1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án GIẢNG dạy lớp 7

139 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 468,04 KB
File đính kèm Bai 21 So do mach dien Chieu dong dien.zip (487 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản 8 phút mục quan sát và thí nghiệm- Yêu cầu học sinh đọc thảo luận nhóm và cho biết trường hợp nào mắt ta nhận biế

Trang 1

- Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

2 Kỹ năng

Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng

3 Thái độ

Học sinh có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc, tham gia phát biểu xây dựng bài

II Kiến thức trọng tâm

- Nhìn thấy một vật

- Phân biệt nguồn sáng và vật sáng

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Sách giáo khoa và sách bài tập vật lý 7

- Tranh ảnh, hình vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa

- Dụng cụ thí nghiệm hình 1.2, 1.3

2 Học sinh

Sách giáo khoa vật lý lớp 7

Trang 2

IV Tiến trình dạy – học

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Hoạt động dạy học

Đặt vấn đề (2 phút): Nếu một người không bị tật, bệnh về mắt (cận thị, loạn thị, ),

có khi nào mở mắt ra mà không thấy các vật để trước mắt hay không (chẳng hạnnhững lúc cúp điện)? (có) Vậy khi nào chúng ta có thể nhìn thấy một vật? (khi có ánhsáng) Các em hãy quan sát hình vẽ trang 3 sách giáo khoa, quan sát gương xem bìatrong gương viết chữ gì? (chữ mít) Làm thế nào để biết được miếng bìa cầm ở tay viết

từ gì? Để trả lời các câu hỏi đó thì chúng ta sẽ nghiên cứu trong chương quang học.Giới thiệu các vấn đề sẽ tìm hiểu trong chương

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống dạy học.

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

3

phút

- Giáo viên bấm công tắc

bật đèn pin và chiếu về phía

học sinh sau đó tắt đèn Yêu

cầu học sinh quan sát và nhận

xét

- Giáo viên đặt đèn pin

nằm ngang trước mặt một vài

học sinh rồi bấm công tắc bật

đèn pin, mắt ta có nhìn thấy

ánh sáng phát ra trực tiếp từ

đèn pin hay không? Tại sao

khi đèn pin đã bật sáng mà ta

lại không nhìn thấy được ánh

sáng từ đèn pin phát ra, vậy

khi nào ta nhận biết được ánh

Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào chúng ta nhận biết được ánh sáng.

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

8

phút mục quan sát và thí nghiệm- Yêu cầu học sinh đọc

thảo luận nhóm và cho biết

trường hợp nào mắt ta nhận

biết được có ánh sáng?

- Học sinh trả lời:

+ TH1: Mắt khôngnhận biết được ánh sáng

+ TH2: Mắt nhận biếtđược ánh sáng

+ TH3: Mắt nhận biếtđược ánh sáng

I Nhận biết ánh sáng

1 Quan sát và thí nghiệm

Trang 3

- Yêu cầu học sinh trả lời

- Học sinh trả lời: cóánh sáng chiếu vào mắt và

phút sáng khi có ánh sáng truyền- Ta nhận biết được ánh

vào mắt ta Vậy ta nhìn thấy

các vật xung quanh ta khi

dán trên thành màu đen bên

trong hộp kín trong trường

II Nhìn thấy một vật

1 Thí nghiệm

Trang 4

- Yêu cầu học sinh giải

thích hiện tượng Gợi ý:

- Giáo viên kết luận: Ta

nhìn thấy mảnh giấy trắng khi

bật đèn sáng, đó là vì đèn

chiếu ánh sáng tới mảnh giấy,

sau đó mảnh giấy hắt lại ánh

sáng, ánh sáng từ mảnh giấy

truyền vào mắt ta Vậy, ta

nhìn thấy được mảnh giấy

trắng khi có ánh sáng truyền

từ mảnh giấy vào mắt ta

- Yêu cầu học sinh hoàn

thành câu kết luận

+ Đèn tắt: Ta khôngnhìn thấy mảnh giấytrắng

- Học sinh trả lời:

+Ta không nhìn thấyvật nếu không có ánhsáng truyền vào mắt

+ Đèn sáng có ánhsáng từ mảnh giấy sẽtruyền vào mắt ta

- Dây tóc bóng đèn tựphát ra ánh sáng, mảnhgiấy trắng hắt lại ánh sáng

III Nguồn sáng và vật sáng

Trang 5

Vậy đặc điểm của vật sáng ở

đây là gì? (Hay thế nào là vật

+ Vật sáng là nhữngvật hắt lại ánh sáng chiếuvào nó, bao gồm cả nguồnsáng

- Học sinh trả lời:

+ Nguồn sáng: Mặttrời, bóng đèn đang sáng,ngọn nến đang cháy, conđom đóm lập loè,

+ Vật sáng: Mặt trăng,cuốn sách, cuốn vở, mảnhgiấy trắng, gương, chínhcác học sinh, bóng đènđang sáng

- Nguồn sáng là vật tự

nó phát ra ánh sáng

- Vật sáng bao gồmnguồn sáng và nhữngvật hắt lại ánh sángchiếu vào nó

Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.

Thời

6

phút - Yêu cầu học sinh trả lời câu C4.

- Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời

câu C5 Gợi ý:

- Thanh đúng, mặc dù đèn bậtnhưng không có ánh sáng truyền vàomắt ta nên ta không thể thấy đượcánh sáng

- Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti bay

lơ lửng, các hạt khói được đèn chiếu

Trang 6

+ Khói gồm các hạt nhỏ li ti bay lơ lửng.

