1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn khoa học tự nhiên

87 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Áp dụng được kiến thức về vận tốc chuyển động, tác dụng của lực, quán tính, đặc điêm của hai lực cân bằng, trọng lực, lực đàn hồi, lực ma sát, các máy cơ tronggiải thích các sự vật hiệ

Trang 1

Cụ thể là sau khi học Chủ đề, HS :

- Về kiến thức :

+ Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ về chuyển động cơ Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ Nêu được ý nghĩa của vận tốc Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều

+ Nêu được ví dụ về tác dụng của lực và tìm ra tác dụng đẩy hay kéo của lực Nêuđược ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra đượcphương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó Nêu được ví dụ về tác dụng của lựclàm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động Giải thích được một số hiện tượngthường gặp liên quan tới quán tính

+ Nhận biết được sự tồn tại trọng lực Biết được cách xác định phương, chiều vàcách tính độ lớn của trọng lực

+ Nhận biết được sự xuất hiện lực đàn hồi Chỉ ra được cách xác định phương,chiều của lực mà lò xo tác dụng lại vật, gây ra biến dạng cho nó và nhận xét được

sự phụ thuộc của lực này vào độ biến dạng của lò xo

+ Nhận biết được sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ, ma sát trượt, ma sát lăn và đặcđiểm của mỗi loại lực ma sát này Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực

ma sát có lợi và vận dụng ích lợi của nó Kể và phân tích được một số hiện tượng

về lực ma sát có hại và nêu cách hạn chế tác hại của lực ma sát Mô tả được đặcđiểm cấu tạo của 3 loại máy cơ đơn giản, gồm mặt phẳng nghiêng đòn bảy và ròngrọc Nêu được chức năng của từng loại máy cơ đơn giản, những ưu và nhược điểm

Trang 2

khi dùng từng loại Nhận biết được hầu hết từng loại máy cơ đơn giản trong số cácvật dụng trong cuộc sống hàng ngày.

- Về kĩ năng :

+ Biết cách tiến hành tìm tòi nghiên cứu về lực, chuyển động : Quan sát; tiến hành thí nghiệm, đo đạc, thu thập thông tin Phân tích, xử lí thông tin đưa ra giả thuyết hay rút ra nhận xét hỗ trợ kiểm chứng giả thuyết Đề xuất phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết giải thích kết quả thí nghiệm; suy luận để rút ra kết luận (kiến thức mới)

+ Biết cách thực hành xác định vận tốc trung bình của người chuyển động Biết cách đo độ biến dạng của lò xo và sử dụng được lực kế lò xo

+ Áp dụng được kiến thức về vận tốc chuyển động, tác dụng của lực, quán tính, đặc điêm của hai lực cân bằng, trọng lực, lực đàn hồi, lực ma sát, các máy cơ tronggiải thích các sự vật hiện tượng tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong học tập và cuộc sống

+ Trình bày được những hiểu biết về lực, chuyển động (sử dụng thuật ngữ, sơ đồ, bảng biểu, … thích hợp) Hợp tác trong học tập

- Thái độ

Yêu thích khoa học, hứng thú học tập khoa học; “thái độ khoa học” trong suy nghĩ

và hành động (sáng tạo, cẩn thận, trung thực, khách quan, kiên trì, ); sẵn sàng vậndụng kiến thức khoa học trong cuộc sống

II) Nội dung chính của chủ đề

Bài 1 Chuyển động cơ Vận tốc của chuyển động (Chuyển động cơ Tính tương đối của chuyển động cơ Tốc độ của chuyển động Công thức v = s/t Phân biệt chuyển động đều, chuyển động không đều)

Bài 2 Lực Tác dụng của lực (Lực Tác dụng của lực Hai lực cân bằng Quán tính.Giải thích một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính)

Bài 3 Trọng lực (nhận biết; xác định phương, chiều và cách tính độ lớn của trọnglực)

Bài 4 Lực đàn hồi (Nhận biết sự xuất hiện lực đàn hồi Phương, chiều của lực mà

lò xo tác dụng lại vật, sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật Cách

đo độ biến dạng của lò xo và sử dụng lực kế lò xo)

Trang 3

Bài 5 Lực ma sát (Nhận biết sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ, ma sát trượt, ma sátlăn và đặc điểm của mỗi loại lực ma sát này Ý nghĩa của lực ma sát).

Bài 6 Máy cơ đơn giản (đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng, ròng rọc)

III) Một số lưu ý về tổ chức dạy học Chủ đề Cơ học

A Lưu ý chung

Về mặt nội dung : So với sách giáo khoa Vật lí 6, trong Tài liệu HDH Khoa học có đưa thêm vào một số nội dung về chuyển động cơ, lực (được chuyển từ lớp 8 xuống) để tránh sự trùng lặp (VD theo chương trình hiện nay thì cả lớp 6 và lớp 8 đều học về lực, tác dụng của lực, hai lực cân bằng) đồng thời góp phần đảm bảo sựcân đối giữa thời lượng và nội dung dạy học của các lớp khi tổ chức lại chương trình dạy học các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học thành môn Khoa học Tự nhiên (thể hiện qua Tài liệu HDH Khoa học)

Về phương pháp, khi dạy chủ đề Cơ học cần lưu ý: các hiện tượng về chuyển động

cơ học, lực rất gần gũi đối với các em Ở tiểu học, các em cũng đã được học vềchuyển động cơ, áp dụng công thức tính vận tốc v = s/t Do vậy, cần chú ý khaithác vốn hiểu biết của các em, đặc biệt là về cuộc sống xung quanh các em khi tìmhiểu về chuyển động, lực Chú trọng tổ chức cho các em quan sát, làm thí nghiệm,

sử dụng những kinh nghiệm trực tiếp của các em để tìm hiểu, rút ra được nhữngnhận xét cần thiết về lực, chuyển động Tổ chức cho HS liên hệ, vận dụng kiếnthức khoa học về đặc điểm của lực và chuyển động, … để giải thích những sự vật,hiện tượng đơn giản; giải quyết những vấn đề đơn giản trong cuộc sống Khihướng dẫn các em tìm hiểu về lực cũng như trình bày về lực, GV cần lưu ý các emluôn suy nghĩ hoặc hỏi để làm rõ sự hiểu của các em về các vấn đề : lực tác dụnglên vật nào ? do vật nào tác dụng ? lực có phương, chiều thế nào ? lực mạnh/ yếunhư thế nào ? lực gây ra tác dụng gì ? Khuyến khích các em đưa ra và trả lời nhữngcâu hỏi tại sao về lực, chuyển động trong tự nhiên, trong các hoạt động lao động,vui chơi, giải trí, hằng ngày Qua đó, đồng thời khêu gợi sự tò mò khoa học, thóiquen đặt câu hỏi, tìm câu giải thích ở HS khi các em được tiếp cận với thực tế xungquanh

B Hướng dẫn tổ chức dạy học các bài thuộc Chủ đề Cơ học

Trang 4

BÀI 22: LỰC – TÁC DỤNG CỦA LỰC

1) Hướng dẫn chung

Các phương tiện dạy học cần chuẩn bị cho từng nhóm:

+ Hai thanh nam châm và gim giấy bằng sắt

HS đọc tình huống “Tủ sách đang ở giữa căn phòng Làm cách nào để dịch chuyển

tủ sách vào sát tường ?“ và suy nghĩ cách giải quyết

Sau đó GV có thể hỏi chung cả lớp và gọi một số em nêu ý kiến, các bạn khác bổsung, góp ý

Qua hoạt động này, HS có thể nêu các cách thực hiện như : đẩy, kéo, nâng tủ, hoặc bưng, chuyển, sách

GV giúp các em nhận thấy trong những cách làm này đã có các lực tác dụng lên tủ,sách

b) Hoạt động hình thành kiến thức mới

1 Xác định lực kéo, lực đẩy

Trang 5

Hoạt động này nhằm giúp HS có những kinh nghiệm cụ thể, đa dạng về lực,

về tác dụng đẩy hay kéo của lực; về tính chất tương tác hai chiều giữa các vật; vềlực tác dụng có thể xuất hiện giữa các vật tiếp xúc hoặc không tiếp xúc nhau (VDtrong trường hợp c) giữa các nam châm và nam châm với gim giấy bằng sắt)

Khi tiến hành, các nhóm sẽ trao đổi, thực hiện tất cả các nội dung có tronghoạt động (a, b, c, d); sau đó GV tổ chức cho các nhóm báo cáo, trao đổi chung cảlớp

