Kiến thức - Nắm vững các tính chất hoá học cơ bản của cacbon, silic và các hợp chất của chúng.. III- Tiến trình dạy học - GV hướng dẫn HS hệ thống hóa kiến thức lý thuyết cơ bản về cacb
Trang 1PNgày soạn: 15 / 11 / 2014
Lớp 11B1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Tiết 25
Bài 17 SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC I- Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh biết:
- Tính chất vật lí, hoá học của silic
- Tính chất vật lí, hoá học của các hợp chất silic
- Phương pháp điều chế, các ứng dụng của silic và các hợp chất của nó
2 Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức để làm các bài tập liên quan
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
3 Thái độ
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II- Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn.
2 HS: Chuẩn bị bài theo nội dung SGK.
III- Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,…
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày tính chất hoá học cơ bản của CO và CO2, phương pháp điều chế ? Cho biết một số ứng dụng của chúng ?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí
- GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK để
rút ra nhận xét về:
+ Các dạng thù hình của silic
+ Cấu trúc tinh thể silic
+ Silic vô định hình
- HS thảo luận, trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa
học
A SILIC
I Tính chất vật lí
- Silic có dạng thù hình + Silic tinh thể
+ Silic vô định hình
- Silic tinh thể có cấu trúc tinh thể kim cương, màu xám, có ánh kim, bán dẫn, nóng chảy ở 14200C
- Silic vô định hình là một chất bột màu nâu
II Tính chất hoá học
- Các mức oxi hoá của silic
Trang 2- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron
nguyên tử Si Cho biết mức oxi hoá của
silic ? Từ cấu tạo hãy dự đoán tính chất hoá
- HS nghe giảng và ghi chép.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về trạng thái tự
nhiên của silic.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để trả
lời câu hỏi:
+ Tại sao không có mặt silic tự do trong tự
nhiên ?
+ Những dạng hợp chất mà silic tồn tại ?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ứng dụng của
Hoạt động 5: Tìm hiểu về điều chế silic
- GV thông báo: Silic được điều chế bằng
-4 0 (+2) +4
Tính oxi Tính khử hoá
Td với Td với chất khử chất oxi hoá
1 Tính khử
a Tác dụng với phi kim
Si + 2F2 → SiF4 silic tetraflorua
Si + O2
→
t o
SiO2 silic đioxit
* Kết luận: Trong các phản ứng oxi hóa –
khử silic thể hiện tính khử hoặc tính oxi hóa Silic vô định hình hoạt động hơn silic tinh thể
III Trạng thái tự nhiên
- Silic được dùng để tách oxi khỏi kim loại nóng chảy trong luyện kim
V Điều chế
+4 0
Trang 3cách dùng chất khử mạnh như magie, nhân
cacbon khử silic đoxit ở nhiệt độ cao
- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về silic đioxit
- GV hướng dẫn các nhóm HS nghiên cứu
SGK để rút ra tính chất vật lí và liên hệ thực
tế cho biết:
? SiO2 tồn tại ở dạng nào trong tự nhiên ?
? Ứng dụng của SiO2 ?
- HS thảo luận, trả lời.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết
tính chất hóa học của SiO2 Viết phương
trình phản ứng minh họa ?
- GV: Dựa vào phản ứng hòa tan SiO2 trong
HF để khắc chữ lên thủy tinh
Hoạt động 5: Tìm hiểu về axit silixic và
muối silicat
- GV làm thí nghiệm điều chế axit silixic cho
HS quan sát: Cho Na2SiO3 phản ứng với
dung dịch HCl
- HS quan sát sản phẩm tạo ra, viết phương
trình hóa học và kết luận về tính chất vật lí
của H2SiO3 ?
- GV làm thí ngiệm : Sục khí CO2 vào dung
dịch Na2SiO3 Cho HS quan sát vafruts ra
nhận xét về tính axit của H2SiO3
- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Hòa
tan kết tủa keo H2SiO3 vào dung dịch NaOH
- GV: Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, viết
phương trình hóa học xảy ra
- HS quan sát hiện tượng, viết phương trình
- GV gợi ý HS nghiên cứu SGK để rút ra
những tính chất cuả thủy tinh lỏng và ứng
Tính chất hoá học cơ bản là tính oxit axit
- SiO2 tan chậm trong dung dịch kiềm đặc,nóng, tan dễ dàng trong kiềm nóng chảy SiO2 + 2NaOH →t o
Na2SiO3 + H2O
- SiO2 tan được trong axit flohidric
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
II Axit Silixic
Axit silixic là chất ở dạng keo, không tantrong nước, dễ mất nước khi đun nóng
Na2SiO3 + 2HCl → 2NaCl + H2SiO3↓
- Khi sấy khô axit silixic mất một phần nướctạo thành vật liệu xốp là silicagen
- Do có tổng diện tích bề mặt rất lớnsilicagen có khả năng hấp thụ mạnh, thườngđược dùng để hút hơi ẩm trong các thùngđựng hàng hóa
- Axit silixic là axit rất yếu, yếu hơn cả axitcacbonic, nên dễ bị khí cacbon đioxit đẩy rakhỏi dung dịch muối silicat
Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3↓
III Muối silicat
- Axit silixic dễ tan trong dung dịch kiềm, tạothành muối silicat
H2SiO3 + 2NaOH → Na2SiO3 + 2H2O
- Chỉ có silicat kim loại kiềm tan được trong nước Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và
K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng
- Vải hoặc gỗ tẩm thuỷ tinh lỏng sẽ khó bị cháy Thủy tinh lỏng còn được dùng để chế keo dán thủy tinh và sứ
Trang 4
Khấu Thị Hồng
Trang 5Ngày soạn: 18 / 11 / 2014
Lớp 11B1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Tiết 26
ÔN TẬP: CACBON, SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I- Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm vững các tính chất hoá học cơ bản của cacbon, silic và các hợp chất của
chúng
2 Kĩ năng
- Viết được các phương trình chứng minh tính chất của cacbon, silic và các hợp chất của chúng
- Vận dụng kiến thức để làm bài tập và giải thích một số hiên tượng
3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học
sinh
II- Chuẩn bị của GV và HS
Trang 61 GV: Hệ thống lí thuyết và bài tập liên quan đến kiến thức.
