1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn lao động nông nghiệp tại xã Đoàn Đào, Huyện Phù Cừ, Tỉnh Hưng Yên

100 781 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 573 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

động nông nghiệp; đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn lao động nông nghiệptại địa xã Đoàn Đào trong thời gian sắp tới.Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao bồm: Chủ thể là lao động nô

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong chuyên

đề là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiệnchuyên đề đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong chuyên đề đều đượcchỉ rõ nguồn gốc, bản chuyên đề này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhântôi (ngoài phần đã trích dẫn)

Tác giả chuyên đề

Quách Thành Đạt

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhậnđược sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế &Phát triển nông thôn - Trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp

đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tạitrường

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo Ths Hồ NgọcCường thuộc bộ môn kinh tế môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn,Trường Học viện nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các hộ gia đình tại các thôn thuộc

xã Đoàn Đào, cán bộ và toàn thể nhân dân xã Đoàn Đào, huyện Phù Cừ, tỉnhHưng Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Và tôi cũng không quên nói lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viêngiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả chuyên đề

Quách Thành Đạt

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trang 3

Nông nghiệp là ngành kinh tế rất quan trọng, chiếm một tỷ lệ rất lớn trong nền kinh

tế quốc dân Nền Nông nghiệp Việt Nam muốn phát triển một cách bền vững vàmạnh mẽ, một trong những đều quan trọng nhất là phát triển lao động nông nghiệp.Lao động có vững chắc, có trình độ chuyên môn tốt thì mới có thể phát triển tốtngành nông nghiệp theo hướng hiện đại đáp ứng được nhu cầu phát triển của đấtnước Xã Đoàn Đào thuộc huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên là một xã thuần nông,nông nghiệp là một ngành kinh tế trọng điểm của xã Nguồn thu nhập chính củangười dân nơi đây chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nhưng nông nghiệp nơiđây vẫn còn nhiều bất cập sản xuất chủ yếu vẫn phụ thuộc vào sức lao động củangười dân, lao động nông nghiệp thì thiếu kiến thức về chuyên môn, sản xuất quy

mô hạn hẹp, không có vốn để đầu tư do vậy đời sống lao của lao động gặp nhiềukhó khăn Nông nghiệp là ngành sản xuất mang tính mùa vụ nên số lượng lao độngnông nghiệp sau mỗi mùa vụ có nhu cầu về việc làm tại xã ngày một tăng trở thànhmột vấn đề khó khăn cho chính quyền địa phương Việc phát triển kinh tế của xã

cũng gặp nhiều khó khăn chính vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : ‘‘ Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn lao động nông nghiệp tại xã Đoàn Đào, Huyện Phù Cừ, Tỉnh Hưng Yên ’’

Đề tài được nghiên cứu với mục tiêu chính là nhằm đánh giá thực trạng, tìm

ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển lao động nông nghiệp tại xã ĐoànĐào, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, từ đó đề ra một số giải pháp chủ yếu pháttriển lao động nông nghiệp tại địa bàn xã Đoàn Đào, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yêntrước mắt và hướng tới sau này Để thực hiện được mục tiêu chính thì đề tài cầnthực hiện các mục tiêu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan tới laođộng nông nghiệp, phát triển lao động nông nghiệp, đánh giá thực trạng nguồn laođộng nông nghiệp; phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng nguồn lao

Trang 4

động nông nghiệp; đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn lao động nông nghiệptại địa xã Đoàn Đào trong thời gian sắp tới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao bồm: Chủ thể là lao động nông nghiệptrên địa bàn xã Đoàn Đào, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên và các khách thể lànhững vấn đề thực tiễn có liên quan tới việc phát triển lao động nông nghiệp trênđịa bàn xã như điều kiện sản xuất, trình độ chuyên môn, điều kiện thị trường, giácả, ;các cơ quan đoàn thể có liên quan tới việc phát triện lao động nông nghiệptại địa bàn xã Đoàn Đào, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

Để hiểu rõ hơn về đối tượng cần nghiên cứu, trong phần nội dung đề tài tôi đãđưa ra một số khái niệm và quan điểm về phát triển Ngoài ra, trong đề tài tôi còn đưa

ra một số vấn đề về phát triển lao động nông nghiệp như: khái niệm về lao động, đặcđiểm và vai trò của việc phát triển lao động nông nghiệp Trong đề tài, tôi có đưa ra

cơ sở thực tiễn bao gồm tình hình phát triển lao động nông nghiệp trên thế giới và tìnhhình phát triển lao động nông nghiệp tại Việt Nam

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tại xã Đoàn Đào, huyện Phù Cừ, tỉnhHưng Yên kết quả nghiên cứu mà tôi đạt được như sau: Thứ nhất, số lượng laođộng trên địa bàn xã rất dồi dào, ngày càng được củng cố về kiến thức chuyênmôn, nền nông nghiệp được quan tâm phát triển Việc áp dụng khoa học kĩ thuậtđược chú trọng phát triển đặc biệt là ngành trồng trọt và chăn nuôi Thứ hai, việcphát triển lao động nông nghiệp trên địa bàn xã hiện nay gặp rất nhiều khó khăn.Các vấn đề khó khăn trong việc phát triển lao động nông nghiệp như: Lao độngnông nghiệp thiếu việc làm;vấn đề về lao động nông nghiệp thiếu kiến thức vềchuyên môn, thiếu vốn đầu tư sản xuất, tập quán sản xuất vẫn còn lạc hậu, cơ sở hạtầng nông nghiệp chưa được phát triển, vấn đề thiếu tư liệu sản xuất; hệ thống dịch

vụ khoa học kỹ thuật, tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển lao động nông nghiệp

mở rộng quy mô còn nhiều hạn chế và gặp nhiều khó khăn; cơ chế phát triển nông

Trang 5

nghiệp còn chậm khiến việc phát triển lao động nông nghiệp gặp nhiều khókhăn Thứ ba, để khắc phục được những trở ngại này, đề tài đã đề xuất một sốgiải pháp chủ yếu cho phát triển lao động nông nghiệp tại địa bàn xã như: Đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn giữa các ngành trồng trọt, chănnuôi, dịch vụ nông nghiệp; phát triển công nghiệp và dịch vụ; phát triển ngànhnghề nông thôn như các ngành tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề truyền thốngtrên địa bàn xã, ; đào tạo dạy nghề cho lao động nông nghiệp trên địa bàn xãĐoàn Đào; tạo vốn và xúc tiến hoạt động tín dụng cho lao động nông nghiệp; khaithác nguồn lực tự nhiên và mở rộng sản xuất.

Trang 6

PHẦN I

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình phát triển nông thôn, nông dân đóng vai trò là “chủ thể’’, đó

là một khẳng định đúng đắn, thực sự cần thiết, nhằm phát huy một cách mạnh mẽnhân tố con người trong công cuộc đổi mới nông thôn Phát huy mọi khả năng mànông dân có thể vào công cuộc đổi mới và phát triển nông thôn toàn diện về mọimặt kinh tế, văn hóa và xã hội đồng thời còn để đảm bảo quyền lợi của chính họ

Để nông dân thực sự là chủ thể của phát triển nông thôn, vấn đề cấp bách nhất vàquan trọng nhất chính là việc làm của người dân, đảm bảo hài hòa và phát thu hẹpkhoảng cách phát triển giữa các vùng, đặc biệt là giữa thành thị và nông thôn

Như chúng ta đã biết, Việt Nam có nguồn lao động dồi dào do có 70% dân

số ở nông thôn Nhưng đây cũng là thách thức lớn đối với nhà nước ta khi mà hiệnnay trình độ lao động ở nông thôn là rất thấp, vấn đề thất nghiệp vẫn là vấn đề gâynhiều đau đầu cho nhà nước ta, nó ảnh hưởng rất lớn sự phát triển đất nước Nhànước ta đã và đang thúc đẩy sự phát triển của đất nước tiến tới một đất nước CNH– HĐH Nhà nước ta rất chú trọng đến việc phát triển nông thôn mới mà ở đónguồn lao động nông thôn đặc biệt là lao động nông nghiệp chiếm một tỉ lệ rất lớn

và cũng là điểm tất yếu để phát triển kinh tế nông thôn Nhưng nguồn lao độngnông thôn đang có rất nhiều biến đổi lớn và đang là vấn đề mà nhà nước quan tâmđến

Những năm gần đây công tác dạy nghề đã có nhiều tiến triển, nhiều lao động

đã ý thức được việc học nghề và số người tham gia các khóa dạy nghề đã tăng rõrệt Số lao động đã qua đào tạo đã ngày một tăng đã góp phần giải quyết việc làm

và chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động nông nghiệp, tăng lao

Trang 7

động ở các ngành nghề phi nông nghiệp Nhiều địa phương đã khuyến khích cácthành phần kinh tế và các tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn, nhất là lứatuổi thanh niên để duy trì các làng nghề truyền thống Đặc biệt là các lao độngnông nghiệp được các cơ quan ban ngành quan tâm tới đẩy mạnh công việc đào tạo

và nâng cao nhận thức tay nghề để mong rằng tạo thêm công ăn việc làm cho họ

Tuy nhiên, Lao động nông thôn chiếm tới 3 /4 lao động cả nước nhưng chủyếu tập chung vào sản xuất nông nghiệp, nơi tạo ra năng suất lao động thấp nhất và

la nơi tư liệu sản xuất ngày càng bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa và phát triểncông nghiệp Kết quả nhận thấy rõ lao động nông nghiệp thì bị mất đất, thiếu đấtdẫn tới dư thừa lao động, lao động này phải đi làm thuê và công việc không được

