Vật lý chất rắn là một khoa học rộng lớn gồm nhiều bộ môn như: vật lý bán dẫn điện, vật lý kim loại và hợp kim, vật lý và các chất điện mới, vật lý và các chất sắt điện và sắt từ…Với những cấu trúc, những tính chất chung nhất của vật lý chất rắn được nghiên cứu từ học phần vật lý chất rắn trong chương trình đào tạo cao học như cấu trúc tinh thể của vật rắn, dao động của mạng tinh thể, tính chất nhiệt, tính chất điện, tính chất từ và tính chất siêu dẫn…..một phần nào đó đã thể hiện được vai trò quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay.Mỗi tính chất của chất rắn đều có mức độ nghiên cứu riêng cũng như những ứng dụng đặc trưng nhưng tính chất về dao động của mạng tinh thể hết sức hấp dẫn và có sức cuốn hút kỳ lạ.
Trang 1Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http:/wwww.simpopdf.com
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRUGNG DAI HOC KHOA HOC T
Trang 2điêu 6ết trong tink thé chat rdu
dae déug cha maug tinh thé
hi electron te do treug him loae
udug lusug cha electron trong tinh thé chat rau
cae chat Cau dau dtu
tinh chat ti eda chat rau
séa dau
Trang 3Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http:/Avww.simpopdf.com
k—ro—»
Trang 4sm2e.KMẤI,pháIlừ;.tính,chất,đã,biết của các nguyên tử riêng lẻ
và xét xem các tính chất đó thay đổi như thế nào khi đưa các
nguyên tử lại gần nhau để tạo thành chất rắn
Trang 5Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http:/www.simpopdf.com
1 Christman J R., Fundamentals of Solid State Physics, John Wiley & Son , 1988
2 Kittel Charles , Introduction to Solid State Physics, Seventh Edition, John Wiley & Son Inc., 1996
Trang 7Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http:/www.simpopdf.com
2) GCéu tric tinh thé cia mét 86 tinh thé don
3) Dhéu tich céiu tric tinh thé bang plucong
Trang 8Simpo pom Meee er forbade ran:
Vật liệu kết tỉnh: các nguyên tử sắp xếp tuân
«* Đơn tỉnh thể: các nguyên tử sắp xếp tuần
hoàn trong toàn không gian của vật liệu
** Da tinh thể: gồm nhiều tinh thể nhỏ hoặc hạt
=Vật liệu vô định hình: các nguyên tử sắp xếp
không tuân hoàn trong không gian ; `
Trang 9Simpo PDF wy “Ca Ebreaisterod Version - http:/www.simpopdf Comm,
Ge trac tinh the
Tinh thể là sự sắp xếp tuần hoàn trong không gian của các nguyên tử hoặc phân tử
Trang 10Simpo PDF me and Split Unregistered Version - hitpd/wyyesimpopat.com
[Mang tinh the =
Trang 11Simpo PDF Merge and Split year Wet "Tế
các vectơ ÿ ; bi ; b 3 -_vectơ tịnh tiến nguyên tố
s* Chỉ một trong các số n, , n, và n; không phải số nguyên :
CƠ SỞ VẬT LÝ CHẤT RẮN
Trang 12Simpo PDF Merge and Split Unregistereg-V đt Thp:fv Sim df.c=
Trang 13¬
Simpo PDF Merge and §pli ered WErsion - Pea e com rc ?
Yếu tố đối xứng : phép biến đổi không gian làm cho mạng tỉnh thể trùng lại với chính nó
Trang 15Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Vì sao không có trục 5 và trục 7 trong tinh thể chất rắn ?
Trang 16Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - "He tilt | =z
Sáu phương C, hodc (C, +1) Lập phương 4 trục C,
Trang 17¬Ÿ “ức hehe ti Versio rl qe tớ b G n.- Kí Ag na fe rava is
Cách chọn các vectơ đ Đấu của Bravais :
1 Ô có tính đối xứng cao nhất của hệ mà tỉnh thể được xếp vào
2 Ô có số góc vuông lớn nhất hoặc số cạnh
bằng nhau và số góc bằng nhau nhiều nhất
3 Ô có thể tích nhỏ nhất ( ô nguyên tố )
Nếu không thể ye pe “pene thời 3 tính chất đó thì
chọn các vectơ ;, 2, theo thứ tự ưu tiên 1, 2, 3
Chỉ có 7 dạng ô đơn vị có thể dùng để lấp đầy không gian
của mạng tỉnh thể.