2 HS: Ôn tập về tính chất của cacbon, silic và hợp chất của chúng.
III- Tiến trình dạy học
- GV hướng dẫn HS hệ thống hóa kiến thức
lý thuyết cơ bản về cacbon, silic và các hợp
chất của chúng
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và trả lời
các câu hỏi:
? Cacbon có tính chất hóa học cơ bản nào ?
? Cacbon thể hiện tính chất nào là chủ yếu ?
- HS: C có tính khử và tính oxi hóa nhưng
- GV hướng dẫn HS giải bài tập 5/ 70
Đốt một mẫu than đá (chứa tạp chất không
cháy) có khối lượng 0,600 kg trong oxi dư,
thu được 1,06 m3 (đktc) khí cacbonic Tính
thành phần % khối lượng của cacbon trong
A- Lý thuyết
1 Tính chất cơ bản của cacbon và hợp chất của cacbon
* Tính chất hóa học của cacbon
- Cacon vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiệntính oxi hóa nhưng tính khử là tính chất chủyếu của cacbon
* Tính chất hóa học các hợp chất của cacbon
- Cacbon monooxit (CO2) là oxit trung tính
- CO có tính khử, phản ứng với các chất oxihóa
* Tính chất của cacbon đioxit (CO2) là oxitaxit, khi tan trong nước tạo thành dung dịchaxit cacbonic
* Tính chất của axit cacbonic và muốicacbonat
- H2CO3 là axit rất yếu, kém bền, dễ bị phânhủy thành CO2 và H2O
- Muối cacbonat đa số tan trong nước, một sốmuối không tan trong nước Tác dụng vớiaxit; dung dịch kiềm; phản ứng nhiệt phân
2 Tính chất cơ bản của silic và hợp chất của silic.
* Tính chất hóa học của silic: Si vừa thể hiệntính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa
Trang 7mẫu than đá trên.
- HS nghe giảng, lên bảng.
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS trả lời bào tập 2/ 75
Có ba chất khí gồm CO, HCl và SO2 đựng
trong ba bình riêng biệt Trình bày phương
pháp hóa học để phân biệt từng khí Viết các
phương trình hóa học
- HS nghe giảng, trả lời.
- GV hướng dẫn HS giải bài tập 5/ 75
Cho 224 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong
100 ml dung dịch kali hidroxit 0,2M Tính
khối lượng của những chất có trong dung
dịch tạo thành
- HS thảo luận, lên bảng.
- GV nhận xét, ghi điểm.
- GV hướng dẫn HS giải bài tập 6/ 75
Nung 52,65 g CaCO3 ở 10000C và cho toàn
bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml
dung dịch NaOH 1,8M Hỏi thu đc những
muối nào ? Khối lượng là bao nhiêu ? Biết
rằng hiệu suất cảu phản ứng nhiệt phân
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
- Mẫu nào làm mất màu dung dịch brom là
Số mol CO2: 0,224 / 22,4 = 0,01 mol
Số mol KOH: 0,2 0,1 = 0,02 mol
- Phản ứng đúng tỉ lệ nên tạo ra K2CO3, khốilượng K2CO3 tạo ra là: 138 0,01 = 1,38 g
Trang 8Hoạt động 3: Bài tập về siclic và hợp chất
của silic.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1/ 79, so sánh
tính chất hóa học của cacbon và silic
Nêu nhứng tính chất hóa học giống nhau và
khác nhau giữa silic và cacbon Viết các
phương trình hóa học để minh họa
- HS:
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 6/ 79
Cho hỗn hợp Si và than có khối lượng 20 g
tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đặc,
đun nóng Phản ứng giải phóng ra 13,44 lít
khí hidro (đktc) Xác định thành phần % khối
lượng Si trong hỗn hợp ban đầu, biết rằng
phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%
- Si và C đều có thể có các phản ứng oxi hóa
và phản ứng khử như các phản ứng với kimloại, với các hợp chất, tác dụng với kim loại
2 Khác nhau
- Số oxi hóa +2 ít đặc trưng hơn với Si
- C và Si đều có tính khử và tính oxi hóa.Tuy nhiên, tính khử là tính chất chủ yếu củacacbon
- Các phương trình minh họa
Al4C32Mg + Si →t o
Trang 9Ngày tháng năm 2014
Xét duyệt của giáo viên hướng dẫn:
Khấu Thị Hồng
Ngày soạn: 19 / 11 / 2014
Lớp 11B1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,Vắng
Trang 10Lớp 11B2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Tiết 27 Bài 19 LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA CACBON, SILIC VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I- Mục tiêu 1 Kiến thức - Nắm vững các tính chất hoá học cơ bản của cacbon, silic và các hợp chất của chúng 2 Kĩ năng - Vận dụng kiến thức để làm bài tập và giải thích một số hiên tượng 3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh II- Chuẩn bị của GV và HS 1 GV: - Hệ thống câu hỏi và bài tập SGK - Một số bài tập tổng hợp 2 HS: - Tổng kết các kiến thức theo bảng. - Chuẩn bị các bài tập theo SGK III- Tiến trình dạy học 