1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn luật hiến pháp 1

324 912 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 324
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU MÔN HỌC• Giúp sinh viên nắm vững những kiến thức cơ bản về ngành Luật Hiến pháp như: Những vấn đề chung về Luật Hiến pháp, Lịch sử lập hiến, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, ch

Trang 1

BÀI GIẢNG MÔN LUẬT HIẾN PHÁP 1

Trang 2

MỤC TIÊU MÔN HỌC

• Giúp sinh viên nắm vững những kiến

thức cơ bản về ngành Luật Hiến pháp như: Những vấn đề chung về Luật Hiến pháp, Lịch sử lập hiến, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ quốc phòng – an ninh , các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Giáo trình Luật Hiến pháp 1 – Phạm Thị Diệu Hiền - Khoa Luật - Đại học Cần Thơ

• Giáo trình Luật Hiến pháp – Đại học Luật

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO (TT)

• Một số sách chuyên khảo:

- Nguyễn Duy Quý – Nguyễn Tất Viễn – Nhà

nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân Lý luận và thực tiễn – Nxb Chính

trị quốc gia – Hà Nội – 2010.

- Nguyễn Thị Hồi – Tư tưởng phân chia quyền

lực nhà nước với việc tổ chức bộ máy nhà nước ở một số nước – Nxb Tư pháp – Hà Nội –

2005.

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO (TT)

- Nguyễn Đăng Dung – Nhà nước và trách

nhiệm của Nhà nước – Nxb Tư pháp – Hà Nội

Trang 6

PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT

Trang 7

PHẦN THỨ HAI NHỮNG CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA

LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

• Chương V: Chế độ chính trị

• Chương VI: Chế độ kinh tế

• Chương VII: Chính sách phát triển văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học và công nghệ.

• Chương VIII: Chính sách đối ngoại, quốc

phòng và an ninh quốc gia.

• Chương IX: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của

công dân.

• Chương X: Tổ chức hành chính – lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trang 8

CHƯƠNG I

LUẬT HIẾN NGÀNH LUẬT CHỦ ĐẠO TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

PHÁP-VIỆT NAM

Trang 9

I Nội dung bài học

1 Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp

2 Phương pháp điều chỉnh

3 Quy phạm pháp luật Hiến pháp

4 Quan hệ pháp luật Hiến pháp

5 Nguồn của Luật Hiến pháp

6 Hệ thống pháp luật Luật Hiến pháp.

Trang 10

Hiến pháp là đạo luật cơ bản, có

hiệu lực pháp lý cao nhất

Trang 11

Luật Hiến pháp là gì?

Trang 12

Khoa học pháp lý

Khoa học pháp lý

cơ sở

Khoa học pháp lý chuyên ngành

Trang 13

LUẬT HIẾN PHÁP

Một môn học luật

Khoa học pháp lý chuyên ngành

Ngành luật độc lập và chủ đạo trong hệ thống pháp luật

Trang 14

hệ thống pháp luật của quốc gia

Hệ thống Pháp luật

Ngành luật

Trang 15

I Luật Hiến pháp là một ngành luật độc lập trong

hệ thống pháp luật

Luật TTDS

Luật đất đai

Luật môi trường

Luật tài chính

Luật dân sự

Luật hình sự

Luật hành chính

Luật Hiến pháp

HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

Trang 16

Luật Hiến pháp –ngành luật độc lập trong HTPL

• Đối tượng điều chỉnh

• Phương pháp điều chỉnh

• Hệ thống ngành luật Hiến pháp

Trang 17

Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp

Các quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất liên quan đến việc xác định:

1 Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ

VHXH, an ninh quốc phòng, đối ngoại

2 Mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân : quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

3 Những vấn đề cơ bản trong tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước.

Trang 18

Đặc điểm của đối tượng điều chỉnh

Trang 19

Phạm vi điều chỉnh của

Luật Hiến pháp

• Chính trị

• Kinh tế

• Văn hoá xã hội

• Quyền và nghĩa vụ cơ bản của con người và công dân trên các lĩnh vực

• Tổ chức bộ máy nhà nước các cấp

Trang 20

Chế độ chính trị:

• Bản chất của nhà nước

• Chính thể

• Mối quan hệ Nhà nước – Nhân dân

• Quan hệ Đảng – Nhà nước – xã hội

• Vị trí, vai trò của các đoàn thể nhân dân

• Chính sách đối ngoại

Trang 24

I Luật Hiến pháp là một ngành luật độc lập,

Trang 25

Các phương pháp điều chỉnh chung

Phương pháp cho phép – trao quyền

Phương pháp cấm Phương pháp bắt buộc

Đặt ra các nguyên tắc có tính định

hướng…………

Trang 26

Một số nguyên tắc của luật Hiến

pháp

• Nguyên tắc tập trung dân chủ

• Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

Trang 27

I Luật Hiến pháp là một ngành luật độc lập,

Trang 28

1.3 Quy phạm pháp luật Hiến pháp

• Khái niệm

• Đặc điểm

– Đặc điểm chung của QPPL

– Đặc điểm đặc thù:

Trang 29

Đặc điểm của quy phạm pháp

• Có nội dung pháp lý quan trọng

• Nhiều quy phạm mang tính chất chung

• Thường không đủ cơ cấu ba thành phần

Trang 30

Cơ cấu của quy phạm pháp luật

GIẢ ĐỊNH

QUY ĐỊNH

CHẾ TÀI

Trang 31

Phân loại QPPL Hiến pháp

Cách thức tác động Hướng tác động Tính chất

QP

cấm

QP bắt buộc

QP Cho phép

QP điều chỉnh

QP bảo vệ

QP vật chất

QP thủ tục

Trang 32

HỆ THỐNG QPPL Hiến pháp

Trang 33

I Luật Hiến pháp là một ngành luật độc lập,

chủ đạo trong HTPL

1.1 Đối tượng điều chỉnh

1.2 Phương pháp điều chỉnh

1.3 Quy phạm pháp luật Hiến pháp

1.4 Quan hệ pháp luật Hiến pháp

Trang 34

1.4 Quan hệ pháp luật Hiến pháp

Trang 35

Chủ thể của quan hệ pháp luật Hiến pháp

• Nhân dân (theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp)

• Nhà nước:

• Các cơ quan nhà nước

• Các tổ chức chính trị, chính trị xã hội

• Các đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp

• Công dân Việt Nam

• Người có chức trách trong các cơ quan nhà nước, các

tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.

• Người nước ngoài

Trang 36

Khách thể của quan hệ pháp luật Hiến pháp

• Lãnh thổ quốc gia và địa giới hành chính giữa các địa phương

• Những giá trị vật chất: đất đai, rừng núi, sông ngòi….

• Những giá trị, lợi ích về tinh thần của cá nhân như

danh dự, nhân phẩm, quyền con người…

• Hành vi của con người hoặc các tổ chức: lao động, học tập, trình dự án luật, báo cáo công tác…

Trang 37

Vị trí của ngành luật Hiến pháp trong

hệ thống pháp luật

• Luật Hiến pháp là đạo luật cơ bản của

Nhà nước

Trang 38

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ

CƠ BẢN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP

I Luật Hiến pháp là một ngành luật độc

lập trong hệ thống pháp luật

II Luật Hiến pháp là một khoa học pháp lý

chuyên ngành

Trang 39

Luật Hiến pháp –Khoa học pháp lý chuyên ngành

KHOA HỌC

PHÁP LÝ

CHUYÊN

NGÀNH

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

HỆ THỐNG CÁC TRI THỨC

Trang 40

Đối tượng nghiên cứu của Khoa học luật Hiến pháp là: Ngành luật Hiến pháp Việt Nam trong quá trình hình thành và phát

Trang 41

Phương pháp nghiên cứu của Khoa học luật Hiến pháp

• Duy vật biện chứng

• Duy vật lịch sử

• Phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê

• Phân tích hệ thống

Trang 42

I KHÁI NIỆM LUẬT HIẾN PHÁP

Luật Hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ

thống pháp luật Việt Nam Điều chỉnh các quan hệ

cơ bản, chủ yếu trong đời sống xã hội như các vấn

đề về chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ văn hoá – giáo dục, khoa học công nghệ, quốc phòng

an ninh, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, các chế định cụ thể về cơ cấu tổ chức và

chức năng của các cá nhân và cơ quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam như chế định chủ tịch

nước, quốc hội, chính phủ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân, Toà án, Viện kiểm sát

Trang 43

Tại sao nói Hiến pháp là đạo luật

cơ bản của nước ta?