ổn định Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ngày một tăng dẫn tới tình trạngthu nhập giữa các nhóm dân cư và các vùng sẽ tiếp tục ngày càng tăng đi theo đó làcác bất ổn của xã hội Hơn nữa do tính chất phổ thông và tính mùa vụ nên thu nhậpcủa họ không cao và thất thường do nông nghiệp chứa đựng nhiều yếu tố rủi do.Chính vì vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu tới thực trạng lao động nông nghiệp ởnước ta và nhà nước ta đã đưa ra nhiều biện pháp đưa ra để khắc phục vấn đề.Nhưng còn có rất nhiều vấn đề tồn tại và một số vấn đề vẫn chưa có thể giải quyếtđược

Tỉnh Hưng Yên nói chung và xã Đoàn Đào nói riêng đã có nhiều biện phápthúc đẩy và tạo điều kiện cho lao động nông nghiệp Nhưng vẫn còn có rất nhiềukhó khăn và có những vấn đề mà xã chưa thể giải quyết được, chưa tìm ra Nhữngvấn đề này có thể ảnh hưởng chung tới sự phát triển của xã Đoàn Đào, xa hơn là sựphát triển chung của nhà nước ta Nguồn lao động nông nghiệp tại địa phươngđang có rất nhiều thay đổi và đang có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của xã

Nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng đến sự phát triển của địa phương.Vì

vậy tôi chọn đề tài : ‘‘ Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn lao

Trang 8

động nông nghiệp tại xã Đoàn Đào, Huyện Phù Cừ, Tỉnh Hưng Yên ’’ nhằm có

thể khái quát được thực trạng nguồn lao động ở xã Đoàn Đào từ đó góp ý một sốgiải pháp giải quyết những vấn đề còn tồn tại

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng nguồn lao động nông nghiệp, từ đó đưa ramột số giải pháp phát triển lao động trong nông nghiệp xã Đoàn Đào, Phù Cừ,Hưng Yên

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1 Thực trạng nguồn lao động nông nghiệp tại xã Đoàn Đào như thế nào?

2 Quá trình làm nông nghiệp trong năm?

3 Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới nguồn lao động nông nghiệp tại xãĐoàn Đào?

4 Những giải pháp nào cần kiến nghị để phát triển nguồn lao động nôngnghiệp tại xã Đoàn Đào?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 9

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề thực tiễn có liên quan tới nguồn laođộng nông nghiệp

+ Phạm vi thời gian của số liệu:

Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012 – 2014 Số liệu điều tra đượcthực hiện trong năm 2015

Thời gian nghiên cứu đề tài: từ ngày 14/1/2015 đến ngày 2/6/2015

Trang 10

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

+) Đặc điểm chung của lao động:

- Mọi quá trình sản suất luôn luôn đòi hỏi sự kết hợp của 3 yếu tố : lao động,

tư liệu lao động, và đối tượng lao động, trong đó yếu tố lao động có vai trò quyếtđịnh

- Lao động là yếu tố quết định thuộc tính giá trị của hàng hóa 2 thuộc tínhcủa hàng hóa là giá trị và giá trị sử dụng

- Trong nền kinh tế thị trường sức lao động – nguồn lực của lao động là mộtloại hàng hóa đặc biệt tính đặc biệt của sức lao động là giá trị sử dụng của nó cóthể sản sinh ra hàng hóa có giá trị cao hơn bản than nó

- Xây dựng và phát triển thị trường sức lao động ở nước ta là một yếu tốkhách quan

+) Phân loại lao động : xã hội thường phân ra các loại như sau:

Thứ nhất là lao động đơn giản và phức tạp:

- Lao động đơn giản là lao động không cần qua đào tạo, huấn luyện chuyênmôn, là hao phí sức lao động của người lao động không có trình động chuyên môn,lao động không thành thạo Trong sản xuất sản suất hàng hóa, tất cả lao động quy

Trang 11

thành lao động giản đơn Lao động giản đơn là đơn vị đo lường của lao động phứctạp ( Từ điển Kinh tế 1979, NXB Sự Thật, Hà Nội).

- Lao động phức tạp là lao động đã qua huấn luyện chuyên môn, có nhậnthức trong công việc( Từ điển Kinh tế 1979, NXB Sự Thật, Hà Nội)

Thứ hai, là lao động cụ thể và lao động trìu tượng

- Lao động cụ thể là lao động nhằm mục đích nhất định; lao động tạo ra giátrị sử dụng Để tạo ra mỗi loại giá trị sử dụng cần phải có những loại lao động nhấtđịnh, sựu phân biệt các loại lao động căn cứ vào phương pháp lao động, công cụlao động và kết quả lao động ( Từ điển Kinh tế 1979, NXB Sự Thật, Hà Nội)

- Lao động trìu tượng là lao động xã hội Tính chất xã hội biểu hiện qua quátrình trao đổi Trong điều kiện sản xuất hàng hóa dựa trên chế độ tư hữu, mâuthuẫn giữa lao động căn cứ vào phương pháp lao động tư nhân và lao động xã hội(

Từ điển Kinh tế 1979, NXB Sự Thật, Hà Nội)

Thứ ba là lao động sống và lao động quá khứ

- Lao động sống là hoạt động lao động, là sự hao phí về thể lực và trí lực cómục đích của con người., là cơ sở tồn tại và phát triển của con người, sang tạo rasản phẩm mới phục vụ nhu cầu của xã hội( Từ điển Kinh tế 1979, NXB Sự Thật,

Thứ tư là lao động tất yếu và lao động thặng dư

- Lao động tất yếu là lao động của người sản suất hao phí để sáng tạo ra sảnphẩm tất yếu phục vụ sinh hoạt cho người lao động và gia đình họ; còn lao động

Trang 12

thặng dư nói chung là lao động đã vượt mức nhu cầu nhất định( Từ điển Kinh tế

1979, NXB Sự Thật, Hà Nội)

- Lao động sản suất là lao động trong lĩnh vực sản suất vật chất, trực tiếphướng vào việc sáng tạo ra của cải vật chất của xã hội Lao động nông nghiệp làlao động sản xuất nhằm tạo ra nông sản phẩm phục vụ tiêu dùng cho xã hội( Từđiển Kinh tế 1979, NXB Sự Thật, Hà Nội)

2.1.1.2 Lao động nông nghiệp

- Lực lượng lao động bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi( nam từ đủ 16

tuổi đến 60 tuổi, nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55 tuổi) đang có việc làm hoặc không cóviệc làm nhưng có nhu cầu về việc làm và sẵn sàng làm việc ( Bộ lao động và

thương binh xã hội 2006, Số liệu thống kê Lao động – Việc làm ở Việt Nam năm

2015, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội).

- Lao động nông nghiệp là bao gồm những người thuộc lực lượng lao động sản

xuất nông nghiệp và có hộ khẩu thường chú ở nông thôn( được giao đất để sản xuấtnông nghiệp) Gồm hai bộ phận: Lao động trong độ tuổi lao động và có khả nănglao động ( theo quy định của nhà nước: Nam có độ tuổi từ 16 – 60; Nữ có độ tuổi

từ 16 – 55 ) và ngoài độ tuổi lao động Ngoài ra, do tính chất công việc và đặcđiểm kinh tế xã hội nông thôn một lực lượng lao động có nhu cầu làm việc cũngcần được giải quyết việc làm Đó là lực lượng trên và dưới tuổi

- Vai trò của lao động nông nghiệp:

Lao động là một trong ba nhân tố của bất cứ một quá trình sản xuất nào và trongthời đại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó được xem xét làyếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, vai trò của nguồn lao động nóichung và nguồn lao động nông thôn nói riêng là rất quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế đất nước Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nước ta đang thực hiệnCNH - HĐH đất nước trong đó CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn được đặc biệt

Trang 13

quan tâm Vì vậy lao động nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng, nó được thểhiện qua các mặt sau:

- Nguồn lao động nông nghiệp tham gia vào quá trình phát triển của cácngành trong nền kinh tế quốc dân: Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệphoá, nguồn lực trong nông nghiệp có số lượng lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng

số lao động xã hội Song, cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá,nguồn nhân lực trong nông nghiệp vận động theo xu hướng giảm xuống cả tươngđối và tuyệt đối

- Nguồn lao động nông nghiệp tham gia vào sản suất lương thực thực phẩm:Nước ta là một nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời dân số sông chủyếu bằng nghề nông Vì vậy, nguồn lao động nông nghiệp tham gia vào quá trìnhsản suất nông nghiệp rất đông đảo Cùng với sự gia tăng về dân số thì nhu cầu vềlương thực thực phẩm ngày càng tăng Việc sản xuất lương thực thực phẩm chỉ cóthể đạt được trong ngành nông nghiệp và sức lao động để tạo ra lương thực, thựcphẩm là do nguồn lao động nông nghiệp cung cấp

Nền kinh tế phát triển gắn với sự phát triển của quá trình đô thị hoá, thunhập của người dân tăng lên đòi hỏi khối lượng lương thực, thực phẩm ngày cànglớn và yêu cầu về chất lượng cũng ngày càng cao Để có thể đáp ứng đủ về sốlượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng thì nguồn lao động nông nghiệp phải đượcnâng cao về trình độ tay nghề và kinh nghiệm sản xuất

- Nguồn lao đông nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệucho công nghiệp chế biến Nông – Lâm – Thủy sản: Công nghiệp chế biến nông,lâm, thủy sản với các yếu tố đầu vào là các sản phẩm do lao động nông nghiệp làm

ra Trong thời kỳ CNH - HĐH thì phát triển công nghiệp chế biến là rất quan trọng

để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp

Trang 14

- Nguồn lao động nông nghiệp là thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngànhkhác: Nông thôn là nơi sinh sống của hơn 10 triệu hộ nông dân chiếm trên 70%dân số (2009), vì thế nó trở thành thị trường tiêu thụ các sản phẩm của các ngànhphi nông nghiệp và của chính nó

2.1.1.3 Phát triển

Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật:hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Nhưng nếuhiểu sự vận động phát triển một cách biện chứng toàn diện, sâu sắc thì trong tự bảnthân sự vận động phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đi xuống với nghĩa là

tiền đề, điều kiện cho sự vận động đi lên, hoàn thiện (Chương X: hình thái kinh tế

- xã hội, giáo trình Mác – Lênin, NXB giáo dục).