Trang 19sm„Pinh.thểbq.chiêu - http://www.simp 14 6 Bravais
Trang 21Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
SO nat trong 6 don wi
Trang 22Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http:/www.simpopdf.com
Trang 23Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Lập phương tâm mặt trong không gian thuận
Gocgitta a,, a, a,: 60°
a=4oR+9); ay=a(ÿ+2); ay =‡a(2 +4),
ai = lu + ÿ =2) ; aạ = #a(—Ê + ÿ + 2) ;
tạ = Ìd(§ — ÿ +2)
CƠ SỞ VẬT LÝ CHẤT RẮN
Trang 24Simpo PDF Merge and Split U! istered Version - hftp:/ V.gifiDopel Er.—
CƠ SỞ VẬT LÝ CHẤT RẮN
Trang 25Simpo "8? @yf Large RAM ta JtP/awsmpopdrcom
Vị trí của 1 nút nào đó của mạng, đối với gốc toạ độ đã chọn,
được xác định bởi 3 toạ độ x, y, z của nó Các toạ độ đó được
viết bằng
x= hai, y=ka; và z = la;
trong đó a;, a;, a; là các thông số của mạng và h, k vài là các
Trang 26or
Chiều của một đường trong mạng có thể
xác định bằng cách vẽ đường song song
với đường đó qua gốc
Chỉ số Miller của đường là tọa độ của
điểm đầu tiên mà đường đi qua
Nếu tọa độ của điểm đó là u, v, w thì
chiều của đường sẽ là [uvw]
Theo quy ước, người ta dùng ứập các số nguyên nhỏ nhất
[1⁄2 2 1], [1 1 2] và [2 2 4] chỉ các chiều tương đương, nhưng người ta
dùng [1 1 2]
Các chỉ số âm được viết với dấu ngang ở trên đầu
Trang 27Vị trí của một mặt được xác định bởi 3 điểm mà mặt đó cắt
Cách xác định chỉ số Miller cho mặt :
- biểu thị độ dài từ gốc tọa độ đến các
giao điểm đó theo đơn vị của thông số
là các chỉ số Miller của mặt và được ky
CƠ SỞ VẬT LÝ CHẤT RẮN
Trang 28Một họ mặt song song và cách đều nhau được
biểu thị bằng các chỉ số Miller như nhau
CƠ SỞ VẬT LÝ CHẤT RẮ
Trang 29Simpo PDF Merge and Split Unrggistered Version - http://wyay-simpopgf.com ° - -
Khoang cach giữa các mặt ( hEÏ )
Trang 30Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http:/www.simpopdf.com
Một vài tính chất đáng nhớ :
* (hkl) biểu thị cho một họ mặt song song với nhau
* Mat (hkl) gan gốc tọa độ nhất cắt các trục tọa độ ở
ay 42 33
h k 1
Với hệ lập phương :
+ [hkl ] vuông góc với (hkl)
Trang 31sinfop or feđ #ft $©trfresÉÊrEeefil nổ »®(0sfptô t số tỉnh thể đơn giản
Trang 32Simpo PDF Merge and Split Unregistered Vergion - http:/www.simpopdf.com
M6 ta cau truc Kim cuong
Mang Bravais : lap phudng tam mat F
Cơ sở : gồm 2 nguyên tử ở (0,0,0) và (1/4,1/4,1/4 )
Ô đơn vị chứa 8 nguyên tử
Hệ số lấp đây : 0, 34 : mạng kim cương không thuộc loại mạng xếp chặt
Số phối trí k = 4
Kết tinh theo mang kim cương có C, S¡ , Ge ,thiếc xám .