1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,… 2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập 3 Bài mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức A- LÝ THUYẾT - GV lập bảng so sánh, yêu cầu HS thảo luận và lên bảng điền thông tin Hoạt động 1 So sánh tính chất hóa học của cacbon và silic - GV yêu cầu HS thảo luận, lên bảng so sánh tính chất của cacbon và silic về các nội dung: + Cấu hình electron + Độ âm điện + Các số oxi hóa + Các dạng thù hình + Tính khử A- LÝ THUYẾT * Bảng 1: So sánh tính chất của cacbon và silic Nội dung so sánh Cacbon Cấu hình electron 1s22s22p2 1s22s2 Độ âm điện � = 2,55 � = 1,9 Các số oxi hóa - 4; 0; +2; +4 - 4; 0; +2; +4 Các dạng thù hình Kim cương, than chì, fuleren, cacbon vô định hình Si tinh thể và Si vô định hình Tính khử 0 0 +4 C + O2 → t o CO2 0 0 +4
Si + O Tính oxi hóa 0 0 4Al + 3C →t o 0
→
t o
Trang 11+ Tính oxi hóa
- HS thảo luận, lên bảng.
- GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: So sánh tính
chất của CO, CO 2 và SiO 2
- GV yêu cầu HS thảo luận, so
vị, nhẹ hơn không khí,
ít tan trong nước, bền với nhiệt Khí CO rất độc
- Là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí, tan ít trong nước CO
là chất gây hiệu ứng nhà kính, làm Trái đất nóng lên
Tác dụng với kiềm
→NaHCO3(1)
CO2+ 2NaOH → Na
H2O (2)Tính khử
2CO + O2
→
t o
2CO2Tính oxi hóa
CO2 + C →t o
2CO
Tính chất khác 3CO + Fe2O3 →t o
Ở dạng rắn, ít tan trong nước
Tính axit - Axit này tạo ra hai loại muối
- Trong dung dịch bị phân li 2 nấc:
H2CO3 H+ + HCO3HCO3- H+ + CO32-
-Là axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic, nên dễ bị khí COdung dịch muối silicat
Na2SiO
H2SiO
* Bảng 4: So sánh tính chất của muối cacbonat và muối
silicat
Trang 12+ Dựa vào phương trình hóa
học và dữ kiện đầu bài để lập
Muối cacbonat
Tính tan trong nước
Muối cacbonat của kim loại kiềm, amoni
và đa số các muối hidrocacbonat dễ tan trong nước Muối cacbonat của kim loại khác không tan trong nước
- Dễ tan trong dung dịch kiềm, chỉ
có silicat kim loại kiềm tan được trong nước
- Dung dịch đậm đặc của NaK
có nhiều ứng dụng trong thực tế.Tác dụng với
axit
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑
Na2CO3 + 2HCl →NaCl + CO2 ↑+ H2OTác dụng với
nhiệt MgCO3(r) →t o
MgO(r)+ CO2 (k)2NaHCO3(r)
Dãy chuyển hóa giữa các chất:
CO → CO2 → Na2CO3 → NaOH → Na2SiO3 → H2SiO3
Trang 13Bài 1: Dẫn 4,48 lít khí CO2 ( đkc) vào 120 ml dung dịch NaOH 2M , được dung dịch
A tính khối lượng các chất có trong dung dịch A ?
Bài 2: Khử hoàn toàn 4,0 gam CuO và PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao Khí sinh ra sau phản ứng dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10,0 gam kết tủa Xác định khối lượng hổn hợp Cu và Pb thu được ?
Bài 3: Hổn hợp gồm 20,0 gam Si và Fe cho tác dụng với dung dịch NaOH, giải phóng 4,48 lít H2 (đkc), xác định % của mỗi kim loại trong hổn hợp ?
Bài 4: hoà tan hoàn toàn 2,76 gam muối cacbonat của kim loại kiềm R trong dung dịch HCl, thu được 448 ml khí CO2 (đkc) Xác định công thức hoá học của muối cacbonat trên ?
5 DẶN DÒ
- Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK.
- Chuẩn bị nội dung bài “Mở đầu về hoá học hữu cơ”
Ngày tháng năm 2014
Xét duyệt của giáo viên hướng dẫn:
Trang 14
Ngày soạn: 15 / 11 / 2014
Lớp 11B1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Tiết 28
Chương 4 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ Bài 20 MỞ ĐẦU VỀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
I Mục tiêu
1.Kiến thức
Biết được :
− Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
− Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất)
− Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lượng
2 Kĩ năng
− Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
− Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm
− Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử
3 Thái độ : Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học
sinh
II Chuẩn bị của GVvà HS
1 GV: Chuẩn bị nội dung kiến thức; Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn.
2 HS: Chuẩn bị bài theo nội dung SGK
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,…
Trang 152 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm về
hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
- GV: Yêu cầu HS đưa ra ví dụ về một số
chất hữu cơ và một số chất vô cơ ?
