1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Các loại thuốc y học cổ truyền

48 225 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này có đầy đủ các kiến thức của các vị thuốc y học cổ truyền cụ thể cho mỗi vị thuốc trên những bệnh và từng triệu chứng bênh cụ thể Qua đó bạn sẽ có thể dựa vào tài liệu y khoa này để có thể bóc thuốc hoặc tự tìm thuốc Tài liệu này bạn sẽ chỉ tìm được ở đây hoặc qua đào tạo đại học y khoa

Trang 1

THUỐC GIẢI BIỂU

A Đại cương

- Định nghĩa:

Là thuốc dùng để đưa tác nhân gây bệnh (phong, hàn, thấp, nhiệt) ra ngoài bằngđường mô hôi, chữa những chứng bệnh còn ở phần ngoài của cơ thể (biểu chứng),làm cho bệnh không xâm nhập vào bên trong cơ thể (lý)

Các vị thuốc này phần nhiều vị cay, tác dụng phát tán gây ra mồ hôi (phát hãn)

do vậy còn gọi là thuốc phát hãn giải biểu hay giải biểu phát hãn

- Chữa ho, hen phế quản

- Chữa co thắt các cơ, đau cơ, đau dây thàn kinh do lạnh: đau dây thần kinh toạ,đau vai gáy, liệt dây VII, đau dây thần kinh liên sườn, đau lưng,

- Chữa đau khớp do lạnh, thoái khớp, viêm khớp dạng thấp không có sốt, đau mìnhmẩy

- Chữa các bệnh dị ứng do lạnh (viêm mũi dị ứng, ban chẩn do lạnh)

2 Các vị thuốc : (phần này nên chỉ viết tên thuốc, còn các giải thíchkhác nên đưa vào link)

2.1 Quế chi: vỏ bóc ở cành nhỏ hoặc các cành quế vừa, phơi khô của cây quế

(Cinamomun Lonreiri Ness) họ Long não (Lauraceae)

- Tính vị quy kinh: cay, ngọt, ấm vào Kinh tâm, phế, bàng quang

- Tác dụng: chữa cảm mạo do lạnh có mồ hôi, chữa đau khớp, viêm đa khớp mãntính tiến triển, chữa ho, long đờm

- Liều dùng: 4 - 12g/ 24h

Trang 2

- Chống chỉ định: tâm căn suy nhược thể ức chế giảm hưng phấn tăng, chứng âm

hư hoả vượng, người cao huyết áp, thiếu máu, rong kinh, rong huyết, có thai ra máu dùngthận trọng

2.2 Gừng sống (sinh khương): thân rễ tươi của cây gừng (Zingiben officinale

Rose), họ gừng (Zingiberaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh phế, tỳ, vị

- Tác dụng: chữa cảm mạo do lạnh, chữa nôn do lạnh, hay phối hợp với bán hạchế chữa ho, kích thích tiêu hoá, chữa ợ hơi, đầy hơi, giải độc (làm giảm độc tính củabán hạ, nam tinh, phụ tử

- Liều dùng: 4 - 12g/24h

- Chống chỉ định: ho do viêm nhiễm, nôn mửa có sốt

2.3 Tía tô: lá phơi khô của cây tia tô (Perilla ocymoides L), họ hoa môi

(Lamiaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh phế, tỳ

- Tác dụng: chữa cảm mạo do lạnh, hay phối hợp với củ gấu, vỏ quýt chữa ho,làm long đờm, chữa nôn mửa do lạnh, giải dị ứng do ăn cua, cá gây dị ứng

- Liều dùng: 6 - 12g/h

+ Tử tô: hạt tía tô có tác dụng chữa ho, hen, long đờm, chữa co thắt đại tràng.+ Tô ngạnh: là cành tía tô phơi khô có tác dụng kích thích tiêu hoá

2.4 Kinh giới: đoạn ngọn cành mang lá, hoa phơi khô hay sấy khô của cây kinh

giới (Elsholtzia cristata Willd), họ hoa môi (Linmiaceae)

- Tính quy vị: cay, ấm vào kinh can, phế

- Tác dụng chữa bệnh: chữa cảm mạo do lạnh, đau dây thần kinh do lạnh, làm mọccác nốt ban chẩn: sởi, thuỷ đậu; giải độc, giải dị ứng, cầm máu (hoa kinh giới sao đen)

- Liều dùng: 4 - 12g/ 24h

2.5 Bạch chỉ: rễ phơi khô của cây bạch chỉ (Angelica dahurica Fisch) hoặc

(Angelica Amomala Ave - Lall), họ hoa tán (Apiaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh can, phế

- Tác dụng: chữa cảm mạo do lạnh, chữa chứng nhức đầu, đau răng, chảy nướcmắt do phong hàn phối hợp với phòng phong, khương hoạt; chữa ngạt mũi, viêm mũi

dị ứng, kết hợp với ké đầu ngựa, tân di, phòng phong; chống viêm làm bớt mủ trongviêm tuyến vú, vết thương nhiễm khuẩn, các vết thương do rắn cắn

- Liều dùng: 4 - 12g/ 24h

Trang 3

Địa liền:

Địa liền, Thiền liền - Kaempferia galanga L., thuộc họ Gừng

- Zingiberaceae

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm Thân rễ hình trứng gồm nhiều củ nhỏ Lá 2-3 cái một,

mọc xoè ra trên mặt đất, có bẹ Phiến rộng hình bầu dục, thót hẹp lại thành cuống,mép nguyên, hơi có lông ở mặt dưới Hoa trắng pha tím, không cuống, mọc ở nách lá.Toàn cây, nhất là thân rễ, có mùi thơm và vị nồng

Hoa tháng 4-7

Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Kaempferiae, thường gọi là Sơn nai hoặc Tam nai.

Nơi sống và thu hái: Cây của Á châu nhiệt đới (Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Thái Lan,

Lào, Campuchia, Malaixia và Việt Nam) Ở nước ta, Địa liền mọc rải rác ở rừng vùngnúi thấp và trung du, và mọc tương đối tập trung ở những rừng khộp họ Dầu ở vùngTây Nguyên Địa liền cũng thường được trồng lấy củ thơm làm gia vị và làm thuốc.Trồng bằng thân rễ vào mùa Đông xuân Thu hái thân rễ vào mùa khô Đào củ về, rửasạch, thái phiến mỏng, xông lưu huỳnh rồi phơi khô, sao cho dược liệu không bị đen

và kém thơm Do có tinh dầu nên Địa liền dễ bảo quản, ít bị mốc mọt

Thành phần hoá học: Thân rễ Địa liền chứa 2,4-3,8% tinh dầu, để lạnh sẽ thu được

phần kết tinh mà thành phần chủ yếu là p-methoxyethylcinnamat chiếm 20-25%; còn

có những chất khác như pentadecan, V3 caren, ethylcinnamat, O methoxyethylcinnmat, p methoxy ethylcinnamat, canphen, borneol, p methoxystyren

Tính vị, tác dụng: Địa liền có vị cay, tính ấm, có tác dụng âm trung tiện, tán hàn, trừ

thấp, trừ nề khí Nước chiết ở củ có tính hạ đờm, lợi trung tiện Người ta đã nghiêncứu về tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm của Địa liền

Công dụng, chỉ định và phối hợp: thường dùng trị ăn uống không tiêu, ngực bụng

lạnh đau, tê phù, tê thấp, nhức đầu, đau răng do phong Còn được dùng để trị ỉa chảy,hoắc loạn và trị ho gà

Cách dùng: Ngày dùng 3-6g dạng thuốc sắc, thuốc bột hay viên hoặc ngâm rượu.

