Chất lượng cuộc sống dân cư • Cần phải chú ý đến chất lượng dân số vì nó phản ánh mức độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.. Quần cư nông thôn và quần cư thành thị • Số
Trang 1NGUỒN LỰC DÂN CƯ VÀ
NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
NGUỒN LỰC DÂN CƯ VÀ
NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
Nhóm 11 Học phần: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam 1
Trang 2NỘI DUNG
I Dân cư
1 Khái niệm dân cư.
2 Tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
3 Dân số vàng.
4 Chất lượng cuộc sống dân số.
5 Chất lượng cuộc sống dân cư.
6 Di cư ở Việt Nam.
7 Quần cư nông thôn và quần cư thành thị.
II Nguồn lao động.
1 Nguồn lao động và lực lượng lao động.
2 Cơ câu lực lượng lao động.
3 Vấn đề việc làm.
II Ý nghĩa dân cư và nguồn lao động.
1 Thuận lợi.
2 Khó khăn.
Trang 3I DÂN CƯ
1 Khái niệm
• Dân cư là: tổng thể những người cư trú phân bố tự nhiên
ở một địa phương, được đặc trưng về mặt kết cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của việc phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ.
• Dân cư là: động lực và chủ thể của sản xuất, của mọi
quan hệ xã hội ở bất kì hình thái kinh tế - xã hội và phương thức sản xuất nào
Trang 4I DÂN CƯ
1 Khái niệm
• Tuỳ điều kiện của môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội
mà dân cư các lãnh thổ khác nhau có tập quán cư trú, sản xuất và tiêu dùng khác nhau
• Dân số trung bình năm 2016 của cả nước đạt 92,70 triệu
người, bao gồm dân số thành thị 31,99 triệu người ( chiếm 34,51%); dân số nông thôn 60,71 triệu người ( chiếm 65,49%)
Trang 5I DÂN CƯ
2 Tỉ suất sinh và tỉ suất tử
a) Tỉ suất sinh
• Tổng tỷ suất sinh năm 2016 đạt 2,09 con/phụ nữ, tiếp tục
duy trì ở mức sinh thay thế Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh là 112,2 bé trai/100 bé gái; tỷ suất sinh thô là 15,96‰;
• Trong số những nguyên nhân ảnh hưởng đến mức sinh
thì độ tuổi sinh đẻ của người Việt Nam kéo dài, số lượng đông tình trạng kết hôn sớm vẫn phổ biến mức sinh cao (15-49t) là nguyên nhân quan trọng nhất.
Trang 6I DÂN CƯ
2 Tỉ suất sinh và tỉ suất tử
b) Tỷ suất tử
• Tỷ suất tử của trẻ em dưới 1 tuổi là 14,52‰
Tỷ suất tử của trẻ em dưới 5 tuổi là 21,80‰ tỷ suất chết thô là 6,83‰
• Tuổi thọ trung bình của dân số cả nước năm
2016 là 73,4 năm, trong đó nam là 70,8 năm và nữ là 76,1 năm
Trang 7I DÂN CƯ
2 Tỉ suất sinh và tỉ suất tử
b) Tỷ suất tử
• Trong số những nguyên nhân ảnh hưởng đến mức tử thì
nguyên nhân do điều kiện sống kể cả về mặt kinh tế, văn hóa, giáo dục và y tế : chế độ dinh dưỡng đối với trẻ em, người già, nâng cao hiểu biết của con người; y tế đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho trẻ em đặc biệt là trẻ em sơ sinh, phụ nữ mang thai, người già; nhiều chương trình y tế hỗ trợ cho vấn đề chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh (phòng bệnh hơn chữa bệnh) là nguyên nhân quan trọng nhất
Trang 8I DÂN CƯ
3 Dân số vàng
• Cơ cấu “dân số vàng” tức là số người trong độ tuổi
lao động cao hơn số người phụ thuộc, chỉ có thể kéo dài tối đa 40 năm Cơ cấu “dân số vàng” đồng nghĩa với việc tập trung của một lực lượng lao động trẻ hùng hậu chưa từng có.
• Về lí thuyết, một khi lực lượng này được tận dụng tối
đa trí tuệ, sức lao động sẽ tạo ra khối lượng của cải vật chất khổng lồ, tạo ra giá trị tích lũy cho tương lai, đảm bảo an sinh xã hội khi đất nước bước vào giai đoạn cơ cấu “dân số vàng”
Trang 10CƠ HỘI
Số lượng
và tỷ lệ trẻ em sẽ
giảm nên
có điều kiện nâng
cao chất
lượng giáo dục
tiểu học
và PTCS.
Lực lượng lao động lớn và quá trình tái cấu trúc nền kinh
tế sẽ tạo
ra nhu cầu lớn
về đào tạo nghề.