Trang 33Simpo PDF Merge and Split me CEE CFEC RE p c h G Ệ
cầu xung quanh
Trang 34Sỉ impo PDF M lerge and Split Unregistere: Cea tran "Xếp id Split U istered, ofl - http:Awww.si df 7 chat L ò8
Trang 35Simpo PDF “Cada trae Kep cheer” ABABAB
Trang 36Simpo PDF Merge and Split Unregisi Paar eres epee he FCC
EFCC: Thứ tự sắp xếp ABCABCABC
Mặt thứ ba được đặt trên các chỗ lõm của mặt thứ nhất
mà mặt thứ hai không chiếm
Trang 37Simpo PDF Merge and Split [nSgspsefaetr erties sim \df.com ss =
Dirac zp Chat: FCC N
Trang 38Simpo PDF Merge and Split oreo eee “G a cae xep chat : FCC http#/www.simpepdf.com F
Trang 39
Simpo PDF Merge and &iđineBÉigaifEeon [#be-a@@-grế D E h 6 c _ C Eˆ
HCP: Thứ tự sắp xếp ABABAB
Mặt phẳng thứ ba được đặt thẳng trên mặt đầu tiên
của các nguyên tử
Trang 40Simpo 155M ta qc Ca fexSion - trac La “ac ms -“ ~
giác xếp chat
Mạng Bravais : lục giác P
Cơ sở : gồm 2 nguyên tử như nhau ở (0,0,0 ) và ( 2/3,1/3,1/2 )
Hệ số lấp đây ( bởi các quả cầu ) : 0,74
Tỷ số aJa,= (c/a) = 1,633
Số phối trí : k = 12
a
Trang 41Simpo PDF Merge and Đplitnregistered,Versiorr- http:/www gi ` an —r
CEE TASTE GIGE 5 Sod Kep chet : HCP
=)
Trang 42
Simpo PDF Merge CGE true I Te atae we D chẽ É +CP
5 bé [? "
CƠ SỞ VẬT LÝ CHẤT RẮN
Trang 43Năng lượng photon X, keV
Năng lượng nơtron, 0,01 eV
Năng lượng electron ,100 eV
Không thể phân biệt được
các chỉ tiết bé hơn bước
Trang 44Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http:/www.simpopdf.com
Nang lugng photon X , keV
Năng lượng nơtron, 0,01 eV
Năng lượng electron ,100 eV
Trang 453» M Nếu 3ÿ từ mat NG Mar cua mang tink the
Trang 46Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Nam 1915 hai cha con nha ho
Bragg được giải thưởng Nobel về
những đóng góp trong lĩnh vực
phân tích cấu trúc tinh thể bằng
phương pháp nhiễu xạ tia X
Năm đó W.L Bragg mới 25 tuổi,
là người trẻ nhất được giải thưởng
sinh viên truéng Cambridge
Trang 47Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http:/www.simpopdf.com
" Chiếu tinh thể với tia X đơn sắc thường không cho các tia
nhiễu xạ vì để thỏa mãn công thức Bragg cần chiếu tia X
theo một chiều nhất định với bước sóng xác định mới có
> Giữ nguyên bước sóng, thay đổi góc tới :
Phương pháp tinh thể quay Phuong phap Debye — Schrerrer ( phương pháp bột )*
Trang 48Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trang 49Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Phuong phap Laue
Trang 50Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
3) Phương phái? tỉnh thể quay
Trang 51Buéng Debye-Scherrer Giá lắp mẫu
Cần khóa an toàn
Phương phép bột
Trang 52Simpo PDF WAY PT Pie 17 d alec Zp DB Bp pimpopat.com
Trang 53Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Phuong phap bot
Trang 54
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Bai 2
Trang 55†:Bún chết-cưở-các †ưc "tương túc trong tỉnh thể
" Khi đưa hai nguyên tử A và B lại gần nhau chúng bắt đầu tương tác với nhau
>> nếu năng lượng của hệ giảm, lực hút giữa các nguyên
tử thắng > chúng có thể tạo nên phân tử AB ổn định
>> nếu năng lượng củahệ tăng, chúng đẩy nhau > ching
không thể tạo thành phân tử
" Giữa các nguyên tử có thể có lực hấp dẫn, lực từ và điện
tác dụng
" Đánh giá năng lượng hút giữa hai nguyên tử ở cách nhau
khoảng a do các loại lực nói trên đi đến kết luận :
Bản chất của các lưc hút trong tỉnh thể là lực điện
Năng lượng hút có dạng U;„¡= A/r với A là một hằng số
Trang 56Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - htp:/www.simpopdf.com > 2
" Muốn tạo các hệ ổn định từ các nguyên tử hoặc phân tử, giữa chúng không những cần có lực hút mà còn cần có lực đẩy Tuy
có thể có nguồn gốc khác nhau, các lực đẩy có một đặc điểm
chung là giảm nhanh theo khoảng cách r giữa các nguyên tử :
năng lượng đẩy có dạng Dặ¿y = Bí" với B là một hằng số và n>>1