Rượu Địa liền (ngâm củ Địa liền trong rượu 40-50 độ, trong 5-7 ngày) có thể dùngxoa bóp hoặc uống làm bớt nhức mỏi gân cốt, đau lưng và làm cho máu huyết thônghoạt Cũng dùng trị nhức đầu và phù thũng Nước chiết củ dùng trị ho, làm bớt hôimiệng, làm cao dán trị nhức mỏi Lá và củ cũng dùng ngậm cho bớt ho và làm cho hếthôi miệng Rễ còn dùng chế vào mỡ xức tóc cho thơm

Trang 4

Thuốc phát tán phong nhiệt

1 Tác dụng:

- Chữa cảm mạo phong nhiệt, thời kỳ viêm long khởi phát của các bệnh nhiễmtrùng, truyền nhiễm gây sốt, sợ nóng, không sợ lạnh, nhức đầu, mắt đỏ, họng đau,miệng khô, rêu lưỡi vàng dầy, chất lưỡi đỏ, mạch xác

- Làm mọc các nốt ban chẩn (sởi, thủy đậu)

- Chữa ho do viêm đường hô hấp, viêm phế quản thể hen

- Chữa viêm màng tiếp hợp

- Một số ít có tác dụng lợi tiểu, giải dị ứng, hạ sốt

2 Các vị thuốc:

2.1 Rễ sắn dây (cát căn): rễ củ phơi hay sấy khô của cây sắn dây (Pueraria

thomsoni Benth) họ Đậu (Fabaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, ngọt, bình vào kinh tỳ, vị

- Tác dụng: chữa cảm mạo có sốt, khát nước, sởi lúc mới mọc, ỉa chảy nhiễmkhuẩn, lỵ, các cơn co cứng cơ, đau vai gáy, hạ sốt, sinh tân chỉ khát

- Liều dùng 2 - 12g/ 24h Nếu giải nhiệt thì dùng sống, chữa ỉa chảy thì sao vàng

2.2 Bạc hà: thân cành mang lá phơi khô của cây bạc hà: (Menthe arvensi L)

hoặc (Menthe piperita L), họ Hoa môi (Lanmiaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, mát vào kinh phế, can

- Tác dụng: chữa cảm mạo có sốt, chữa viêm màng tiếp hợp dị ứng theo mùa, do

vi rút, chữa viêm họng, viêm amidal, làm mọc các nốt ban chẩn

- Liều dùng: 3-12g/ 24 giờ

2.3 Lá dâu (Tang diệp): lá bánh tẻ phơi hay sấy khô của cây dâu tằm (Moruss

alba L), họ dâu tằm (Moraceae)

- Tính vị quy kinh: ngọt, đắng, lạnh vào kinh can, phế

- Tác dụng: chữa cảm mạo có sốt (phối hợp với cúc hoa), chữa viêm màng tiếp hợpcấp, chữa ho, viêm họng có sốt, chữa dị ứng, nổi ban xuất huyết do rối loạn thành mạchhay dị ứng

- Liều dùng: 8 - 16g/ 24h

2.4 Hoa cúc: cụm hoa (quen gọi là hoa) đã chế biến và làm khô của cây cúc hoa

(Chrysanthemum Indicum L), họ cúc (Asteraceae)

- Tính vị quy kinh: ngọt, đắng, hơi lạnh và kinh can, phế, thận

- Tác dụng: chữa sốt do cảm mạo, cúm (hay phối hợp với bạc hà, lá dâu)

Trang 5

chữa các bệnh về mắt như viêm màng tiếp hợp, quáng gà, giảm thịlực, phối hợp với mạn kinh tử, cúc hoa, bạc hà, thục địa, kỷ tử

chữa mụn nhọt, giải dị ứng, chữa nhức đầu do cảm mạo, cúm, caohuyết áp

- Liều dùng: 8 - 16g/ 24h

2.5 Bèo cái: cây bèo cái bỏ rễ sao vàng (Pistia stratiodes L.), họ ráy (Araceae).

- Tính vị quy kinh: cay, lạnh vào kinh can, phế

- Tác dụng: chữa cảm mạo có sốt, chữa phù do viêm thận, do dị ứng, ngứa, mềđay, làm mọc các nốt ban chẩn sởi, thuỷ đậu

- Liều dùng: 8 - 12g/ 24h

2.6 Cối xay: dùng cành mang lá, quả tươi hoặc khô của cây cối xay (Abutilon

Indicum (L.) G Don), (Sida indica L.), Họ Bông (Malvaceae)

- Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào kinh can, bàng quang

- Tác dụng: chữa cảm mạo có sốt, nhức đầu, lợi tiểu Hạt chữa mụn nhọt, lỵ,viêm màng tiếp hợp

Thuốc phát tán phong thấp

1 Tác dụng chữa bệnh:

- Chữa thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp mạn tính tiến triển có sưng, nóng,

đỏ, đau (do phong thấp nhiệt)

- Chữa viêm khớp dạng thấp, thoái khớp, nhức mỏi các khớp (do phong hànthấp)

- Chữa viêm đau các dây thần kinh do viêm nhiễm, do lạnh, do thiếu sinh tố (đaudây thần kinh toạ, đau liên sườn, đau vai gáy, )

- Một số có tác dụng giải dị ứng (ké đầu ngựa) điều trị ban chẩn, viêm mũi dịứng, eczema

2 Những điều chú ý khi dùng thuốc chữa phong thấp

* Chú ý tính chất hàn nhiệt của bệnh và tính chất hàn nhiệt của thuốc

- Thuốc có tính chất mát lạnh như: cành dâu, hy thiêm để chữa các bệnh viêmkhớp cấp, viêm khớp dạng thấp cấp có sưng, nóng, đỏ, đau

- Thuốc có tính chất ấm nóng như: thiên niên kiện, ngũ gia bì, rễ cây kiến cò đểchữa các chứng đau dây thần kinh do lạnh, viêm khớp dạng thấp không sưng, nóng,

đỏ, thoái khớp

- Thuốc có tính bình dùng cho các trường hợp thuộc hàn hay thuộc nhiệt đềuđược như tang ký sinh, thổ phục linh

Trang 6

* Phải có sự phối hợp toàn diện khi kê đơn thuốc chữa phong thấp :

Nếu nhiễm khuẩn thêm các vị thuốc kháng sinh như kim ngân hoa, bồ cônganh

Nếu đau khớp, đau dây thần kinh do lạnh thêm các vị thuốc phát tán phong hànnhư quế chi, bạch chỉ

Nếu có hiện tượng rối loạn chất tạo keo (nhức trong xương, nóng âm ỉ, nước tiểu

đỏ, khát nước) kết hợp thuốc thanh nhiệt lương huyết như sinh địa, huyền sầm, địa cốtbì

Kết hợp thuốc hoạt huyết để chống viêm, chống xung huyết như xuyên khung,ngưu tất,

Kết hợp thuốc lợi tiểu trừ thấp để giảm phù nề, sưng đau

Kết hợp thuốc bổ Thận âm, bổ Thận dương vì thận chủ cốt, sinh tuỷ (bệnh khớplâu ngày ảnh hưởng đến thận)