+ Khi nào chúng ta nhận biết được ánh

sáng?

+ Có phải do các hạt nhỏ li ti này tự phát

ra ánh sáng không?

- Yêu cầu học sinh đọc phần em có biết

- Yêu cầu học sinh làm các bài tập trong

sách bài tập và chuẩn bị bài tiếp theo

sáng trở thành các vật sáng, các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành

1 vệt sáng mà ta nhìn thấy được

- Học sinh đọc bài

- Học sinh lắng nghe

V Rút kinh nghiệm

Trang 7

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng).

- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì

3 Thái độ

Học sinh có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc, tham gia phát biểu xây dựng bài

II Kiến thức trọng tâm

Đường truyền của ánh sáng

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Sách giáo khoa và sách bài tập vật lý 7

- Tranh ảnh, hình vẽ hình 2.5 sách giáo khoa

- Dụng cụ thí nghiệm hình 2.1, 2.2

2 Học sinh

Sách giáo khoa vật lý lớp 7

IV Tiến trình dạy – học

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nìn thấy một vật?

- Thế nào là nguồn sáng? Vật sáng? Cho ví dụ

Trang 8

2 Hoạt động dạy học

Đặt vấn đề (1 phút): Khi bật đèn, chúng ta thấy đèn sáng nhưng lại không thấyđường đi của ánh sáng Vậy làm thế nào để chúng ta có thể biết được ánh sáng phát ra

từ đèn truyền đến mắt ta theo con đường nào? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta

trả lời câu hỏi đó “Bài 2 Sự truyền ánh sáng”.

Hoạt động 1: Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng.

truyền đi theo đường cong,

đường gấp khúc hay đường

+ Tại sao dùng ống cong

lại không quan sát được ánh

Học sinh quan sát thínghiệm

Học sinh trả lời câuhỏi:

- Ánh sáng từ dây tócbóng đèn truyền trực tiếpđến mắt ta theo ốngthẳng

- Ánh sáng đã bị thànhống cong chặn lại

- Ánh sáng truyền đitheo đường thẳng

I Đường truyền của ánh sáng

1 Thí nghiệm

Trang 9

Không có ống thẳng thì

ánh sáng có truyền theo

đường thẳng không? Yêu cầu

học sinh nêu phương án tiến

hành thí nghiệm kiểm tra

Bố trí thí nghiệm hình 2.2

- Mục đích thí nghiệm:

Kiểm tra xem ánh sáng có

truyền theo đường thẳng

Kiểm tra xem 3 lỗ này có nằm

trên 1 đường thẳng hay

không

- Để lệch một trong ba bản

rồi quan sát xem có nhìn thấy

dây tóc bóng đèn pin đang

sáng hay không?

- Không có ống thẳng, ánh

sáng truyền theo đường nào?

Từ kết quả thí nghiệm, yêu

cầu học sinh hoàn thành kết

luận

Kết luận trên cũng đúng

cho các môi trường trong suốt

và đồng tính khác như thuỷ

tinh, nước,…(trong suốt là

môi trường cho hầu hết ánh

Quan sát cách bố trí thínghiệm

Học sinh quan sát thínghiệm

- Ba lỗ A, B, C thẳnghàng

- Để lệch một trong ba

lỗ không quan sát đượcđèn

- Ánh sáng truyền theođường thẳng

Đường truyền của ánhsáng trong không khí là

đường thẳng.

Học sinh lắng nghe vàghi chép bài vào vở

2 Kết luận

Đường truyền củaánh sáng trong khôngkhí là đường thẳng

3 Định luật truyền thẳng của ánh sáng

Trong môi trườngtrong suốt và đồngtính, ánh sáng truyền

đi theo đường thẳng

Trang 10

Giáo viên yêu cầu học sinh

nhắc lại định luật truyền thẳng

Dựa vào sách giáo khoa,

yêu cầu học sinh cho biết

người ta quy ước biểu diễn

đường truyền của ánh sáng

Yêu cầu học sinh quan sát

hình 2.5, giới thiệu và phân

tích đặc điểm của 3 loại chùm

đèn dây tóc, còn muốn tạo

chùm sáng song song, hội tụ

thì phải qua các dụng cụ

quang học khác

Ta quy ước biểu diễnđường truyền của ánhsáng bằng một đườngthẳng có mũi tên chỉhướng gọi là tia sáng

Học sinh vẽ hình vàovở

Học sinh lắng nghe

Học sinh trả lời: chùmsáng gồm rất nhiều tiasáng hợp thành

Ta chỉ vẽ hai tia sángngoài cùng của mỗi chùmsáng

Học sinh quan sát vàlắng nghe

Học sinh thảo luậnnhóm và hoàn thành câuC3

a không giao nhau

b giao nhau

c loe rộng ra

II Tia sáng và chùm sáng

1 Tia sáng

Đường truyền củaánh sáng được biểudiễn bằng một đườngthẳng có hướng gọi làtia sáng

2 Chùm sáng

Chùm sáng là tậphợp rất nhiều tia sáng

a Chùm sáng songsong gồm các tia sángkhông giao nhau trênđường truyền củachúng

b Chùm sáng hội tụgồm các tia sáng giaonhau trên đườngtruyền của chúng

c Chùm sáng phân

kỳ gồm các tia sángloe rộng ra trên đườngtruyền của chúng

Trang 11

Hoạt động 3: Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.