3 Tìm hiểu tác dụng của lực

Hoạt động này giúp HS nhận thấy lực có thể làm biến đổi chuyển động (vớicác kiểu biến đổi chuyển động khác nhau) hoặc làm vật biến dạng HS dựa trênnhững kinh nghiệm, hiểu biết về bóng (hình mang tính chất gợi ý thêm) để trả lờicác câu hỏi Khi GV cho các em báo cáo, cần lưu ý một số chỗ các em có thể hiểusai VD hiểu sai : sau khi đá thì bóng chuyển động nhanh dần Ở đây cần lưu ý: khibóng vẫn đang chạm chân - chân đang đẩy bóng ra xa, thì bóng chuyển động nhanhdần; còn sau khi bóng đã rời khỏi chân thì có thể chuyển động chậm dần

4 Đọc và trả lời câu hỏi

Ở hoạt động này, HS làm việc cá nhân - đọc thông tin và trả lời các câu hỏi; GVquan sát, nhận xét kết quả hoạt động của một số em Sau đó GV có thể yêu cầu một

số HS báo cáo kết quả trước lớp (GV có thể vẽ sẵn hình nén lò xo và hình kéo dâycung lên bảng và cho các em lên biểu diễn các lực vào hình vẽ)

Ở đây có hướng dẫn biểu diễn lực bằng đoạn thẳng có hướng (mũi tên) để thể hiệnphương chiều của lực Chỉ đưa ra ở mức độ : các lực mạnh như nhau thì thể hiệnbằng các mũi tên dài như nhau; mũi tên dài hơn thể hiện lực lớn hơn

5 Thí nghiệm

Trang 6

Ở hoạt động này, HS tiến hành và ghi lại kết quả thí nghiệm Sau đó đọc thông tin

và trả lời câu hỏi để giải thích các kết quả thí nghiệm

GV có thể yêu cầu các em nêu dự đoán trước khi tiến hành thí nghiệm; lưu ýhướng dẫn, nhận xét cách tiến hành thí nghiệm của các em

GV cũng có thể đặt câu hỏi, giúp các em liên hệ kinh nghiệm bản thân về hiệntượng mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột

6 Xác định hai lực cân bằng

7 Đọc các thông tin sau và trả lời câu hỏi.

Hoạt động 6 nhằm giúp HS tìm hiểu về hai lực cân bằng thông qua một VD cụ thể(trò chơi kéo co) mà các em đã có kinh nghiệm

Khi HS trình bày kết quả, GV cần lưu ý các em làm rõ hai lực ở đây là các lựcnào ? (lực mà hai đội tác dụng lên sợi dây) và giúp các em nhận xét về phương,chiều, sự mạnh/ yếu của các lực

Sau khi đọc phần thông tin chốt lại kiến thức, các em sẽ vận dụng để trả lời câu hỏi

ở hoạt động 7 HS tự làm và trao đổi với bạn ngồi cạnh GV có thể tới kiểm tra,nhận xét kết quả hoạt động của một số em

c) Hoạt động thực hành

Với các câu hỏi 1,2, 3,4 : HS sẽ làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi sau đó traođổi kết quả trong nhóm GV có thể tới một số nhóm để nhận xét, đánh giá và hỗtrợ nếu cần thiết

Với câu 5 Thí nghiệm : Tra cán búa

GV hướng dẫn các em ban đầu lồng búa vào cán (chưa lồng sâu vào cán); có thểhỏi các em các cách làm để lồng sâu búa vào cán Sau đó HS thực hành theo mô tả

và trao đổi trong nhóm để giải thích kết quả

Với bài tập 5, 6 : sau khi các nhóm làm việc, GV cần cho một số nhóm lên báo cáokết quả và thảo luận Chú ý rèn cho các em kĩ năng trình bày (sử dụng kiến thức vềquán tính để giải thích các hiện tượng)

Hướng dẫn trả lời câu hỏi :

Trang 7

1 Khi dùng tay kéo hoặc đẩy một vật thì kéo có làm cho vật lại gần hoặc ra xamình Tương tự đẩy có thể làm cho vật ra xa nhưng cũng có thể lại gần.

2 Lực của gậy đã làm A chuyển động Khi A va vào B, lực do A tác dộng lên B đãlàm B chuyển động Đồng thời B cũng tác dụng lực lên A làm A biến đổi chuyểnđộng

3 Đáp án : D Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó

4 Đáp án : C Hai lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là hai lực cân bằng

5 Giải thích : Khi làm di chuyển búa (đã lồng vào đầu cán) xuống dưới và chạmsàn; cán dừng lại; do quán tính nên búa vẫn tiếp tục chuyển động đi sâu vào cánbúa

6 Dựa vào hiện tượng quán tính để giải thích như câu 5

Sau đó các em trao đổi với các thành viên ở nhà về kết quả tìm hiểu của mình

2 Ở câu này, chỉ yêu cầu giải thích ở mức độ : khi đang vẩy cho rổ rau sốngchuyển động, ta đột ngột dừng lại, nước không thể dừng ngay lập tức mà vẫn tiếptục chuyển động (do quán tính) nên nước bị văng ra ngoài

e) Hoạt động bổ sung

GV yêu cầu các em tự làm các câu 2, 3, 4 để tự đánh giá

Ngoài ra khuyến khích các em tìm hiểu về một trò chơi vận động cần sử dụng sứcmạnh cùng với sự nhanh nhẹn, khéo léo? Sau đó trao đổi với các bạn ở lớp về kết

Trang 8

quả tìm hiểu của mình và có thể hướng dẫn các bạn cùng chơi ở trường (nếu thíchhợp).

Hướng dẫn trả lời câu hỏi :

2 Đáp án : A Người A đẩy, người B kéo

3 Đáp án : D Cả quả bóng và bàn tay đều có biến dạng

4 Đáp án : Những trường hợp chuyển động của vật bị biến đổi :

A.Đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh rời khỏi ga

B.Xe máy đang chạy trên đường thì người lái hãm phanh làm xe chạy chậm lại.C.Quả bóng bàn đập vào bàn rồi nảy ra

D.Xe chạy qua đoạn đường vòng với vận tốc không đổi

BÀI 21: CHUYỂN ĐỘNG CƠ – VẬN TỐC CỦA CHUYỂN ĐỘNG

1) Hướng dẫn chung

Chuẩn bị :

GV có thể chuẩn bị một số tranh ảnh, thông tin liên quan tới tốc độ chuyển động của các vật; liên quan tới những quy định về chuyển động của xe cơ giới nhằm đảm bảo an toàn giao thông

Đồng hồ bấm giây Thước đo

2) Hướng dẫn hoạt động học

a) Hoạt động khởi động

Qua hoạt động này, từ kinh nghiệm thực tiễn của các em cũng như kiến thức học ở tiểu học, các em có thể đưa ra các ý kiến như : Biết một vật đang chuyển động nếu thấy có sự di chuyển; khi thay đổi vị trí; Để so sánh sự nhanh chậm của các chuyển động có thể xem trong cùng thời gian vật nào đi được quãng đường lớn hơn; với cùng quãng đường thì vật nào đi mất ít thời gian hơn; hay xem trong quá trình chuyển động khoảng cách giữa chúng thay đổi thế nào;

GV có thể yêu cầu một số nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận

Trang 9

b) Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1 và 2 nhằm giúp các em thông qua một tình huống cụ thể, gần gũi để các em có những khái niệm ban đầu về tính tương đối của chuyển động Có thể hoạt động cá nhân hoặc có trao đổi nhóm; sau đó GV sẽ tổ chức trao đổi chung cả lớp

Hoạt động 3 GV khuyến khích các em nêu các VD (trong đó có thể có nwhngx trảinghiệm thực tế của các em); lưu ý các em cách trình bày (nói rõ chuyển động hay đứng yên là so với cái gì)

Hoạt động 5, 6 : trong Toán tiểu học, HS đã biết sử dụng công thức v = s/t để tính toán Lưu ý rằng trong chuyển động đều thì tốc độ không đổi; còn quỹ đạo chuyển động có thể là thẳng hay cong (VD tròn đều)

c) Hoạt động thực hành

1 HS dựa vào công thức v = s/t để nhận xét cần đo s, thời gian t để đi, từ đó tính v.Lưu ý : Hoạt động này đòi hỏi thời gian, để tránh ảnh hưởng tới hoạt động khác(VD sau khi xong hoạt động này khi quay lại lớp HS có thể khó tập trung vàohoạt động tiếp) có thể thay đổi trình tự thực hiện các hoạt động trong mụcHoạt động thực hành; hoạt động 1 này có thể đảo về sau nếu thấy hợp lí); có

thể thay đi từ đầu tới cuối sân trường bằng đi dọc theo hành lang,

2 Đáp án : D.So với Nam thì cây bên đường đang chuyển động

3 Một người đứng quan sát xe ô tô đang chuyển động

a) Ví dụ về bộ phận của xe chuyển động theo quỹ đạo thẳng : khung xe, đènpha trên xe, …

b) Tìm ví dụ về bộ phận của xe chuyển động theo quỹ đạo cong: van trên lốp

Trang 10

7 Để làm giảm tai nạn giao thông đường bộ, người ta có những biện pháp liênquan tới vận tốc của các phương tiện giao thông như : quy định tốc độ ở các tuyếnđường; lắp biển báo giảm tốc độ; …