Ý nghĩa của nguyên lí này đòi hỏi: trong khi xem xét, đánh giá sự vật, hiệntượng phải tôn trọng nguyên tắc phát triển của chúng, không được thành kiến địnhkiến Luôn lạc quan tin tưởng vào khuynh hướng vận động của sự vật, tạo mọi

điều kiện để sự vật phát triển( Chương X: hình thái kinh tế - xã hội, giáo trình Mác

– Lênin, NXB giáo dục)

2.1.2 Phát triển lao động nông nghiệp

Phát triển NNL được nhiều tác giả bàn đến và đã có nhiều cách hiểu mới được bổsung theo thời gian Cho đến nay, xuất phát từ những cách tiếp cận khác nhau vẫntồn tại nhiều cách hiểu khác nhau Nadler & Nadler(1990) cho rằng phát triển NNL

và giáo dục, đào tạo(theo nghĩa rộng) là những thuật ngữ có cùng nội hàm Hai tácgiả này định nghĩa:

“ Phát triển NNL là làm tăng kinh nghiệm học được trong một khoảng thời gianxác định để tăng cơ hội nâng cao năng lực thực hiện công việc “ [33, tr.1-3]

UNESCO sử dụng khái niệm phát triển NNL(theo nghĩa hẹp): là làm cho toàn bộ

sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp trong mối quan hệ với sự phát triển củađất nước

Trang 15

Tổ chức lao động của thế giới (ILO) lại cho rằng phát triển NNL bao hàm phạm virộng hơn, không chỉ trình độ lành nghề hoặc vấn đề đào tạo nói chung, mà còn là

sự phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó vào việc làm có hiệu quả, cũng nhưthoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân

Liên hợp quốc sử dụng khái niệm phát triển NNL theo nghĩa rộng, bao gồm giáodục, đào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH vànâng cao chất lượng cuộc sống

Do vậy, phát triển lao động nông nghiệp là việc giáo dục và đào tạo kĩ năng, kiếnthức nông nghiệp, nâng cao trình độ của người lao động để phục vụ cho quá trìnhsản xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộcsống

- Vai trò của việc phát triển lao động nông nghiệp:

+ Giải quyết vấn đề thiếu việc làm, dư thừa lao động trong sản xuất nông nghiệp.+ Nâng cao thể lực cũng như trí lực của người lao động nông nghiệp vào trong sảnsuất

+ Phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế nông thôn

- Nội dung phát triển lao động nông nghiệp:

+ Phát triển về số lượng: Thực tế tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất caonhưng mất cân bằng về giữa các ngành nghề do vậy, việc phân bổ lao động sao chomột cách hợp lý cũng là vấn đề cần được lưu ý tới trong quá trình phát triển laođộng nông nghiệp

+ Phát triển về chất lượng: Lao động nông nghiệp có số lượng lớn nhưng tỷ lệ cóchuyên môn và được qua đào tạo rất ít, do vậy việc đào tạo và nâng cao tay nghềcho người lao động là vẫn đề tất yếu và rất quan trọng trong quá trình phát triển laođộng nông nghiệp

2.1.2.1 Đặc điểm của lao động nông nghiệp và sử dụng lao động nông nghiệp

Trang 16

Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác với đặc điểm củacác ngành khác Vì vậy, lao động nông nghiệp có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, do đặc thù của ngành nông nghiệp nên lao động nông nghiệp ởnông thôn mang tính thời vụ Đây cũng chính là đặc thù không thể xóa bỏ đượccủa lao động nông nghiệp Nguyên nhân của nét đặc thù này là do: Đối tượng củasản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi chúng là những cơ thể sống trong đóquá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen nhau

Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện tựnhiên khác nhau chúng cũng có quá trình sinh trưởng và phát triển khác nhau Tínhthời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xóa bỏ được trong quá trình sảnsuất chúng ta chỉ có thể làm giảm tính thời vụ.Vào thời gian hết mùa vụ đó thờigian nông nhàn đại bộ phận lao động nông nghiệp là không có việc làm theemmchính vì vậy, tính thời vụ của xản suất nông nghiệp đã làm quá trình sử dụng sứcnông nghiệp không đều trong năm Từ đó đặt ra vấn đề cho việc sử dụng các yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất, đặc biệt là vấn đề sử dụng lao động nông nghiệpmột cách hợp lý có một ý nghĩa rất quan trọng

Thứ hai, do quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước nền côngnghiệp phát triển có sức hút rất lớn đối với lao động trẻ có trình độ chuyên môn và

đã được qua đào tạo Chính vì vậy, số lao động còn lại của nông nghiệp thườngcòn lại có độ tuổi trung bình cao mà có trình độ chuyên môn thấp Do điều kiệnđặc thù riêng của nông thôn nên dẫn tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao Lựclượng bổ sung hằng năm cho nông nghiệp chính là từ trẻ em được sinh ra ở nôngthôn Trẻ em bước vào lao động sẽ sớm hơn với độ tuổi quy định của nhà nước Dosức hút của ngành lao động nông nghiệp ngày càng thấp đi nên dẫn tới việc mấtcân bằng giữa các ngành với nhau Sức ép về lao động và việc làm trong ngànhnông nghiệp sẽ bị tăng lên Đặc điểm này không chỉ đặt ra vấn đề việc làm cho lao

Trang 17

động nông nghiệp trước mắt mà lâu dài mà còn phải đào tạo nâng cao chất lượngnguồn lao động nông nghiệp và phải tạo ra sức hút tới lao động nông nghiệp Gánhnặng tạo việc làm tăng lên rất nhiều.

Thứ ba, là quá trình đô thị hóa và quá trình phát triển công nghiệp đang ngàymột tăng cao Quá trình phát triển này dẫn tới việc hình thành nhiều đô thị nhiềucông ty xí nghiệp nhà máy mới Tiến trình này dẫn tới nông nghiệp bị mất đất đểphục vụ quá trình đô thị hóa và công nghiệp mới Sự hình thành này cũng thu hútlực lượng lao động trẻ, có chuyên môn kĩ thuật đi vào hoạt động kinh tế xã hội ởcác khu đô thị xí nghiệp nhưng sẽ đẩy một bộ phận lao động có độ tuổi cao và laođộng có trình độ chuyên môn, văn hóa thấp ra khỏi, trở thành những người không

có việc làm Mất tư liệu sản xuất mất việc làm đã trở thành vấn đề lớn với lao độngnông nghiệp

Thứ tư, là chất lượng lao động nguồn lao động nông nghiệp chưa cao đượcđánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và sức khỏe Về trình độ họcvấn và chuyên môn kỹ thuật nguồn lao động ở nước ta đông về số lượng nhưng sựphát triển của nguồn nhân lực nước ta còn nhiều hạn chế, nhiều mặt chưa đáp ứngđược với thời đại mới Riêng ngành nông nghiệp chiếm số lượng lớn nhưng nguồnnhân lực nông nghiệp, nông thôn chưa phát huy hết được những tiềm năng do dotrình độ chuyên môn và trình độ kỹ thuật thấp Do đó vấn đề nâng cao kỹ thuật vàchuyên môn cũng là vấn đề quan trọng và cấp thiết

Về vấn đề sức khỏe và chăm sóc sức khỏe của người lao động nó liên quantới lượng calo tối thiểu cung cấp cho cơ thể mỗi ngày, môi trường sống, môitrường làm việc,… Nhìn chung do nước ta do thu nhập thấp nên dẫn tới nhu cầuthiết yếu hàng ngày chưa được đáp ứng đầy đủ, việc quan tâm tới sức khỏe củangười lao động nước ta đặc biệt kém chính vì vậy sức khỏe của lao động nói chung

và của người lao động nông nghiệp nói riêng là chưa tốt

Trang 18

Với những tình trạng và những đặc điểm mang tính tự nhiên đã làm tăng tínhtrầm trọng của nguồn lao động nông nghiệp với số lượng lớn, chất lượng thấp Tất

cả những vấn đề trên đã đặt ra vấn đề lớn đó là vấn đề tạo ra việc làm cho lao độngnông nghiệp và những khó khăn trong việc giải quyết những vấn đề liên quan tớiviệc làm và chất lượng của lao động nông nghiệp

2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển lao động nông nghiệp

2.1.2.2.1 Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên

- Điều kiện thời tiết, khí hậu:

Nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp nước ta là mang tínhthời vụ cao Mặt khác do sự biến thiên về điều kiện thời tiết - khí hậu, mỗi loại câytrồng có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khácnhau Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng - loại cây xanh có vai tròcực kỳ to lớn là sinh vật có khả năng hấp thu và tàng trữ nguồn năng lượng mặttrời để biến từ chất vô cơ thành chất hữu cơ, tạo nguồn thức ăn cơ bản cho conngười và vật nuôi Như vậy, tính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nôngdân

Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất

ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: trung

du, miền núi, đồng bằng và ven biển Đặc điểm này đem lại cho nông nghiệp nhiềuthuận lợi cơ bản Đó là hàng năm có lượng mưa bình quân tương đối lớn, đảm bảonguồn nước ngọt rất phong phú cho sản xuất và đời sống, có nguồn năng lượngmặt trời dồi dào (cường độ, ánh sáng, nhiệt độ trung bình hàng năm là 2300C ),tập đoàn cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng Nhờ đó mà ta có thể gieo trồng

và thu hoạch quanh năm, với nhiều cây trồng và vật nuôi phong phú, có giá trị kinh

tế cao, như cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả

Trang 19

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, điều kiện thời tiết - khí hậu nước ta cũng

có nhiều khó khăn lớn, như: mưa nhiều và lượng mưa thường tập trung vào batháng trong năm gây lũ lụt, ngập úng Nắng nhiều thường gây nên khô hạn, cónhiều vùng thiếu cả nước cho người, vật nuôi sử dụng Khí hậu ẩm ướt sâu bệnh,dịch bệnh dễ phát sinh và lây lan gây ra những tổn thất lớn đối với mùa màng.Trong quá trình đưa nông nghiệp nước ta lên sản xuất hàng hoá, chúng ta tìm kiếmmọi cách để phát huy những thuận lợi cơ bản nêu trên và hạn chế những khó khăn

do điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên gây ra, đảm bảo cho nông nghiệp pháttriển nhanh chóng và vững chắc