Thời

5

phút

Yêu cầu học sinh thảo luận và trả

lời câu C5

Cho học sinh tóm tắt kiến thức cơ

bản

Yêu cầu học sinh đọc phần em có

biết

Yêu cầu học sinh làm các bài tập

trong sách bài tập và chuẩn bị bài

tiếp theo

Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy hai kim còn lại Giải thích: kim 1 là vật chắn sáng của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng của kim 3; do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2, 3 bị chắn và không truyền tới mắt

Học sinh chú ý lắng nghe

Học sinh đọc bài

Học sinh lắng nghe

V Rút kinh nghiệm

Trang 12

- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích.

- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực

III Tiến trình dạy – học

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng?

- Đường truyền của ánh sáng được biễu diễn như thế nào?

Trang 13

- Chữa bài tập….

2 Hoạt động dạy học

Đặt vấn đề (1 phút): Thời xa xưa, người ta thường dựa vào bóng nắng của mặt trời

để biết được thời gian trong ngày, còn gọi là đồng hồ mặt trời Tại sao lại làm được

như vậy, bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó “Bài 3 Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng”.

Hoạt động 1: Quan sát và hình thành khái niệm bóng tối và bóng nửa tối.

Học sinh trả lời:

Nguồn sáng

Học sinh quan sát

I Bóng tối – Bóng nửa tối

1 Thí nghiệm 1

Nhận xét: Trên mànchắn đặt phía sau vậtcản có một vùngkhông nhận được ánhsáng từ nguồn tới gọi

là bóng tối

2 Thí nghiệm 2

Trang 14

- Khác nhau: đèn thínghiệm hình 3.2 lớn hơnhình 3.1.Trên màn chắnhình 3.2 có 3 vùng sángtối khác nhau.

Trên màn chắn ở sauvật cản vùng 1 là bóngtối, vùng 3 là được chiếusáng đầy đủ, vùng 2 làvùng chỉ nhận được ánhsáng từ một phần củanguồn sáng nên khôngsáng bằng vùng 3

Học sinh trả lời: Một phần của nguồn sáng.

Việc lắp đặt bóng đènthắp sáng trong các lớphọc phải thỏa mãn ba yêucầu sau: Phải đủ độ sángcần thiết; Học sinh ngồi ởdưới không bị chói khinhìn lên bảng đen vàtránh các bóng tối vàbóng nửa tối trên tranggiấy mà tay học sinh viếtbài có thể tạo ra Trong bayêu cầu trên, một bóngđèn lớn chỉ có thể thỏamãn yêu cầu thứ nhất màkhông thỏa mãn được haiyêu cầu còn lại Trong khi

Nhận xét: Trên mànchắn đặt phía sau vậtcản có vùng chỉ nhậnđược ánh sáng từ mộtphần của nguồn sángtới gọi là bóng nửatối

Trang 15

đó, nếu dùng nhiều bóngđèn lắp ở những vị tríthích hợp sẽ thỏa mãnđược cả ba yêu cầu Đóchính là lý do giải thích vìsao trong lớp học người tathường lắp nhiều bóngđèn ở các vị trí khác nhau.

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm nhật thực, nguyệt thực.

Yêu cầu học sinh đọc

thông báo phần II

Ta biết, Trái đất quay xung

quanh Mặt trời và Mặt trăng

quay xung quanh Trái đất, do

đó, sẽ có thời điểm mà Mặt

trời, Trái đất và Mặt trăng

thẳng hàng Ta xét trường hợp

mặt trăng nằm giữa mặt trời

và trái đất hay nói cách khác

Mặt trăng che khuất Trái đất

Trái đất che khuất và không

được Mặt trời chiếu sán.Ở

Học sinh đọc bài

Học sinh trả lời

Nơi có nhật thực toànphần nằm trong vùngbóng tối của Mặt Trăng,Mặt trăng che khuấtkhông cho ánh sáng từMặt trời chiếu đến, vì thếđứng ở đó ta không nhìnthấy Mặt trời và trời tốilại

Học sinh lắng nghe

II Nhật thực – Nguyệt thực

1 Nhật thực

Trang 16

những bài học trước, chúng ta

đã biết Mặt trăng là vật sáng,

cho nên, vào ban đêm, ta nhìn

thấy Mặt trăng vì có ánh sáng

hắt lại từ Mặt trăng truyền vào

mắt ta…

Lưu ý: trường hợp đêm

không trăng (đêm 30-1) cho

học sinh Cho nên, nguyệt

thực thường xảy xa vào đêm

trăng tròn (vào ngày 15-16 âm

lịch) Để hiểu rõ hiện tượng

này rất phức tạp, nếu có cơ

hội các em sẽ được tìm hiểu ở

một bậc học cao hơn

Yêu cầu học sinh trả lời

câu C4

Vị trí 1: thấy nguyệt thực

Vị trí 2 và 3: thấy trăng sáng

Hoạt động 3: Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.

Thời

5

phút

Yêu cầu học sinh thảo luận và trả

lời câu C6

Cho học sinh tóm tắt kiến thức cơ

bản

Yêu cầu học sinh làm các bài tập

trong sách bài tập và chuẩn bị bài

tiếp theo

Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở, không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách Dùng quyển vở không thể che kín đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần ánh sansgcuar đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách

Học sinh chú ý lắng nghe

Học sinh lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm

Trang 17

Học sinh có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc, tham gia phát biểu xây dựng bài.