8 Nếu xe đang chạy với tốc độ 20 m/s; khi phát hiện vật cản đằng trước, người láimất 0,6 s để phản xạ và đạp phanh thì trong khoảng thời gian này xe đã đi đượcquãng đường 12 m Sau khi đạp phanh, xe còn đi tiếp một đoạn nữa rồi mới dừnglại được

3) Khi uống rượu, bia dễ dẫn tới đi với tốc độ nhanh hơn cho phép, phản xạchậm, những điều này dẫn tới khi có tình huống đột ngột xảy ra thì không xử líkịp VD khi phát hiện vật cản đằng trước, người lái phản xạ và đạp phanh, do tốc

độ lớn hơn cho phép, phản xạ chậm (thời gian lớn hơn) nên quãng đường đi từ lúcphát hiện đến lúc đạp phanh sẽ lớn và dễ gây ra tai nạn

3 1 – C; 2 – D; 3 – A; 4 – A; 4 – B

Bài 23 TRỌNG LỰC

1 Hướng dẫn chung

* Chuẩn bị của giáo viên

- Ba bộ thí nghiệm để thực hiện ba phương án thí nghiệm nêu ở tài liệu Hướngdẫn học Khoa học tự nhiên 6

- Phiếu học tập cá nhân (mỗi HS một phiếu) (nếu không có điều kiện chuẩn bịPhiếu học tập cá nhân thì HS trả lời vào Vở)

Trang 11

- Phiếu học tập nhóm ( mỗi nhóm một phiếu)

PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN

Họ và tên………Lớp………

1 Trả lời câu hỏi a) Vật nào đã tác dụng lực vào quả bóng, quả táo, hạt nước mưa làm chúng rơi xuống ………

b) Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống có phương, chiều thế nào ? ………

2 Trả lời câu hỏi a)Trọng lực là gì ? ………

b)Trọng lực có phương, chiều như thế nào ? ……….

c)Một vật trên mặt đất có khối lượng 1 kg bị Trái Đất hút một lực bằng bao nhiêu niutơn ? ……….

3 Trả lời câu hỏi a) Giải thích tại sao ở mỗi phương án có thể kết luận được trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều hướng xuống dưới ………

………

……….

b)Theo em, cách làm nào dễ thực hiện, cách làm nào khó thực hiện ? Tại sao ? ………

………

……….

………

………

………

PHIẾU HỌC TẬP NHÓM Nhóm………Lớp………

1 Ghi vào chỗ trống trong bảng sau :

2 Bảng 23.1.

Phương án

thí nghiệm

Giải thích Dễ thực hiện

(Lí do)

Khó thực hiện (Lí do)

Phương án 1

Phương án 2

Phương án 3

Trang 12

2 Hướng dẫn hoạt động học

GV đề nghị học sinh đọc mục tiêu

a) Hoạt động khởi động

GV đề nghị :

* Cá nhân học sinh quan sát hình 23.1 trả lời vào Phiếu học tập hai câu hỏi:

- Vật nào đã tác dụng lực vào quả bóng, quả táo, hạt nước mưa làm chúng rơi xuống

- Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống có phương, chiều thế nào ?

* Chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn để tìm các câu trả lời đúng, ghi vào chỗtrống trong bảng sau ở Phiếu học tập

* Lưu ý: Không nhất thiết học sinh phải trả lời “chính xác” về lực tác dụng lên quả

bóng, quả táo, hạt nước mưa, hoạt động này chỉ tạo tình huống để các em nhận ravấn đề cần giải quyết “ Trái đất hút mọi vật ở gần mặt đất, lực này có phương chiềuthế nào?” và đưa ra dự đoán về phương, chiều của lực mà Trái đất hút vật

b) Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV đề nghị :

* Cá nhân học sinh đọc 3 đến 4 lần đoạn văn ghi trong khung và trả lời vào Phiếuhọc tập ba câu hỏi:

- Trọng lực là gì ?

- Trọng lực có phương, chiều như thế nào ?

- Một vật trên mặt đất có khối lượng 1 kg bị Trái Đất hút một lực bằng baonhiêu niutơn ?

đã tác dụng lực vào quả bóng, quả táo, hạt nước mưa làm chúng rơi xuống Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống có phương và có

chiều

Trang 13

* Học sinh trả lời lần lượt từng câu hỏi.Cả lớp thảo luận ý kiến của bạn được trảlời GV xác nhận ý kiến trả lời đúng, kết quả mong đợi HS trả lời được:

- Trọng lực là lực Trái đất hút vật

- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

- P = 10N

GV nêu lần lượt từng câu hỏi và hướng dẫn cả lớp thảo luận nhằm giúp học sinh

kiểm tra dự đoán đưa ra ở hoạt động khởi động, đồng thời xác nhận kiến thức vàliên hệ được kiến thức với thực tế

- Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống gọi tên là gì?

- Các nhóm kiểm tra câu trả lời của nhóm mình về phương và chiều của lực làmquả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống đã đúng chưa?

- Trọng lực do Trái Đất tác dụng lên quả bóng, quả táo, hạt nước mưa có bằngnhau không ? Tại sao?

- Em ở tư thế đứng yên trên mặt sàn lớp học hoặc đang ngồi trên ghế có chịu tácdụng của trọng lực không? Trong hai trường hợp này độ lớn trọng lực có bằngnhau không? Phương, chiều của trọng lực có thay đổi không?

* Kết quả mong đợi HS trả lời được:

- Lực làm quả bóng, quả táo, hạt nước mưa rơi xuống là trọng lực

- Trọng lực tác dụng lên quả bóng, quả táo, hạt nước mưa không bằng nhau Vìchúng có khối lượng khác nhau

- Em ở tư thế đứng yên trên mặt sàn lớp học hoặc đang ngồi trên ghế có chịu tácdụng của trọng lực Trong hai trường hợp này độ lớn trọng lực có bằng nhau.Phương, chiều của trọng lực không thay đổi

c) Hoạt động thực hành

GV

* Nêu câu hỏi: Có cách nào kiểm tra được trọng lực có phương thẳng đứng, cóchiều hướng về phía Trái đất (GV giải thích : nếu đứng tại một vị trí trên mặt đất,thấy trọng lực hướng xuống dưới)

* Đề nghị cá nhân học sinh nghiên cứu 3 phương án thí nghiệm và trả lời vàoPhiếu học tập hai câu hỏi

- Giải thích tại sao ở mỗi phương án có thể kết luận được trọng lực có phương thẳngđứng, có chiều hướng xuống dưới

- Theo em, cách làm nào dễ thực hiện, cách làm nào khó thực hiện ? Tại sao ?

* Đề nghi HS trao đổi với các bạn ngồi cùng bàn để tìm các câu trả lời, ghi vàobảng 23.1ở Phiếu học tập

Trang 14

GV tiến hành lần lượt các thí nghiệm, đề nghị học sinh quan sát, trao đổi so sánhvới kết quả của nhóm và sửa chữa hoặc bổ sung các câu trả lời ghi ở bảng 23.1 trênPhiếu học tập.

* Lưu ý:

- Mục đích của hoạt động này nhằm bồi dưỡng phương pháp thực nghiệm, mộttrong các phương pháp nhận thức vật lí, đồng thời rèn thao tác tư duy phân tích,tổng hợp, so sánh và bồi dưỡng tư duy phê phán, năng lực đánh giá

- Ở cả ba phương án thí nghiệm đều thừa nhận “ vật chỉ chịu tác dụng của trọnglực thì nó sẽ rơi theo phương của trọng lực”, đây là điều hạn chế vì HS chưa họcĐịnh luật II Niu- tơn, nên GV cần thông báo điều này trước khi làm thí nghiệm vàchú ý hướng HS tới việc phân tích lí do cách làm nào dễ thực hiện, cách làm nàokhó thực hiện

- Ở cả ba phương án thí nghiệm đều chọn mô hình tại một vị trí trên mặt đấtphương thẳng đứng là phương vuông góc với mặt phẳng nằm ngang tại đó

d) Hoạt động ứng dụng

GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ trong phần hoạt động ứng dụng và khuyến khích

HS về nhà thực hiện hoạt động cùng gia đình tìm hiểu

Bài 24 LỰC ĐÀN HỒI

1 Hướng dẫn chung

* Chuẩn bị của giáo viên

- Mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm mô tả ở hình 24.1

- Một số lực kế ( có thể tham khảo ở hình 24.3)

- Phương tiện để tổ chức cuộc thi “Ai trả lời đúng nhanh nhất”

- Phiếu học tập nhóm ( mỗi nhóm một phiếu)

PHIẾU HỌC TẬP NHÓMNhóm………Lớp………

Độ lớn lực lo xo tác dụng vào các quả nặng

2 Tìm từ thích hợp điền vào ô trống ở đoạn văn sau :

Khi bị các quả nặng kéo thì lò xo ………… , chiều dài của nó……… Khi bỏ các quả nặng đi, chiều dài của lò xo…………chiều dài tự nhiên của nó và lò xo lại có hình dạng ……….Nếu móc nhiều quả nặng, lò xo ……… hình dạng tự nhiên khi bỏ các quả nặng.