- HS trả lời
- GV: Vậy hợp chất hữu cơ là những hợp
chất như thế nào ? Hoá học hữu cơ là gì ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân loại hợp
chất hữu cơ
- GV: Cho một số công thức hợp chất hữu
cơ như: CH4, C2H5Cl, C6H6, C2H5OH, C2H4,
CH3COOH, C2H2, C2H12O6 Yêu cầu HS dựa
vào sơ đồ phân loại hợp chất hữu cơ (SGK)
để phân loại
- HS thảo luận, trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm chung
của hợp chất hữu cơ
- GV: Gợi ý HS ôn lại về liên kết hóa học và
- HS: thảo luận, trả lời.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK rút ra
nhận xét về tính chất vật lí ?
- HS nghiên cứu SGK.
- GV: Nêu một số ví dụ:
+ Đốt cháy xăng, dầu
+ Các đồ vật bằng nhựa (P.E, P.V.C) khi tiếp
xúc với nhiệt độ cao thường bị chảy rữa
+ Phản ứng lên men tinh bột (C6H10O5)n để
thành rượu etylic C2H5OH thường xảy ra 2, 3
ngày
- Phản ứng lên men rượu C2H5OH thành
giấm thường xảy ra 10 -12 ngày
- GV: Yêu cầu HS nhận xét về tính chất hóa
I Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
Ví dụ:
+ Chất hữu cơ: đường, dầu ăn, rượu etylic, giấm ăn, benzen,…
+ Chất vô cơ: Muối ăn, nước, axit clohidric,
đá vôi, đung dịch natri hidroxit
* Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua )
* Hoá học hữu cơ là ngành Hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
II- Phân loại hợp chất hữu cơ
Phân loại dựa vào thành phần nguyên tố.+ Hiđrocacbon: CH4,C2H4,C2H2, C6H6+ Dẫn xuất của hiđrocacbon: C2H5Cl,
C2H5OH, CH3COOH, C2H12O6
III Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
1 Đặc điểm cấu tạo
- Liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp
- Khả năng hòa tan trong nước kém
- Các hợp chất hữu cơ kém bền với nhiệt nên
dễ bị phân huỷ bởi nhiệt
- Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định, thường cần đun nóng hoặc cần có xúc tác
Trang 16học của hợp chất hữu cơ.
- HS nghe giảng, nhận xét và ghi vào vở.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phân tích định
tính
- GV đặt vấn đề: Để thiết lập công thức
phân tử hợp chất hữu cơ, trước hết phải phân
tích định tính để xem trong hợp chất hữu cơ
có chứa những nguyên tố nào ?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để rút ra:
+ Mục đích
+ Nguyên tắc
+ Phương pháp
của phép phân tích định tính
- HS thảo luận, trả lời.
Hoạt động 5:Tìm hiểu về phân tích định
lượng
- GV đặt vấn đề: Nếu chỉ biết HCHC chứa
những nguyên tố nào mà không biết % về
khối lượng của chúng trong hợp chất thì vẫn
không xác định được công thức phân tử bằng
thực nghiệm Do đó ngoài việc phân tích
định tính cần thiết phải có phương pháp định
- HS nghiên cứu SGk, trả lời.
IV Sơ lược về phân tích nguyên tố
1 Phân tích định tính
a Mục đích : phân tích định tính nguyên tố
nhằm xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ
b Nguyên tắc : chuyển các nguyên tố trong
hợp chất hữu cơ thành vô cơ đơn giản rồi nhận biết
b Nguyên tắc
Cân chính xác hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển C thành CO2, H thành H2O
rồi xác định chính xác lượng CO2, H2O từ
đó tính % khối lượng các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ
N =Tính được
Trang 17%C = a
.100%
%H = a
.100%
.100%
%O = 100% - (%C - %H -%N) 4 Củng cố - GV hướng dẫn HS trả lời bài tập 1, 2 (SGK) Bài tập 1: Đáp án: B Bài tập 2: Đáp án: C 5 Dặn dò - Về nhà làm bài tập: 3, 4 (SGK) và chuẩn bị trước bài: “ Công thức phân tử hợp chất hữu cơ “
Ngày tháng năm 2014 Xét duyệt của giáo viên hướng dẫn:
Khấu Thị Hồng Ngày soạn: 15 / 11 / 2014 Lớp 11B1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Trang 18Lớp 11B4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,Vắng
− Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
− Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm
3.Thái độ
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh.
II- Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Soạn bài từ SGK, SBT, STK,…
2 HS: Chuẩn bị bài theo nội dung SGK.
III- Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,…
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy nêu mục đích, phương pháp tiến hành của phân tích định tính? Làm bàitập 3 (SGK)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công thức đơn
giản nhất
- GV cho một số thí dụ C2H4, C3H6, C4H8
Yêu cầu nhận xét ?
- HS theo dõi, nhận xét.