Kết hợp thuốc bổ huyết vì bệnh lâu ngày ảnh hưởng đến teo cơ, cứng khớp, cửđộng hạn chế, do cân cơ không được nuôi dưỡng

Kết hợp thuốc kiện tỳ để trừ thấp (vì tỳ ghét thấp)

3 Các vị thuốc:

3.1 Ké đầu ngựa (thương nhĩ tử): quả già phơi hay sấy khô của cây ké đầu

ngựa (Xanthium strumarium L.), họ Cúc (Asteraceae)

- Tính vị quy kinh: cay, đắng, ấm vào kinh phế

- Tác dụng: chữa đau khớp, đau dây thần kinh do lạnh, do nhiễm khuẩn, giải dịứng, chữa mề đay, mụn nhọt, viêm mũi dị ứng, lợi niệu, làm ra mồ hôi, kết hợp vớithuốc phát tán phong hàn chữa cảm mạo do lạnh

- Liều dùng: 4 - 12g/ 24h

3.2 Hy thiêm: bộ phận trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây hy thiêm

(Siegesbeckia orientalis L.), họ Cúc (Asteraceae)

- Tính vị quy kinh: đắng, lạnh vào kinh can, thận

- Tác dụng: chữa viêm khớp có sốt, đau dây thần kinh do viêm nhiễm, giải dịứng kết hợp với bèo cái, cúc hoa, ké đầu ngựa, chữa mụn nhọt kết hợp với kim ngân,cúc hoa

- Liều dùng: 12 - 16g/ 24h

3.3 Dây đau xương: thân đã phơi hoặc sấy khô của cây đau xương (Tinospora

tomentosa Miers), họ Tiết dê (Menispermaceae)

- Tác dụng: chữa đau nhức gân xương

- Liều dùng: 6 - 12g/ 24h

Trang 7

3.4 Cây xấu hổ: bộ phận trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây xấu hổ

(Mimosa Pudica L.), họ Xấu hổ (Mimosaceae)

- Tác dụng: làm dịu thần kinh, chữa mất ngủ, chữa đau nhức xương, viêm khớpdạng thấp, thoái khớp

- Liều dùng: 20 - 100g/ 24h

3.5 Lá lốt: phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây lá lốt (Poperlolot

C.DC), họ Hồ Tiêu (Poperaceae)

- Tác dụng: chữa đau nhức xương khớp, ra mồ hôi tay chân, ỉa chảy

- Liều dùng: khô 5 - 10g, tươi15 - 30g

3.6 Thổ phục linh: thân rễ phơi hay sấy khô của cây thổ phục linh còn có tên là

cây khúc khắc (Smilax glabra Roxb.) họ khúc khắc (Smilaceae)

- Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào kinh can, thận, vị

- Tác dụng: chữa viêm khớp cấp, viêm đa khớp tiến triển có sưng, nóng, đỏ, đau,chữa mụn nhợt, ỉa chảy nhiễm khuẩn

Ngày dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu

3.7 Ngũ Gia bì: Tên khác: Chân chim – Sâm Nam – Cây chân vịt – áp cước

mộc (TQ)

Tên khoa học: Schefflera heptaphylla (L.) Frodin

Họ: Nhân sâm (Araliaceae)

1 Mô tả, phân bố

Trang 8

Là loại cây nhỡ, thân đứng, cao từ 5 – 15m Lá mọc so le, kép chân vịt, thường có 8 láchét, phiến lá hình bầu dục, mép lá nguyên Hoa nhỏ, mọc thành chùy, màu trắng ở đầu cành Quả mọng hình cầu, khi chín có màu tím sẫm, trong chứa 6 – 8 hạt.

Cây Ngũ gia bì mọc hoang ở các tỉnh miền núi nước la Các tỉnh có nhiều Ngũ gia bì chân chim là: Bắc Cạn, Hòa Bình, Lạng Sơn, Lâm Đồng và nhiều nơi khác

2 Bộ phận dùng, thu hái

Bộ phận dùng làm thuốc của Ngũ gia bì chân chim là vỏ thân và cành Thu hái ở những cây trên 10 năm tuổi là tốt Bóc lấy vỏ cây và cành to theo kích thước qui định,phơi khô Cần chú ý bóc vỏ đúng kỹ thuật để cây vẫn còn tồn tại và phát triển được, tránh làm cây chết

Dược liệu Ngũ gia bì có dạng hình lòng máng, dài 20 – 50cm, rộng 3 – l0cm Ngũ gia

bì chân chim có mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng

Ngũ gia bì chân chim đã được ghi trong Dược điền Việt Nam (2002)

Ngoài Ngũ gia bì chân chim, Dược điển Việt Nam còn có ghi cả Ngũ gia bì gai là vỏ thân và rễ của cây Ngũ gia bì gai (Acanthopanax trifolialus (L.) Merr.) cũng thuộc họ Nhân sâm

3 Thành phần hóa học

Ngũ gia bì chân chim có chứa tinh dầu và nhiều glycosid khác nhau, trong đó chủ yếu

là các hợp chất thuộc nhóm saponin triterpen Ngoài ra còn có chất béo, acid hữu cơ, tanin

Trang 9

Thuốc thanh nhiệt

A Đại cương

1 Định nghĩa:

- Thuốc thanh nhiệt là những thuốc có tính mát, lạnh (hàn lương) dùng để chữachứng nhiệt (nóng) ở trong cơ thể Chứng nhiệt ở đây thuộc lý do những nguyên nhânkhác nhau gây ra:

- Thực nhiệt: gồm các chứng sốt cao, trằn trọc, vật vã, mạch nhanh, khát nước Yhọc cổ truyền cho rằng do hoả độc gây ra; do thấp nhiệt gây ra các bệnh nhiễm trùngđường sinh dục, tiết niệu và tiêu hoá; do thử nhiệt gây sốt về mùa hè, say nắng

- Do huyết nhiệt: do tạng nhiệt ở trong cơ thể (cơ địa dị ứng nhiễm trùng); do ônnhiệt xâm phạm vào phần dinh, huyết gây nên hiện tượng rối loạn thể dịch; do sốt caogây nhiễm độc thần kinh như hôn mê, mê sảng; do các độc tố của vi khuẩn gây rốiloạn thành mạch gây chảy máu

2 Tác dụng chung

Hạ sốt cao, chống hiện tượng mất tân dịch, an thần , chống co giật, cầm máu

3 Phân loại

Dựa vào nguyên nhân gây bệnh, chia thuốc thanh nhiệt thành 5 nhóm:

- Thuốc thanh nhiệt tả hoả (thuốc hạ sốt): chữa các bệnh do hoả độc gây ra

- Thuốc thanh nhiệt giải độc: chữa các bệnh do nhiệt độc gây ra

- Thuốc thanh nhiệt táo thấp: chữa các bệnh do thấp nhiệt gây ra viêm nhiễmđường tiết niệu, sinh dục, tiêu hoá

- Thuốc thanh nhiệt lương huyết: chữa cơ địa dị ứng nhiễm trùng, các rối loạn

do nhiễm độc thần kinh và mạch máu do huyết nhiệt gây ra

- Thuốc thanh nhiệt giải thử: chữa say nóng, say nắng, sốt về mùa hè

* Chú ý: Thuốc thanh nhiệt chỉ dùng khi bệnh đã vào bên trong (lý chứng)

Không được dùng khi bệnh còn ở biểu

Không dùng kéo dài, hết chứng bệnh thì thôi

Dùng thận trọng cho những người tiêu hoá kém, ỉa chảy kéo dài, đầybụng (Tỳ hư), mất máu, mất nước sau đẻ