3 Vẽ mũi tên biểu diễn trọng lực và lực đàn hồi lên hình

Trang 15

2 Hướng dẫn hoạt động học

GV đề nghị học sinh đọc mục tiêu

a) Hoạt động khởi động

GV:

* Chia lớp học thành các nhóm,mỗi nhóm có từ 3 đến 4 học sinh,cử nhóm trưởng

* Đề nghị các nhóm đọc mục “1.Thực hiện thí nghiệm” Hướng dẫn cả lớp thảoluận để nhận ra được:

- Tiến hành thí nghiệm để làm gì ( mục đích của thí nghiệm)

- Thí nghiệm cần những dụng cụ nào

- Thứ tự các bước thực hiện thí nghiệm

- Cần đo đại lượng nào ở thí nghiệm

* Đề nghị các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm ( GV nên làm thử trước để chọn lò

xo sao cho khi móc từ 1 đến 3 quả cân 50g thì lò xo vẫn trong giới hạn đàn hồi, khimóc 4 quả cân 50g thì lò xo không còn biến dạng đàn hồi và bố trí gắn thước với lò

xo như hình 24.1a )

* Đề nghị các nhóm thực hiện thí nghiệm theo các bước đã được xác nhận, ghi kếtquả đo chiều dài lò xo vào bảng 24.1 ở Phiếu học tập.Căn cứ vào kết quả thí

Trang 16

nghiệm, rút ra nhận xét để tìm từ thích hợp điền vào ô trống ở đoạn văn sau ởPhiếu học tập

Khi bị các quả nặng kéo thì lò xo dãn ra, chiều dài của nó tăng lên Khi bỏ cácquả nặng đi, chiều dài của lò xo bằng chiều dài tự nhiên của nó và lò xo lại có hìnhdạng ban đầu.Nếu móc nhiều quả nặng, lò xo không trở lại hình dạng tự nhiên khi

bỏ các quả nặng

* Quan sát hoạt động của các nhóm để trả lời những thắc mắc của học sinh, giúp

đỡ HS khi họ gặp khó khăn

* Đề nghị một nhóm nêu nhận xét về kết quả thí nghiệm bằng cách đọc đoạn văn

đã điền từ thích hợp vào chỗ trống và lí giải căn cứ để điền được các từ đó Hướngdẫn cả lớp thảo luận và xác nhận ý kiến đúng

* Nêu kết luận:

- Biến dạng của lò xo có đặc điểm: “Sau khi kéo hoặc nén lò xo một cách vừaphải,nếu buông ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên” là biến dạngđàn hồi

+ Độ lớn lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào các quả nặng

- Ghi kết quả vào bảng 24.1 ở Phiếu học tập

Trang 17

- Vẽ mũi tên chi trọng lực ở các trường hợp a, b, c, d trong thí nghiệm trênPhiếu học tập

- Vẽ mũi tên chi lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào các quả nặng ở cáctrường hợp a, b, c, d trong thí nghiệm trên Phiếu học tập

* Quan sát hoạt động của các nhóm để trả lời những thắc mắc của học sinh, giúp

đỡ HS khi họ gặp khó khăn

* Kết thúc phần làm việc nhóm, GV có thể sử dụng kỹ thuật hội chợ, cho HS cácnhóm chấm kết quả làm việc của nhóm bạn để làm cơ sở cho HS thảo luận cả lớp

* Lưu ý:Nếu HS gặp khó khăn, không tìm được độ lớn lực mà lò xo khi biến dạng

tác dụng vào các quả nặng thì gợi ý bằng các câu hỏi định hướng:

- Coi các quả nặng móc vào lò xo như một vật thì vật này đứng yên hay chuyểnđộng?

- Có những lực nào tác dụng vào vật?

- Lực đàn hồi có mối quan hệ thế nào với trọng lực?

- Lực đàn hồi có phương, chiều và độ lớn thế nào?

( không nhất thiết sử dụng cả 4 câu hỏi, tùy đối tượng học sinh, dừng hỏi khi các

em tự tìm được độ lớn lực đàn hồi và vẽ được mũi tên biểu diễn lực này)

* Nêu câu hỏi: “ Từ kết quả thí nghiệm, em tìm được lực đàn hồi có đặc điểmgì?” và hướng dẫn cả lớp thảo luận nhằm giúp HS tự lực khái quát kiến thức:

- Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn

- Mũi tên biểu diễn lực đàn hồi có đặc điểm:

+ Đặt ở quả nặng làm lò xo biến dạng đàn hồi

+ Có phương dọc theo trục lò xo

+ Có chiều chống lại sự dãn hoặc nén của lò xo

GV

* Nêu câu hỏi “ Có thể chế tạo dụng cụ đo lực được không? Nếu có thì dụng cụ

đó gồm những bộ phận chính nào?”nhằm bồi dưỡng năng lực sáng tạo trong việcvận dụng kiến thức vào thực tế và tạo tình huống để HS nhận ra vấn đề cần giảiquyết tiếp theo là “tìm cách chế tạo dụng cụ đo lực” HS có thể đưa ra các câu trảlời theo ý kiến cá nhân, GV ghi nhận nhanh vào góc bảng

Trang 18

* Đề nghị cá nhân học sinh đọc 3 đến 4 lần đoạn văn ghi trong khung để

- so sánh với các ý kiến đã nêu để chỉ ra chỗ đúng trong các ý kiến đó và bổsung điều còn thiếu

- nêu cách sử dụng lực kế

* Hướng dẫn học sinh trả lời lần lượt từng câu hỏi.Cả lớp thảo luận ý kiến của

bạn được trả lời Xác nhận ý kiến trả lời đúng.

c) Hoạt động thực hành

GV tổ chức cuộc thi “Ai trả lời đúng nhanh nhất” theo cách chiếu lần lượt các

câu hỏi lên màn hình có bố trí đồng hồ đo thời gian đếm ngược để có thời gian tối

đa cho mỗi câu hỏi Học sinh giơ tay trước được quyền trả lời, nếu trả lời đúngđược ghi điểm, nếu trả lời sai mất quyền thi đấu, HS khác tiếp tục giành quyền trảlời nếu còn thời gian Khi đã hết thời gian, chưa có học sinh trả lời thì chiếu đáp

án

* Lưu ý:

- Câu 3 GV dùng bảng phụ vẽ trước hình 24.2 hoặc vẽ nhanh hình lên bảng

- GV có thể thay đổi nội dung các câu hỏi nhưng vẫn nhằm mục đích ôn tập

kiến thức về đặc điểm của lực đàn hồi và cấu tạo của lực kế lò xo và thời gian thiđấu không quá 5 phút

2.6.GV đề nghị HS hoạt động nhóm để:

- Chế tạo lực kế và thực hiện đo trọng lực của một vật Do thời gian có hạn

nên không đề nghị HS chế tạo một lực kế từ bước đầu mà gợi ý

+ So sánh các dụng cụ ở thí nghiệm với các bộ phận của lực kế?

+ Cần sửa số ghi trên thước đo chiều dài ở thí nghiệm thế nào để có đượcmột lực kế?

- Sử dụng lực kế vừa chế tạo đo lực GV cần quan sát, uốn nắn kịp thời cácnhóm thao tác sai

Trang 19

d) Hoạt động ứng dụng

GV:

- Yêu cầu HS đọc nhiệm vụ trong phần hoạt động ứng dụng và khuyến khích HS

về nhà thực hiện cả hoạt động cá nhân và hoạt động cùng gia đình

- Giới thiệu một số lực kế (có thể chọn các loại lực kế như hình 24.3)

Bài 25 LỰC MA SÁT

1 Hướng dẫn chung

*Chuẩn bị của giáo viên

- Phiếu học tập nhóm ( mỗi nhóm một phiếu)

19

PHIẾU HỌC TẬP NHÓMNhóm………Lớp………

• Có lực ma sát nghỉ tác dụng lên khối gỗ khi………

• Có lực ma sát trượt tác dụng lên khối gỗ khi………

• Có lực ma sát lăn tác dụng lên khối gỗ khi……….