- Điều kiện về đất đai và tài nguyên động thực vật :

Đất đai là tư liệu sản suất của nông nghiệp, đất đai nhiều thì quy mô sảnxuất nông nghiệp càng lớn Quỹ đất, cơ cấu sử dụng đất, các loại đất, độ phì đất cóảnh hưởng rất lớn đến quy mô và phương hướng sản xuất, cơ cấu và sử dụng phân

bố của cây trồng, mức độ thâm canh và năng suất của cây trồng Diện tích đất nôngnghiệp, mặt nước càng lớn thì tài nguyên nông lâm thỷ sản càng nhiều và càngphong phú khả năng tạo việc làm càng nhiều Nhưng đất đai ở từng địa phương códiện tích khác nhau và càng ngày càng giảm do quá trình đô thị hóa và phát triểncông nghiệp làm giảm tư liệu sản xuất cũng như giảm lợi ích mà nó mang lại Nócũng là tài nguyên khai thác vô hạn vì vậy việc cải tạo cũng như sử dụng một cáchhợp lý đem lại nguồn lợi nhuận lớn trước mắt cũng như sau này đối với ngànhnông nghiệp

Cùng với đất đai và điều kiện khí hậu, nguồn nước, địa hình,… Sẽ thích ứngvới giống cây trồng và mỗi con vật nhất định Muốn tạo ra việc làm đem lại thunhập cũng như tăng thu nhập cho người lao động nông nghiệp thì phải biết vậndụng hợp lí điều kiện tự nhiên và canh tác hợp lí để khai thác hiệu quả mà nó đem

Trang 20

lại Nhưng cũng phải tránh làm hại tới môi trường và nơi sinh sống của người laođộng.

Qua đây thấy được đât đai cũng như các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng rất lớntới quá trình sản xuất nông nghiệp Nó cũng chính là yếu tố quan trọng cho vấn đềtào việc làm và tăng sức hút cho tầng lớp lao động hoạt động cho lĩnh vực nôngnghiệp

2.1.2.2.2 Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế xã hội

- Dân số và trình độ dân trí:

Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định số lượng lao động Quy mô và

cơ cấu của dân số ảnh hưởng tới quy mô và cơ cấu của nguồn lao động Các yếu tố

cơ bản ảnh hưởng tới sự biến động của dân số là : phong tục, tập quán của từngnước, trình độ phát triển kinh tế, mức độ chăm sóc y tế và chính sách sinh đẻ củatừng nước Từ đó ảnh hưởng tới quy mô dân số và nguồn lao động nói chung cũngnhư lao động nông nghiệp nói riêng Dân trí hay trình độ học vấn của người dâncũng ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát triển của xã hội cũng như vấn đề của việclàm Trình độ dân trí cao thì việc tiếp thu cũng như chuyển giao công nghệ nhanhthì việc tạo việc làm và phát triển lao động càng cao Từng vùng, từng địa phương

có dân số và trình độ dân trí khác nhau vì vậy việc tạo việc làm và phát triển laođộng nông nghiệp cũng có phương pháp khác nhau

- Đặc điểm nguồn lao động:

Ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đề tạo việc làm và giải quyết việc làm chongười lao động Nó thể hiện ở các tiêu chí về số lượng và chất lượng Về số lượngthì được biểu hiện ở dân số của từng địa phương những người trong độ tuổi laođộng, về chất lượng thì nó được biểu hiện ở các mặt : trình độ học vấn, tuổi, sứckhỏe, trình độ chuyên môn, kĩ năng, tính cách của lao động,…… Các yếu tố nàyrất quan trọng cho việc phát triển lao động Nguồn lao động mà quá ít và già cỗi sẽ

Trang 21

ảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển kinh tế, trái lại nếu nguồn lao động dồi dào, cósức khỏe và trình độ thì ảnh hưởng rất tích cực tới việc phát triển kinh tế Do kinh

tế xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu nguồn lao động càng cao, lao động nôngnghiệp cũng vậy Muốn phát triển nông nghiệp thì trước tiên phải phát triển nuồnlao động nông nghiệp trước Chất lượng nguồn lao động tốt, lao động nông nghiệp

có trình độ học vấn chuyên môn kĩ thuật cao đáp ứng được yêu cầu của xã hộihiện nay và nó là điều kiện thuận lợi cho việc tạo việc làm và giải quyết việc làm

- Vấn đề thị trường:

Thị trường là yếu tố quan trọng, quyết định đến mở rộng việc làm và tăngthu nhập của người lao động ở khu vực nông thôn Tuy nhiên, thị trường sản phẩmnông nghiệp nước ta còn phải đối đầu với không ít khó khăn và thách thức Khókhăn do chất lượng nông sản phẩm kém, trong khi đó công nghiệp bảo quản pháttriển chậm so với tốc độ tăng trưởng của sản xuất Khó khăn trong việc sản xuấtnông sản của nông dân còn mang tính tự phát, không nắm bắt được các thông tin

về thị trường nên dẫn đến hiện tượng cung vượt quá cầu, sản phẩm tiêu thụ khókhăn với giá rẻ Khó khăn nữa kiến thức và thông tin thị trường nước ta thấp Vìvậy, để tạo việc làm và ổn định thu nhập Nhà nước cần có các chính sách, địnhhướng trong việc cung cấp thông tin thị trường đầy đủ và chính xác cho người dânnhằm tạo được niềm tin cho người dân vào vai trò của Nhà nước để họ có thể pháttriển hàng hoá nông sản tốt hơn

- Vấn đề giá cả:

Giá cả nông sản là nhân tố quyết định đến thu nhập của lao động nôngnghiệp khi khối lượng sản xuất như nhau Tính chất mùa vụ và tính vùng của sảnphẩm nông nghiệp ảnh hưởng lớn đến cung nông sản làm cho giá cả của chúngthường bấp bênh Vì vậy, Nhà nước cần đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thônnhư đường xá giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, kho dự trữ, cơ sở chế biến

Trang 22

nông sản tại chỗ sẽ góp phần ổn định giá cả hàng hóa, ổn định thu nhập cho ngườinông dân

- Vấn đề về vốn:

Vốn là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, nông nghiệpnói riêng Vốn sản xuất vận động không ngừng: từ phạm vi sản xuất đến phạm vilưu thông và trở về sản xuất Vốn trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tưliệu lao động và đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Đểphát triển một nền nông nghiệp bền vững, nhằm bảo đảm an toàn lương thực quốcgia, tăng nông sản xuất khẩu và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, đa dạng hoánông nghiệp thì vấn đề đầu tiên, mang tính chất quyết định là vốn

Vốn đầu tư của các hộ nông dân cũng góp phần rất quan trọng trong pháttriển nông nghiệp, nông thôn Nguồn vốn này được đầu tư để phát triển sản xuất,mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, mua phân bón, giốngmới Hiện nay, vốn đầu tư của các hộ nông dân được tập trung vào mở rộng quy

mô sản xuất hàng hoá theo mô hình trang trại với số vốn đầu tư tương đối lớn

Tiềm năng của nguồn vốn này là rất to lớn bởi vì nó phụ thuộc lớn vào thunhập của các hộ nông dân Khi năng lực sản xuất tăng, năng suất lao động tăng thìthu nhập của hộ nông dân cũng tăng Thu nhập của các hộ nông dân một phần phục

vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày, một phần tích luỹ Mặt khác, đầu tư của các hộnông dân phụ thuộc phần lớn vào tiết kiệm của họ nên khi năng lực sản xuất tăngthì đầu tư của hộ nông dân cũng tăng lên Nếu vốn được sử dụng có hiệu quả, hợp

lý sẽ thu hút nhiều lao động, tạo việc làm và tăng thu nhập cho nguời dân

- Vấn đề sức khỏe và an sinh xã hội cho người lao động:

Đóng vai trò quan trọng tới quá trình lao động Nếu có sức khỏe thì tần suất

và làm việc sẽ đạt hiệu quả cao, còn nếu không có sức khỏe thì hiệu quả làm việc

sẽ kém Từ trước tới nay vấn đề sức khỏe và chăm sóc sức khỏe của người lao

Trang 23

động chưa được quan tâm tới nhiều Chính vì vậy để phát triển lao động một cáchbền vững thì vấn đề này phải được iu tiên hàng đầu Việc chăm sóc sức khỏe chongười lao động sau này cũng là vấn đề quan trọng bởi nó tạo ra sự yên tâm chongười lao động làm việc cống hiến hết sức mình Với lao động nông nghiệp hiệnnay vẫn chưa vẫn chưa được phát triển do vậy sức khỏe là phần rất quan trọng vàảnh hưởng rất lớn tới thành quả lao động.