III Kiến thức trọng tâm

- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng (chùm sáng hẹp song song)

- 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang

- Thước đo góc mỏng

2 Học sinh

Sách giáo khoa vật lý lớp 7

IV Tiến trình dạy – học

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (4 phút)

Giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực

2 Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Trang 18

gian học sinh

2

phút

Giáo viên làm thí nghiệm

như phần mở bài trong sách

giáo khoa và đặt vấn đề phải

đặt đèn pin như thế nào để thu

được tia sáng hắt lại trên

gương chiếu sáng đúng một

điểm A trên màn

Giáo viên chỉ cho học sinh

thấy muốn làm được việc đó

phải biết được mối quan hệ

giữa tia sáng từ đèn pin chiếu

ra và tia sáng hắt lại trên

gương Đây chính là nội dung

của bài học ngày hôm nay:

“Bài 4 Định luật phản xạ

ánh sáng”

Học sinh quan sát thínghiệm và trả lời câu hỏi

Bài 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

Hoạt động 2: Tìm hiểu gương phẳng.

Cho học sinh dùng gương

soi Các em nhìn thấy gì trong

Ảnh của một vật tạobởi gương

Gương soi có mặtgương phẳng, nhẵn vàbóng

Học sinh lắng nghe

Mặt kính cửa sổ, mặtnước, mặt tường ốp gạchmen phẳng,…

I Gương phẳng

Hình ảnh của cácvật quan sát đượctrong gương gọi làảnh của một vật tạobởi gương

Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng.

1 Thí nghiệm

Trang 19

Dùng đèn pin chiếu một tia

tới SI lên một gương phẳng

đặt vuông góc với một tờ

giấy Yêu cầu học sinh quan

sát và cho biết ánh sáng sẽ bị

hắt lại theo nhiều hướng khác

nhau hay theo một hướng xác

định?

Giáo viên thông báo: Hiện

tượng tia sáng sau khi tới mặt

gương phẳng bị hắt lại môi

trường cũ theo một hướng xác

định gọi là hiện tượng phản

xạ ánh sáng, tia sáng bị hắt lại

goi là tia phản xạ

Yêu cầu học sinh chỉ ra tia

tới và tia phản xạ trong thí

nghiệm

Theo một hướng xácđịnh

bị hắt lại môi trường

cũ theo một hướngxác định

Hoạt động 4: Tìm quy luật sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng.

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

20

phút nghiệm, giáo viên vẽ hình vàTrước khi tiến hành thí

giới thiệu tên gọi các tia trong

hình vẽ:

SI: tia tới; I: điểm tới

IR: tia phản xạ

Đường vuông góc với mặt

gương N’IN: pháp tuyến của

mặt phân cách tại I

Góc tạo bởi tia tới và pháp

tuyến là góc tới, kí hiệu là i,

dùng để xác định phương của

tia tới

Góc tạo bởi tia phản xạ và

Học sinh lắng nghe vàquan sát II Định luật phản xạ ánh sáng

1 Thí nghiệm

SI: tia tới; I: điểmtới

IR: tia phản xạN’IN: pháp tuyến

Mặt phẳng tới:Mặt phẳng làm bởi tia

Trang 20

pháp tuyến là góc phản xạ kí

hiệu là i’, dùng để xác định

phương của tia phản xạ

Mặt phẳng làm bởi tia tới

với pháp tuyến gọi là mặt

+ Phương của tia phản xạ

có mối quan hệ như thế nào

với tia tới

tờ giấy.Tia này đi là là với mặt

tờ giấy đặt trên bàn Quan sát

tia phản xạ và cho biết tia

phản xạ nằm trong mặt phẳng

nào?

+Thay đổi i lần lượt với

các giá trị i=600, 450, 300

Quan sát sự thay đổi của góc

phản xạ Quan sát và cho biết

mối quan hệ giữa tia phản xạ

+ Góc phản xạ luônluôn bằng góc tới

tới với pháp tuyến

2 Kết luận

+ Tia phản xạ nằmtrong cùng mặt phẳngvới tia tới và pháptuyến tại điểm tới.+ Góc phản xạluôn luôn bằng góctới

Hoạt động 5: Phát biểu định luật.

Trang 21

gian học sinh

2

phút

Giáo viên thông báo, người

ta đã làm thí nghiệm với các

môi trường trong suốt và đồng

tính khác cũng đưa đến kết

luận như ở trong không khí

Do đó kết luận trên có ý nghĩa

khái quát có thể coi là một

định luật gọi là định luật phản

xạ ánh sáng

Học sinh lắng nghe 3 Định luật phản

xạ ánh sáng

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới + Góc phản xạ bằng góc tới

'

i i =

Hoạt động 6: Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.

Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của

4

phút

Giáo viên vẽ và thông báo

quy ước cách vẽ gương và các

tia sáng trên giấy

Dựa vào định luật phản xạ

ánh sáng để vẽ tia IR

Học sinh lắng nghe và

vẽ hình

Hoạt động 7: Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.