Trang 20

- Phiếu học tập cá nhân ( mỗi HS một phiếu)

PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN

Họ và tên………Lớp………

1 Trả lời các câu hỏi - a)Tại sao miếng gỗ và ôtô vẫn đứng yên mặc dù có lực đẩy ? ………

- b)Lực cân bằng với lực đẩy là lực có phương và chiều thế nào ? ………

c) Các bánh xe ở các vali có tác dụng gì ? ……….

d) Tại sao lúc trước phải cần ba người đẩy thùng hàng mà lúc sau chỉ cần một người cũng đẩy được thùng hàng đó ? ………

e) Tại sao đế dép, lốp ôtô, lốp xe đạp phải khía ở mặt cao su ? ………

g) Tại sao sau một thời gian sử dụng dép, lốp xe bị mòn đi ? ………

2 Trả lời các câu hỏi a) Khi nào xuất hiện lực ma sát ? ………

………

b) Chỉ ra loại lực ma sát xuất hiện ở các hình 25.1 và hình 25.2 ………

………

………

3 Giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này ma sát có ích hay có hại: a) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau ướt dễ bị ngã ………

b) Bảng trơn thì viết phấn không rõ chữ ………

c) Sau khi ta búng hòn bi trên sàn, hòn bi lăn chậm dần rồi dừng lại ………

d) Ôtô đi vào chỗ bùn lầy, có khi bánh quay tít mà xe không tiến lên được ………

e) Hàng hóa có thể đứng yên trên băng chuyền khi băng chuyền đang chạy ………

4.Chỉ ra những điểm giống ( hoặc khác) với suy nghĩ của em và kết quả hoạt động của nhóm ………

………

………

……… .

Trang 21

- Mỗi nhóm một bộ thí nghiệm mô tả như hình vẽ

* Lưu ý: Không nhất thiết học sinh phải trả lời “chính xác” các câu hỏi, hoạt

động này chỉ tạo tình huống để các em nhận ra vấn đề cần giải quyết “Điều gì xảy

ra ở mặt tiếp xúc giữa hai vật ? Nó có ảnh hưởng thế nào đến sự chuyển động củamỗi vật ?” Khuyến khích nhiều HS trả lời, nhằm rèn kỹ năng diễn đạt một hiệntượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí

Trang 22

b) Hoạt động hình thành kiến thức mới

I Khi nào có lực ma sát ?

GV

* Đề nghị cá nhân học sinh đọc 3 đến 4 lần đoạn văn ghi trong khung và so sánhvới câu trả lời ở bảng 25.1 để trả lời ở Phiếu học tập hai câu hỏi

- Khi nào xuất hiện lực ma sát ?

- Chỉ ra loại lực ma sát xuất hiện ở các hình 25.1 và hình 25.2

* Khuyến khích HS trả lời câu hỏi trước lớp và thảo luận câu trả lời của bạn Xácnhận ý kiến đúng

* Kết quả mong đợi HS trả lời được:

- Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật bị tác dụng của lực khác nhưng vật khôngtrượt

- Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên mặt một vật khác

- Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên mặt một vật khác

- Ở hình 25 1a; 25 1b miếng gỗ và ôtô vẫn đứng yên mặc dù có lực đẩy,chứng tỏ giữa miếng gỗ và mặt bàn, giữa lốp ô tô và mặt đường có lực ma sát nghỉ

- Ở hình 25 2a khi kéo vali giữa các bánh xe ở các vali và mặt sàn có lực masát lăn

- Ở hình 25 2b khi ba người đẩy thùng hàng, giữa mặt dưới thùng hàng và mặtsàn có lực ma sát trượt còn khi một người đẩy được thùng hàng thì giữa chúng cólực ma sát lăn

II.Lực ma sát có đặc điểm gì ?

GV

* Đề nghị các cá nhân HS trong mỗi nhóm đọc trình tự tiến hành thí nghiệm trongbảng, sau đó các thành viên trong nhóm trao đổi để chỉ ra được các bước thực hiệnthí nghiệm

* Đề nghị các nhóm :

- Nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm theo trình tự đã nêu, ghikết quả vào bảng 25 2 ở Phiếu học tập

Lưu ý:

+ Quan sát các nhóm làm thí nghiệm để uốn nắn kịp thời cách kéo từ từ lực

kế theo phương nằm ngang và đọc số chỉ lực kế khi số chỉ đó ổn định

Trang 23

+ Thí nghiệm chỉ nhằm rút ra những nhận xét định tính, chưa cần kết quả định lượng chính xác nên chưa quan tâm đến khối gỗ cần chuyển động thẳng đều.

- Từ kết quả thí nghiệm, thảo luận và trả lời các câu hỏi ghi vào Phiếu học tập

* Đề nghị các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi:

• Giai đoạn nào có lực ma sát nghỉ tác dụng lên khối gỗ ?

• Giai đoạn nào có lực ma sát trượt tác dụng lên khối gỗ ?

• Giai đoạn nào có lực ma sát lăn tác dụng lên khối gỗ ?

và hướng dẫn cả lớp thảo luận, xác nhận ý kiến đúng

* Có thể sử dụng kỹ thuật hội chợ, cho HS các nhóm chấm kết quả nêu đặc củamỗi loại lực ma sát ( bảng 25.2.) của nhóm bạn để làm cơ sở cho HS thảo luận cảlớp

III Trong đời sống và kĩ thuật, lực ma sát có lợi hay có hại ?

GV đề nghị :

* Cá nhân học sinh giải thích các hiện tượng đã nêu trong tài liệu Hướng dẫn họcKhoa học tự nhiên 6, cho biết trong các hiện tượng này ma sát có ích hay có hại vàtrả lời vào Phiếu học tập

* Chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn để tìm các câu trả lời đúng, ghi vào bảng 25.4 và nêu biện pháp làm giảm lực ma sát khi nó có hại,tăng ma sát khi nó có lợivào Phiếu học tập nhóm

* Đề nghị một nhóm trình bày kết quả nghiên cứu của nhóm ( bảng 25.4) Các nhóm khác lắng nghe, so sánh với kết quả của nhóm mình, tham gia thảo luận cả lớp

* Kết quả mong đợi HS trả lời được

lợi

Ma sát có hại

a) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau ướt dễ

bị ngã vì lực ma sát nghỉ giữa chânngười và sàn rất nhỏ

X

b) Bảng trơn, nhẵn quá ma sát nhỏ viết

phấn không rõ chữ

X

c) Sau khi ta búng hòn bi trên sàn, hòn bi

lăn chậm dần rồi dừng lại vì lực ma sátngăn cản chuyển động của hòn bi

X

Trang 24

d) Ôtô đi vào chỗ bùn lầy, có khi bánh

quay tít mà xe không tiến lên được vìlực ma sát giữa lốp ô tô và mặt đườngquá nhỏ

X

e) Hàng hóa có thể đứng yên trên băng

chuyền khi băng chuyền đang chạy vì

có lực ma sát nghỉ

X

c) Hoạt động thực hành

GV tổ chức cuộc thi “Ai trả lời đúng nhanh nhất” theo cách chiếu lần lượt các

câu hỏi ở phần hoạt động thực hành lên màn hình có bố trí đồng hồ đo thời gianđếm ngược để có thời gian tối đa cho mỗi câu hỏi Học sinh giơ tay trước đượcquyền trả lời, nếu trả lời đúng được ghi điểm, nếu trả lời sai mất quyền thi đấu, HSkhác tiếp tục giành quyền trả lời nếu còn thời gian Khi đã hết thời gian, chưa cóhọc sinh trả lời thì chiếu đáp án

* Lưu ý: GV có thể thay đổi nội dung các câu hỏi nhưng vẫn nhằm mục đích ôn

tập kiến thức về các loại lực ma sát, chỉ ra được ma sát có lợi và có hại, nêu biệnpháp làm giảm lực ma sát khi nó có hại, tăng ma sát khi nó có lợi và thời gian thiđấu không quá 5 phút

GV đề nghị cá nhân HS Đọc kĩ nhiều lần đoạn văn trong khung và so sánhvới kết quả hoạt động nhóm (bảng 25.3) Chỉ ra những điểm giống ( hoặc khác) vớisuy nghĩ của em và kết quả hoạt động của nhóm ghi vào phiếu học tập cá nhân Ởhoạt động này, GV khuyến khích các em HS trả lời theo suy nghĩ của mình Với

HS khá giỏi có thể hiểu được đặc điểm của mỗi loại lực ma sát, từ đó phân biệtđược chúng Mặt khác, hoạt động này nhằm bồi dưỡng thao tác tư duy so sánh,bước đầu hình thành tư duy phê phán

d) Hoạt động ứng dụng

GV

- Yêu cầu HS đọc nhiệm vụ trong phần hoạt động ứng dụng và khuyến khích HS

về nhà thực hiện cả hoạt động cá nhân và trao đổi với các thành viên trong giađình hoặc bạn bè

Trang 25

- Khuyến khích HS Viết một bài báo cáo với chủ đề “ Ma sát với cuộc sốngcủa chúng ta” để thi hùng biện trước lớp GV chọn thời điểm thi, hình thức tổchức thi và công bố với HS