Trang 10

3.3 Trúc diệp (lá tre, lá vầu): lá tre hay lá vầu non còn cuộn tròn tươi hay phơi

khô của cây tre (Bainbusa sp), cùng thuộc họ lúa (Poaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, ngọt, đạm, lạnh vào kinh tâm, vị

- Tác dụng: chữa chứng sốt cao, miệng lở loét, chữa nôn do sốt cao, chữa ho,viêm họng, viêm phế quản, an thần

- Liều dùng: 16-24g/ 24h

3.4 Hạ khô thảo: cành mang lá và hoa phơi hay sấy khô của cây hạ khô thảo

(prunella wlgaris L), họ hoa môi (Lamiaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, đắng, lạnh vào kinh can, đởm

- Tác dụng chữa bệnh: chữa viêm màng tiếp hợp, chữa lao hạch, viêm hạch, chữa

dị ứng, chàm, ngứa; cầm máu do huyết ứ gây thoát quản

- Liều dùng: 8 - 20g/ 24h

3.5 Thảo quyết minh: hạt già đã phơi hoặc sấy khô của cây thảo quyết minh

(Cassia tora L.), họ vang (Caesalpiniaceae)

- Tính vị quy kinh: ngọt, đắng, hơi hàn vào kinh Can, Vị

- Tác dụng: chữa viêm màng tiếp hợp cấp, hạ sốt, nhuận tràng, chữa nhức đầu do cảmmạo

Mô tả: Cây thảo cao 0,40-1m, nhánh và lá có lông hơi dính (trĩu), thơm Lá mọc so

le, mép khía răng Cụm hoa màu vàng ở ngọn, có nhánh dài, có lông dính; hoa đầu có bao chung gồm 5-6 hàng lá bắc, phía ngoài là hoa cái, phía trong là hoa lưỡng tính; hoa nhỏ 4-5mm Quả bế dài 1mm, có 10 lằn và ở ngọn có lông mào trắng, dễ rụng

Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Blumeae Lacerae.

Nơi sống và thu hái: Loài của vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang, hoang thường ở

vườn, ruộng, bãi trống, gặp nhiều từ Thừa Thiên - Huế trở vào đến các tỉnh đồng bằng

Trang 11

sông Cửu Long Khi dùng làm thuốc, nhổ cả cây vào mùa khô, đem rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô trong râm.

Thành phần hóa học: Cây chứa 0,085% tinh dầu màu vàng mà trong thành phần có

66% cineol, 10% fenchon và khoảng 6% citral

Tính vị, tác dụng: Cải trời có vị đắng, mùi thơm, tính bình, có tác dụng thanh can

hoả, giải độc tiêu viêm, tán uất, tiêu hòn cục, cầm máu, sát trùng Ở Ấn Độ, người ta cho là cây đắng, hạ sốt; dịch lá trừ giun, thu liễm, hạ nhiệt, kích thích và lợi tiểu; rễ trừ tả

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Lá Cải trời có mùi thơm, thường được thu hái

làm rau luộc ăn hoặc nấu canh với tép, với cá Ở Java, người ta cũng dùng chồi non nấu canh ăn Người ta dùng toàn cây làm thuốc trị tràng nhạc, nhọt lở, cầm máu vết thương, trị băng huyết, chảy máu cam Cũng dùng trị tức ngực, yếu phổi, ho có đờm, táo bón, mất ngủ, đái vàng và nóng

Ở Ấn Độ, người ta dùng lá để trị đau bụng và để lọc sạch nước uống Ở Malaixia, người ta dùng cây để xua đuổi sâu bọ nhờ tinh dầu thơm Còn ở Ấn Độ, người ta dùngcây để trục giun Ở một số nơi, người ta dùng cây giã ra vứt xuống nước để làm thuốc duốc cá

Liều dùng hàng ngày 10-30g, dạng thuốc sắc Dùng riêng hoặc phối hợp với Bồ công anh, Kim ngân hoa, lá Sen, cành Tầm duột, Ngũ gia bì, Cam thảo Cũng có thể nấu thành cao sệt, uống lâu ngày, mỗi ngày độ 2 thìa canh pha với nước; dùng ngoài làm cao dán

3.7 Cối xay:

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

1 Định nghĩa: Thuốc thanh nhiệt lương huyết dùng để chữa trị các chứng bệnh

do huyết nhiệt gây ra như tình trạng dị ứng nhiễm trùng, một số rối loạn cơ năng dotình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm độc như chảy máu, nhiễm độc thần kinh, rối loạn điệngiải

Trang 12

Thường dùng phối hợp với các thuốc chữa nguyên nhân gây ra bệnh, ví dụ:

- Kết hợp với thuốc kháng sinh giải độc để chữa tình trạng nhiễm trùng, truyềnnhiễm

- Kết hợp với các thuốc chữa thấp khớp (phong thấp)

- Kết hợp với các thuốc bổ âm khi có sốt cao, mất nước, mất điện giải

- Kết hợp với các thuốc giải dị ứng để chữa dị ứng

- Vì tính chất mát, lạnh nên không dùng cho người có rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy

hay đầy bụng, loét dạ dày, viêm đại tràng mạn…nguyên nhân do hàn

4 Các vị thuốc:

4.1 Sinh địa: rễ củ phơi hay sấy khô của cây địa hoàng (Rehmannia glutinosa

(Gaertin.) Libosch.), họ hoa Mõm sói (Serophulariaceae)

- Tính vị quy kinh: ngọt, đắng lạnh vào kinh can, thận, tâm

- Tác dụng: chữa sốt cao kéo dài, làm đỡ khát, chữa các chứng chảy máu cam,xuất huyết dưới da, lỵ ra máu do sốt nhiễm khuẩn, dùng nhuận tràng chữa táo bón dosốt cao, cơ địa nhiệt gây táo bón, chữa các bệnh viêm họng, mụn nhọt, viêm amidal,

an thai trong các trường hợp có thai mắc bệnh viêm nhiễm có sốt hoặc thai nhiệt(nóng trong)

- Liều dùng: 8 -16g/ 24h

4.2 Huyền sâm: rễ đã phơi hay sấy khô của cây huyền sâm (Serophularia

buergeriana Mig) và loài (Scrophularia ningponnsis Hemsl), họ Hoa mõm sói(Serophulariaceae)

- Tính vị quy kinh: đắng, mặn, hơi lạnh và kinh phế, thận

- Tác dụng: chữa sốt cao, mất nước, vật vã, mê sảng, chữa mụn nhọt, sốt cao gâyban chẩn, viêm họng, viêm amidal, táo bón do sốt cao, viêm hạch do lao, do nhiễmkhuẩn

- Liều dùng: 8-12g/ 24h

Thuốc thanh nhiệt giải độc

- Là thuốc dùng để chữa chứng bệnh do nhiệt độc, hoả độc gây ra Các vị thuốcnày có tác dụng kháng sinh và chống viêm nhiễm, tính hàn lương

- Dùng chữa các bệnh viêm cơ, viêm đường hô hấp, giải dị ứng, hạ sốt, chữa cácvết thương, viêm màng tiếp hợp,

- Khi dùng thuốc thanh nhiệt giải độc phải phối hợp với các thuốc hoạt huyết, lợiniệu, nhuận tràng, thuốc thanh nhiệt lương huyết, thường dùng từ 2- 4 vị