Thời

4

phút

Yêu cầu học sinh thảo luận và trả

lời câu C4

Cho học sinh tóm tắt kiến thức cơ

bản

Yêu cầu học sinh làm các bài tập

trong sách bài tập và chuẩn bị bài

tiếp theo

Cách vẽ: Đầu tiên vẽ tia tới SI và tia phản xạ IR như đề bài đã cho Tiếp theo vẽ đường phân giác của góc SIR Đường phân giác IN này chính là pháp tuyến của gương Cuối cùng vẽ mặt gương vuông góc với IN Học sinh chú ý lắng nghe

Học sinh lắng nghe

V Rút kinh nghiệm

Trang 22

Bài 5 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

2 Kỹ năng

- Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của của một vật tạo bởi gương phẳng

- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

3 Thái độ

Học sinh có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc, tham gia phát biểu xây dựng bài

III Kiến thức trọng tâm

Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Sách giáo khoa và sách bài tập vật lý 7

- 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng

- 1 tấm kính màu trong suốt

- 2 viên phấn như nhau

- 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng

2 Học sinh

Sách giáo khoa vật lý lớp 7

IV Tiến trình dạy – học

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)

ra sao bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó: “Bài 5 Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng”.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.

Trang 23

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

25

phút xem thử, khi chúng ta soiYêu cầu học sinh dự đoán

gương mà nếu sau gương có

nằm ngang Quan sát ảnh của

viên phấn trong gương Đưa

một miếng bìa dùng làm màn

chắn ra sau gương để hứng

ảnh trên gương

Yêu cầu học sinh cho biết

ảnh của vật có hứng được trên

gương không?

Yêu cầu học sinh hoàn

thành phần kết luận

Giáo viên kết luận cho học

sinh: Ảnh ảo là ảnh không

hứng được trên màn chắn

Giải thích thêm cho học

sinh: Ảnh của một vật tạo bởi

Học sinh dự đoán

Học sinh quan sát thínghiệm và trả lời câu hỏi

Học sinh trả lời: không

Ảnh của một vật tạobởi gương phẳng khônghứng được trên màn chắn,gọi là ảnh ảo

Học sinh lắng nghe

I Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

1 Thí nghiệm

2 Kết luận

Kết luận 1: Ảnh củamột vật tạo bởi gươngphẳng không hứngđược trên màn chắn,gọi là ảnh ảo

Trang 24

gương phẳng nằm phía sau

gương và không hứng được

chiều cao của vật nhưng

không thể dùng thước đo ảnh

trong gương được

Yêu cầu học sinh nhớ lại, ở

nhà hay ngay tại lớp học, khi

nhìn vào kính cửa , ta vừa

thấy ảnh của mình vừa thấy

vừa cho ta nhìn thấy các vật ở

phía bên kia tấm kính

Lưu ý: Di chuyển viên

phấn thứ hai sao cho phần

Học sinh dự đoán

Muốn kiểm tra dựđoán thì tốt nhất là dùngthước đo chiều cao củavật rồi đo chiều cao củaảnh

Ta không thể dùngthước đo ảnh trong gươngđược

Học sinh lắng nghe vàquan sát

Trang 25

chân của viên phấn thứ hai

trùng khít với phần chân của

ảnh của viên phấn thứ nhất

Yêu cầu học sinh cho biết

viên phấn thứ hai này có trùng

khít với ảnh của viên phấn thứ

với ảnh của viên phấn thứ

nhất nghĩa là ảnh của viên

phấn thứ nhất đúng bằng viên

phấn thứ hai và cũng chính

bằng viên phấn thứ nhất

Từ kết quả thí nghiệm yêu

cầu học sinh hoàn thành phần

Dán miếng bìa đen lên tờ giấy

trắng, quan sát ảnh A’ của

đỉnh A của miếng bìa hình

tam giác Lấy bút chì đánh

dấu vị trí A’, kẻ đường MN

đánh dấu vị trí của gương Bỏ

tấm gương ra, nối A với A’ cắt

MN tại H Dùng êke kiểm tra

xem AA’ cụ thể là AH có

vuông góc với MN không

Dùng thước đo AH và A’H

xem A và A’ có cách đều MN

không

Giáo viên nêu kết quả thí

nghiệm và yêu cầu học sinh

hoàn thành phần kết luận

Giáo viên kết luận chung

về tính chất ảnh tạo bởi gương

Học sinh lắng nghe vànhận xét

Điểm sáng và ảnh của

nó tạo bới gương phẳngcách gương một khoảngbằng nhau

Kết luận 2: Độ lớncủa ảnh của một vậttạo bởi gương phẳngbằng độ lớn của vật

Kết luận 3: Điểmsáng và ảnh của nótạo bới gương phẳngcách gương mộtkhoảng bằng nhau

Trang 26

Hoạt động 2: Giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi gương phẳng.

vật tạo bởi gương phẳng, ta

cần (yêu cầu lầ lượt các học

sinh lên bảng thực hiện):

- Dựa vào tính chất thứ 3

của ảnh tạo bởi gương phẳng

để xác định điểm ảnh của

điểm sáng S

- Vẽ hai tia phản xạ tương

ứng với hai tia tới SI và SK,

dựa vào định luật phản xạ ánh

sáng

- Kéo dài hai tia phản xạ

này để tìm giao điểm của

chứ không có ánh sángthật đến S’

Ta nhìn thấy ảnh ảo S’

vì các tia phản xạ lọt vàomắt có đường kéo dài điqua ảnh S’

II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng

Kết luận: Ta nhìnthấy ảnh ảo S’ vì cáctia phản xạ lọt vàomắt có đường kéo dài

đi qua ảnh S’

Hoạt động 3: Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.

Trang 27

8

phút

Yêu cầu học sinh thảo luận và trả

lời câu C5 Một vật do nhiều điểm

tạo thành Ảnh của một vật là tập

hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

tạo thành

- Muốn vẽ ảnh của một đoạn

thẳng ta cần vẽ ảnh của mấy điểm

trên vật? Đó là những điểm nào?