Trang 44

• Về mặt thẩm quyền ban hành: HP là văn bản

do cơ quan Nhà nước cao nhất ban hành và thông qua (Quốc hội)

• Về mặt nội dung: HP qui định điều chỉnh 1

phạm vi rộng lớn các lĩnh vực quan hệ XH cơ bản và quan trọng nhất Những quan hệ này là

cơ sở pháp lý để xây dựng nên chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ văn hoá xã hội, quốc phòng an ninh, đối nội đối ngoại, quyền và

nghĩa vụ cơ bản của công dân, nguyên tắc tổ chức hoạt động của Bộ máy nhà nước

Trang 45

- Về mặt hiệu lực: HP là văn bản pháp lý có giá

trị cao nhất, là cơ sở để xây dựng nên toàn bộ

hệ thống pháp luật của quốc gia

- Về trình tự thủ tục sửa đổi, ban hành Hiến

pháp: khi đất nước chuyển sang giai đoạn

cách mạng mới với những nhiệm vụ chiến

lược mới Theo 1 trình tự thủ tục nghiêm ngặt

và phải được ít nhất 2/3 đại biểu Quốc hội tán thành

Trang 46

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Hiến pháp là gì?

2 Phương pháp điều chỉnh của Hiến pháp là

gì? Vd

3 Đặc điểm của quy phạm pháp luật Hiến pháp

4 Quan hệ pháp luật Hiến pháp là gì? Chủ thể

của QHPL HP có gì đặc biệt?

5 Tại sao nói Hiến pháp là ngành luật độc lập

trong hệ thống pháp luật nước ta?

6 Tại sao nói Hiến pháp là đạo luật cơ bản, chủ

đạo trong hệ thống pháp luật nước ta?

Trang 47

CHƯƠNG II

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

CHUNG VỀ HIẾN PHÁP

Trang 48

NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Nguồn gốc và bản chất của Hiến pháp

2 Sự phát triển của Hiến pháp

3 Phân loại Hiến pháp

4 Đặc trưng cơ bản của Hiến pháp

Trang 49

I – NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA

HIẾN PHÁP

1.1 Nguồn gốc và khái niệm của Hiến pháp

- Thuật ngữ “Constitutio”: thiết lập, xác

định

- Phương Đông cổ đại: khuôn thước,

khuôn mẫu, pháp lệnh (kỷ cương, phép nước)

Trang 50

Các kiểu nhà nước trong lịch sử

CỘNG SẢN NGUYÊN THUỶ

NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU NÔ LỆ

NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN

NHÀ NƯỚC TƯ SẢN Hiến

pháp

Trang 51

Hiến pháp ra đời trên những cơ sở

lý luận nào? Tại sao trong Nhà nước chủ nô, nhà nước phong

kiến không có Hiến pháp?

Trang 52

TIỀN ĐỀ CHO SỰ RA ĐỜI CỦA HIẾN PHÁP

TIỀN ĐỀ

KINH TẾ XÃ HỘI

CHÍNH TRỊ

TƯ TƯỞNG

Trang 53

Xã hội chủ nô, phong kiến

• Quyền lực nhà nước là vô hạn

• Quyền lực nhà nước là tập trung, chuyên chế

• Quyền lực của vua là tối cao và không bị ràng buộc

• Vị trí, vai trò của con người – thành viên trong xã hội bị chà đạp – tư cách thần dân

• Nhà nước dễ dàng xâm phạm các quyền lợi của con người và công dân

Trang 54

Tư tưởng lập hiến

• Những quan điểm về nguồn gốc nhà nước

– Bác bỏ nguồn gốc thần thánh của nhà nước – Tư tưởng về pháp luật tự nhiên và Khế ước

xã hội

• Tư tưởng phân quyền

Trang 55

Hiến pháp ra đời

- Cần có một văn bản có hiệu lực pháp lý cao ràng buộc mọi cơ quan nhà nước, tạo cơ

sở tổ chức và hoạt động của nhà nước

- Tránh sự xâm phạm từ phía nhà nước

- Đảm bảo các quyền tự do dân chủ cho

người dân (công dân trong xã hội)

Trang 56

I – NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA

HIẾN PHÁP (TT)

1.2 Bản chất của Hiến pháp

Trang 57

Hiến pháp là gì?