1 Kim ngân hoa: hoa sắp nở đã phơi hoặc sấy khô của cây kim ngân (Lonicera

Japonica Thunb) và các cây Lonicera dasystyla Rehd, Lonicera confusa DC Loniceracambodiana Pierre, họ kim ngân (Caprifoliaceae)

Trang 13

- Tính vị quy kinh: ngọt, lạnh vào kinh phế, tâm, tỳ, vị

- Tác dụng: chữa các bệnh truyền nhiễm, mụn nhọt, viêm tuyến vú, viêm họng, có tácdụng giải dị ứng, chữa lỵ trực trùng, đại tiện ra máu

- Liều dùng: 12 – 20 g/ 24h

2 Bồ công anh (rau diếp dại): bộ phận trên mặt đất của cây bồ công anh

(Lactuca indica L), hoặc cây Taraxancum officinale Wigg (bồ công anh Trung quốc),

họ Cúc (Asteraceae)

- Tính vị quy kinh: ngọt, đắng, lạnh vào kinh can, vị

- Tác dụng: giải độc tiêu viêm, chữa viêm tuyến vú, chữa viêm màng tiếp hợp,chữa viêm hạch, lao hạch, lợi niệu trừ phù thũng

- Liều dùng: 8 - 20g/ 24h Nếu viêm tuyến vú dùng tươi giã nát, lấy bã đắp vàochỗ sưng đau, nước thì uống, liều dùng 100g/ 24h

3 Xạ can (Rẻ quạt): thân rễ phơi hay sấy khô của cây rẻ quạt (Belamcanda

sinensis Lem), họ Lay ơn (Iridaceae)

- Tính vị quy kinh: đắng, ôn, hơi độc vào kinh can, phế

- Tác dụng: chữa viêm họng có sốt, chữa mụn nhọt, chữa ho, long đờm, lợi niệutrừ phù thũng, chữa lao hạch, viêm hạch

- Liều dùng: 3 - 6g/ 24h

4 Sài đất: phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây sài đất (Wdelia

chinensis (osb) Merr.) họ Cúc (Asteraceae)

- Tính vị quy tinh: đắng, mát vào kinh Phế

- Tác dụng: chữa viêm cơ, mụn nhọt, lở loét, tắm rôm sẩy, chữa viêm tuyến vú

- Liều dùng: 20 - 30g/

24h

5 Ngư tinh thảo (cây Diếp cá): bộ phận trên mặt đất khô hay tươi của cây diếp

cá (Houttuynia cordata thunb.), họ lá Giấp (Saururaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, chua, lạnh vào kinh phế, đại trường, bàng quang

- Tác dụng: chữa mụn nhọt, áp xe phổi, vết thương nhiễm trùng, loét giác mạc,trĩ , trĩ chảy máu, viêm đường tiết niệu, sinh dục

- Liều dùng: 10- 20g/ 24h, tươi 50 – 100g

Thuốc thanh nhiệt táo thấp

- Thuốc thanh nhiệt táo thấp là những vị thuốc đắng, lạnh, dùng chữa các chứngbệnh do thấp nhiệt gây ra

Trang 14

- Thấp nhiệt gây ra các bệnh: nhiễm trùng đường sinh dục, tiết niệu, nhiễm trùngđường tiêu hoá, bệnh ngoài da do bội nhiễm, viêm tuyến mang tai.

- Khi dùng thuốc thanh nhiệt trừ thấp chú ý không nên dùng liều quá cao khi tândịch đã mất, muốn cho thuốc có hiệu lực hơn, cần phối hợp với các thuốc khác nhưthuốc thanh nhiệt tả hoả, thanh nhiệt lương huyết, các thuốc hoạt huyết, cầm máu,thuốc hành khí

4 Cỏ sữa nhỏ lá và to lá:

Dùng toàn cây phơi khô của cây cỏ Sữa lá nhỏ (Euphorbia thymifolia Burm) haycây cỏ Sữa lá to (Euphorbia hirta L, Euphorbia pilulifera L), họ Thầu dầu(Euphorbiaceae)

- Tác dụng: chữa lỵ trực trùng, loét giác mạc

- Liều dùng: 16 - 40g/ 24h

5 Rau sam (Mã xỉ hiện): toàn cây tươi hay khô của cây rau Sam (Portulaca

oleracea L), họ rau Sam (Portulacaceae), dùng tươi tốt hơn

- Tính vị quy kinh: chua, lạnh vào kinh Tâm, Can, Tỳ

- Tác dụng chữa bệnh: chữa lỵ trực trùng, viêm bàng quang cấp

- Liều dùng: dùng tươi 50 - 100g/ 24h

6 Khổ sâm: rễ phơi hay sấy khô của cây Khổ sâm (Sophora flavesecens Ait)

(Sophora angustifolia Sieb et Zuce, họ Đậu ( Fabaceae)

- Tính vị quy kinh: đắng, lạnh vào kinh Tâm, Tỳ, Thận

- Tác dụng chữa bệnh: chữa lỵ, hoàng đản nhiễm trùng, chàm, lở, ngứa dị ứng,chữa viêm bàng quang, lợi niệu trừ thấp nhiệt

Là những thuốc có tác dụng chữa những chứng bệnh do thử (nắng) gây ra Thử

có thể kết hợp với nhiệt thành thử nhiệt gây ra các chứng bệnh sốt về mùa hè, saynắng Thử kết hợp với thấp thành thử thấp gây ra ỉa chảy, lỵ, bí tiểu tiện vì vậythuốc giải thử được chia ra làm 2 loại: thanh nhiệt giải thử để chữa chứng thử nhiệt, ôn tánthử thấp để chữa chứng thử thấp

1 Thuốc thanh nhiệt giải thử

Trang 15

Mùa hè bị say nắng gọi là thương thử, biểu hiện toàn thân sốt cao, tự ra mồ hôi,lúc đầu phiền khát, thích uống nước, nhức đầu, chóng mặt, mặt đỏ, tiểu tiện ít, ngắn,đỏ; nặng gọi là trúng thử.

1.1 Lá sen (Hà diệp): lá đã bỏ cuống phơi hay sấy khô của cây Sen

(Nelumbium

speciosum Willd), họ Sen (Nelumbonaceae)

- Tính vị quy kinh: đắng, bình vào kinh Can, Vị

- Tác dụng: chữa sốt về mùa hè, say nắng, say nóng, chữa ỉa chảy, chữa ronghuyết

- Liều dùng: 6 - 12g/ 24h

1.2 Tây qua (nước ép Dưa hấu)

- Tính vị quy kinh: ngọt, lạnh vào kinh Tâm, Vị

- Tác dụng: chữa say nắng, lợi tiểu chữa phù thũng, giải rượu

- Liều dùng: dùng nước ép của 1/2 - 1 quả uống Nếu Tỳ vị hư hàn gây ỉa chảy khôngdùng

2 Thuốc ôn tán thử thấp: dùng trong trường hợp sau;

Mùa hè ăn uống đồ lạnh, lại bị thử kết hợp với hàn thấp lấn át nên xuất hiện triệuchứng sốt, sợ lạnh, không có mồ hôi, nhức đầu

Nếu thử kết hợp với thấp xuất hiện các chứng ngực bụng đầy tức, nặng đầu, nôn

oẹ, mình nặng nề, ra mô hôi, khát, thích uống nước, nôn mửa, ỉa chảy

2.1 Hương nhu tía: thân mang cành, lá, hoa của cây Hương nhu tía (Ocimum

sanctum L), họ Hoa môi (Lamiaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, hơi ấm vào kinh Phế, Vị