- Dựa vào các tính chất của ảnh

tạo bởi gương phẳng ta vẽ lần lượt

ảnh của hai điểm đầu và cuối

Dựa vào câu C5 để giải thích câu

C6

Cho học sinh tóm tắt kiến thức cơ

bản

Yêu cầu học sinh làm các bài tập

trong sách bài tập câu C6 và chuẩn

bị bài tiếp theo

Chỉ cần hai điểm là điểm dầu và điểmcuôi Cách vẽ: Kẻ AA’ và BB’ vuông gócvới mặt gương rồi lấy AH=HA’ vàBK=KB’

Chân tháp ở sát đất, đỉnh tháp ở xa đấtnên ảnh của đỉnh tháp cũng xa đất ở phíabên kia gương phẳng tức là dưới mặt nước

Học sinh chú ý lắng nghe

Học sinh lắng nghe

V Rút kinh nghiệm

Trang 28

Bài 6 THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

Mẫu báo cáo thực hành

IV Tiến trình dạy – học

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)

Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi

Trình bày cách vẽ tia phản xạ

2 Hoạt động dạy học

Đặt vấn đề (1 phút): Các em đã biết tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng bài thựchành hôm nay chúng ta sẽ vẽ các vật đặt trước gương và có nhận xét về bề rộng củavùng nhìn thấy qua gương

Hoạt động 1: Xác định hình ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.

Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

20

phút sinh.Phát dụng cụ thực hành cho học Học sinh nhận dụng cụ thực hành.

Trang 29

Giáo viên giới thiệu các dụng cụ

thực hành cho học sinh Dụng cụ thực

hành gồm:

+ 1 gương phẳng

+ 1 bút chì

Giới thiệu mục đích thí nghiệm:

Nắm được cách quan sát và vẽ ảnh của

một vật tạo bởi gương phẳng

Tiến hành thí nghiệm: Đặt bút chì

trước gương phẳng sao cho ảnh của nó

tạo bởi gương lần lượt có các tính chất:

+ Song song, cùng chiều với vật

+ Cùng phương, ngược chiều với

vật

Yêu cầu các nhóm tiến hành thực

hành Sau đó vẽ hình ứng với hai

trường hợp trong mẫu báo cáo

Giáo viên gọi đại diện nhóm lên

Hướng dẫn học sinh đặt gương

chính giữa bàn Quan sát cái bàn đặt ở

sau lưng (chú ý đánh di chuyển cái bàn

sao cho nhìn thấy hai đầu bàn) đánh

dấu hai điểm P và Q là hai điểm ở hai

đầu bàn cong nhìn thấy ở trong gương

PQ là bề rộng vùng nhìn thấy của

gương phẳng

Yêu cầu học sinh di chuyển gương

ra xa mắt và quan sát hai điểm P và Q

trong gương Nhận xét sự thay đổi bề

rộng vùng nhìn thấy

Yêu cầu học sinh vẽ hình câu C4

Giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ những

nhóm gặp khó khăn

- Ta biết: Đầu tiên ta nên vẽ cái gì để

biết ta có nhìn thấy ảnh của điểm M và

N?

- Các tia sáng từ điểm sáng S tới

gương phẳng cho tia phản xạ có đường

kéo dài đi qua ảnh ảo S’ Vậy Mắt ta

nhìn thấy vật khi nào? Sau khi vẽ M’ và

Học sinh lắng nghe quan sát

Bề rộng vùng nhìn thấy giảm

Học sinh quan sát, vẽ hình vào bài

- Vẽ ảnh của hai điểm này

- Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

Vẽ tia phản xạ trên gương vào mắt và cóđường kéo dài đi qua hai điểm ảnh

Trang 30

N’ tiếp theo ta vẽ cái gì để biết mắt ta

có nhìn thấy ảnh hay không?

- Vậy ta quan sát được điểm nào?

Giáo viên hướng dẫn học sinh trình

bày

- Vẽ M’ Đường M’O cắt gương ở I

Vậy tia tới MI cho tia phản xạ IO

truyền đến mắt, ta nhìn thấy ảnh M’

- Vẽ N’ Đường N’O không cắt

gương Vậy không có tia phản xạ lọt

đến mắt, ta không nhìn thấy ảnh N’

- Điểm MHọc sinh ghi chép

Hoạt động 3: Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.

Thời

8

phút

Yêu cầu học sinh về nhà hoàn

thành câu C4 và chuẩn bị cho bài

mới

Học sinh chú ý lắng nghe

V Rút kinh nghiệm

Trang 31

- Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.

- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng cócùng kích thước

- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi

2 Kỹ năng

Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của của một vật tạo bởi gương cầu lồi

3 Thái độ

Học sinh có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc, tham gia phát biểu xây dựng bài

II Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp Vận dụng cấp độ cao

phẳng có cùngkích cỡ

Lấy được ít nhất

02 ứng dụng củagương cầu lồitrong thực tế

3 Vận

dụng

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Sách giáo khoa và sách bài tập vật lý 7

- 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng tròn có cùng kích thước với gương cầu lồi

Trang 32

- 1 cây nến, 1 bao diêm.

2 Học sinh

Sách giáo khoa vật lý lớp 7

IV Tiến trình dạy – học

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)

Phát biểu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng Vì sao biết ảnh qua gương phẳng

là ảnh ảo?

