT KẾ BẢNG HỎI

Chương 3

Trang 2

I Kỹ thuật

đặt câu hỏi

Chương 3

II Kỹ thuật thiết kế bảng hỏi

Trang 3

I Kỹ thuật đặt câu hỏi

2 Một vài

kinh nghiệm

đặt câu hỏi

1 Kỹ thuật câu hỏi

Trang 4

LOGO

1 Kỹ thuật câu hỏi

4

Các loại câu hỏi

Câu hỏi quan điểm, thái độ, động cơ

Câu hỏi tâm

Câu hỏi lọc

Câu hỏi kiểm tra

Câu hỏi đóng

Câu hỏi

mở

Câu hỏi nửa đóng

Câu hỏi trực tiếp

Câu hỏi gián tiếp

Câu hỏi thông tin

Trang 5

(1) Câu hỏi sự kiện

Là những câu hỏi

để thu thập các thông tin

thực tế, nắm những

sự kiện đã xảy ra đối với

đối tượng điều tra

Trang 6

(1) Câu hỏi sự kiện

kém

Khắc phục

- Phục hồi lại bối cảnh xung quanh để đối tượng tái hiện thông tin cần thiết

- Suy nghĩ vượt thời gian

Trang 7

(2) Câu hỏi tri thức

Xác định người được hỏi có nắm

vững một tri thức nào đó, hoặc

đánh giá trình độ nhận thức của

đối tượng trong nhận thức về

chủ đề nào đó

Trang 8

(2) Câu hỏi tri thức

 Câu hỏi sự kiện mới là ở mức "biết", còn đến câu hỏi tri thức mới đạt mức "hiểu"

 Cần tránh loại câu hỏi dạng lưỡng cực

Câu hỏi tri thức

Hiểu

Biết

Câu hỏi sự kiện

Trang 9

Động cơ

Cơ sở bên trong của cách xử sự và thói quen xử sự

Trang 10

(4) Câu hỏi thông tin

- Câu hỏi chỉ có chức

năng thu thập thông tin

phục vụ cho nghiên cứu

- Hầu hết các câu hỏi

trong bảng hỏi là câu hỏi

dùng để thu thập thông

tin

Trang 11

(5) Câu hỏi tâm lý

Có chức năng đưa người được phỏng vấn

trở về trạng thái tâm lý bình thường

Trang 12

(6) Câu hỏi lọc

 Sử dụng kỹ thuật bước nhảy

 Nhằm tìm hiểu xem người được hỏi có thuộc nhóm đối tượng dành cho những câu hỏi tiếp theo hay không?

Trang 13

(7) Câu hỏi kiểm tra

 Nhằm kiểm tra độ chính xác của những

thông tin thu thập được

 Câu hỏi kiểm tra không đặt

liền kề với câu cần kiểm tra

(câu hỏi nội dung)

Trang 14

CH lựa chọn

CH tùy chọn

Câu trả lời có hai điều mục:

có - không;

đã - chưa;

Trang 15

(8) Câu hỏi đóng

Không quá ít, không quá nhiều

Phương án trả lời theo thứ tự:

xấu - tốt, nhỏ - lớn, kém - tuyệt vời

Phương án trả lời: “Không biết”

9

10

Khó khăn với người trả lời

Ưu điểm Nhược điểm Vận dụng

Trang 16

(8) Câu hỏi đóng

Dễ trả lời Đảm bảo

tính khuyết danh

ƯU ĐIỂM

So sánh thuận lợi

Mã hóa, phân tích dễ

Tỷ lệ trả lời cao

Nhận câu trả lời thích hợp

Trang 17

Khó nhớ

đủ khi

có nhiều phương

án

Có thể lựa chọn nhầm phương

án

(8) Câu hỏi đóng

Khó bao quát các phương

án trả lời

Gò ép đối tượng theo lập luận chủ quan

Che Giấu

sự khác biệt trong các câu trả lời

Trang 18

(9) Câu hỏi mở

Là dạng câu hỏi không có trước phương án trả lời mà

các phương án do đối tượng tự nghĩ ra

Ý kiến đóng góp của anh (chị) đối với lãnh đạo

khoa Thống kê về chương trình đào tạo của

khoa?

Trang 19

- Dữ liệu không chuẩn hóa

- Tỷ lệ không trả lời cao

- Bắt đầu cuộc nghiên cứu

- Tăng tính tích cực của người được phỏng vấn

- Chẩn đoán nhận thức, động cơ, những vđề

tồn tại, mong muốn, nguyện vọng

Vận dụng

Trang 20

(10) Câu hỏi nửa đóng

 Là sự kết hợp giữa câu hỏi đóng và câu hỏi mở

bị rơi vào thế bí, hụt hẫng

Trang 21

(11 + 12) Câu hỏi trực tiếp - gián tiếp

 Câu hỏi trực tiếp là cách đặt câu hỏi đi thẳng ngay

vào nội dung vấn đề

 Câu hỏi gián tiếp là cách hỏi khôn khéo, thông qua

đối tượng khác để bày tỏ ý kiến về một vấn đề nào đó

Áp dụng: những vấn đề nhạy cảm hoặc mang tính

“tiêu cực”

Trang 22

I Kỹ thuật đặt câu hỏi

2 Một vài

kinh nghiệm

đặt câu hỏi

1 Kỹ thuật câu hỏi

Trang 23

2 Một vài kinh nghiệm đặt câu hỏi

Người

được hỏi

Người đặt câu hỏi

Trình tự câu hỏi

- Không trả lời theo

yêu cầu vì không

- Cách diễn đạt,

dùng từ

Nguyên tắc

“hình phễu”

Trang 24

2 Một vài kinh nghiệm đặt câu hỏi

Câu hỏi dễ (sự kiện) ở phần đầu

Trang 25

2 Một vài kinh nghiệm đặt câu hỏi

+ Câu hỏi thứ nhất: Câu hỏi lọc nhằm tìm hiểu xem người được hỏi có

am hiểu gì về vấn đề nói chung hay không?