- Cơ cấu kinh tế và lao động nông thôn lạc hậu, quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn diễn ra rất chậm:

Về cơ bản nông thôn Việt Nam sản xuất vẫn còn mang tính tự cung tự cấp.Lao động chủ yếu vẫn tập trung trong các lĩnh vực nông nghiệp, hệ số sử dụngruộng đất không cao, phần lớn hoạt động tạo thu nhập từ sản xuất nông nghiệp Vìthế xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ góp phần phân công lại lao động phù hợphơn và sử dụng nguồn lao động nông nghiệp hợp lý hơn

Chuyển dịch cơ cấu lao động để giải quyết việc làm là chuyển một phần laođộng sang chăn nuôi, làm vườn, dịch vụ, mở rộng ngành nghề phi nông nghiệp Đểlàm được điều này cần có sự đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn như: thuỷlợi giao thông, điện, nước, thực hiện “dồn điền đổi thửa”, tập trung sản xuất hànghoá Tạo điều kiện để tín dụng đến được với người thiếu vốn và người nghèo, đưatiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ vào nông thôn nhằm tăng năngsuất lao động, giảm nhẹ cường độ làm việc, người dân có thêm thời gian để làmcác công việc khác tăng thu nhập

- Vấn đề đối ngoại và xuất khẩu lao động:

Nước ta là nước có sức hút về đầu tư nước ngoài, rất nhiều công ty của cácnước được mở ra thu hút nhiều lao động trong nước Vấn đề xuất khẩu đang là mộthướng đi tích cực cho lao động giúp cho tay nghề cảu lao động được nâng cao Đặcbiệt hiện nay việc tìm lao động nông nghiệp của các quốc gia có nền nông nghiệp

Trang 24

phát triển đang có sức hút rất lớn với lao động nước ta Qua việc sang nước bạnhọc và làm nông nghiệp từ đó có thể tích kinh nghiệm và kĩ năng từ đó nâng caotay nghề về nông nghiệp cho lao động.

2.1.2.2.3 Những nhân tố thuộc về chính sách

Với xã hội đang tiến lên thời kì CNH – HDĐH đất nước, các ngành côngnghiệp và dịch vụ phát triển thu hút nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật, cótrình độ cao vào làm việc còn lao động nông nghiệp thì thiếu hụt đi những lao động

có trình độ chuyên môn và có kĩ thuật Việc này sẽ làm mất cân bằng về lực lượnglao động gây áp lực lớn cho nền nông nghiệp chính vì vậy, việc phát triển laođộng nông nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn hơn

Chính sách nhà nước chưa thực sự hướng tới mục tiêu giải quyết việc làmcho người lao động Mặc dù đã có những chính sách được đặt ra để giải quyết việclàm cho người lao động , Song các chính sách chưa được thực hiện hiệu quả vàchưa hướng tới các mục tiêu chính là giải quyết việc làm cho người lao động Tuynhiên, các chính sách này chưa được thực hiện sự hiệu quả, nguồn vốn cho cácchính sách vẫn hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn thấp Một số chính sách cảu nhànước và địa phương ảnh hưởng xấu tới cơ hội tạo việc làm cho người lao độngnông nghiệp nông thôn Ví dụ như chính sách phân bố đất không hỗ trợ nông dântích tụ đất để phát triển trang trại, hay nhà nước thu hồi đất để phát triển côngnghiệp trong khi đó các khu công nghiệp này lại không sử dụng lao động nôngnghiệp tại khu vực này… Vì vậy, để phát triển nguồn lao động cho nông nghiệpthì nhà nước cần quan tâm hơn đến việc giải quyết việc làm, tạo tư liệu sản suấtcho người lao động nông nghiệp

Qua đây thấy được việc phát triển lao động nông nghiệp thực sự là rất khókhăn vì nó có rất nhiều vướng mắc, do vậy để đạt được hiệu quả trong quá trình

Trang 25

nghiên cứu phải hệ thống và những quan điểm cụ thể không gian và thời gian xácđịnh.

2.1.2.3 Ý nghĩa của nghiên cứu phát triển lao động nông nghiệp

Việc nghiên cứu và phát triển lao động nông nghiệp có ý nghĩa rất quantrọng trong quá trình phát triển của xã hội, đặc biệt là quá trình phát triển nôngthôn mới:

Về mặt xã hội, tạo việc làm nhằm giúp con người nâng cao vai trò của mìnhtrong quá trình phát triển kinh tế, giảm được tình trạng thất nghiệp trong xã hội.Không có việc làm là một trong những nguyên nhân gây ra các tệ nạn xã hội như:Trộm cắp, lừa đảo, nghiện hút giải quyết việc làm cho người lao động nhất làcác thanh niên là hạn chế các tệ nạn xã hội do không có ăn việc làm gây ra và giảiquyết các vấn đề kinh tế, xã hội đòi hỏi

Về mặt kinh tế, khi con người có việc làm sẽ thoả mãn được các nhu cầuthông qua các hoạt động lao động để thoả mãn nhu cầu vật chất, tinh thần, ổn định

và nâng cao đời sống của người lao động Việc làm hiện nay gắn chặt với thu nhập.Người lao động không muốn làm ở những nơi có thu nhập thấp đó là một thực tế

do nhu cầu đòi hỏi của xã hội Hiện nay nhiều người lao động được trả công rất rẻmạt, tiền công không đủ sống dẫn đến tâm lý không thích đi làm, hiệu quả làm việckhông cao, ỷ lại ngại đi xa các thành phố, thị xã Một mặt thất nghiệp nhiều ởthành thị nhưng nông thôn lại thiếu cán bộ, thiếu người có trình độ chuyên môn.Bởi vậy tạo điều kiện có việc làm cho người lao động thôi chưa đủ mà còn tạo việclàm gắn với thu nhập cao mang lại sự ổn định cuộc sống cho người lao động

Giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người lao động có ý nghĩa giúp họtham gia vào quá trình sản xuất xã hội cũng là yêu cầu của sự phát triển, là điềukiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của con người

Trang 26

Do đó mọi chủ trương chính sách đúng đắn là phải phát huy cao độ khả năngnguồn lực con người, nếu có sai phạm thì nguồn lao động sẽ trở thành gánh nặng,thậm trí gây trở ngại, tổn thất lớn cho nền kinh tế cũng như xã hội Vì vậy mộtquốc gia giải quyết tốt vấn đề việc làm cho người lao động là thành công lớn trong

sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, chính trị của mình

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thế giới

2.2.1.1Kinh nghiệm của các nước ASEAN

Các nước ASEAN đều có những nét tương đồng về điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội, đều là những nước có nền nông nghiệp và hầu như phát triển dựa vàonông nghiệp là chính Phần lớn dân số đều sinh sống và làm việc ở nông thôn nênviệc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là vấn đề tất yếu mang tính chiếnlược và đặc biệt quan trọng với những quốc gia thuộc tổ trức này Để tạo việc làm

và sử dụng lao động hiệu quả, các nước này đã thực hiện một số nội dung sau:

Thứ nhất, Tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn, coi đó là nhiệm vụhàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm chongười lao động

Thứ hai, Đẩy mạnh việc chuyển nền kinh tế từ hướng nội sang hướng ngoại,

từ nông nghiệp sang công nghiệp và từ công nghiệp sang dịch vụ, xem đó là pháttriển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm

Thứ ba, Phát triển mạnh các xí nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn Nhờ vậy, cácnước này đã giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động, giảm sức ép vềthiếu việc làm và giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn

Cuối cùng, Phát huy nhân tố con người, con người là động lực của sự pháttriển Để có một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật lành nghềphù hợp với yêu cầu của quá trình CNH, HĐH, các nước ASEAN thường xuyên

Trang 27

quan tâm đầu tư cho giáo dục, tập trung nâng cao trình độ dân trí, bồi dưỡng nhânlực, đào tạo nhân tài

2.2.1.2Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia có dân số đông nhất thế giới, với số dân trên 1,3

tỷ người, trong đó dân số nông nghiệp chiếm hơn 70% Trong những thời kỳ khácnhau, chính phủ Trung Quốc đã đưa ra những chính sách khác nhau phù hợp vớitình hình thực tế, đảm bảo quyền lợi cho mọi công dân theo hiến pháp và Luật laođộng, đồng thời sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của đất nước Hiện nay, saunhiều năm củng cố và thử nghiệm, Trung Quốc đã có một cách tổ chức lao độngphù hợp với nền kinh tế thị trường XHCN Về cơ bản những chính sách này kháthành công và có thể được coi là bài học kinh nghiệm quý báu cho các nước đangphát triển khác

Tuy là một nước có lợi thế với nguồn lao động dồi dào, giá rẻ nhưng trongthời đại công nghệ thông tin hiện nay, lực lượng lao động được sử dụng phải cónhững tiêu chuẩn nhất định về giáo dục và tay nghề, đặc biệt là nhu cầu của cáccông ty nước ngoài đối với nguồn lao động nội địa có chuyên môn nhưng ít tốnkém Do vậy, thông qua các hình thức giáo dục, đào tạo, Trung Quốc đã thực hiệncấp chứng nhận đủ tiêu chuẩn nghề nghiệp nhằm xây dựng một đội ngũ lao động

có trình độ học vấn, tay nghề cao Hiện nay, tại các thành phố của Trung Quốc,hơn 80% số người tìm được việc làm mới đã tốt nghiệp trung học phổ thông trở lênhoặc đã qua đào tạo dạy nghề, 45 triệu người được cấp chứng nhận đủ tiêu chuẩnnghề nghiệp

Nhận thức rõ về tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, Chính phủ Trung Quốc

đã đặt mục tiêu giải quyết việc làm cho người lao động là một trong những nhiệm

vụ cấp bách nhất

Trang 28

Để giải quyết vấn đề lao động, việc làm trong quá trình đô thị hóa, TrungQuốc đã tập trung thực hiện một số biện pháp sau đây( Ban tư tưởng và văn hóa

trung ương, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2002, con đường công

nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam, NXB Chính trị Quốc

Gia, Hà Nội):

Thứ nhất, Chính sách miễn thuế nông nghiệp, tạo điều kiện nâng cao đờisống cho cư dân nông thôn, dần xóa bỏ sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị;trợ cấp cho nông dân trồng lúa