Bài Máy cơ đơn giản

1. Hướng dẫn chung

Các nội dung được trình bày trong chủ đề là những kiến thức cơ bản về cấutạo ba loại máy cơ đơn giản gồm mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc vàchức năng thay đổi phương và độ lớn lực tác dụng của con người khi sử dụngcác máy cơ này Mối quan hệ giữa độ lớn lực tác dụng và độ dịch chuyểnđiểm đặt lực chưa được đặt ra ở chủ đề này ở lớp 6

Tuy nhiên, các kiến thức thu được sau khi học chủ đề này được vận dụng đểgiải thích nhiều hiện tượng, sự vật không chỉ liên quan trong lĩnh vực vật líhọc mà còn liên quan đến cả lĩnh vực khác trong khoa học tự nhiên như lĩnhvực sinh học (liên quan đến các bộ phận của con người, cấu tạo và sự pháttriển của cây), trong giao thông (như cấu tạo đường dốc lên núi hay cáptreo )

* Chủ đề Máy cơ đơn giản bao gồm ba nội dung: mặt phẳng nghiêng, đònbẩy và ròng rọc Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc là những máy điểnhình cho các máy cơ đơn giản thường gặp trong đời sống hàng ngày Tuy cócùng nguyên tắc hoạt động như mặt phẳng nghiêng nhưng cấu tạo của cácmáy cơ đơn giản khác trong thực tiễn như nêm và đinh vít hay đinh ốc phứctạp hơn Cho nên, trên cơ sở nghiên cứu mặt phẳng nghiêng, các kiến thứcthu được sẽ làm cơ sở để hiểu về nêm và đinh vít hay đinh ốc

Trang 26

Kiến thức liên quan đến từng máy cơ đơn giản bao gồm: cấu tạo, mục đích

Chú ý rằng, cùng mục đích là thông qua sử dụng các máy cơ để sinh công,nhưng tùy thuộc vào cấu tạo khác nhau của từng loại máy cơ mà quá trìnhsinh công sẽ “cho lợi về lực, thiệt về quãng đường dịch chuyển” hayngược lại ở các mức độ nhiều hay ít khác nhau Hơn nữa, khi sử dụng máy

cơ đơn giản, trong quá trình tác dụng lực để sinh công, thì tư thế củangười khi tác dụng lực được thoải mái, dễ dàng hơn (so với khi khôngdùng máy cơ đơn giản)

*Như đã nêu ở trên, chủ đề gồm ba nội dung chính: mặt phẳng nghiêng, đònbẩy và ròng rọc Con đường tổ chức hoạt động học tập của học sinh đểchiếm lĩnh từng nội dung kiến thức là tương tự nhau và được tổ chức theotiến trình nghiên cứu khoa học đã được giới thiệu ở bài mở đầu Thời gianđầu, giáo viên cần tổ chức học sinh toàn lớp học về nội dung mặt phẳngnghiêng Sau khi nghiên cứu mặt phẳng nghiêng, đã quen với hoạt độngchiếm lĩnh kiến thức theo tiến trình nghiên cứu khoa học, giáo viên có thểchia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu về một máy cơ đơn giản trong

2 máy cơ còn lại và kết quả nghiên cứu của từng nhóm được đưa ra trìnhbày, thảo luận trên phạm vi toàn lớp để cuối cùng rút ra các kết luận về kiếnthức

2. Hướng dẫn hoạt động học

Hoạt động khởi động

Việc tổ chức hoạt động học của học sinh đối với từng máy cơ đơn giản diễn

ra theo tiến trình nghiên cứu khoa học như sau:

Trang 27

- Bước 1: Xác định và phát biểu vấn đề cần nghiên cứu

Việc xác định và phát biểu vấn đề nghiên cứu là chung cho 3 loại máy cơ vàđược tiến hành như sau:

Xuất phát từ nhu cầu trong thực tế là cần nâng vật nặng lên cao, tình huốngđược nêu ra là: “Một ống bê tông bị lăn xuống mương cần được đưa lên khỏimương chỉ với sức người” GV có thể nêu ra tình huống khác thích hợptrong đời sống thực tiễn ở địa phương vùng miền Trên cơ sở những hiểubiết trong đời sống, học sinh đưa ra những phương án để nâng vật lên caonhư: kéo ống lên theo phương thẳng đứng nhờ đòn bảy, ròng rọc hay lăn ốnglên theo phương nghiêng nhờ mặt phẳng nghiêng

HS cần được tạo điều kiện thực hiện các phương án đã đề xuất, trải nghiệm

sử dụng các máy cơ đơn giản ở dạng mô hình vật chất – chức năng để di chuyển vật nặng lên cao (như họ đã thấy trong thực tế lao động hàng ngày)

để khẳng định việc chính họ đã dùng chúng, qua đó nhận thấy công việc dễ dàng và nhẹ nhàng hơn Tiếp đó, các khái niệm: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy

và ròng rọc được đưa ra cùng với việc mô tả đầy đủ cấu tạo của chúng Đến đây, vấn đề nghiên cứu mới được xác định và phát biểu: “Tại sao khi dùng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy hay ròng rọc để đưa vật lên cao lại dễ dàng và nhẹ nhàng hơn khi dùng tay kéo vật theo phương thẳng đứng? Có phải dùng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy hay ròng rọc để đưa vật lên cao luôn nhẹ nhàng hơn khi dùng tay kéo vật theo phương thẳng đứng hay không?”

Như vậy, vấn đề được đặt ra là chung cho cả ba loại máy cơ đơn giản Do các bước giải quyết vấn đề ở mỗi loại máy là tương tự nhau và cần tổ chức cho học sinh luyện tập vận dụng tiến trình nghiên cứu khoa học để giải quyếtvấn đề một cách cẩn thận, chi tiết cho nên giáo viên cần dành thời gian đầu hướng dẫn học sinh toàn lớp tập trung giải quyết vấn đề chỉ đối với trường hợp mặt phẳng nghiêng

Hoạt động hình thành kiến thức mới

- Bước 2: Đề xuất giả thuyết/ dự đoán

Để học sinh có cơ sở thực nghiệm trước khi đưa ra giả thuyết, cần tạo điềukiện cho học sinh tiến hành thí nghiệm như mô tả trong sách hướng dẫn học

Trang 28

Vật nặng có thể là một cặp to đầy sách, mặt phẳng có độ nghiêng khác nhau

có thể là mặt bàn hay ghế kê nghiêng

Các giả thuyết do học sinh đưa ra là:

 Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa vật lên cao dễ dàng hơn do tư thế đẩy vậttheo phương nghiêng trên mặt phẳng nghiêng dễ hơn tư thế bê vật lên theophương thẳng đứng

 Dùng mặt phẳng nghiêng để đẩy vật lên cao luôn nhẹ nhàng hơn so với dùngtay trực tiếp bê vật lên theo phương thẳng đứng Mặt phẳng càng ít nghiêng

so với mặt đất thì đẩy vật càng nhẹ nhàng hơn

- Bước 3: Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết

Việc kiểm tra giả thuyết tập trung vào giả thuyết số hai vì giả thuyết số mộtnhận thấy được ngay và việc kiểm tra không cần đến việc thu thập các sốliệu đo Phương án thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết số hai được trao đổithảo luận trên phạm vi toàn lớp và được đưa ra với nội dung như sau: tạomặt phẳng nghiêng có độ dốc khác nhau, kéo vật lên cao dọc theo mặt phẳngnghiêng, đo lực kéo rồi so sánh lực này với lực kéo trực tiếp vật lên theophương thẳng đứng

Việc tiến hành thí nghiệm, thu thập số liệu đo được thực hiện theo nhóm với

bộ thí nghiệm như đã nêu trong sách hướng dẫn học

- Bước 4: Thảo luận rút ra kết luận

GV yêu cầu từng nhóm đối chiếu số liệu đo với giả thuyết để từ đó khẳngđịnh giả thuyết là đúng

- Bước 5: Báo cáo và bảo vệ kết quả nghiên cứu

Trên phạm vi toàn lớp, đại diện từng nhóm được yêu cầu báo cáo về số liệu

đo, phân tích số liệu đo để rút ra kết luận về việc kiểm tra giả thuyết cũngnhư trao đổi về những lưu ý khi tiến hành thí nghiệm, đọc số liệu đo sao chokết quả chính xác v v

Kiến thức được rút ra sau khi nghiên cứu mặt phẳng nghiêng là:

• Mặt phẳng nghiêng được sử dụng để dịch chuyển vật theo phương nghiêng, nhằm giảm lực kéo hoặc đẩy vật và làm thay đổi hướng của lực này

Trang 29

• Đẩy hay kéo vật trên mặt phẳng nghiêng với độ nghiêng khác nhau thì lực cần đẩy hay kéo vật luôn nhỏ hơn trọng lượng của vật.