Dân số cao tuổi
có trình
độ học vấn, kỹ năng đã tăng lên
và vẫn hoạt động kinh tế nên việc tham gia đào tạo thế hệ trẻ
sẽ tạo hiệu ứng tích cực.
Lực lượng lao động lớn và trẻ.
Nếu lao động có
kỹ năng, Việt Nam có thể trở thành đối tác sản xuất tốt của các nước phát triển.
Lợi tức
“vàng”
được phát huy tối
đa khi tỷ
lệ lao động có việc làm cao.
Người cao tuổi, đặc biệt
là người
có trình
độ chuyên môn, kinh nghiệm, tiếp tục làm việc
là nguồn nhân lực tốt.
3 DÂN SỐ VÀNG
Trang 11Khả năng tiếp cận đến dịch vụ giáo dục rất khác biệt giữa các nhóm dân số, trong đó người nghèo và thiểu số có khả năng tiếp cận rất thấp.
Kết quả giáo dục chưa cao và chưa thể đáp ứng yêu cầu hiện nay; chất lượng giáo dục rất khác biệt giữa các nhóm dân số.
Đầu tư cho giáo dục chưa có hiệu quả cao và đúng trọng tâm
Lực lượng lao động dồi dào nhưng thiếu kỹ năng
Thị trường lao động bất bình đẳng về giới.
Tỷ lệ lao động nông nghiệp cao, số lượng lớn trong khi ruộng đất ít.
Tỷ lệ thất nghiệp (dù là tạm thời) của thanh niên rất lớn.
THÁCH THỨC
3 DÂN SỐ VÀNG
Trang 12I DÂN CƯ
4 Chất lượng dân số
Mức sống: phạm trù kinh tế - xã hội đặc trưng mức thoả mãn nhu cầu về thể chất, tinh thần và xã hội của con người được thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu số lượng
và chất lượng của các điều kiện sinh hoạt và lao động
Trang 14I DÂN CƯ
5 Chất lượng cuộc sống dân cư
• Cần phải chú ý đến chất lượng dân số vì nó phản ánh
mức độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Là căn cứ để so sánh, đánh giá trình độ của mỗi quốc gia qua các thời kì khác nhau, giúp nắm bắt được tình hình phát triển để từ đó đưa ra những giải pháp hợp lí cho sự phát triển Một quốc gia phát triển là một quốc gia có chất lượng cuộc sống dân cư cao và ngược lại.
Trang 15I DÂN CƯ
6 Di cư ở Việt Nam
• Di cư nội địa có vai trò quan trọng tới biến động dân số và
do đó có quan hệ chặt chẽ với nhiều vấn đề phát triển kinh
tế - xã hội - môi trường
• Cả nước có 13,6% dân số là người di cư, trong đó tỷ lệ di
cư của nhóm dân số từ 15 đến 59 tuổi là 17,3%.
• Xét theo 3 loại hình di cư: di cư đến, di cư quay về, di cư
gián đoạn thì tỷ lệ người di cư đến là cao nhất chiếm 16,0% dân số 15-59, trong khi đó người di cư quay về và di cư gián đoạn chiếm không đáng kể lần lượt với tỷ lệ là 0,8% và 0,4%
Trang 16I DÂN CƯ
6 Di cư ở Việt Nam
Thời gian Lãng thổ Đặc điểm Ý nghĩa
Thời tiền sử và
phong kiến
Phía Bắc và phía Nam
Gắn liền với các cuộc di
cư, di dân khai khẩn đất mới
Khai thác tài nguyên cho thuộc địa
Sau năm 1945 Từ Nam ra Bắc
và bộ phận Phật giáo và Nam
Gắn liền với cuộc kháng chiến chông Mĩ
Để di cư từ vùng kháng chiến và hậu phương
Sau 1975 đến
nay
Di chuyển từ Bắc tập kết ra Nam
Cuộc hồi hương của người tị nạn, các cuộc di
cư đi xây dựng vùng kinh tế mới
Xung phong vào công tác ở miền Nam di cư xây dựng vùng kinh tế mới
Trang 17I DÂN CƯ
6 Di cư ở Việt Nam
Trang 18I DÂN CƯ
7 Quần cư nông thôn và quần cư thành thị
• Dân số trung bình năm 2016 của cả nước đạt 92,70 triệu người, bao gồm dân số thành thị 31,99 triệu người, chiếm 34,51%; dân số nông thôn 60,71 triệu người, chiếm 65,49%;
• Dân cư nước ta phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp so với thế giới và khu vực
• Năm 2016 tỷ lệ dân thành thị của thế giới là 54%
Trang 19I DÂN CƯ
7 Quần cư nông thôn và quần cư thành thị
• Quần cư nông thôn là hình thức tổ chức lãnh thổ dưới dạng tập hợp các điểm dân cư nông thôn thuộc các dạng khác nhau để sinh sống (thường xuyên hay tạm thời)
• Quần cư thành thị là tập hợp các điểm dân cư có số lượng người ở mức độ nhất định và thực hiện những chức năng đặc biệt, chủ yếu là chức năng phi nông nghiệp (công nghiệp, giao thông, văn hóa, )
Trang 20I DÂN CƯ
7 Quần cư nông thôn và quần cư thành thị
• Số dân ở nông thôn quá lớn phản ánh trình độ thấp của quá trình công nghiệp hóa và phát triển chậm của nhóm ngành dịch vụ
• Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, điều này
sẽ làm giảm dần chênh lệch giữa hai loại hình quần cư trên
Trang 21I DÂN CƯ
7 Quần cư nông thôn và quần cư thành thị
Trang 22II Nguồn lao động
1 Nguồn lao động và lực lượng lao động
• Nguồn lao động: toàn bộ những người có khả năng tham gia lao động, bao gồm những người trong độ tuổi quy định có khả năng lao động và những người ngoài
độ tuổi lao động, nhưng thực tế còn khả năng và đang tham gia lao động.