Việc thi hành quy chế “Năm bảo đảm cho nông dân” thì những nông dânnghèo nhất được tài trợ của Chính phủ, được hưởng sự chăm sóc và yểm trợ miễnphí về năm loại như thực phẩm, quần áo, chỗ ở, thuốc men và mai táng Như vậy,những nông dân nghèo có thể hưởng thụ những an sinh xã hội hiện đại từ chínhquyền Chính sách trợ giúp này không chỉ có lợi cho sự phát triển nông nghiệp màcòn có lợi cho nền kinh tế của toàn quốc

Để trợ giúp cho những người nông dân nghèo không đủ tiền trang trải chiphí khi ốm đau, tật bệnh, Chính phủ Trung Quốc đã cải cách hệ thống y tế, hạ giáchi phí thuốc men và chăm sóc y tế và áp dụng bảo hiểm y tế cho những ngườinghèo ở thôn quê Với chính sách y tế mới này, người nông dân cũng được hưởnglợi ích của bảo hiểm y tế

Thứ hai, Phát triển các xí nghiệp địa phương để thu hút việc làm

Các doanh nghiệp địa phương đóng vai trò chính trong việc thu hút lựclượng lao động dôi dư ở nông thôn trong quá trình đô thị hóa Các chính sáchkhuyến khích đầu tư của Nhà nước và sự đầu tư của kinh tế tư nhân vào khu vựcphi nông nghiệp đã thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp địa phương Trongnhững năm đầu đã có đến 20% tổng thu nhập của người dân nông thôn là từ cácdoanh nghiệp địa phương Ở những vùng phát triển hơn, tỷ lệ này lên tới trên 50%

Trang 29

Năm 1992, số lượng lao động làm việc trong khu vực này cũng tăng đến khoảngvài trăm triệu người Đây là dấu hiệu cất cánh của CNH nông thôn Trung Quốc mà

ưu tiên hàng đầu là tạo ra cơ hội việc làm cho lao động dư thừa trong quá trình đôthị hóa

Ở Trung Quốc đã xuất hiện hai mô hình CNH nông thôn đó là mô hìnhdoanh nghiệp tư nhân ở miền Nam tỉnh Giang Tô và mô hình doanh nghiệp tập thể

ở thành phố Văn Châu Mô hình doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò quan trọngtrong việc phát triển công nghiệp ở nông thôn, nhưng nó còn thiếu sự tích lũy vốnban đầu Mô hình doanh nghiệp tập thể (hợp tác xã) được hình thành trong thời kỳđầu của CNH

Việc khuyến khích xây dựng các doanh nghiệp địa phương là một trongnhững giải pháp quan trọng của Trung Quốc nhằm giải quyết vấn đề việc làm nôngthôn, góp phần giảm sức ép về việc làm ở các đô thị lớn Đây là một bài học bổ íchcho chúng ta, nhất là đối với giai đoạn đô thị hóa mạnh đang diễn ra hiện nay

Thứ ba, Xây dựng các đô thị quy mô vừa và nhỏ để giảm bớt lao động nhập

cư ở các thành phố lớn

Trung Quốc cho rằng có hai cách chính để chuyển đổi lao động dư thừatrong nông thôn: cách thứ nhất là chuyển họ sang các ngành công nghiệp và dịch

vụ ở các vùng nông thôn, cách thứ hai là chuyển họ đến các thành phố

Các đô thị mới được thành lập ở các vùng nông thôn thúc đẩy nhu cầu vềphát triển công nghiệp nông thôn và là nền tảng cho quá trình chuyển đổi sản xuất,dịch vụ, giải trí cũng như giáo dục và thông tin Do vậy, người nông dân khôngcòn phải quan tâm nhiều đến quy mô của đô thị là lớn hay nhỏ như trước kia Sựphát triển của các đô thị nhỏ chắc chắn còn mang đến cuộc sống sung túc cho cácvùng nông thôn và hiện đại hóa lối sống của người nông dân

Trang 30

Trung Quốc chủ trương thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệpđịa phương qua đó đẩy nhanh quá trình hình thành các đô thị nhỏ ở các vùng nôngthôn Chính sách này góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị vànông thôn, tạo ra điều kiện quan trọng cho việc giải quyết các vấn đề phát sinhtrong quá trình đô thị hóa.

Thứ tư, Tăng cường công tác tào đạo và đào tạo lại người lao động

Đứng trước vấn đề nan giải về trình độ chuyên môn và tay nghề lao độngthấp và sự bất hợp lý trong kết cấu kỹ năng lao động, chính Phủ Trung Quốc đã đề

ra nhiều chính sách bằng cách huy động cả sức dân vào công tác đào tạo nguồnnhân lực Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã cho phép thành lập một sốlượng lớn các trường đại học và trường dạy nghề dân lập, các lớp đào tạo sinh viên

có thu học phí (đáp ứng 50% nhu cầu chi phí đào tạo cao đẳng của Trung Quốc)

2.2.1.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Để đạt được thành tựu như ngày hôm nay trong nền nông nghiệp Nhật Bản

đã trải qua không ít khó khăn Bằng các chính sách của mình nền nông nghiệpNhật Bản tận dụng và phát huy tốt nguồn lao động nông nghiệp

Thứ nhất, chính sách hỗ trợ nông dân:

Sau thế chiến thứ II, Nhật Bản thực hiện cải cách ruộng đất triệt để Mọinông dân đều được chia ruộng đất, nhưng đa phần họ sở hữu ít ruộng, thửa nhỏ.Hoạt động sản xuất khá manh mún, dựa vào sức lao động là chính, khó áp dụngmáy móc, khoa học kỹ thuật

Vì thế, Chính phủ Nhật Bản tạo điều kiện để nông dân sản xuất giỏi có thểtích luỹ ruộng đất, phát triển quy mô sản xuất, trở thành nông dân chuyên nghiệpsản xuất hàng hoá lớn Thông qua tổ chức hợp tác, trang bị cho họ kỹ năng sảnxuất, quản lý nông hộ, năng lực tiếp thu khoa học - công nghệ và nắm bắt các yêucầu của thị trường

Trang 31

Ở Nhật Bản hiện nay, tỷ lệ dân nông thôn chỉ còn gần 5% dân số, nhưng vẫnđảm bảo số phiếu bầu theo địa bàn bầu cử (không căn cứ theo tỷ lệ dân cư); và chophép một lá phiếu nông thôn có giá trị bằng 3 lá phiếu thành thị trong bầu cử Hạnghị viện, 6 lá phiếu với bầu cử thượng nghị viện Vì vậy các quyết định quantrọng về đầu tư kết cấu hạ tầng, chính sách thương mại, đều không thể coi nhẹquyền lợi của người dân nông thôn Đó cũng là lý do vì sao chính sách của quốcgia này rất cứng rắn trong những vấn đề liên quan đến tự do hoá thương mại trongnông nghiệp, bảo vệ quyền lợi của người dân nông thôn.

Thứ hai, chính sách hỗ trợ nông nghiệp:

Nhật Bản coi an ninh lương thực là mục tiêu số một, nên ngành nông nghiệpđược bảo hộ rất cao; và được khuyến khích theo kiểu tự cung tự cấp thông qua việchạn chế nhập khẩu một cách tối đa Điều đó dẫn tới mức giá nông phẩm cao vàkhuyến khích sản xuất trong nước Nhà nước can dự rất sâu trong kiểm soát việccung cấp và ấn định các mức giá cho một số loại hàng hoá nông phẩm ở thị trườngnội địa

Thứ ba, chính sách phát triển nông thôn:

- Chính sách “ly nông bất ly hương”: Hai nhóm chính sách chính là: pháttriển doanh nghiệp nông thôn và đưa công nghiệp lớn về nông thôn để tạo sự gắn

bó hài hoà phát triển nông thôn với phát triển công nghiệp, xoá bỏ khoảng cách vềmức sống giữa đô thị và nông thôn Ở Nhật Bản, năm 1950 thu nhập phi nôngnghiệp đóng góp gần 30% tổng thu nhập của cư dân nông thôn, năm 1990 tăng lên

tới 85%( Đặng Kim Sơn 2008, kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp nông thôn,

nông dân trong quá trình CNH, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội).

- Phát triển cộng đồng nông thôn qua các tổ chức hợp tác xã: các hợp tác xã

và tổ chức kinh tế hợp tác dịch vụ nông nghiệp đã đóng vai trò hết sức quan trọngtrong việc đưa công nghiệp về nông thôn, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn,

Trang 32

cung ứng vật tư và tiêu thụ nông sản Nhờ chính sách đưa công nghiệp về nôngthôn, ngày nay ở Nhật Bản hầu như không còn vùng nông thôn thuần tuý, kể cảvùng núi, vùng xa Ranh giới giữa nông thôn và thành thị thật khó phân biệt cả vềkinh tế, xã hội và đời sống Quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nôngnghiệp, nông thôn đã cơ bản hoàn thành.