- GV: Vậy công thức đơn giản nhất là gì ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách thiết lập
công thức đơn giản nhất
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu và làm thí
dụ trong SGK
- HS thảo luận
- GV hướng dẫn học sinh phương pháp đặt
công thức đơn giản
- GV bổ sung: Công thức đơn giản nhất
được rút từ thực nghiệm nên còn được gọi
là công thức thực nghiệm hay công thúc
nguyên
I Công thức đơn giản nhất
1 Định nghĩa
- Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị
tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tốtrong phân tử
2 Cách thiết lập công thức đơn giản nhất
- Gọi công thức đơn giản nhất của hợp chấthữu cơ là CxHyOz (x, y, z là những số nguyêndương )
- Lập tỉ lệ
x : y : z = nC : nH : nO =
16,0
m : 0 , 1
m : 0 , 12
%H : 0 , 12
%C
Trang 19Hoạt động 3: Tìm hiểu về công thức
- GV: Mối quan hệ giữa công thức phân tử
và công thức đơn giản nhất ?
- HS nghe giảng, ghi chép.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về thiết lập công
thức phân tử dựa vào % khối lượng các
nguyên tố
- GV: Yêu cầu HS xác định công thức
CxHyOz thông qua các dữ kiện về khối
lượng mol và % khối lượng C, H, O
- HS thảo luận và rút ra biểu thức.
Bước 1: Xác định thành phần định tính chất A :
C, H, O
Bước 2: Đặt công thức phân tử của A: CxHyOz
Bước 3: Căn cứ đầu bài tìm tỉ lệ
x : y : z =
16,0
%O : 0 , 1
%H : 0 , 12
%C
=
16,0
53,33 :
0 , 1
6,67 : 0 , 12
40,00
= 1:2:1Bước 4: Từ tỉ lệ tìm công thức đơn giản nhất là: CH2O
II Công thức phân tử
1 Định nghĩa
- Công thức phân tử là công thức biểu thị sốlượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phântử
2 Quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong côngthức phân tử là số nguyên lần số nguyên tử của
nó trong công thức đơn giản nhất
- Công thức phân tử có thể là công thức đơngiản nhất
- Các chất khác nhau có thể có cùng công thứcphân tử
3 Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
a Dựa vào % khối lượng các nguyên tố
CxHyOz→ xC + yH + zO
M (g) 12x 1y 16z100% %C %H %OLập tỉ lệ
Trang 20Hoạt động 6: Tìm hiểu về thiết lập công
thức phân tử thông qua công thức đơn
giản nhất.
- GV cho biết công thức đơn giản nhất của
hợp chất hữu cơ và phân tử khối M Yêu
cầu HS tìm CTPT của HCHC
Áp dụng: Cho HCHC (A) có công thức đơn
giản: (CH2O) Biết MA = 60 Tìm CTPT
(A)
Hoạt động 7: Tìm hiểu về tính trực tiếp
theo khối lượng sản phẩm đốt cháy
z = 4Vậy công thức phân tử là : C20H14O4
b Thông qua công thức đơn giản nhất
Từ công thức đơn giản nhất công thức phân tửcủa X là (CH2O)n hay CnH2nOn
88 , 0
76 , 1
=
(mol)Đặt công thức phân tử của Y là CxHyOz
Trang 21
Khấu Thị Hồng Ngày soạn: 17 / 11 / 2014 Lớp 11B1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Lớp 11B4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,
Vắng
Tiết 30 Bài 22 CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I Mục tiêu 1 Kiến thức Biết được : − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học ; Khái niệm đồng đẳng, đồng phân − Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ 2 Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể − Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể 3 Thái độ - Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh II Chuẩn bị của GV và HS 1 GV: Soạn bài từ SGK, SBT, STK,
2 HS: Đọc kĩ và xem trước nội dung bài học 22. III Tiên trình dạy học 1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 22Bài tập 5/ 95 (SGK): Hợp chất X có % khối lượng cacbon, hidro và oxi lần lượt bằng54,54%, 9,10% và 36,36% Khối lượng mol phân tử của X bằng 88,0 g/mol Công thức phân tử nào sau đây ứng với hợp chất X ?
C4H10O2
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm công
thức cấu tạo
- GV: Lấy một số ví dụ về CTPT và phân
tích cho HS thấy CTPT cho biết được mối
liên hệ giữa các nguyên tử trong phân tử, từ
mối liên kết các nguyên tử trong phân tử
nên mỗi CTPT có thể có nhiều CTCT
- HS: theo dõi và nhận xét.
- GV: Để xác định đúng CTCT của một hợp
chất hữu cơ người ta cần dựa vào thực
nghiệm, kết hợp với thuyết cấu tạo hóa học
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức cấu
tạo
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nhận
xét có những loại công thức cấu tạo nào ?
Cho thí dụ minh họa ?
- HS phân tích, nghiên cứu và rút ra các loại
CTCT là gồm 2 loại:
+ Khai triển
+ Thu gọn
- GV hướng dẫn HS cách biểu diễn từng
loại công thức cấu tạo
- HS nghe giảng, chi chép.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thuyết cấu tạo
hoá học
- GV giới thiệu sơ lược lịch sử phát minh ra
thuyết cấu tạo hoá học
- GV đưa ra ví dụ CTCT của C2H6O và giúp
HS phân tích về CTCT và tính chất của
chúng
- HS thảo luận và nêu CTCT.