2 Hoạt động dạy học

Hoạt động 1 (3 phút): Tổ chức tình huống dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Kỹ năng/ năng lực cần đạt

Giáo viên đưa cho học sinh

quan sát một số đồ vật nhẵn

bóng không phẳng (như cái

thìa nhẵn bóng, cái muôi múc

canh được mạ bóng, cái bình

thuỷ tinh hình cầu, cái gương

xe máy ) Yêu cầu học sinh

quan sát xem có thấy hình ảnh

mình trong các vật ấy không

và có giống ảnh nhìn thấy

trong gương phẳng hay

không?

Những vật đó ta gọi là

gương cầu lồi Để biết ảnh tạo

bởi gương cầu lồi có khác gì

so với ảnh tạo bởi gương

phẳng không ta sẽ nghiên cứu

trong bài học ngày hôm nay:

“Bài 7 Gương cầu lồi”.

Học sinh trả lời: ảnhnhỏ hơn vật

Bài 7 GƯƠNG CẦU LỒI

Hoạt động 2 (19 phút): Tìm hiểu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Kỹ năng/ năng lực cần đạt

Cho học sinh quan sát hình Học sinh quan sát I Ảnh của một vật

Trang 33

Yêu cầu học sinh trả lời

câu C1 (dự đoán)

Để biết được dự đoán của

các bạn đúng hay sai ta tiến

hành thí nghiệm kiểm tra

giống nhau trước gương

phẳng và gương cầu lồi, cách

hai gương này một khoảng

bằng nhau Quan sát và nhận

xét

Yêu cầu học sinh so sánh

độ lớn ảnh của hai cây nến tạo

bởi hai gương?

Yêu cầu học sinh hoàn

thành kết luận

Ảnh ảo Vì khônghứng được trên màn chắn

Ảnh nhỏ hơn vật

Học sinh lắng nghe vàquan sát

Ảnh nhỏ hơn vật

Là ảnh ảo, không hứngđược trên màn chắn

Ảnh nhỏ hơn vật

Hoạt động 3 (10 phút): Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Kỹ năng/ năng lực cần đạt

II Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

1 Thí nghiệm

Trang 34

+ 1 gương cầu lồi.

của cái bàn sau lưng Dùng

phấn đánh dấu hai điểm xa

nhất ở phía hai đầu bàn có thể

nhìn thấy trong gương Sau đó

thay gương phẳng bằng

gương cầu lồi và đặt vào đúng

vị trí vủa gương phẳng Quan

sát và nhận xét

Yêu cầu học sinh so sánh

vùng nhìn thấy của hai

gương? (giáo viên cung cấp

sau khi thay gương phẳng

bằng gương cầu lồi người ta

nhận thấy rằng bề rộng vùng

nhìn thấy tăng lên)

Yêu cầu học sinh hoàn

thành kết luận

Nhìn vào gương cầulồi, ta quan sát được mộtvùng rộng hơn so với khinhìn vào gương phẳng cócùng kích thước

2 Kết luận

Vùng nhìn thấycủa gương cầu lồirộng hơn vùng nhìnthấy của gương phẳng

có cùng kịch thước

Hoạt động 4 (8 phút): Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Kỹ năng/ năng lực cần đạt

Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời

câu C3 Lưu ý cho học sinh tuy vùng

nhìn thấy rộng nhưng ảnh nhỏ hơn và

nên ta có cảm giác như cảnh vật phía

sau xa hơn nên vẫn phải chú ý quan sát

Cho học sinh tóm tắt kiến thức cơ

bản

Yêu cầu học sinh làm các bài tập

trong sách bài tập câu C6 và chuẩn bị

bài tiếp theo

C3 Vùng nhìn thấy của gương cầu lồirộng hơn vùng nhìn thấy của gươngphẳng, vì vậy giúp cho người lái xe quansát được khoảng rộng hơn ở đằng sau

Học sinh chú ý lắng nghe

Học sinh lắng nghe

Trang 35

V Rút kinh nghiệm

Trang 36

- Nhận biết được ảnh tạo bởi gương cầu lõm.

- Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong đời sống và kỹ thuật

Học sinh có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc, tham gia phát biểu xây dựng bài

4 Định hướng phát triển năng lực

- Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổnghợp; kĩ năng thực hành, thuyết trình

- Tăng cường sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu vật lý

- Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm

II Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp Vận dụng cấp độ cao

1 Ảnh tạo

bởi gương

cầu lõm

Đặt một vật gầnsát gương cầulõm, nhìn vàogương ta thấymột ảnh ảo lớnhơn vật

2 Sự phản

xạ ánh

sáng trên

Tác dụng củagương cầu lõm:

+ Gương cầu

Lấy được 01 ví

dụ về ứng dụngcủa gương cầu

Giải thích đượcmột số hiệntượng liên quan

Trang 37

gương cầu

lõm lõm có tác dụngbiến đổi một

chùm tia tớisong song thànhmột chùm tiaphản xạ hội tụvào một điểm

+ Gương cầulõm có tác dụngbiến đổi mộtchùm tia tớiphân kì thíchhợp thành mộtchùm tia phản

xạ song song

lõm trong thực tế

và giải thích hiệntượng

đến gương cầulõm

3 Vận

dụng

Ứng dụng củagương cầu lõm:

Làm pha đèn đểtập trung ánhsáng theo mộthướng mà ta cầnchiếu sáng

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Sách giáo khoa và sách bài tập vật lý 7

- 1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng

- 1 gương phẳng có bề ngang bằng đường kính của gương cầu lõm

- 1 viên phấn

- đèn pin để tạo chùm tia song song và phân kỳ

2 Học sinh

Sách giáo khoa vật lý lớp 7

IV Tiến trình dạy – học

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi là gì? So sánh với gương phẳng

- So sánh bề rộng vùng nhìn thấy của gương phẳng và gương cầu lồi? Tại sao ngườilái xe máy, ô tô thường lắp gương cầu lồi ở phía trước xe?