2.2.2 Việt Nam

2.2.2.1 Các chính sách có liên quan:

Giải quyết việc làm cho người lao động vừa là nhiệm vụ chiến lược lâu dài, vừamang tính cấp bách, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, cácngành, các tổ chức chính trị, xã hội và của chính người lao động Nhà nước, cáccấp có trách nhiệm xây dựng chương trình giải quyết việc làm hàng năm và từngthời kỳ, đề ra các chỉ tiêu tạo việc làm, các giải pháp thực hiện, có hệ thống cácchính sách ưu đãi khuyến khích có liên quan đến tạo nhiều chỗ việc làm mới thuhút lực lượng lao động và có trách nhiệm đối với người lao động

Trong thời kỳ kế hoạch 10 năm 2001 - 2010, quan điểm của Đảng và Nhànước Việt Nam về việc phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thế hệ trẻ Việt Nam

là đặt con người vào vị trí trung tâm, khơi dậy mọi tiềm năng của mỗi cá nhân và

cả cộng đồng dân tộc; kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá

xã hội; giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của nhân dân, xem phát triểnkinh tế là cơ sở, là phương tiện và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, vừa

là động lực, vừa tạo sự ổn định về chính trị, xã hội làm cơ sở cho việc tăng trưởngkinh tế bền vững

Từ quan điểm giải quyết việc làm là trách nhiệm của Nhà nước và chỉ làmviệc trong hai thành phần kinh tế cơ bản: Quốc doanh và Hợp tác xã trong thời kỳ

kế hoạch hoá tập trung, thì nay quan điểm của Đảng và Nhà nước ta có nhận thứchoàn toàn mới: “Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi công dân, mọi nhà đầu

Trang 33

tư mở mang ngành nghề, tạo nhiều việc làm cho người lao động Mọi công dân đềuđược tự do hành nghề, thuê mướn nhân công theo pháp luật, phát triển dịch vụ việclàm”.(Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X cũng đã đề ra mục tiêu nhằm giải quyếtviệc làm: “Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân, trước hết ở cácvùng sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ, giaothông, các khu đô thị mới Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn theo hướnggiảm nhanh tỉ trọng lao động làm nông nghiệp, tăng tỉ trọng lao động làm côngnghiệp và dịch vụ Tạo điều kiện để lao động nông thôn có việc làm trong và ngoàikhu vực nông thôn, kể cả ở nước ngoài Đầu tư mạnh hơn cho các chương trìnhxoá đói giảm nghèo, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồngbào dân tộc thiểu số”

Lao động và việc làm vừa là vấn đề kinh tế vừa là vấn đề xã hội nhân văn vàchính trị Văn kiện Đại hội X của Đảng đã nêu rõ: “Giải quyết việc làm là yếu tốquyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lànhmạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhândân ”

Những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều giải pháp và chính sáchđồng bộ nhằm phát triển thị trường lao động và giải quyết việc làm Nhà nước cóđịnh hướng rõ ràng chính sách phát triển nguồn nhân lực Sự phát triển nhanh vàbền vững phải bao trùm mọi mặt đời sống xã hội trong đó kinh tế là trung tâm,tăng trưởng kinh tế phải gắn với thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội CNH –HĐH nông nghiệp và nông thôn là một trọng điểm trong thập kỷ tới, phát triển nềnnông nghiệp hàng hoá khai thác phát triển lợi thế về điều kiện sinh thái phù hợpvới nhu cầu thị trường tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, cơ cấu laođộng, tăng quỹ sử dụng thời gian lao động và nâng cao chất lượng cuộc sống ở

Trang 34

nông thôn Phát huy trí tuệ con người thông qua phát triển giáo dục đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực, đuổi kịp trình độ tiên tiến của cả nước và khu vực, đáp ứngyêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH và sự nghiệp đổi mới, hội nhập quốc tế

2.2.2.2 Các địa phương

- Kinh nghiệm của Nghệ An:

Tỉnh Nghệ An có diện tích tự nhiên là 16.498,5 km2 với dân số hơn 3 triệungười, gần 1,8 triệu lao động Trong thời gian tới, dân số và lao động Nghệ An tiếptục tăng ổn định, hằng năm có hơn 30 nghìn người được bổ sung vào lực lượng laođộng Dự báo mỗi năm số lao động cần giải quyết việc làm lên tới 3,4 vạn người vàmột bộ phận lao động nông nghiệp bị thu hồi đất, lao động thất nghiệp ở khu vựcthành thị có nhu cầu về việc làm đã tạo sức ép lớn cho công tác giải quyết việclàm, tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn diễn ra khá căng thẳng Khả năngđầu tư phát triển tạo việc làm tại chỗ mất cân đối so với tốc độ gia tăng lực lượnglao động hàng năm Chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùng và ngành diễn rachậm, hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho người lao động để tạo việc làm mới hoặc tựtạo việc làm còn hạn chế, nhất là hệ thống thông tin thị trường lao động

Xác định rõ giải quyết việc làm cho lao động là vấn đề bức xúc, trong thờigian qua tỉnh Nghệ An đã triển khai nhiều chính sách, giải pháp để tạo thêm chỗlàm việc mới

Những năm qua tỉnh Nghệ An đã đạt được một số thành tựu cơ bản và quantrọng về phát triển và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn: tỷ lệ lao động nông -lâm nghiệp trong tổng số lao động xã hội giảm từ 73,5% năm 2005 xuống 67,3%năm 2008; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động khu vực nông thôn tăng từ 74,16% năm

2005 lên 80,65% năm 2008 Trong các năm từ năm 2006 – 2008, toàn tỉnh đã tạoviệc làm mới cho hơn 97.000 người, giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở khu vực

Trang 35

thành thị xuống còn 3,55% Riêng 10 tháng đầu năm 2009, toàn tỉnh đã tạo việclàm cho 28.600 người, trong đó tạo việc làm mới tập trung 8.500 người, đưa được5.900 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Cơ cấu lao động tiếp tục có

sự chuyển dịch đúng hướng, với tỷ trọng giữa các khu vực: công nghiệp, xây dựng15,4%; nông – lâm – ngư nghiệp 63,6%; dịch vụ 20,9% Phát triển nhanh mạnglưới cơ sở dạy nghề, nhất là dạy nghề ngoài công lập Hiện nay, trên địa bàn tỉnh

có 60 cơ sở dạy nghề (với 25 cơ sở dạy nghề ngoài công lập), trong đó có 05trường cao đẳng nghề và có dạy nghề; 09 trường trung cấp nghề và có dạy nghề,từng bước đáp ứng mục tiêu đào tạo nghề theo Nghị quyết 04/NQ - TƯ của Banchấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVI về phát triển nguồn nhân lực, nhờ vậy đến nay

tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đã được nâng lên 26,2% so với tổng nguồn laođộng của tỉnh

Nghệ An cũng đã hỗ trợ và khuyến khích người lao động học nghề, tự tạoviệc làm, xuất khẩu lao động như: Trích lập Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm địaphương từ ngân sách tỉnh với mức 2,5 - 3 tỷ đồng/năm; thành lập và đầu tư nângcấp hệ thống trường dạy nghề, các trung tâm dạy nghề, hướng nghiệp tại các vùng

và các huyện, thành thị, nâng cao năng lực các cơ sở giới thiệu việc làm; ban hànhchính sách khuyến khích xuất khẩu lao động, hỗ trợ học nghề, chính sách khuyếnkhích thu hút và đào tạo nghề cho lao động trong các khu công nghiệp của tỉnh;liên kết các chương trình đầu tư phát triển kinh tế với giải quyết việc làm, thúc đẩycác doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển Khuyến khích các làng nghề tiểu thủ côngnghiệp, các tổng đội thanh niên xung phong xây dựng kinh tế và các trang trạinông - lâm - ngư trên địa bàn để tạo nhiều việc làm tại chỗ cho người lao động Phấn đấu bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 32 - 35 nghìn người, trong đóxuất khẩu lao động 8 - 9 nghìn người, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thịxuống dưới 2%, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên85%, đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ

Trang 36

thuật lên 40%, trong đó qua đào tạo nghề là 30%, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệpxuống còn 61%, nâng tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụlên 39% vào năm 2010

Từ thực tiễn giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn của các nướctrên thế giới và các tỉnh trong nước chúng tôi rút ra một số bài học có thể vận dụngvào giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn huyện Lộc Hà nói riêng vàtỉnh Hà Tĩnh nói chung là:

Một là, Cần đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người dân ở nông thônđồng thời đa dạng hoá các hình thức giải quyết việc làm: phát triển kinh tế, pháttriển việc dạy nghề, nâng cao chất lượng nghề nghiệp, phát triển hệ thống dịch vụ

và chất lượng tìm việc làm của người lao động

Hai là, Đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế, tạo nhiều việclàm cho nông dân

Ba là, Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động một cách bài bản và hiệu quả.Bốn là, Sử dụng và quản lý tốt Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm cho người laođộng nông thôn

Năm là, Phải có sự thống nhất nhận thức về việc làm, tầm quan trọng củaviệc làm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, có công ăn việc làm là cái gốccủa dân sinh

Sáu là, Xác định mục tiêu quan trọng của công tác giải quyết việc làm là:

“nhanh chóng làm cho những người chưa thoát nghèo, giải quyết vấn đề no ấm,đồng thời từng bước đi lên cuộc sống khá giả”

Mỗi một quốc gia, mỗi địa phương có điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội,những tiềm năng giải quyết việc làm khác nhau, song trong xu thế toàn cầu hoá vàhội nhập kinh tế quốc tế chúng ta cần tham khảo và vận dụng sáng tạo những kinh

Trang 37

nghiệm của các quốc gia, dân tộc, địa phương nhất là các quốc gia, các tỉnh lân cậngần gũi với chúng ta về lịch sử truyền thống văn hoá để giải quyết những vấn đềlao động và việc làm ở địa bàn huyện.