I Công thức cấu tạo
1 Khái niệm
Ví dụ : CTPT C2H6OCTCT : CH3 – CH2 – OH
CH3 – O – CH3
- Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết (liên kết đơn, liên kết bội) của các nguyên tử trong phân tử
- Biết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
sẽ dự đoán tính chất hóa học cơ bản
2 Các loại công thức cấu tạo
a Công thức cấu tạo khai triển
- Biểu diễn tất các liên kết trên mặt phẳng giấy
b Công thức cấu tạo thu gọn
- Công thức cấu tạo thu gọn nhất
- Cách biểu diễn các nguyên tử, nhóm nguyên
tử cùng liên kết với một nguyên tử cacbon được viết thành một nhóm
II Thuyết cấu tạo hoá học
1 Nội dung
a Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên
tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hoá học Sự thay đổi liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hoá học sẽ tạo ra chất mới
Ví dụ: CTCT của C2H6O+ C2H5OH → Chất lỏng → Phản ứng với Na giải phóng H2+ CH3OCH3 → Chất khí, độc
→ Không phản ứng với Na
b Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có
Trang 23- GV: Hướng dẫn HS phân tích ví dụ trong
SGK
- GV đặt các câu hỏi:
? Trong các chất hữu cơ trên số liên kết mà
cacbon có thể tạo ra là bao nhiêu ?
? Nêu nhận xét về mạch cacbon, có mấy
loại mạch cacbon ?
? Cacbon có khả năng liên kết với các
nguyên tố khác như thế nào ?
- HS nghe giảng và lần lượt trả lời các câu
- GV: Yêu cầu HS thảo luận và rút ra ý
nghĩa về thuyết cấu tạo hóa học
- HS: Thuyết cấu tạo hoá học giúp giải thích
được hiện tượng đồng đẳng, đồng phân.\
Hoạt động 7: Tìm hiểu về đồng đẳng
- GV cho dãy các công thức phân tử : C2H4,
C3H6, C4H8,…
- GV yêu cầu HS rút ra quy luật tìm CTPT
chung của một dãy đồng đẳng
- GV phân tích : Theo thuyết cấu tạo hóa
học, để biết tính chất của các chất thì phải
- HS thảo luận, nhận xét : Các chất trong
cùng dãy đồng đẳngcó cấu tạo tương tự
nhau nên tính chất hóa học của chúng tương
tự nhau
hoá trị bốn Nguyên tử cacbon không những
có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên
tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng, mạch không vòng, mạch nhánh và mạch không nhánh)
c Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết các nguyên tử)
Trang 24- GV chú ý cho học sinh đồng đẳng phải hội
tụ đủ hai điều kiện :
+ Cần: thành phần phân tử hơn kém nhau
nCH2
+ Đủ: có tính chất hoá học tương tự nhau
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về đồng
đẳng và dãy đồng đẳng
- HS rút ra kết luân và ghi vào vở.
* Kết luận: Những hợp chất có thành phần
phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -
CH2 - nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài học:
+ Nội dung thuyết cấu tạo hóa học
+ Khái niệm đồng đẳng
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 5 trong SGK
Những chất là đồng đẳng của nhau: a, d, e ; a, d, g: b, d, e; b, d,g; i, h; c, h
5 Dặn dò
- Về nhà làm bài tập trong SGK và chuẩn bị nội dung: Khái niệm về đồng đẳng; Đặcđiểm và cách biểu diễn liên kết đơn, đôi, ba
Ngày tháng năm 2014 Xét duyệt của giáo viên hướng dẫn:
Khấu Thị Hồng
Trang 26- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh.
II- Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Nội dung kiến thức và hệ thống bài tập.
2 HS: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
III- Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,…
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đồng phân
- GV đặt vấn đề: Các chất có thành phần hơn
kém nhau một nhóm – CH2 – có cấu tạo và
tính chất tương tự nhau thì đó là chất đồng
đẳng Ngược lại, các chất có cùng công thức
phân tử nhưng công thức cấu tạo khác nhau
sẽ là những đồng phân của nhau
- GV hướng dẫn HS viết các đồng phân của
các chất sau:
Ancol etylic: CH3- CH2 - OH
CTPT:
C2H6O Đimêtyl tete: CH3 -O - CH3
=> Các chất trên là đồng phân của nhau
? Công thức cấu tạo khác nhau thì tính chất
của các chất hữu cơ giống nhau hay khác
nhau ?
- HS thảo luận và trả lời.
- HS: Nêu khái niệm đồng phân.
- GV: Hướng dẫn cho HS nghiên cứu SGK
để phân biệt các loại đồng phân → GV lấy ví
dụ cụ thể các đồng phân
- HS viết công thức cấu tạo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về liên kết hóa học
và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại: Liên kết chủ yếu
2 Đồng phân
a Thí dụ:
CTPT C2H6OAncol etylic Đi mêtyl ete
CH3-CH2-OH CH3-O-CH3
b Khái niệm :
Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau
Trang 27trong hợp chất hữu cơ là loại liên kết nào ?
Bản chất của liên kết ?
- HS: Liên kết cộng hóa trị; dùng chung 2e
- GV thông báo: Trong HCHC, liên kết cộng
hóa trị chia thành 2 loại:
+ Liên kết δ (xic ma)
+ Liên kết π (pi)
Vậy khái niệm, cách biểu diễn đặc điểm của
mỗi loại liên kết đó được thể hiện như thế
nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại về khái niệm liên
kết δ, đặc điểm của liên kết δ ?