Nói chung, năng lượng tương ru
thuộc của U vào r có dạng Z
điển hình như ở hình bên
Trang 57“=If"€ứC-log†1iên kết trơng chết rắn
$ Sự khác nhau giữa các loại liên kết trong tinh thể không
phải do bản chất của tương tác mà ở sự khác nhau trong sự phân bố của electron trong các nguyên tử Khi đưa các
nguyên tử lại gần nhau để tạo nên tinh thể chất rắn, do tương tác giữa chúng có sự phân bố lại của các electron trong các
nguyên tử
© Qué trình phân bố lại điện tích khi đó thỏa mãn điều kiện
bảo toàn điện tích trong toàn hệ và có xu hướng sao cho các
nguyên tử có lớp vỏ ngoài cùng đầy electron
© Các nguyên tử thực hiện sự phân bố lại điện tích bằng
cách nhường hoặc thu electron, tập thể hoá các electron ( một phần, toàn bộ ) hay chỉ do sự biến dạng các lớp vỏ electron
Trang 58Simpo PDF "tả and ci Unregistered Version - http://www et: lie “gom
ac loai | lien k lên kết sơ cấp
«_ Liên kết sơ cấp : electron hoán đổi hoặc góp chung
electron Liên kết mạnh (100 -1000 KJ/mol hoặc 1 -10
eV/nguyên tử )
„ _ Liên kết lon: tương tác Coulomb mạnh giữa các ion âm ( nguyên tử nhận thêm electron ) và các ion dương ( các nguyên tử mất electron ) Ví dụ - Nat Cl
» - Liên kết đông hóa trị: các phân tử góp chung electron để bão hòa hóa trị Ví dụ H;
« - Liên kết kim loại : các nguyên tử bị ion hóa, mất một vài electron từ vùng hóa trị Các electron tạo thành một biển
electron , giữ cho các gốc nguyên tử ở đúng vị trí
Trang 59Simpo PDF Merge and Split n tết Version - http:/www.simpopdf.com
L) Lien ket fon
‹ Sự tạo thành liên kết ion : (Xe)
nguyên tử khác
Anion = nguyén tử tích điện âm
Cation = nguyên tử tích điện dương
2 Các ion trái dấu hút nhau bởi lực tương tác
Coulomb manh :
3 Liên kết ion không có hướng : các nguyên tử có thể
bị hút vào nhau từ bất kỳ hướng nào.
Trang 60Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http:/www.simpopdf.com
Liên két ion
Liên kết ion là sự liên kết giữa các ion trái dấu Sự xuất hiện
của các ion do các nguyên tử khác loại nhường và thu điện tử
khi được lại gần nhau
Ví dụ : nguyên tử Na nhường một electron cho nguyên tử CI và trở thành ion dương với lớp vỏ ngoài 8 electron :
trong khi d6 nguyén tt Cl khi nhận thêm m6t electron trở thành ion âm với lớp vỏ ngoài cùng cé 8 electron :
Trang 61Simpo ” and Split Unr6gistered Version - http:/www.simpopdf.com
(2m ket [on
nui @- Cc) => “@(<)
¢ Su chuyén electron lam giảm năng lượng của hệ nguyên tử ,
nghĩa là sự chuyển electron là có lợi về mặt năng lượng
«Chú ý kích thước tương đối của các ion : Na co lai va Cl nd
Ta
cr
Liên kết ion : rất mạnh, không định hướng
Trang 62Simpo ” êm Ss £ ro ` - http:/www.simpopdf.com
Mỗi ion với lớp vỏ ngoài đầy electron được xem như một quả
cầu rắn với bán kính ion xác định Chúng có xu hướng kéo đến
mình tối đa các ion ngược dấu
Số ion tối đa đó được quy định bởi tỷ số r, /r
Trang 63
Simpo PDF BY wv RW tsi ‘ee nymwasmppdeem
Lit : 0,68 Nat: 0,95 Kt: 1,33 Rb' : 1,48
Cs* : 1,67
F’ : 1,36 Cl : 1,81 Br: 1,95 I : 2,16
Khi tạo thành tinh thé , mỗi ion có xu hướng kéo đến mình tối
đa các ion ngược dấu
Số ion tối đa đó được quy định bởi tỷ số của các bán kính ion Các cấu hình sẽ mất tính ổn định nếu các ion dương quá nhỏ (các ion + có thể dịch chuyển dễ dàng theo các chỗ hổng ) Ngược lại, nếu tỷ số r, /r tăng đến một mức nào đó sẽ làm thay đổi cấu hình theo chiểu tăng của số phối trí k.
Trang 64Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http:/www.simpopdf.com
Ví dụ : Với NaCl, ty s6 ry,/tq = 0,54:
quanh Na! có 6 ion CI- (k = 6) dẫn
đến cấu trúc tinh thể như hình bên
( Quanh một 1on CT có 12 1on CT- )
quanh 1on dương Cs† có 8 lon CTF
Trang 65Simpo ray Ath Tee eM http://www.simpopdf.com
Các tinh thể ion không dẫn điện
Lực tĩnh điện giữa các ion tương đối mạnh
Chất rắn ion cứng , có điểm nóng chảy cao