Trang 58

• Các quan điểm của các học giả các nước

về Hiến pháp

Trang 59

Học giả người Anh B.Jones và D.Kavanagh:

“Hiến pháp là một văn bản thể hiện tinh thần

và đường lối chính trị”

Trang 60

M.Beloff và G.Peele cho rằng:

Hiến pháp là tổng thể các quy định điều chỉnh và phân định sự phân chia quyền lực trong hệ thống chính trị

Trang 61

K.Hess (người Đức) cho rằng

Hiến pháp là trật tự pháp luật cơ bản của

xã hội, Hiến pháp ghi nhận những nguyên tắc chủ đạo cho việc thiết lập cơ cấu chính trị thống nhất và đề xác định nhiệm vụ của nhà nước, tạo cơ sở cho việc giải quyết các tranh chấp xã hội.

Trang 62

Học giả người Pháp M.Hauriou:

Hiến pháp về hình thức bên ngoài là văn bản pháp luật có hiệu lực cao nhất, việc

sửa đổi Hiến pháp phải theo thủ tục đặc

biệt, về nội dung, Hiến pháp là tổng thể

những quy định về quy chế xã hội chính trị của nhà nước, mà không phụ thuộc vào

hình thức hay thủ tục ban hành văn bản.

Trang 63

Philip – nhà Hiến pháp học Hà Lan:

“Hiến pháp là văn bản có ý nghĩa pháp lý đặc biệt, trong đó xác định các tổ chức cũng như chức năng của các cơ quan

cai quản nhà nước, và vạch định ra cac nguyên tác xác định hoạt động của các

cơ quan đó"

Trang 64

Latxan, một học giả nổi tiếng về Luật Hiến pháp:

“Hiến pháp… phải trở thành không chỉ là một đạo luật mà phải hơn một đạo luật

Hiến pháp không phải là đạo luật thông

thường, Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước.”

Trang 65

Sự thể hiện lợi ích của giai cấp tư sản dưới danh nghĩa là lợi ích chung của nhân dân, thực chất đó là sự bảo đảm

những điều kiện có lợi trước hết cho bản thân giai cấp tư sản, bảo vệ cung cách phương thức bóc lột của giai cấp và của từng cá nhân tư sản

Trang 66

“Pháp luật của các ông chỉ là ý chí của giai

cấp các ông được nâng lên thành luật, cái ý

chí mà nội dung là do những điều kiện vật chất

và đời sống của giai cấp các ông quyết định"

• Angghen và Mác

- Tuyên ngôn Đảng cộng sản

Trang 67

Mác đã chỉ ra rằng, Hiến pháp là kết quả của sự vận động của đời sống chính trị, không những nội dung mà cả hình thức của Hiến pháp đều chịu sự tác động trực tiếp của tiến trình đấu tranh giai cấp.

Trang 68

Khái niệm Hiến pháp

" Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà

nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất, xác

định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của nhà nước và xã hội gồm có chế độ chính trị, chế độ KT, VH, GD, KHCN, mối

quan hệ cơ bản giữa nhà nước và công

dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Hiến pháp là văn bản pháp luật thể

hiện tập trung nhất, rõ nét nhất ý chí và bảo

vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân

dân lao động"

Trang 69

BẢN CHẤT CỦA HIẾN PHÁP LÀ

TÍNH GIAI CẤP

Trang 70

II – SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HIẾN PHÁP

2.1 Sự ra đời và phát triển của Hiến pháp

tư sản

2.2 Sự ra đời và phát triển của Hiến pháp

xã hội chủ nghĩa (tự nghiên cứu)

Trang 71

2.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

HIẾN PHÁP TƯ SẢN

Xét về nguồn gốc, Hiến pháp với nghĩa hiện thời đã ra đời trong xã hội

tư sản và khẩu hiệu lập hiến đã ra

đời trong cách mạng tư sản.

Trang 72

- Giai cấp tư sản có địa vị độc lập về kinh

tế  hình thành ý thức phản kháng,

chống đối  GCTS đã đứng lên tập

hợp quần chúng lao động đông đảo bị áp bức, bóc lột nhằm lật đổ chế độ phong

kiến và nền thống trị phản nhân dân 

khẩu hiệu lập hiến ra đời

2.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

HIẾN PHÁP TƯ SẢN (TT)

Trang 73

2.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

sự cân bằng quyền lực, tránh sự lạm quyền, quyền của người dân được bảo đảm.