- Tác dụng: tán hàn giải thử, chữa chứng thử hàn gây sốt, sợ lạnh, nhức đầu,không có mồ hôi, chữa ỉa chảy, đau bụng, lợi niệu chữa phù thũng

- Liều dùng: 3 - 8g/ 24h

2.2 Hoắc hương: lá đã phơi hay sấy nhẹ đến khô của cây Hoắc hương

(Pogostemon cablin Blanco Benth), họ Hoa môi (Lanmiaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh Phế, Tỳ, Vị

- Tác dụng: chữa ỉa chảy, nôn mửa, đau bụng

- Liều dùng: 6-12g/ 24h

2.3 Bạch biển đậu: hạt già phơi hay sấy khô của cây Đậu ván trắng (Dilichos

lablab L; Lablab vulgaria), họ Đậu (Fabaceae)

- Tính vị quy kinh: ngọt, hơi ấm vào kinh Tỳ, Vị

Trang 16

- Tác dụng: chữa ỉa chảy, nôn mửa về mùa hè, sinh tân chỉ khát, chữa bệnh đáiđường, chữa ỉa chảy do Tỳ hư, giải độc rượu.

Dương khí giảm gây chứng tỳ vị hư hàn và chứng thoát dương

Đặc điểm: Đa số vị cay, tính ôn, quy kinh tỳ, vị Đều làm mất tân dịch.

2 Phân loại: Dựa vào tác dụng của thuốc chia làm 2 loại:

- Ôn trung trừ hàn: chữa chứng tỳ vị hư hàn

- Hồi dương cứu nhgịch: chữa chứng thoát dương

3 Cách dùng:

- Dùng dạng thuốc khô sắc hoặc tán bột, uống liều nhỏ (3 - 6g/24h)

- Uống thuốc khi còn ấm Kiêng mỡ, thức ăn tanh và lạnh

- Phối hợp với thuốc hành khí kiện tỳ và bổ dương để tăng tác dụng, với thuốc sinhtân vì thuốc trừ hàn đều làm mất tân dịch

4 Cấm kị:

- Chân nhiệt giả hàn: Truỵ mạch do nhiễm khuẩn, nhiễm độc (thực nhiệt)

- Âm hư, tân dịch giảm, thiếu máu, ốm lâu ngày

Thuốc ôn trung trừ hàn

1 Tác dụng:

- Chữa rối loạn tiêu hoá do tỳ vị hư hàn (tỳ dương hư): Đầy bụng nôn mửa, ỉa chảy mãn, không khát, chân tay lạnh, sắc mặt xanh, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì, vô lực

- Chữa đau bụng do lạnh (trừ hàn chỉ thống): Đau dạ dày, viêm đại tràng mãn thể hàn

- Kích thích tiêu hoá (làm gia vị ): Trị đầy bụng, chậm tiêu ăn uống kém

2 Vị thuốc:

Can khương (Gừng khô)

Zingiber officinale Rose , họ Gừng (Zingiberaceae).

Bộ phận dùng: Thân rễ phơi khô của cây gừng

Tính vị quy kinh: Cay, ôn - Tâm, phế, tỳ, vị

Công năng chủ trị: Ôn trung trừ hàn

Trang 17

- Chữa nôn, ỉa chảy mãn do tỳ hư - Bài lý trung thang

- Chữa đau bụng do lạnh - Bài đại kiến trung thang

- Tăng tác dụng của thuốc Hồi dương cứu nghịch - Bài tứ nghịch thang

- Cầm máu (sao cháy) gọi là thán khương: Chữa ho ra máu kéo dài, người lạnh, đi ngoài ra máu do tỳ hư

- Chữa ho và nôn mửa do lạnh - Bài tiểu thanh long thang

Liều dùng - cách dùng: 3 - 6g/24h sắc, bột, rượu

Kiêng kỵ: Ho do nhiệt

Thảo quả (Quả đò ho)

Amomum aromaticum Roxb , họ Gừng (Zingiberaceae).

Bộ phận dùng: Quả chín phơi sấy khô, khi dùng bỏ vỏ lấy hạt

Tính vị quy kinh: Cay, ôn - Tỳ, vị

Công năng chủ trị : Ôn trung trừ hàn, trừ đàm, chữa sốt rét

- Chữa đau dạ dày, viêm đại tràng co thắt do lạnh

- Chữa ăn không tiêu, đầy bụng, nôn do lạnh

- Chữa ho, long đờm

- Chữa sôt rét do tỳ hư: Sốt ít, rét nhiều, đại tiện lỏng, không muốn ăn (Bài thường sơn triệt ngược)

Liều dùng - cách dùng: 3 - 6g/24h sắc, bột, viên

Ngải cứu (y thảo)

Artemisia vulgaris L. , họ Cúc (Asteraceae)

Bộ phận dùng: Lá phơi khô, càng để lâu càng tốt gọi là ngải diệp

Tính vị quy kinh: Đắng, ôn - Can, tỳ, thận

Công năng chủ trị: Ôn trung trừ hàn, điều kinh an thai, cầm máu

Trang 18

- Chữa cảm mạo: Sao nóng với rượu, gừng, đánh dọc sống lưng (đánh gió)

- Chữa đau do chấn thương, đau lưng cấp, đau thần kinh do lạnh: Sao nóng, thêm chút muối hoặc dấm, đắp vào chỗ đau

- Bổ huyết, chữa suy nhược cơ thể, thiếu máu, mệt mỏi: Luộc nấu canh ăn với trứng gà

Liều dùng - cách dùng: 4 - 8gkhô 30 - 50gtươi/24h sắc, cao lỏng, đắp ngoài

Đại hồi (Bát giác hồi hương, Đại hồi hương)

Illicium verum Hook f. , họ Hồi (Illiciaceae)

Tránh nhầm với hồi núi (Illicium griffithii Hook et Thoms. ), quả có nhiều đại, mọc toả theo hình nan hoa, đầu cong như chiếc liềm Loại này không dùng làm thuốc vì gây độc

Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô

Tính vị quy kinh: Cay, ôn - Tỳ, vị, can, thận

Công năng chủ trị: Ôn trung trừ hàn

- Chữa đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy do lạnh

- Chữa đầy bụng chậm tiêu, ăn kém, giải độc thịt cá

- Ngâm rượu xoa bóp chữa đau nhức tê thấp, chấn thương

Liều dùng - cách dùng: 4 - 8g/24h sắc, bột, ngâm rượu xoa bóp

Nếu dùng liều cao gây ngộ độc: Run chân tay, xung huyết não và phổi, trạng thái ngây có khi tới co giật như động kinh

Tiểu hồi (Hồi hương, tiểu hồi hương)

Foeniculum vulgare Mill. , họ Cần (Apiaceae)

Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô

Tính vị quy kinh: Cay, ôn - Can, thận, tỳ, vị

Công năng chủ trị: Trừ hàn, chỉ thống, kiện tỳ, khai vị

- Chữa đau bụng do lạnh

- Chữa ăn không ngon, đầy bụng, chậm tiêu

- Chữa thoát vị bẹn (có nước ở màng tinh hoàn)do hàn trệ ở can kinh

Liều dùng - cách dùng: 4 - 8g/24h sắc, bột

Riềng (Cao lương khương, tiểu lương khương, phong khương)