• Lực lượng lao động: là bộ phận dân cư đang tham gia lao động trong nền kinh tế quốc dân kể cả những người trong và ngoài độ tuổi lao động, những người thất nghiệp và có như cầu làm việc
Trang 23II Nguồn lao động
1 Nguồn lao động và lực lượng lao động
• Lực lượng lao động trung bình cả nước năm 2016 là 54,4 triệu người, tăng so với năm trước 461 nghìn người (0,8%) Lực lượng lao động bao gồm 53,3 triệu người có việc làm và hơn 1,1 triệu người thất nghiệp
• Lực lượng lao động của khu vực nông thôn chiếm 67,9%.
• Năm 2016, có hơn ba phần tư (chiếm 77,3%) dân số từ
15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động
Trang 24II Nguồn lao động
1 Nguồn lao động và lực lượng lao động
Trang 25II Nguồn lao động
1 Nguồn lao động và lực lượng lao động
Trang 26II Nguồn lao động
Trang 27II Nguồn lao động
2 Cơ cấu lực lượng lao động
• Cơ cấu theo nhóm tuổi
• Có sự khác nhau đáng kể về phân bố lực lượng lao động theo tuổi giữa khu vực thành thị và nông thôn Phần trăm lực lượng lao động nhóm tuổi trẻ (15-24) và già (55 tuổi trở lên) của khu vực thành thị thấp hơn của khu vực nông thôn Ngược lại, đối với nhóm tuổi lao động chính (25-54) thì tỷ lệ này của khu vực thành thị lại cao hơn của khu vực nông thôn
• Điều này cho thấy, người lao động ở khu vực thành thị tham gia vào lực lượng lao động muộn hơn và ra khỏi lực lượng lao động sớm hơn so với người lao động ở khu vực nông thôn
•
Trang 28II Nguồn lao động
2 Cơ cấu lực lượng lao động
• Cơ cấu theo trình độ chuyên môn và học vấn
Trang 29II Nguồn lao động
Trang 302 Cơ cấu lực lượng lao động
• Cơ cấu theo
thành thị và nông thôn
Trang 31II Nguồn lao động
2 Cơ cấu lực lượng lao động
• Cơ cấu theo nghề nghiệp
Trang 32II Nguồn lao động
2 Cơ cấu lực
lượng lao động
• Cơ cấu theo
khu vực kinh tế
Trang 33II Nguồn lao động
2 Cơ cấu lực
lượng lao động
• Cơ cấu theo
khu vực kinh tế
Trang 34II Nguồn lao động
2 Cơ cấu lực lượng lao động
• Cơ cấu theo loại hình kinh tế
Trang 35II Nguồn lao động
2 Cơ cấu lực lượng lao động
• Cơ cấu theo vị thế việc làm
Trang 36II Nguồn lao động
2 Cơ cấu lực lượng lao động
• Cơ cấu lực lượng lao động theo chuyên môn kĩ thuật và qua đào tạo là quan trọng nhất.
• Đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, thế giới bước vào cuộc cách mạng khoa học – công nghệ 4.0, vì vậy cần nguồn lao động qua đào tạo và có trình độ để phục vụ phát triển đất nước
Trang 37II Nguồn lao động
3 Vấn đề việc làm
• Việc làm là: hoạt động lao động hợp pháp, tương đối ổn định, tạo ra thu nhập hoặc có khả năng tạo ra thu nhập cho người thực hiện.
• Người có việc làm là: người đang làm việc trong cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội.