2.3 Các nghiên cứu có liên quan

Trong những năm gần đây vấn đề này đang được nhà nước cũng như các địaphương quan tâm, là một trong những vấn đề nhức nhối của xã hội Đã có nhiềunghiên cứu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề Tuy ở các địa bàn khácnhau nhưng điều có chung một xu hướng tích cực khắc phục vấn đề:

Năm 2006 tới 2007, ThS Vũ Thị Kim Mão, Viện CS&CL phát triển NN-NTvới nghiên cứu: thực trạng và giải pháp về lao động và việc làm nông nghiệp vànông thôn

Tháng 9 năm 2011 tới tháng 9 năm 2012, ThS Nguyễn hương Lan cùng cácthành viên tham gia: ThS Nguyễn hoài Thu, ThS Nguyễn bích Liên

Với nghiên cứu: Nghiên cứu những khó khăn của người lao động nông thôntỉnh Hải Dương trong tiếp cận cơ hộ học tập suốt đời

Và một số nghiên cứu liên quan tới vấn đề như : Tháng 5/2009-12/2010,Nguyễn Thúy Quỳnh nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng tai nạn thương tích trongnông nghiệp tại Việt Nam

2.4 Bài học kinh nghiệm

Qua những cơ sơ lý luận và thực tiễn về lao động kết hợp với kinh nghiệmphát triển nguồn lao động nông nghiệp ở một số nơi, có thể rút ra một số bài học cóthể áp dụng vào việc phát triển nguồn lao động nông nghiệp như sau:

Phát triển nông nghiệp một cách toàn diện: Chính là đẩy mạnh thâm canh,tăng diện tích cây trồng vật nuôi cũng như quy mô nông nghiệp, đẩy mạnh quátrình CNH – HĐH vào trong sản xuất nông nghiệp Đa dạng hóa các ngành nghềnông nghiệp để thu hút lực lượng lao động

Trang 38

Đào tạo kĩ năng và nâng cao tri thức cho lao động nông nghiệp, nhất lànhững ngành nghề quan trọng trong cơ cấu phát triển kinh tế

Nhà nước cần có những chính sách thích hợp, cũng như tạo điều kiện cholao động nông nghiệp phát triển: xây dựng cơ sở hạ tầng, cũng như cung cấp một

số lượng vốn nhất định,……

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng hiện đại

Nâng cao tính tự chủ tự cường của lao động nông nghiệp

PHẦN III

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện về tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý:

Xã Đoàn Đào nằm ở phía Bắc huyện Phù Cừ, có Quốc lộ 38B chạy qua địabàn xã dài 4,5km Xã nằm giữa hai trung tâm của Huyện Phù Cừ và huyện TiênLữ

- Phía Đông giáp: Thị trấn Trần Cao;

- Phía Tây giáp: Thị trấn Vương (huyện Tiên Lữ);

- Phía Nam giáp: Xã Đình Cao, xã Lệ Xá (huyện Tiên Lữ)

- Phía Bắc giáp: Xã Phan Sào Nam

b,đặc điểm về địa hình:

Trang 39

+ khí hậu, thời tiết:

Xã Đoàn Đào mang đặc điểm khí hậu đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng mạnh mẽcủa khí hậu nhiệt đới giớ mùa ven biển Khí hậu chia làm 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu,Đông Mùa xuân và mua thu là 2 mùa chuyển tiếp, mùa hạ và mùa đông có khí hậutrái ngược nhau Mùa hạ thời tiết nóng từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa lạnh hanh khô

từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Theo số liệu thống kê nhiều năm thấy nhữngtháng có nhiệt độ cao kèm theo mưa lớn tập trung vào tháng 6, tháng 7 ( nhiệt độ

từ 35 tới 37 độ C), tháng có nhiệt độ thấp kéo dài là tháng 12 và tháng 1 (nhiệt độxuống 10 độ C) và kèm theo sương muối Những hiện tượng cá biệt thường làmảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển đến cây trồng như làm uungs lụt, làmchết lúa Sương muối làm giảm việc đậu quả và kết quả Nhìn chugn khí hậuthời tiết của khu vực phù hợp cho nhiều loại cây trồng sinh trưởng và phát triển+ thủy văn:

Trên đại bàn xã có sông Hòa Bình, sông Nghĩa Trụ chảy qua là nguồn cungcấp nước mặt chủ yếu cho toàn xã Ngoài ra, xã còn có mạng lưới các sông ngòinhỏ và các ao, hồ đầm là nguồn bổ sung và dự trữ nước ngọt rất quan trọng khimực nước các sông chính xuống thấp, đặc biệt vào mùa khô hạn

Nhìn chung mật độ sông ngòi, kênh mương của xã tương đối dày đặc Do địa hìnhbằng phẳng, độ dốc sông ngòi nhỏ nên khả năng tiêu thoát nước chậm Đặc biệt làvào mùa lũ, mực nước sông chính lên cao cùng với mua lớn thường gây ngập úngcho vùng địa hình trũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống sinhhoạt của nhân dân

+ tài nguyên đất:

Hằng năm được bù xa bồi đắp, diện tích tự nhiên của toàn xã là : 1022.74 ha(xem bảng 3.0) trong đó : Diện tích đất nông nghiệp là 601,53 ha chiếm tới 58,81%năm 2012 và có xu hướng giảm dần về các năm sau này năm 2013 600,81 ha vàchiếm 58,74% trong cơ cấu đất của xã Tới năm 2014 tiếp tục giảm còn 600,15 hachiếm 58,63 % Vậy trong 3 năm cơ cấu đất trồng nông nghiệp giảm 0,13% Tínhđến năm 2014 Đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản không tăng hoặc

có tăng nhưng tăng chậm đối với cây lâu năm tăng 0,04 % trong 3 năm, diện tích

Trang 40

đất nuôi trồng thủy sản không có gì khác biệt, diện tích không thay đổi 84,54 ha vàchiếm 8,26 % diện tích đất của toàn xã Đất chuyên dùng có hướng thay đổi năm

2013 là 162,51 chiếm 15,88 & đến năm 2014 là 162,94 và chiếm tới 15,93 % dùng

để phát triển giao thông, khu công nghiệp trên địa bàn xã Ngoài ra còn một số loạiđất khác chủ yếu là đất dùng để làm vườn hoặc kinh doanh riêng của các hộ giađình cũng tăng từ 47,03 ha năm 2012 nên tới 47,43 ha năm 2014

B ảng 3.0 Tình hình sử dụng đất của xã Đoàn Đào(2012 – 2014)

Phân loại đất Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Diệntích(ha)

Cơcấu (%)

Diệntích(ha)

Cơcấu (%)

Diệntích(ha)

Cơcấu (%)Tổng diện tích đất tự nhiên 1022,74 100 1022,74 100 1022,74 100Trong đó :

Nguồn: thống kê của xã Đoàn Đào

Sự thay đổi có ảnh hưởng khá rõ rệt tới tình hình phát triển kinh tế cũng như xã hộicủa xã Xã đã định hướng giảm tỉ trọng dần dần, từng bước giảm tỉ trọng trong việcsản xuất nông nghiệp để có thể phát triển cân đối các ngành kinh tế của xã Mặtkhác cũng hướng nông nghiệp sang một hướng mới đó là sản xuất tập chung và cóquy mô Việc này có ảnh hưởng rất tích cực tới sự phát triển nói chung của xãĐoàn Đào và đẩy mạnh thu nhập cho người lao động

Trong khoảng thời gian 10 năm gần đây, sau khi chia lại ruộng đất cho người laođộng trong xã có rất nhiều thay đổi về việc sử dụng đất nông nghiệp nhưng thay

Ngày đăng: 25/06/2015, 05:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ lao động và thương binh xã hội 2006, Số liệu thống kê Lao động – Việc làm ở Việt Nam năm 2015, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê Lao động – Việc làm ở Việt Nam năm 2015
Tác giả: Bộ lao động và thương binh xã hội
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2006
4. Nadler & Nadler(1990) khái niệm về nguồn nhân lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: khái niệm về nguồn nhân lực
Tác giả: Nadler, Nadler
Năm: 1990
7. Ban tư tưởng và văn hóa trung ương, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2002, con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia
Năm: 2006
10. Lê Đình Thắng (1996), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn – những vấn đề cơ bản lý luận và thực tiễn, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn – những vấn đề cơ bản lý luận và thực tiễn
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1996
11.Phòng thống kê xã Đoàn Đào, Niên giám thống kê thời kì 2012 – 2014, Đoàn Đào – Phù Cừ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê thời kì 2012 – 2014
14. Luận văn thạc sĩ kinh tế Đồng thị Vân Hồng, Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động nông nghiệp tại huyện Tình Gia, tỉnh Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động nông nghiệp tại huyện Tình Gia, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Đồng thị Vân Hồng
5. Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ts.Mai Thanh Cúc – Ts.Quyền Đình Hà –Giáo trình phát triển nông thôn,2005 Khác
6. Đặng Kim Sơn (2008), kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp nông thôn, nông dân trong quá trình CNH, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
12. Lao động và việc làm ở nông thôn, Tạp chí Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 2009 Khác
13. Thuyết minh tổng hợp phát triển nông thôn mới xã Đoàn Đào, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Thực trạng số lượng và chất lượng lao động nông nghiệp phân theo  ngành nghề (2012 – 2014) - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn lao  động nông nghiệp tại xã Đoàn Đào, Huyện Phù Cừ, Tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.1 Thực trạng số lượng và chất lượng lao động nông nghiệp phân theo ngành nghề (2012 – 2014) (Trang 55)
Bảng 4.2 Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra năm 2015 - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn lao  động nông nghiệp tại xã Đoàn Đào, Huyện Phù Cừ, Tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.2 Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra năm 2015 (Trang 58)
Bảng 4.4 Thực trạng sử dụng lao động nông nghiệp trong sản xuất: - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn lao  động nông nghiệp tại xã Đoàn Đào, Huyện Phù Cừ, Tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.4 Thực trạng sử dụng lao động nông nghiệp trong sản xuất: (Trang 62)
Bảng 4.6 Thời gian lao động nông nghiệp của các hộ điều tra phân theo giới  tính - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn lao  động nông nghiệp tại xã Đoàn Đào, Huyện Phù Cừ, Tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.6 Thời gian lao động nông nghiệp của các hộ điều tra phân theo giới tính (Trang 64)
Bảng 4.7 Kế hoạch ổn định và nâng cao thu nhập của nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn lao  động nông nghiệp tại xã Đoàn Đào, Huyện Phù Cừ, Tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.7 Kế hoạch ổn định và nâng cao thu nhập của nhóm hộ điều tra (Trang 65)
Bảng 4.8 Thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn xã Đoàn Đào - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn lao  động nông nghiệp tại xã Đoàn Đào, Huyện Phù Cừ, Tỉnh Hưng Yên
Bảng 4.8 Thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn xã Đoàn Đào (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w