• Đẩy hay kéo vật trên mặt phẳng nghiêng với độ nghiêng càng nhỏ thì lực cần đẩy hay kéo vật càng nhỏ

Đây cũng chính là nội dung bài tập điền khuyết HS phải làm khi kết thúc việc nghiên cứu mặt phẳng nghiêng

Việc dạy học nội dung về đòn bẩy và ròng rọc được tổ chức tương tự nhưđối với nội dung mặt phẳng nghiêng nhưng được thực hiện song song bằngcách chia lớp thành hai nhóm: nhóm nghiên cứu đòn bẩy và nhóm nghiêncứu ròng rọc Ở các nội dung “Tiến hành thí nghiệm kiểm tra giả thuyết” và

“Thảo luận rút ra kết luận” mỗi nhóm này lại được chia thành các nhóm nhỏ

Ở nội dung “Báo cáo và bảo vệ kết quả nghiên cứu“, GV yêu cầu từng nhómđòn bẩy, ròng rọc lần lượt báo cáo và bảo vệ kết quả nghiên cứu của nhómmình thông qua các đại diện của từng nhóm nhỏ Sau đó, HS được yêu cầulàm bài tập điền khuyết Việc trao đổi, đánh giá việc làm bài tập này của HS

để cuối cùng đưa ra kiến thức thu được như sau:

•Lực dùng để di chuyển vật nhờ ròng rọc cố định bằng trọng lượng vật và nhờ ròng rọc động nhỏ hơn trọng lượng vật

Hoạt động thực hành; Ứng dụng; Bổ sung

Việc thực hành, luyện tập được thực hiện sau khi hình thành kiến thức Thực hành, luyện tập kiến thức về nội dung chủ đề thực hiện trong các giaiđoạn “C Thực hành”, “D Ứng dụng” và “E Bổ sung” thông qua các câu hỏi,

Trang 30

bài tập ở các mức độ khác nhau của nhận thức và kĩ năng Ở từng giai đoạnđều có những nội dung liên quan đến cả mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy vàròng rọc Ở giai đoạn “C Thực hành”, học sinh được yêu cầu ôn tập kiếnthức chủ yếu thông qua việc nhận, nhớ lại kiến thức hoặc đối chiếu so sánhkiến thức đã học về đặc điểm cấu tạo và chức năng từng loại máy cơ vớinhững vật dụng trong đời sống thực tiễn Ở các giai đoạn “D Ứng dụng” và

“E Bổ sung” học sinh được yêu cầu ôn tập chủ yếu thông qua bài tập vậndụng trong thực tiễn, trong đó có những bài tập đòi hỏi việc vận dụng kiếnthức một cách sáng tạo, điển hình là các bài tập 2 thuộc giai đoạn “D Ứngdụng” và bài tập 1 và 2 thuộc giai đoạn “E Bổ sung”

Việc đánh giá được thực hiện trong quá trình học sinh tham gia hình thànhkiến thức và ôn tập, vận dụng kiến thức Điểm được cho theo cá nhân vànhóm

Trong quá trình hình thành kiến thức, được đánh giá cao là những ý kiến đưa

ra giả thuyết đúng, phương án thí nghiệm kiểm tra giả thuyết hợp lí, đơngiản, rút ra, trình bày và bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách lôgíc khoa học.Việc trả lời những câu hỏi và điền những cụm từ vào chỗ trống ở các bài tậpđiền khuyết cũng là những nội dung dùng để đánh giá kết quả tiếp thu kiếnthức của học sinh

5 Hướng dẫn ôn tập và đánh giá hoạt động học chủ đề Cơ học

HĐ 1: Để khởi động hoạt động ôn tập, củng cố, GV cùng HS toàn lớp nhắc lại

các kiến thức đã học về chủ đề để xây dựng xây dựng (các) sơ đồ tư duy với các từkhóa “Chuyển động” và “Lực”)

HĐ 2 HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi, sau đó thảo luận trong nhóm

GV tổ chức cho các nhóm báo cáo và trao đổi chung trước lớp

b. Chuyển động có độ lớn vận tốc

Trang 31

2. Chuyển động không đều

3. Tốc độ

không đổi theo thời gian

c. Độ nhanh hay chậm của vật chuyển động, đo bằng quãng đường vật đi được trong một đơn

vị thời gian

d. Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác.Đáp án : 1 – b; 2 – a; 3 – c

2. Một chiếc thuyền chuyển động trên sông, câu nhận xét không đúng là

A Thuyền chuyển động so với người lái thuyền

B Thuyền chuyển động so với bờ sông

C Thuyền đứng yên so với người lái thuyền

D Thuyền chuyển động so với cây cối trên bờ

Vận động viên chuyển động không đều

b) Tốc độ trung bình trên cả quãng đường : 6,04 m/s

Trang 32

Trọng lực

Đổi : 21,744 km/h

4. Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a) Lực tác dụng lên một vật có thể làm ……… hoặc làm nó………Hai kết quảnày có thể cùng xảy ra

b) Hai lực cân bằng là hai lực … như nhau, có cùng ………nhưngngược…………

c) Dưới tác dụng của hai lực …… , một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứngyên

C. Quả bóng bị biến dạng, đồng thời

chuyển động của nó bị biến đổi

D. Không có sự biến đổi nào xảy ra

Đáp án : C

6. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Trang 33

Đáp án :

Phương : thẳng đứng; Chiều : hướng về phía Trái Đất; Độ lớn : P = 10m

7. Nối mỗi cụm từ ở cột bên trái với một công thức ở cột bên phải sao cho thích hợp:

1 Công thức tính khối lượng riêng của

một chất

2 Công thức tính trọng lượng riêng của

một chất

3 Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và

khối lượng của cùng một vật

9. Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống sao cho phù hợp:

a) Dùng ………….có thể kéo (đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật

b) ………… giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp

c) ………… giúp kéo vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật

d) ……… được sử dụng để dịch chuyển vật một cách dễ dàng bằng cáchthay đổi phương chiều và độ lớn của lực tác dụng thích hợp với người sửdụng

Trang 34

Sau bài học, học sinh

– Phân biệt được vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo; Vật thể có ở mọi nơi, ở đâu

có vật thể là ở đó có chất như vậy chất có ở khắp nơi

–Tùy thuộc điều kiện về nhiệt độ và áp suất, có ba trạng thái tồn tại của chất là rắn, lỏng, khí và mỗi trạng thái có một số đặc tính chung

– Mỗi chất có những tính chất nhất định Tính chất vật lý được thể hiện ở trạng

thái hay thể ( rắn, lỏng, khí), nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,tính dẫn điện, dẫn

Trang 35

nhiệt…Khả năng biến đổi thành chất khác, thí dụ khả năng bị phân hủy, tính cháy được… là những tính chất hóa học

– Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.Chất tinh khiết không

có lẫn chất khác Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau

Thông qua các hoạt động “Học cặp đôi; Học theo nhóm; Học cá nhân ” góp phần hình thành cho HS năng lực hợp tác Thông qua các hoạt động về hình thành kiến thức cơ bản , hoạt động thực hành, hoạt động ứng dụng góp phần hình thành và phát triển năng lực đọc hiểu, năng lực xử lý thông tin , năng lực thực hành, năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

- Trình bày được thế nào là nguyên tử, phân tử, đơn chất và hợp chất

- Viết lại được công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản

- Nêu được vai trò to lớn của các chất trong cuộc sống

II Nội dung chính của chủ đề:

Chủ đề gồm các nội dung chính sau:

1 Chất và tính chất của chất ( Vật thể có ở đâu ? Chất có ở đâu ? Trạng thái ( thể) của chất ? Tính chất của chất ? Chất nguyên chất (tinh khiết) , hỗn hợp ? Cách tách chất ra khỏi hỗn hợp?

2 Nguyên tử, phân tử Đơn chất và hợp chất (nghiên cứu những thành phần nhỏ bé

của chất đó là nguyên tử, phân tử ở mức độ khái niệm ban đầu Học sinh được học

về số loại nguyên tử trong tự nhiên và trong cơ thể con người Học sinh còn đượchọc khái niệm về các đơn chất và hợp chất, sự đa dạng của các hợp chất và ứngdụng to lớn của chúng trong đời sống)

III Một số lưu ý về tổ chức dạy học

Bài 28: Chất và tính chất của chất

1 Chuẩn bị cho giờ học:

Giáo viên : Chuẩn bị dụng cụ hóa chất thí nghiệm

Trang 36

Hóa chất : Một cốc nước cất, một cốc nước muối và một ít cát.

Dụng cụ: Khay nhựa hoặc khay men (tùy theo số nhóm ) và mỗi khay khoảng

30 hòn bi

Cốc thủy tinh; Phễu thủy tinh ; Giấy lọc ; Đũa thủy tinh; Bát sứ; Tấm kính;Đèn cồn; Kiềng sắt có kèm theo lưới amiăng

Các phiếu học tập; Máy chiếu Projecter ; máy tính ( Nếu có điều kiện)

Học sinh: Ở nhà chuẩn bị vài giọt mực, cốc nước.