• Thất nghiệp là: những người không có việc làm, có các hoạt động tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc ngay khi có cơ hội việc làm
Trang 38II Nguồn lao động
3 Vấn đề việc làm
• Lao động thiếu việc làm được tính cho những người có việc đã có tổng số giờ làm cho tất cả các công việc dưới 35 giờ/tuần, mong muốn và sẵn sàng làm thêm giờ
Lực lượng lao động bao gồm 53,3 triệu người có việc làm và hơn 1,1 triệu người thất nghiệp Nữ giới (48,4%) chiếm tỷ trọng thấp hơn nam giới (51,6%) Trong đó 67,9% lực lượng lao động nước ta tập trung ở khu vực nông thôn
Trang 39II Nguồn lao động
3 Vấn đề việc làm
• Cũng như nhiều nước đang phát triển khác trên thế giới, tình trạng thất nghiệp thường cao hơn hẳn ở khu vực thành thị, trong khi vấn đề thiếu việc làm lại là phổ biến ở khu vực nông thôn.
• Nguyên nhân tỷ lệ thất nghiệp cao ở khu vực thành thị là
do thị trường lao động phát triển sâu rộng đòi hỏi chất lượng lao động cao, trong khi đó không ít ngành nghề đào tạo lại không phù hợp với yêu cầu của thị trường Cùng đó, lao động không nghề có tỷ trọng lớn nên càng ngày càng khó có cơ hội tìm việc làm Tình trạng “ thừa thầy thiếu thợ”
Trang 40II Nguồn lao động
3 Vấn đề việc làm
Trang 41II Nguồn lao động
3 Vấn đề việc làm
Trang 42II Nguồn lao động
3 Vấn đề việc làm
Việc làm đang trở thành vấn đề xã hội gay gắt
• Hàng năm nước ta tạo ra khoảng gần 1 triệu việc làm mới Nhưng hàng năm có hơn 1 triệu lao động mới tham gia vào nền kinh tế
• Cùng với thất nghiệp là tỉ lệ thiếu việc làm còn ở mức cao
• Lao động nước ta đông lại phát triển nhanh trong khi nền kinh tế còn chưa tương xứng
Trang 43II Nguồn lao động
3 Vấn đề việc làm
Hướng giải quyết việc làm
• Xác định chiến lược xây dựng quốc gia là tạo việc làm
• Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
• Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
• Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thông, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp), chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
Trang 44II Nguồn lao động
3 Vấn đề việc làm
Hướng giải quyết việc làm
• Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
• Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn
vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn
• Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Trang 45III Ý nghĩa nguồn lực dân cư và
nguồn lao động
• Nguồn lực có vai trò quyết định đến việc phát triển kinh
tế xã hội biểu hiện ở khía cạnh vừa là lực lượng sản xuất vừa là lực lượng tiêu thụ chính
• Nhân tố quyết định đến việc sử dụng, tái tạo các nguồn lực khác
• Động lực phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
• Dân cư nguồn lao động có mối quan hệ tác động qua lại chặc chẽ với nhau đến sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
Trang 46III Ý nghĩa nguồn lực dân cư và
nguồn lao động
• Dân cư là cơ sở hình thành các nguồn lao động, phục
vụ cho sự phát triển
• Quy mô dân số, cơ cấu dân số hợp lí, chất lượng dân
số cao tạo điều kiện phát triển nguồn lao động, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng.
• Dân số và năng lực tạo nên thực lực của mỗi quốc gia.
• Ở Việt Nam, dân số và nguồn lao động đang trở thành vấn đề nóng được Đảng và Nhà nước quan tâm, bởi tác động về mọi mặt của nó.
Trang 47III Ý nghĩa nguồn lực dân cư và
• Từ phát triển dân số, nguồn lao động => phát triển kinh
tế - xã hội.
Trang 48III Ý nghĩa nguồn lực dân cư và
nguồn lao động
2 Khó khăn
• Chất lượng dân số, nguồn lao động còn nhiều hạn chế, bất cập chưa phù hợp với trình độ phát triển của mỗi quốc gia, chưa đáp ứng được yêu cầu về nguồn lao động của các nước khác
• Dân số vàng quá nhanh => già hóa dân số diễn ra nhanh hơn dự báo
• Trọng nam khinh nữ chi phối đến sự cân bằng giới tính trong dân số, nguồn lao động
Trang 49III Ý nghĩa nguồn lực dân cư và
nguồn lao động
2 Khó khăn
• Mức sống thấp => ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và chất lượng nguồn lao động
• Cảnh báo về tụt hậu về thu nhập của Việt Nam, kinh tế -
xã hội châm phát triển
• Các quy định, chính sách về dân cư và nguồn lao động còn thiếu tính chặc chẽ, khoa học
• Dân cư, nguồn lao động vấn đề chưa được các cơ quan nghiên cứu một cách nguyên tắc.