Trang 38

2 Hoạt động dạy học

Đặt vấn đề (1 phút): Trong thực tế khoa học kỹ thuật đã giúp con người sử dụng

năng lượng Mặt trời vào việc chạy ô tô, đun bếp, làm pin,… bằng cách sử dụng gươngcầu lõm Ngày xưa, nhà bác học Ác – si – mét cũng đã dùng gương cầu lõm tập hợpánh sáng từ mặt trời để đốt cháy chiến thuyền của địch Vậy nhà bác học đã dựa vàotính chất nào của gương cầu lõm để biến việc dường như không thể thành có thể như

vậy? Chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài học ngày hôm nay: “Bài 8 Gương cầu lõm” Hoạt động 1 (20 phút): Nghiên cứu ảnh ảo của một vật tạo bới gương cầu lõm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Kỹ năng/ năng lực

phản xạ hình cầu Vậy, hai

gương này khác nhau ở điểm

Yêu cầu học sinh nêu

phương án thí nghiệm kiểm

tra Giáo viên gợi ý cho học

sinh tiến hành thí nghiệm

như bài gương cầu lồi

Học sinh lắng nghe

và quan sát

- Ảnh ảo không hứngđược trên màn chắn

- Gần: Ảnh lớn hơnvật Xa: Ảnh nhỏ hơnvật

Học sinh cử đại diệntrả lời

I Ảnh tạo bởi gương cầu lõm

1 Thí nghiệm

Kỹ năngquan sát,thu nhận,

xử lýthông tin

Kỹ năngthực hành

Kỹ năngphân tích,tổng hợp

Kỹ năngthựchành

Kỹ năngquan sát,thu thập,

xử lýthông tin

Trang 39

cách hai gương này một

khoảng bằng nhau Quan sát

và nhận xét

Yêu cầu học sinh so sánh

độ lớn ảnh của hai cây nến

tạo bởi hai gương?

Giáo viên thông báo:

Người ta đã thay gương cầu

lõm bằng một tấm kính

trong lõm và đặt cây nến ở

gần gương Đặt màn chắn ở

mọi vị trí và không thấy ảnh

Kết quả này chứng tỏ điều

Yêu cầu học sinh quan

sát ảnh tạo bởi gương cầu lồi

và so sánh với gương cầu

lõm khi đặt cây nến sát

gương

Ảnh gương cầu lõmlớn hơn

Ảnh ảo

Đặt một vật gần sátgương cầu lõm, nhìn vàogương thấy một ảnh ảokhông hứng được trênmàn chắn và lớn hơnvật

Giống nhau: Ảnh ảo,không hứng được trênmàn

Khác nhau: Ảnh tạobởi gương cầu lõm lớnhơn vật Ảnh tạo bởigương cầu lồi nhỏ hơnvật

2 Kết luận

Ảnh ảo tạo bởi gươngcầu lõm lớn hơn vật

Kỹ năngtổng hợpthông tin

Hoạt động 2 (14 phút): Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Kỹ năng/ năng lực cần đạt

II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm

1 Đối với chùm tia song song Kỹ năngthực

Trang 40

Bố trí thí nghiệm như

hình 8.2 Yêu cầu học sinh

dựa vào định luật phản xạ

Giáo viên giới thiệu ở

một số địa phương người ta

cũng sử dung gương cầu lõm

là dụng cụ đun nấu họ sử

dụng gương cầu lõm trong

các bếp ăn tập thể, trong các

buổi dã ngoại ở đây ta thấy

rằng gương cầu lõm nếu

cháy thuyền giặc yêu cầu

học sinh giải quyết vấn đề

Yêu cầu học sinh giải

thích tại sao khi đi chơi

trong rừng không nên vứt

rác bừa bãi trong rừng đặc

biệt là chai lọ?

Học sinh quan sát vẽhình

Chùm tia phản xạ làchùm hội tụ

Chiếu một chùm tiatới song song lên mộtgương cầu lõm, ta thuđược một chùm tia phản

xạ hội tụ tại một điểmtrước gương

Mặt trời ở rất xa tanên chùm sáng từ Mặttrời tới gương coi nhưchùm tia tới song song,cho chùm tia phản xạhội tụ tại một điểm trướcgương Ánh sáng Mặttrời có nhiệt năng nênlàm cho vật để ở chỗ ánhsáng hội tụ sẽ nóng lên

Chùm tia tới của Mặttrời là chùm song song,cho chùm tia phản xạhội tụ tại một điểm trướcgương Ác – si – mét đãtính toán sao cho điểm

đó nằm đúng trên thuyềngiặc Điểm đó tập trungmột lượng nhiệt, sau mộtthời gian sẽ làm chothuyền gỗ bốc cháy

Các chai lọ, mảnh vởthuỷ tinh sẽ tạo thànhcác gương cầu lõm, ánhsáng Mặt trời chiếu vào

hành,quan sát,thu nhận

và xử lýthông tin

Kỹ năngphân tích,tổng hợp

Ngày đăng: 01/02/2018, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w