+ Câu hỏi thứ hai: Câu hỏi mở để xem người được hỏi nói chung có thái độ như thế nào đối với vấn đề đó?

+ Câu hỏi thứ ba: Câu hỏi sự kiện, tri thức của vấn đề (câu hỏi đóng)

để thu nhận những điều kiện, nội dung cụ thể

+ Câu hỏi thứ tư: Câu hỏi động cơ của người được hỏi (câu hỏi nửa

đóng) để tìm hiểu nguyên nhân của các quan điểm

+ Câu hỏi thứ năm: Câu hỏi cường độ (câu hỏi đóng) để tìm hiểu sức mạnh, cường độ của các quan điểm nói trên

Trình tự các câu hỏi nội dung (theo Gallup)

Trang 26

I Kỹ thuật

đặt câu hỏi

Chương 3

II Kỹ thuật thiết kế bảng hỏi

Trang 27

II Kỹ thuật thiết kế bảng hỏi

Trang 28

1 Yêu cầu chung của bảng hỏi

Cân nhắc các phương án

trả lời

Title

Trang 29

2 Nguyên tắc xây dựng bảng hỏi

Gợi ý và duy trì sự quan tâm và nhiệt tình trả lời của người được hỏi Tôn trọng và thúc đẩy lòng tự tin của người được hỏi

Bố trí câu hỏi theo độ tập trung tăng dần, nhưng về cuối lại giảm dần Dẫn dắt chuyển đề tài một cách hợp lý

Thời gian phù hợp với từng đối tượng

Hình thức phải đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ

Đầy đủ bố cục bảng hỏi

Trang 30

3 Bố cục chung của một bảng hỏi

BẢNG HỎI

Thư giải thích Tên

bảng hỏi

Trang 31

3 Bố cục chung của một bảng hỏi

Tên người/tổ chức tiến hành nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Tầm quan trọng của đối tượng nghiên cứu

Cam kết giữ bí mật thông tin cá nhân

Lời hướng dẫn cách thực hiện bảng hỏi

Thư

giải thích

Trang 32

3 Bố cục chung của một bảng hỏi

BẢNG HỎI

Thư giải thích

Các câu hỏi

Lời cám ơn

Phần quản lý Tên

bảng hỏi

Trang 33

4 Các bước lập bảng hỏi

Xác định những dữ kiện riêng biệt cần tìm

Xác định phương pháp phỏng vấn

Đánh giá nội dung câu hỏi

Xác định từ ngữ trong câu hỏi

Quyết định dạng câu hỏi

Trang 34

Tránh câu hỏi gợi ý

Dùng từ đơn giản, quen thuộc, rõ ràng

Tránh câu hỏi dài

Trang 35

4 Các bước lập bảng hỏi

Xác định những dữ kiện riêng biệt cần tìm

Xác định phương pháp phỏng vấn

Đánh giá nội dung câu hỏi

Xác định từ ngữ trong câu hỏi

Quyết định dạng câu hỏi

Xác định cấu trúc bảng hỏi

Trang 37

Cấu trúc bảng hỏi

4 Các bước lập bảng hỏi

 Nếu có thể chỉ nên sử dụng một kết cấu dọc (portrait) hoặc ngang

(landscape) cho toàn bộ bảng hỏi

 Nếu có hướng dẫn cho câu hỏi thì phải đặt hướng dẫn gần câu hỏi

Ph/án trả lời Khó định vị Dễ định vị Dễ định vị

Trang 38

4 Các bước lập bảng hỏi

Câu hỏi và phương án trả lời cần đọc:

Trang 39

4 Các bước lập bảng hỏi

Xác định những dữ kiện riêng biệt cần tìm

Xác định phương pháp phỏng vấn

Đánh giá nội dung câu hỏi

Xác định từ ngữ trong câu hỏi

Quyết định dạng câu hỏi

Xác định cấu trúc bảng hỏi

Xác định đặc điểm vật lý của mẫu bảng hỏi

Kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện bảng hỏi

Trang 40

5 Thử bảng hỏi

‘Người thiết kế bảng hỏi sử dụng phương pháp thử bảng hỏi sẽ phát hiện được những lỗi và các cách để sửa chữa

nó Mỗi lần thử bảng hỏi chúng ta sẽ có thêm hiểu biết về thiết kế bảng hỏi và dần trở thành một người chuyên nghiệp’

Belson (1981)

Trang 41

5 Thử bảng hỏi

Kiểm tra trình tự các câu hỏi và phương án trả lời

Kiểm tra các câu hỏi nhiều người bỏ qua

hoặc trả lời giống nhau Nêu câu hỏi bổ sung để thăm do thái độ, quan tâm của đtượng

Người trả lời không biết, không nhớ, không trả lời chính xác:

cần câu hỏi phụ cần để giải thích

Kiểm tra phương án trả lời

Trang 42

5 Thử bảng hỏi

Cách thức thực hiện:

thông qua phỏng vấn

nhận thức

Ngày đăng: 09/02/2018, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w