2 Hướng dẫn các hoạt động học

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Vào bài GV có thể đặt câu hỏi nêu vấn đề: “Vật thể quanh ta được

tạo nên từ chất nào?”

Xung quanh chúng ta có rất nhiều đồ vật (hay còn gọi là vật thể)chúng được tạo thành từ những vật liệu nào? Chất nào? Vật thể có ở đâu,chất có ở đâu? Các em hãy nhìn vào các hình ảnh đã cho và điền các từthích hợp vào chỗ trống trong các hình ảnh đó

Hoạt động này nhằm mục đích huy động những hiểu biết trong thực tiễn của

học sinh, HS biết được các vật thể có ở xung quanh chúng ta, các vật thểđược làm từ vật liệu nào? ( như bát được làm bằng sứ, bàn được làm bằnggỗ, cốc được làm bằng thủy tinh Thân cây mía có chứa đường, nước, …núi

đá vôi có chứa thành phần chính là canxi cacbonat, trong nước biển có hòatan muối ăn…) HS có thể diễn tả bằng những từ khác như: Thân cây mía cóđường, có bã mía hoặc núi đá vôi được tạo thành từ đá vôi…Các em có thể

tự sửa sau khi học xong nội dung 1

Ghi chú: Ở HĐ khởi động GV có thể thay HĐ cá nhân bằng hoạt động cặp

đôi hoặc HĐ nhóm

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 37

Nội dung 1: Vật thể có ở đâu ? Chất có ở đâu ?

đó HS trả lời được câu hỏi : Vật thể có ở đâu? Chất có ở đâu?

GV có thể gọi 1-2 em đứng tại chỗ báo cáo kết quả làm việc Các bạn khác bổsung

GV hướng dẫn HS nhận xét và kết luận

Nội dung 2: Trạng thái (thể) của chất.

Mục tiêu: HS biết được tùy thuộc điều kiện về nhiệt độ và áp suất, có ba trạng thái tồn tại của chất là rắn, lỏng, khí và mỗi trạng thái có một số đặc tính chung.

HS đọc thông tin để biết một chất có thể tồn tại ở một trong ba trạng thái rắn,lỏng, khí tùy theo điều kiện về nhiệt độ, áp suất và chúng có một số đặc tínhchung được mô tả trong bảng và biết được sự khác nhau giữa các trạng thái củachất

Để trả lời được câu hỏi: “Tại sao có sự khác nhau như vậy ?” GV yêu cầu các emlàm việc theo nhóm, tiến hành thí nghiệm như trong sách hướng dẫn và trao đổi haicâu hỏi:

+ Khoảng cách giữa các hạt ở mỗi trạng thái;

Trang 38

+ Các hạt ở mỗi trạng thái chuyển động như thế nào?

Sau khi hoàn thành xong thí nghiệm và trao đổi trong nhóm GV đề nghị đạidiện nhóm lên trình bày 2 câu hỏi thảo luận và bài tập 3 Các nhóm khác bổ sung.Đáp án bài 3 như sau ( GV có thể chiếu đáp án nếu dùng máy chiếu vật thể hoặcmáy chiếu hắt hoặc máy chiếu projcter hoặc treo bảng phụ)

Nội dung 3: Tính chất của chất

Mục tiêu: HS biết được mỗi chất có những tính chất nhất định và làm thế nào

để biết được tính chất của một chất

Hướng dẫn tổ chức hoạt động:

Xét tính chất của một chất là xét đến tính chất vật lý và tính chất hóa học của chất đó Trong nội dung của chủ đề này HS không nghiên cứu một chất cụ thể nào vì vậy cần cung cấp cho HS thông tin

GV cần yêu cầu các em làm việc cá nhân: Từng em đọc đoạn thông tin Nếuchỗ nào chưa hiểu có thể hỏi bạn hoặc nhờ sự trợ giúp của GV

Chuyển sang câu hỏi : Làm thế nào để biết được tính chất của chất?

*GV yêu cầu các em làm việc theo nhóm bài tập 1 và trả lời được ý a của bài tập 2 GV tổ chức cho các em báo cáo kết quả Đáp án ý a bài tập 2 là:

a) Bằng cách quan sát em có thể biết được hình dạng bề ngoài, màu sắc, trạng

thái (rắn, lỏng, khí) … của một vật thể/chất

*GV yêu cầu các em thảo luận tiếp các ý b, c, d và tổ chức cho các em báo cáo

b) Thông qua thông tin đã cung cấp : Người ta có thể dùng các dụng cụ đo, như dùng

nhiệt kế (dụng cụ đo nhiệt độ) để đo được nước sôi ở 100 oC; nước đá nóng chảy ở

0 oC (ở áp suất 1 atm)

Khi chất ở trạng thái rắn các hạt sắp xếp khít nhau (d) và dao động tại chỗ(b), ở trạng thái lỏng các hạt ở gần sát nhau (a) và chuyển động trượt lên nhau (đ) còn ở trạng thái khí các hạt ở rất xa nhau (c) và chuyển động nhanh hơn (e) về nhiều phía (hỗn độn).

Trang 39

Vậy: Để có thể xác định được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng

của một chất cần phải có các dụng cụ đo.

c) Làm thế nào để biết một chất (như đường, muối ăn, đá vôi,…) có tan trong nước hay không? Với câu hỏi này bằng những kinh nghiệm thực tế trong đời

sống các em có thể trả lời được là phải làm thử (tức là phải làm thí nghiệm)

Dấu hiệu nào nhận ra tính chất hóa học của chất? GV có thể gợi ý các em chú ýquan sát hình ảnh trong sách đã đưa ra ở bài tập trên hoặc có thể cho các nhómlàm thí nghiệm trực tiếp, dùng đèn cồn, bát sứ để đun nóng đường (bát sứ đượcđặt trên kiềng sắt có lưới amiăng)

Các em nhắc lại nhận xét:

Trước khí đun nóng : đường có màu trắng , vị ngọt

Sau khi đun nóng đường có màu nâu, vị đắng

GV có thể đưa thêm câu hỏi vì sao lại có sự khác nhau như vậy? GV gợi ý : dođường cháy tạo ra chất mới có màu và mùi khác với chất ban đầu như vậy là

đường biến đổi thành chất khác Vậy dấu hiệu nhận ra tính chất của chất là khả năng biến đổi thành chất khác.

*GV yêu cầu các em hoàn thành bài tập 3 và báo cáo kết quả

Đáp án bài tập 3:

a) Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được hình dạng bề ngoài, màu sắc, trạng thái (rắn, lỏng, khí) … của một vật thể/chất Dùng dụng cụ đo mới xác định được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của một chất Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm.

Trang 40

Nội dung 4: Chất nguyên chất (tinh khiết), hỗn hợp Cách tách chất ra khỏi hỗn hợp.

Mục tiêu: HS phân biệt được chất nguyên chất ( tinh khiết) là chất không có

lẫn chất khác Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn nhau

HS có thể tiến hành tách một chất ra khỏi hỗn hợp thông qua làm thí nghiệm

Hướng dẫn tổ chức hoạt động:

GV yêu cầu các em nhận dụng cụ hóa chất thí nghiệm theo nhóm HS làm việctheo nhóm tiến hành thí nghiệm như sách đã hướng dẫn và điền các thông tinvào bảng

GV yêu cầu đại diện báo cáo kết quả và đưa ra kết luận thông qua bài tập 2

Đáp án: Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau

Để biết cách tách chất ra khỏi hỗn hợp, các em cần phải được cung cấp thông

tin về tính chất của chất tinh khiết

*GV yêu cầu các em làm việc cá nhân Đọc đoạn thông tin đó phải trả lời đượccâu hỏi: Chất như thế nào mới có tính chất nhất định?

Để tách một chất ra khỏi hỗn hợp, các em sẽ tiến hành thí nghiệm theo nhómnhư sách hướng dẫn

*GV yêu cầu các nhóm nhận khay thí nghiệm Sau đó tiến hành thí nghiệm và

điền các thông tin vào bảng tường trình thí nghiệm

*GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả tiến hành thí nghiệm.Các nhóm khác bổ sung

Tên

thí nghiệm

Cách tiến hành thí nghiệm

Hiện tượng quan sát được

Giải thích hiện tượng thí nghiệm

Tách riêng các

chất từ hỗ hợp

muối ăn và cát

a) Bỏ hỗn hợp gồmmuối ăn và cát vàocốc nước, dùng đũathủy tinh khuấy đều

Hỗn hợp có màu nâu

Muối ăn tantrong nước , cátkhông tan vẩn

Ngày đăng: 12/11/2017, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w