Trang 74

2.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

- Giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ hai: quy định

tương đối đầy đủ các quyền chính trị, kinh tế, xã hội của công dân, xây dựng Nhà nước pháp quyền

Trang 75

2.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

HIẾN PHÁP TƯ SẢN (TT)

Mỗi Hiến pháp ra đời trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể phản ánh những dấu hiệu đặc thù của hoàn cảnh đó, nhưng

về cơ bản các Hiến pháp tư sản đều thể hiện và bảo vệ lợi ích của giai cấp tư

sản

Trang 76

2.2 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

HIẾN PHÁP XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

10/7/1918: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội nhà nước liên bang Nga ra đời – bản Hiến pháp Xã hội chủ nghĩa đầu tiên

Trang 77

III – PHÂN LOẠI HIẾN PHÁP

• Hiến pháp thành văn - không thành văn

• Hiến pháp cổ điển - Hiến pháp hiện đại

• Hiến pháp đơn nhất – Hiến pháp liên bang

• Hiến pháp tạm thời – Hiến pháp lâu dài

• Hiến pháp mềm, Hiến pháp cứng và Hiến pháp đặc biệt cứng

• Hiến pháp xã hội chủ nghĩa - Hiến pháp tư bản chủ nghĩa

Trang 78

3.1 Hiến pháp thành văn và Hiến pháp

không thành văn

Căn cứ vào phương thức thể chế hoá của Hiến

pháp, Hiến pháp được chia thành:

- Hiến pháp thành văn: được viết thành một văn bản nhất định, thống nhất Gồm 1 hoặc nhiều

văn bản nhưng có thủ tục thông qua một cách

chính thức và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của nhà nước Vd: Hiến pháp Việt Nam

- Hiến pháp không thành văn: các quy phạm, chế

định của nó không được viết ra tất cả và tập

hợp lại trong một văn bản duy nhất mà tồn tại ở rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau, bao gồm nhiều tập tục, truyền thống, án lệ, thông lệ Vd: Hiến pháp Anh, New Zealand

Trang 79

3.2 Hiến pháp cổ điển và Hiến pháp

hiện đại

Căn cứ vào nội dung, HP được chia thành:

- Hiến pháp cổ điển: được ban hành từ cuối thế

kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX và những HP gần đây nhưng theo trường phái cổ điển, những HP

này thường ngắn gọn, nội dung chủ yếu quy định về phân chia quyền lực, ít các quy định về quyền tự do Vd: HP Mỹ, HP NaUy, Bỉ

- Hiến pháp hiện đại: được ban hành từ sau

chiến tranh thế giới thứ hai với nội dung điều chỉnh được mở rộng Ngoài những điều khoản

có nội dung về tổ chức bộ máy nhà nước còn

có các nội dung dân chủ, quy định thêm các

quyền tự do của công dân

Trang 80

3.3 Hiến pháp cương tính và Hiến

pháp nhu tính

Căn cứ vào trình tự, thủ tục thông qua, sửa đổi,

bổ sung hiến pháp trong quá trình thực thi, vận hành của Hiến pháp:

- Hiến pháp nhu tính (Hiến pháp mềm): là HP có thủ tục thông qua bình thường như mọi đạo

luật và có thể sửa đổi bởi chính cơ quan lập

pháp Vd: HP Anh.

- Hiến pháp cương tính (HP cứng): là HP được thông qua bởi một cơ quan đặc biệt là Quốc

hội lập hiến chứ không phải là cơ quan lập

pháp hoặc toàn dân biểu quyết Thủ tục thông qua cũng chặt chẽ hơn

Trang 81

3.4 Hiến pháp tư sản và Hiến pháp

xã hội chủ nghĩa

Xét theo bản chất giai cấp:

Trang 82

Bảo vệ sở hữu tư nhân

Ghi nhận vai trò lãnh đạo của

ĐCS

Đa nguyên, đa đảng

Thường là Hiến pháp cứng Đa dạng

Thường là Hiến pháp thành

văn

Hiến pháp thành văn hoặc

không thành văn

Ngày đăng: 17/10/2017, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w