Alpinia officinarum Hance. , họ Gừng (Zingiberaceae)

Trang 19

Đại cao lương khương (riềng nếp) (Alpinia galanga Willd ) , củ to hơn, nhưng không

tốt bằng, phối hợp với huyết dư thán chữa ngộ độc thịt cóc Quả gọi là hồng đậu khấu,dùng như bạch đậu khấu

Bộ phận dùng: Thân rễ phơi sấy khô

Tính vị quy kinh: Cay, ôn - Tỳ vị

Công năng chủ trị: Ôn trung, tán hàn, giảm đau, tiêu thực

- Chữa đau bụng do lạnh (đau dạ dày, viêm đại tràng)

- Chữa cảm lạnh gây sốt rét, sốt nóng, ỉa chảy, nôn mửa

- Làm ăn ngon, chóngtiêu

- Nhai sống chữa đau răng

Liều dùng - cách dùng: 3 - 6g/24h sắc, bột, rượu

Kiêng kỵ: Hoả vượng sinh nôn mửa, cảm nắng mà hoắcloạn

Sả (Hương mao, sả chanh)

Cymbopogon sp , họ Lúa (Poaceae).

Bộ phận dùng: Lá, củ, tinh dầu

Tính vị quy kinh: Cay, ôn - Tỳ vị

Công năng chủ trị: Phát hãn giải biểu, kích thích tiêu hoá

- Lá xông chữa cảm mạo hoặc pha nước uống cho mát và dễ tiêu

- Củ thông tiểu, làm ra mồ hôi, chữa cảm sốt, ăn ngon, chóng tiêu

- Tinh dầu giúp tiêu hoá, đuổi muỗi, làm hương liệu

Liều dùng - cách dùng: 15 - 30g/24h lá, củ sắc, xông

Đinh hương (Cống đinh hương, đinh tử hương) - Trung quốc

Syzygium aromaticum (L ) Merill et L M Perry = Eugenia caryophyllata Thunb ,

họ Sim (Myrtaceae).

Bộ phận dùng: Nụ hoa

Tính vị quy kinh: Cay, ôn - Phế, thận, tỳ, vị

Công năng chủ trị: Ôn trung trừ hàn, phá khí giáng nghịch

- Chữa đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa do lạnh, nấc cụt

- Bôi ngoài trị chàm, lở, nhai đinh hương để phòng bệnh (có dịch)

- Làm thuốc tê và diệt tuỷ răng, súc miệng làm thơm miệng

Liều dùng - cách dùng: 1 - 4g/24h sắc, bột, hoàn, rượu xoa bóp.

Khi sắc thuốc được mới bỏ đinh hương vào

Trang 20

Kiêng kỵ: Kị lửa, không phải hư hàn không dùng

Thuốc hồi dương cứu nghịch

1 Tác dụng

- Chữa chứng thoát dương (vong dương, tâm dương hư thoát) do mất nước, mất máu

ra quá nhiều mồ hôi, gây choáng, truỵ mạch: Sắc mặt xanh nhợt, chân tay lạnh, mồhôi dính, mạch vi muốn tuyệt

- Chữa cơn đau nội tạng, và nôn mửa do lạnh

2 Vị thuốc

Ô đầu - Phụ tử

Ô đầu - Phụ tử Trung quốc (Xuyên ô, Thảo ô)

Ô đầu VN (Củ gấu tầu, củ ấu tầu)

Aconitum chinense=Aconitum carmichaeli= Aconitum fortunei Hemsl , họ Hoàng liên

(Ranunculaceae).

Bộ phận dùng: Rễ củ

- Củ mẹ (Ô đầu), ngâm rượu xoa bóp chữa chân tay nhức mỏi, bán thân bất toại, mụnnhọt lâu ngày không vỡ, vết loét lâu lành

- Củ con (phụ tử), phải chế mới dùng gọi là phụ tử chế

Tuỳ cách chế ta có sản phẩm có độ độc khác nhau Độ độc giảm dần từ Diêm phụ (trị bán thân bất toại) - Hắc phụ (Hồi dương cứu nghịch) - Bạch phụ (trị ho trừ đàm)

Tính vị quy kinh: Cay, ngọt, đại nhiệt, có độc - 12kinh

Công năng chủ trị: Hồi dương cứu nghịch, bổ thận dương, trừ phong hàn thấp

- Chữa choáng, truỵ mạch - Bài tứ nghịch thang

- Chữa đau lưng mỏi gối, liệt dương, di tinh, di niệu

- Chữa ngực bụng lạnh đau, ỉa chảy mãn do tỳ dương hư

- Trị cước khí thuỷ thũng (phù do thận dương hư )

- Chữa đau khớp, đau thần kinh do lạnh, chân tay tê mỏi

Liều dùng - cách dùng: 4 - 12g/24h hoặc100g/24h sắc uống.

Phối hợp với can khương, cam thảo, sắc kỹ để tránh ngộ độc

Kiêng kỵ: - Âm hư, có thai

- Ô đầu phản Bán hạ, Bối mẫu, Qua lâu, Bạch cập, Bạch liễm

Trang 21

Quế nhục

Cinnamomum obtusifolium Nees. và một số loài Quế khác Cinnamomum

cassia Blume, Cinnamomum zeylanicum Breyn , họ Long não (Lauraceae).

Bộ phận dùng: Vỏ thân của cây quế từ 5năm tuổi trở lên.

Tính vị quy kinh: Cay, ngọt, đại nhiệt, hơi có độc – Can, thận

Công năng chủ trị: Bổ mệnh môn hoả, kiện tỳ, kích thích tiêu hoá

- Truỵ mạch do mất nước, mất máu

- Chữa di tinh, liệt dương, chân tay co quắp, lưng gối tê mỏi

- Chữa phù do viêm thận mãn

- Chữa thống kinh, bế kinh do lạnh, bồi bổ cho phụ nữ sau đẻ

- Chữa đầy bụng chậm tiêu, ăn kém, đau bụng, ỉa chảydo lạnh

- Chữa đau mắt, ho hen, mụn nhọt lâu ngày không vỡ

Liều dùng - cách dùng: 3 - 6g/24h sắc, bột, rượu

Kiêng kỵ: Âm hư, có thai không dùng.

Thuốc lợi thủy thẩm thấp

Thuốc lợi thủy thẩm thấp là những thuốc có tác dụng lợi niệu nhằm mục đích bài tiết thủy thấp ra ngoài Đa số các vị thuốc này là vị đạm tính bình Cần phân biệt với các thuốc trục thủy là những vị thuốc có tác dụng mạnh đưa nước ra bằng hai con đường tiểu tiện và đại tiện

1 Đại cương

1.1 Định nghĩa

Thuốc lợi thủy thẩm thấp là những thuốc có tác dụng lợi niệu nhằm mục đích bài tiết thủy thấp ra ngoài Đa số các vị thuốc này là vị đạm tính bình Cần phân biệt với các thuốc trục thủy là những vị thuốc có tác dụng mạnh đưa nước ra bằng hai con đường tiểu tiện và đại tiện

Trang 22

hợp với thuốc thanh nhiệt táo thấp…

2* Căn cứ vào lý luận YHCT, cơ chế lợi niệu do các bộ phận toàn thân phụ trách nên phải căn cứ vào hoạt động các tạng phủ từng tình trạng bệnh tật mà có sự phối hợp thuốc mới đạt kết quả lợi niệu