- HS thảo luận, trả lời.
- GV đưa ra ví dụ CTPT metan, yêu cầu HS
viết CTCT, nhận xét kiểm liên kết trong
phân tử Từ đó rút ra khái niệm về liên kết
đơn
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS nhắc lại về khái niệm liên
kết π, đặc điểm của liên kết π ?
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình phân tử
etilen (C2H4) hình 4.2 (SGK) và xác định
kiểu liên kết trong phân tử Từ đó rút ra khái
niệm về liên kết đôi
- HS quan sát, nhận xét.
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình phân tử
axetilen (C2H2) hình 4.3 (SGK) Từ đó xác
định kiểu liên kết trong phân tử và rút ra khái
niệm về liên kết ba
- HS quan sát, thảo luận và rút ra khái niệm
H
* Khái niệm: Liên kết đơn (hay liên kết δ )
do một cặp e chung tạo nên và được biểu diễn bằng một gạch nối giữa hai nguyên tử
* Khái niệm: Liên kết đôi gồm một liên kết δ
và một liên kết π Liên kết π kém bền hơn liên kết δ nên dễ bị đứt trong các phản ứng hóa học Liên kết đôi được biểu diễn bằng hai gạch nối song song giữa hai nguyên tử
* Khái niệm: Liên kết ba gồm một liên kết δ
và hai liên kết π Liên kết ba được biểu diễn bằng ba gạch nối song song giữa hai nguyên tử
Trang 284 Củng cố
- GV yêu cầu HS khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài học:
+ Nội dung thuyết cấu tạo hóa học
+ Khái niệm đồng đẳng, đồng phân
+ Đặc điểm và cách biểu diễn liên kết đơn, đôi, ba
- GV hướng dẫn yêu cầu HS trả lời bài tập 4/ 101 (SGK)
Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn ?
Khấu Thị Hồng
Trang 30− Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
− Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm
3.Thái độ
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh.
II- Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập SGk
2 HS: Chuẩn bị bài tập theo nội dung SGK.
III- Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số,…
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Cách thiết lập công thức
phân tử hợp chất hữu cơ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các cách thiết
lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ để
áp dụng làm các bài tập trong SGK
- HS: Có ba cách thiết lập công thức phân
1 Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Trang 31tử hợp chất hữu cơ.
+ Thông qua công thức đơn giản nhất
+ Dựa vào thành phần phần trăm khối
tích của 1,76 g khí oxi (đo ở cùng điều
kiện về nhiệt độ, áp suất )
* Phương trình khí lí tưởng pV = nRT, nếu
hai khí ở cùng điều kiện (nhiệt độ T, áp
suất p và thể tích V) thì có cùng số mol
- HS nghe giảng, làm bài tập.
- GV hướng dẫn HS giải bài tập 2 trong
SGK
Limonen là một chất có mùi thơm dịu được
tách từ tinh dầu chanh Kết quả phân tích
nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo
từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm
88,235% về khối lượng Tỉ khối hơi của
- Tính được n => CTPT
b Dựa vào thành phần trăm về khối lượng các nguyên tố
* Xét sơ đồ: CxHyOz → xC + yH + zO.Khối lượng (g) M(g) 12x y 16z
2
H O n
Trang 32limonen so với không khí gần bằng 4,690.
Lập công thức phân tử của limonen
- HS chuẩn bị bài tập, lên bảng.
- GV nhận xét, sửa chữa.
- GV hướng dẫn HS giải bài tập 3 trong
SGK
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 g chất A (phân tử
chỉ chứa C, H, O) thu được 0,44 g khí
cacbon đoxit và 0,18 g nước Thể tích hơi
Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol
– một chất thơm được dùng sản xuất kẹo
- Khối lượng mol phân tử:
Mlimonen = 4,69 29 = 136 g/ molVậy = → =
=> =
→ y = 1,587x → 3y ≈ 2x = (1)
Mặt khác, 2x + y = 136 (2)
→ 12x + 3x/2 = 13613,5x = 136
X = 10 → y = 16
→ Công thức phân tử là: C10H16
* Cách 2: Gọi CTPT của limonen là CxHy
x : y = : = : = 5 : 8Vậy công thức đơn giản nhất là C5H8 và côngthức phân tử là C10H16
= =
⇔ = =
x y z
Trang 33cao su Anetol có khối lượng mol phân tử
bằng 148 g/ mol Phân tích nguyên tố cho
thấy, anetol có % C = 81,08 %; %H =
8,1%, còn lại là oxi Lập công thức đơn
giản nhất và công thức phân tử của anetol
36,36% Khối lượng mol phân tử của X
bằng 88 g/ mol Công thức phân tử nào sau
đây ứng với hợp chất X ?
A C4H10O B C4H8O2
C C5H12O D C4H10O2
⇔ = =
⇔Công thức đơn giản nhất: C10H12OCông thức phân tử: (C10H12O)n
4 Củng cố
- GV: Nhấn mạnh các cách thiết lập công thức phân tử và vận dụng công thức vàogiải các bài tập cụ thể
5 Dặn dò
- Về nhà xem lại những bài tập đã chữa và hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị trước nộ dung bài luyện tập
Ngày tháng năm 2014 Xét duyệt của giáo viên hướng dẫn:
Trang 34
Khấu Thị Hồng
Trang 36- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh.
II- Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Nội dung kiến thức và hệ thống bài tập.
2 HS: Ôn tập về hợp chất hữu cơ, công thức phân tử và công thức cấu tạo.
III- Tiến trình dạy học
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hợp
chất hữu cơ là gì ? phân loại hợp chất hữu
cơ
đặc điểm của hợp chất hữu cơ ?
- HS trả lời
- GV: Các loại phản ứng thường gặp trong
hóa hữu cơ ?
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS nhắc lại các loại công thức
biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ ?
- HS trả lời
A Lý thuyết
1 Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2 , muối cacbonat, xianua, cacbua )
2 Hợp chất hữu cơ được chia thành 2 nhóm
là hiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon
3 Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị
4 Các loại phản ứng thường gặp trong hóa hữu cơ là:
+ Phản ứng thế+ Phản ứng cộng+ Phản ứng tách
5 Các loại công thức biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ
Phân tích nguyên tố %C,
%H,…
Công thức phân tửCông thức đơn
giản nhất
Trang 37Hoạt động 3
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm đồng
đẳng, đồng phân và điền thông tin vào bảng
Công thức phân tử
Công thứccấu tạo Tính chất
Chất nào sau đây là hiđrocacbon ? Là dẫn
xuất của hiđrocacbon ?
a CH2O; b C2H5Br; c CH2O2
d C6H5Br e C6H6 g CH3COOH
- GV hướng dẫn HS giải bài tập 2 trong SGK
Từ ơ-genol (trong tinh dầu hương nhu) điều
chế được metylơgenol (M = 178 g/mol) là
chất dẫn dụ côn trùng Kết quả phân tích
nguyên tố của metylơgenol cho thấy:
%C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi
- HS nghe giảng, áp dụng công thức dựa vào
thành phần % khối lượng các nguyên tố làm
tạo
Tính chất
Chất đồng đẳng
Khác nhau một hay nhiều nhóm CH2
Tương tự nhau Tương tự nhau
Chất đồng phân
Giống nhau
Khác nhau
b C2H4O2 → CH3COOH; H – COO – CH3
CH2 – CHO │
OH
Công thức cấu tạo
Trang 38- GV hướng dẫn HS trả lời bài tập 4 trong
SGK
Chất X có công thức phân tử C6H10O4 Công
thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất
Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của các
đồng đẳng của ancol etylic có công thức
phân tử C3H8O và C4H10O
- HS lên bảng viết công thức cấu tạo có thể
có của ancol etylic
- GV yêu cầu HS trả lời bài tập 6 trong SGK
Cho các chất sau: C3H7 – OH, C4H9 – OH,
CH3 – O – C2H5, C2H5 – O – C2H5, Những
cặp chất nào có thể là đồng đẳng hoặc đồng
phân của nhau ?
- HS nghe giảng, trả lời.
c C2H4Cl2 → CH3 – CHCl2
CH2 – CH2 │ │
Khấu Thị HồngNgày soạn: 01 / 12 / 2014
Trang 39Lớp 11B1 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,Vắng
Lớp 11B2 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,Vắng
Lớp 11B3 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,Vắng
Lớp 11B4 Tiết (TKB) , Ngày dạy: / / 2014, Sĩ số: ,Vắng
Tiết 34
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I- Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hệ thống kiến thức sự điện li và phản ứng trao đổi
- Hệ thống kiến thức về tính chất hoá học của nitơ, photpho và cacbon
- Nhận biết các chất dựa vào tính chất hóa học đặc trưng
- Giải các bài tập định tính và định lượng có liên quan
3 Thái độ
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh.
II- Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Hệ thống nội dung kiến thức và một số dạng bài tập cơ bản để luyện tập cho
? Quan điểm của A-re-ni-ut về axit - bazơ ?
? Tích số ion của nước ?
? Điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch Bản chất của phản ứng trao đổi
ion trong dung dịch ?
I Điện li
1 Lý thuyết
- Sự điện li
- Chất điện li
* Phân biệt chất điện li mạnh & yếu
- Axit - bazơ theo A-re-ni-ut
- Tích số ion của nước
* Khái niệm pH
- Điều kiện phản ứng trao đổi
Trang 40- HS ôn tập theo nội dung GV hướng dẫn.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
Hoạt động 3: Đơn chất Nitơ - Photpho -
Cacbon - Silic
- GV yêu cầu HS so sánh tính chất hoá học
cơ bản của các loại đơn chất ? Nguyên nhân
giống nhau tính chất hoá học cơ bản ? So
sánh độ hoạt động trong một chu kỳ, một
nhóm
- HS so sánh tính chất của N2 và P; C và Si
Hoạt động 4: Hợp chất của nitơ,
photpho, cacbon, silic.
- GV hướng dẫn HS hệ thống các nội dung
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Hoàn
thành dãy chuyển hoá sau:
2 Bài tập
Bài tập 1: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3
0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánhgiá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?
Bài tập 3: Trộn 200 ml dung dịch NaOH 2M
với 300 ml dung dịch KOH 1,5M Nếu thểtích dung dịch không thay đổi thì nồng độ ion
OH- trong dung dịch thu được là
- CO2 là oxit axit ; có tính oxi hóa
* Silic đioxit (SiO2): có tính oxi hóa