1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài thảo luận nhóm 2

22 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Khó khăn: sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc... + Dân số còn tăng nhanh:- Bình quân mỗi năm tăng thêm 947 nghìn người.. Chiến lược phát triển dân số hợp l

Trang 1

Bài thảo luận nhóm 2

Trang 2

CHỦ ĐỀ:

Tìm hiểu về dân số Việt Nam

Trang 4

Để tìm hiểu về dân số nước ta thì ta sẽ tìm hiểu những nội dung sau:

Đ ặ

c đi ể

m d â

n s

ố v

à p h â

n b

ố d â

n c ư

G

ia tă n

g d â

n s ố

L a

o đ ộ n

g v

à vi ệ

c là m

Đ

ô th

ị h ó a

Trang 5

1 Đặc điểm dân số và phân bố dân cư

* Đông dân:

Dân số hiện tại của Việt Nam là 95.621.990 người vào ngày 31/01/2018 theo số

liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.

• Nam giới chiếm 49,67% và Nữ giới chiếm 50,33%

Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,27% dân số thế giới.

Việt Nam đang đứng thứ 14 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và

vùng lãnh thổ.

=> Tình trạng dân số ở Việt Nam vẫn tiếp tục tăng và ước tính đến năm 2050 thì dân

số ở Việt Nam sẽ rơi vào khoảng 112.783.209 người.

* Nhiều thành phần dân tộc:

• Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người.

• Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc.

• Khó khăn: sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc.

Trang 7

+ Dân số còn tăng nhanh:

- Bình quân mỗi năm tăng thêm 947 nghìn người.

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm.

Ví dụ: giai đoạn 1989 - 1999 tỉ lệ gia tăng dân số trung  bình là 1,7% đến giai đoạn 2002 - 2005 là 1,32%.

- Hậu quả của sự gia tăng dân số: tạo nên sức ép lớn về  nhiều mặt.

+ Cơ cấu dân số trẻ:

- Trong độ tuổi lao dộng chiếm 64%, mỗi năm tăng 

thêm khoảng 1,15 triệu người.

- Thuận lợi: Nguồn lao động đồi dào, năng động, sáng  tạo.

- Khó khăn sắp xếp việc làm.

Trang 8

Đồng  bằng  (75%)

Miền núi  (25%)

Thành  thị  (34,7%)

Nông  thôn  (65,3%)

Phân bố

dân cư

chưa hợp

Trang 9

69.3

5.5

dưới 15 tuổi từ 15 đến 64 tuổi trên 64 tuổi

SỐ LIỆU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI:

- 23.942.527 THANH THIẾU NIÊN DƯỚI 15 TUỔI (12.536.210 NAM / 11.406.317 NỮ)

- 65.823.656 NGƯỜI TỪ 15 ĐẾN 64 TUỔI (32.850.534 NAM /

32.974.072 NỮ)

- 5.262.699 NGƯỜI TRÊN 64 TUỔI (2.016.513 NAM / 3.245.236 NỮ)

Biểu đồ cơ cấu tuổi Việt Nam đến năm 2017

Trang 10

Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao động nước ta

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số,  đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật về  dân số và kế hoạch hóa gia đình.

- Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân 

cư, lao động giữa các vùng.

- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu  thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải  pháp mạnh và chính sách cụ thể mở rộng thị trường xuất khẩu  lao động. Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao 

động xuất khẩu có tác phong công nghiệp.

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, 

phát triển công nghiệp nông thôn để khai thác tài nguyên và sử 

dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.

Trang 11

2 Gia tăng dân số

• Thiếu lương thực, thực phẩm, nghèo đói, lạc hậu

Trang 12

2 Gia tăng dân số

• Khai thác tài nguyên bừa bãi nhất là tài nguyên đất, nước, rừng

Trang 13

2 Gia tăng dân số

• Thiếu nước sinh hoạt

Trang 14

2 Gia tăng dân số

• Hạn hán kéo dài ở 1 số vùng

Trang 15

2 Gia tăng dân số

• Lũ lụt

Trang 16

2 Gia tăng dân số

• Khói bụi từ các phương tiện giao thông nơi đô thị

Trang 17

2 Gia tăng dân số

* Gia tăng bệnh tật

• Mỗi năm có 11 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị chết

• Mỗi năm có 15 triệu trẻ em bị chết do các nguyên nhân không thể phòng ngừa được (chấn thương, tiêu chảy, suy dinh dưỡng, )

• Mỗi năm có 1 nửa triệu phụ nữa chết vì thai sản

* Gia tăng khoảng cách giàu nghèo, thành thị với nông thôn

Trang 18

3 Lao động và việc làm

* Nguồn lao động:

+ Mặt mạnh

• Nguồn lao động rất dồi dào 47,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số

• Mỗi năm tăng thêm trên 1 triệu lao động

• Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú

• Chất lượng lao động ngày càng nâng lên

+ Hạn chế

• Nhiều lao động chưa qua đào tạo

• Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít

Trang 19

Cơ cấu lao động

a Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế:

- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất

- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm

b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:

- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước

- Tỉ trọng lao động khu vực 1 ngoài Nhà nước và khu vực Nhà nước ít biến động, lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng."

c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:

Ngày đăng: 08/02/2018, 01:22

w