-Những bệnh do khí hóa của bàng quang kém nên đi tiểu ít phải kết hợp với quế chi, thông khí lợi niệu

-Tỳ chủ về khí hóa ở trung tiêu nên có trường hợp phải kiện tỳ phải là ích khí lợi niệu.-Khí chủ ở thượng tiêu, khi phù từ ngực hông trở lên phải dùng thuốc tuyên phế lợi niệu

-Thận chủ về thủy hỏa, trong một số trường hợp thận dương hư, tướng hỏa suy yếu ảnh hưởng đến tỳ dương, trường hợp này phải bổ thận dương

-Tóm lại, phải căn cứ vào cơ chế phát sinh bệnh theo thuyết ngũ hành và thuyết tam tiêu

- Khi sử dụng thuốc lợi niệu phải chú ý những điểm sau cần dùng trong trường hợp bí tiểu tiện do tân dịch hao mòn

- Trong trường hợp phù do suy dinh dưỡng không nên dùng mạnh các thuốc này mà phải kết hợp dùng thuốc bổ dương theo cơ chế trên

- Hoạt tinh di tinh do thấp nhiệt không nên sử dụng các loại thuốc này

2 Các vị thuốc có ở trong nước thường dùng

2.1 Trạch tả

-Tên khoa học là Alisma phantago aquatica, họ trạch tả (alismatacea)

-Là củ của cây trạch tả, còn gọi là cây mã đề nước

-Vị ngọt, mặn, tính lạnh, quy kinh thận, bàng quang

-Tác dụng lợi thủy thẩm thấp, tả tướng hỏa

-Chữa các bệnh viêm bàng quang, viêm thận, viêm ngoại tâm mạc, ỉa chảy co thắt, âm

hư gây hỏa vượng, di tinh

-Liều dùng: 8-16g

Chú thích: Trạch tả, mộc thông đều là thuốc thẩm thấp lợi niệu nhưng trạch tả dùng trong bệnh ở thận, mộc thông bệnh ở tâm

2.2 Sa tiền tử

-Tên khoa học là Plantago asiatica họ Plantaginacea

-Cây mã đề, bộ phận dùng làm thuốc là hạt sa tiền tử và cây mã đề

-Vị ngọt, tính lạnh, vào kinh can, thận, tiểu trường

-Tác dụng lợi niệu, thanh nhiệt, thanh can minh mục, hoạt thai

-Chữa các bệnh viêm bàng quang, ỉa chảy do thấp, viêm kết mạc, thị lực giảm, hoạt thai (đẻ khó)

Trang 23

-Tên khoa học là Coix lachyama jobi linca thuộc họ lúa.

-Tác dụng thẩm thấp lợi niệu kiện tỳ

-Chữa các bệnh đái đục, đái ra dưỡng chấp, thấp khớp, trừ mụn nhọt

2 Tác dụng chữa bệnh

- Về tiêu hoá: có tác dụng kích thích tiêu hoá, chữa chậm tiêu, đầy hơi, ợ hơi,chống co thắt đường tiêu hoá, như cơn co thắt đại tràng, mót rặn, chữ nôn mửa, chữatáo bón do trương lực cơ giảm, sa dạ dày ở người già, phụ nữ đẻ nhiều lần thành bụngyếu

- Về hô hấp: chữa khó thở, tức ngực, ho hen, đau dây thần kinh liên sườn, chữacác cơn đau do co cơ như đau lưng, đau vai gáy, chuột rút,

- Một số rối loạn chức phận thần kinh như hysteria, tâm căn suy nhược

3 Cách sử dụng thuốc hành khí

Là thuốc chữa triệu chứng nên cần phối hợp với thuốc chữa nguyên nhân

- Nếu bệnh ở đường tiêu hoá căn cứ vào tình trạng hư thực, ví dụ: công năngtạng Tỳ suy giảm gây đầy bụng, chậm tiêu, ăn kém, thì dùng phối hợp các thuốc kiệnTỳ; nếu do nhiễm khuẩn thức ăn gây ra thì dùng phối hợp với các thuốc thanh nhiệttrừ thấp hay các thuốc tiêu thực đạo trệ

- Nếu có rối loạn chức phận thần kinh do sang chấn tinh thần thì dùng kết hợpvới các thuốc bình Can giải uất Nếu co cứng cơ do lạnh, do thấp thì kết hợp các vịthuốc giải biểu

Trang 24

4 Các vị thuốc

4.1 Hương phụ (củ Gấu): thân rễ phơi hay sấy khô của cây Hương phụ

(Cyperus rotundus) họ Cói (Cyperaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, đắng, ấm vào kinh Can, Tỳ, Tâm

- Tác dụng: chữa các cơn đau co thắt như co thắt đại tràng, cơn đau dạ dày, co

cơ, kích thích tiêu hoá, chữa thống kinh, kinh nguyệt không đều, ứ sữa, sang chấn tinhthần, chữa cảm mạo do lạnh

- Liều dùng: 6 - 24g/ 24h

4.2 Sa nhân: quả gần chín đã bóc vỏ và phơi khô của cây Sa nhân (Amomum

xanthioides wall), họ Gừng (Zingiberaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh Tâm, Tỳ, Phế, Thận.

- Tác dụng: chữa các cơn đau do khí trệ như cơn đau dạ dày, cơn đau do co thắtđại tràng, kích thích tiêu hoá, chữa hen, khó thở, tức ngực, chữa tiểu tiện nhiều lần,đái dầm do Thận dương không khí hoá được Bàng quang, chữa thống kinh

- Liều dùng: 6 - 12g/ 24h

4.3 Trần bì (vỏ Quýt):vỏ quả chín phơi khô, để lâu năm của cây Quýt (Cutus

dediciosa tenore) họ Cam (Rutaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, đắng, ấm vào kinh Phế, Vị.

- Tác dụng: chữa chứng đau do khí trệ, gặp lạnh Tỳ Vị bị ảnh hưởng gây đaubụng; chữa táo bón, bí tiểu tiện; kích thích tiêu hoá nên điều trị chứng Tỳ Vị hư gây

ăn kém, đầy bụng, nhạt miệng, chậm tiêu; chữa nôn mửa do lạnh, chữa ỉa chảy do Tỳ hư,chữa ho, long đờm do thấp gây ra

- Liều dùng: 4 - 12g/ 24h

4.6 Nhục đậu khấu: hạt đã phơi hay sấy khô của cây Nhục đậu khấu (Myristica

fragans Houtt), họ Nhục đậu khấu (Myristicaceae)

- Tính vị quy kinh: cay, ấm vào kinh Tỳ, Vị

- Tác dụng: chữa tức ngực, khó thở, ho hen, chữa nôn mửa do lạnh, chữa ngộ độcrượu

- Liều dùng: 6 - 24g/ 24h

4.7 Mộc hương: rễ đã phơi hay sấy khô của cây Mộc hương (Saussurea lappa

Clarke), họ Cúc (Asteraceae)

- Tính vị quy kinh: cay, đắng, ấm vào kinh Phế, Tỳ, Can

- Tác dụng: chữa các chứng đau do khí trệ như đau dạ dày, co thắt đại tràng dolạnh, đau cơ có tác dụng sơ can giải uất nên chữa các trường hợp đau vùng mạngsườn, đau bụng do Can khí uất kết gây ra; chữa ỉa chảy mạn tính, chữa lỵ mạn tính

Ngày đăng: 08/02/2018, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w