1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo full Công nghệ truy nhập

52 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU 5.1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG TRUY NHẬP 5.1.1 Mạng truy nhập 5.1.2 Phân loại mạng truy nhập 5.2 CÁC GIAO DIỆN TRONG MẠNG TRUY NHẬP 5.2.1 UNI 5.2.2. SNI 5.2.3 Giao diện V5 5.2.4 Các kết nối V5 5.3 Các tiêu chuẩn của mạng truy nhập 5.3.1 DSL 5.3.2 ADSL 5.4 Các công nghệ truy nhập 5.4.1 Truy nhập quang 5.4.2 Truy nhập vô tuyến cố định 5.4.3 VSAT (Very Small Aperture Terminal) 5.4.4 ISDN 5.4.5 xDSL

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

6 Lê Phúc Thịn

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

TP.HCM, Tháng năm 2017 Ký tên

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Khoa học kỹ thuật là mấu chốt trong sự phát triển kinh tế quốc gia, thậm chítoàn cầu Con người trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ cũng tíchcực học tập, nghiên cứu phục vụ cho đời sống, sự phát triển cá nhân, gia đình, xahơn là phục vụ xã hội

Chúng em đại diện cho thế hệ trẻ, năng động, đam mê sáng tạo và cống hiến,luôn muốn bắt kịp và hòa nhập xu thế thời đại, cũng là lý do chúng em chọn ngànhCông Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử Viễn Thông và chọn nghiên cứu đề tài: “Công nghệtruy nhập ”

Bài báo cáo được sưu tầm từ nhiều nguồn sách báo, web điện tử khác nhau

và chắc chắn chưa tránh khỏi thiếu sót Mong nhận được ý kiến đóng góp từ Thầy

và các bạn để em hoàn chỉnh hơn bài báo cáo của chúng em

Chúng em chân thành cảm ơn !

Trang 4

` Mục lục

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 2

LỜI NÓI ĐẦU 3

5.1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG TRUY NHẬP 6

5.1.1 Mạng truy nhập 6

5.1.1.1 Khái niệm 6

5.1.1.2 Hướng phát triển 7

5.1.2 Phân loại mạng truy nhập 8

5.1.2.1 Dựa theo độ rộng băng thông 8

5.1.2.2 Dựa theo môi trường truyền dẫn 8

5.2 CÁC GIAO DIỆN TRONG MẠNG TRUY NHẬP 11

5.2.1 UNI 11

5.2.2 SNI 11

5.2.3 Giao diện V5 11

5.2.3.1 Lý do ra đời giao diện V5 11

5.2.3.2 Khái niệm 12

5.2.3.3 Cấu trúc 13

5.2.3.4 Giao thức trong V5 13

5.2.4 Các kết nối V5 15

5.2.4.1 Giao diện V5.1 15

5.2.4.2 Giao diện V5.2 16

5.2.4.3 So sánh giao diện V5.1 và V5.2 17

5.2.4.4 Điều chế 18

5.2.4.4.1 Lấy mẫu 18

5.2.4.4.2 Lượng tử hoá 19

5.2.4.4.3 Mã hoá 19

5.2.4.5 Kỹ thuật ghép kênh 19

5.3 Các tiêu chuẩn của mạng truy nhập 22

5.3.1 DSL 22

5.3.1.1 Đặc điểm công nghệ DSL 23

5.3.1.2 Ưu, nhược điểm của DSL 23

5.3.2 ADSL 23

Trang 5

5.3.2.2 Phía nhà cung cấp 26

5.3.2.3 Dải phổ tần trong ADSL 27

5.3.2.4 Ưu, nhược điểm của ADSL 28

5.3.2.5 Ứng dụng của ADSL 29

5.4 Các công nghệ truy nhập 30

5.4.1 Truy nhập quang 30

5.4.1.1 Cấu trúc mạng truy nhập quang 31

5.4.1.2 Topology và các áp dụng của truy nhập 32

5.4.2 Truy nhập vô tuyến cố định 34

5.4.2.1 Định nghĩa 34

5.4.2.2 Các phương thức ứng dụng FWA 34

5.4.2.3 Phân loại FWA 34

5.4.2.4 Cấu hình cơ bản FWA 35

5.4.2.5 Chỉ tiêu kỹ thuật của FWA 37

5.4.3 VSAT (Very Small Aperture Terminal) 38

5.4.3.1 Giới thiệu 38

5.4.3.2 Cấu trúc cơ bản của VSAT 38

5.4.3.3 Topology của VSAT 39

5.4.3.4 Các phương thức đa truy nhập 40

5.4.3.5 Ứng dụng của VSATIP tại Việt Nam 41

5.4.3.5 Các hệ thống vệ tinh di động 41

5.4.3.6 LMDS 43

5.4.4 ISDN 43

5.4.4.1 Các thiết bị ISDN 44

5.4.4.2 Các điểm tham chiếu 46

5.4.5 xDSL 46

5.4.5.1 Cấu trúc của xDSL 47

5.4.5.2 Các phiên bản xDSL 48

Trang 6

5.1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG TRUY NHẬP

5.1.1 Mạng truy nhập

Mạng truy nhập ra đời bắt nguồn từ:

 Mạng viễn thông hiện nay đang được phát triển theo hướng số hoá

đa phương tiện và Internet => bức thiết phải có phương án giải quyết truynhập băng thông rộng có giá thành thấp

 Sự phát triển xã hội thông tin, nhu cầu sử dụng thông tin tăngnhanh từ dịch vụ điện thoại, số liệu, hình ảnh…

=>Tích hợp tất cả các dịch vụ thành một mạng sao cho để mạng viễn thôngtrở nên đơn giản hơn

5.1.1.1 Khái niệm

 Mạng truy nhập nằm ở đầu cuối của mạng viễn thông, trực tiếp đấunối với thuê bao, gồm tất cả các thiết bị và đường dây được lắp đặt giữatrạm chuyển mạch nội hạt với thiết bị đầu cuối của thuê bao

 Mạng truy nhập nằm giữa SNI và UNI, truyền tải các tín hiệu thuêbao

5.1.1.2 Hướng phát triển

 Với nhu cầu xã hội về thông tin ngày càng lớn, nhiều quốc gia trênthế giới đã mạnh tay đầu tư vào lĩnh vực công nghệ truy nhập như Hãng

Trang 7

mạch vòng thuê bao cho hơn 10 triệu thuê bao Công ty Future Visionxây dựng tại bang New Jersey một mạng bao gồm MPEG-2, ATM, PON

và trong tháng 8 năm 1995 đã hoàn thành giai đoạn 1 thử nghiệm 200 hộgia đình Nhật Bản vào đầu năm 1995 đã đầu tư 20 tỷ USD để xây dựngtoàn diện mạng truy nhập, đến năm 2000 đã có 10% khu vực thực hiệncáp quang đến tòa nhà, đến năm 2015 sẽ thực hiện cáp quang đến hộ giađình Tại Anh, Đức, Trung Quốc cũng có sự đầu tư đáng kể cho mạngtruy nhập

 Đối với Việt Nam hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa xã hội thì việc đầu tư mạng truy nhập được thực hiện theo các địnhhướng sau:

 Băng rộng hóa mạng truy nhập

 Cáp quang hóa mạng truy nhập

 Đổi mới công nghệ cáp đồng

 Mạng cáp quang thụ động lấy công nghệ ATM làm cơ sở

 Truy nhập vô tuyến băng rộng

 Công nghệ truy nhập SDH

 Công nghệ SDV dựa trên FITL và ATM

Trang 8

5.1.2 Phân loại mạng truy nhập

5.1.2.1 Dựa theo độ rộng băng thông

Truy nhập băng hẹp (<2Mb/s)

 Truy nhập bằng quay số (Dial – up) - là một loại truy nhập băng hẹp dựatrên phương thức quay số thông qua modem Nếu áp dụng trên đườngdây thuê bao truyền thống thì modem chỉ đạt được tốc độ tối đa 56Kbps

 N-ISDN (Narrow - Intergrated Service Digital Network): 2B+D (áp dụngtrên đường dây thuê ISDN-BA, có 2 kênh B với mỗi kênh bằng 64Kbps và một kênh D bằng 16 Kbps), 23B+D, 30B+D

Truy nhập băng rộng (>2Mb/s)

 B-ISDN (Broad band - Intergrated Service Digital Network)

 xDSL (Digital Subscriber Line)

 PLC (Power Line Carrier)

 Truy nhập quang …

5.1.2.2 Dựa theo môi trường truyền dẫn

Hữu tuyến:

 Cáp đồng xoắn đôi: Modem băng tần thoại ISDN, xDSL

 Cáp đồng trục lai ghép với cáp quang: Modem cáp - là một loạimodem cung cấp truy nhập dữ liệu được truyền trên hệ thống truyềnhình cáp với chức năng chủ yếu là phân phối Internet băng thôngrộng Băng thông của dịch vụ cable Modem thương mại thông thườngtrong khoảng từ 3 Mbps đến 30 Mbps hoặc lớn hơn

 Cáp điện lực: PLC

 Cáp quang: Sử dụng công nghệ APON thay vì GPON bởi những lý

do sau:

Trang 9

Vô tuyến:

 MMDS: Multipoint Multichannel Distribution Service - dịch vụphân phối đa kênh đa điểm: là một công nghệ viễn thông không dây,được sử dụng cho mạng băng thông rộng hoặc thường là mộtphương pháp thay thế cho tiếp nhận chương trình truyền hình cáp,

sử dụng tần số vi ba từ 2,5 GHz đến 2,7 GHz

 LMDS: Local Multipoint Distribution Service – hệ thống phân phối

đa điểm cục bộ: là một giải pháp cho mạng truy nhập không dâybăng rộng BWA (Broadband Wireless Access) Đây là một kỹ thuậttruy nhập theo kiểu tế bào dùng cho các ứng dụng truyền số liệu tốc

độ cao Băng tần sử dụng là milimet, tốc độ truyền số liệu hữu íchcủa người sử dụng có thể lên đến 38Mb/s Công nghệ LMDS hoàntoàn có thể thay thế cho các giải pháp dùng cáp hữu tuyến như

Trang 10

đường dây thuê bao số (xDSL) cho hộ gia đình và các doanh nghiệpnhỏ Đây là mô hình đạt được hiệu quả rất cao về kinh tế, đặc biệttrong trường hợp cần yêu cầu triển khai nhanh ở những vùng trongthành phố hay các vùng dân cư thưa.

 WLAN: Wireless Local Area Network

 Truy nhập vệ tinh

 Thông tin di động

 Truy nhập vô tuyến cố định

5.2 CÁC GIAO DIỆN TRONG MẠNG TRUY NHẬP

5.2.1 UNI

 UNI là một điểm phân định ranh giới giữa nhà cung cấp dịch vụ vàthuê bao Ranh giới này thiết lập nên giao diện kỹ thuật và phânphối các hoạt động tương ứng

 UNI có hai loại: độc lập và dùng chung

Trang 11

 UNI dùng chung là chỉ một UNI có thể đảm nhiệm nhiều nút dịch

vụ, mỗi truy nhập thông qua UNI khác nhau nối với nút dịch vụkhác nhau

5.2.2 SNI

 SNI là giao diện phí dịch vụ của mạng truy nhập

 SNI chủ yếu gồm:

 Giao diện tương tự (giao diện Z)

 Giao diện số (giao diện V)

 Giao diện V5 là một giao diện thuê bao số tiêu chuẩn quốc tế củatổng đài chuyển mạch số nội hạt

 Có thể đồng thời hỗ trợ nhiều dịch vụ truy nhập thuê bao

 Có thể chia thành giao diện V5.1 và V5.2

5.2.3 Giao diện V5

5.2.3.1 Lý do ra đời giao diện V5

 Tiêu chuẩn: oITU: + G964 - tiêu chuẩn V5.1 (ban hành 6/1994) +G965 tiêu chuẩn V5.2 (ban hành 3/1995)

 Châu Âu: + ETSI 300-324-1 - chuẩn V5.1 (ban hành 1/1994) +ETSI 300-347-1 - chuẩn V5.2 (ban hành 11/1994)

 Tại Mỹ: tiêu chuẩn TR 303 (tiêu chuẩn của Bell Core) sử dụngtương đương như giao diệnV5.2 tại Châu Âu

 Việt Nam sử dụng tiêu chuẩn ETSI của Châu Âu cho V5

 TCVN 8075:2009 được xây dựng theo Khuyến nghị của G.964 vàG.965 của ITU-T, có tham khảo các tài liệu ETS 300 347, ETS 300

324 của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI)

5.2.3.2 Khái niệm

 Giao diện V5 là giao diện giữa mạng truy nhập và tổng đài chủdùng để hỗ trợ tổng đài (hay các nút cung cấp dịch vụ) Cung cấpcác dịch vụ băng hẹp và tăng bán kính phạm vi của tổng đài

Trang 12

5.2.3.3 Cấu trúc

 Có bốn loại dịch vụ đặc trưng có thể được hỗ trợ tại một cổngngười dùng liên quan đến một giao diện V5, nhưng chỉ có 3 trongtối đa số đó có thể được hỗ trợ cùng một lúc

Trang 13

 Mô hình trên có thể bỏ qua FTS, bởi vì FTS là trong suốt và do vậykhông có ảnh hưởng gì tới các cổng và dịch vụ.

 Mạng đường dây cho thuê hỗ trợ các dịch vụ cho thuê cố định

 Host exchange hỗ trợ các dịch vụ theo yêu cầu và các dịch vụ chothuê bán cố định

5.2.3.4 Giao thức trong V5

 Giao diện V5 quy định các giao thức thuộc lớp vật lý, lớp liên kếtdata, lớp mạng để kết nối tổng đài và thuê bao thông qua mạng truynhập

 Giao diện V5 có khả năng ứng dụng trong nhiều phương thức truynhập thuê bao

 Các giao thức V5 và các giao thức điện thoại khác được mô tả tronghình bên dưới có liên quan đến mô hình OSI

Trang 14

Các giao thức V5.2 liên quan đến mô hình OSI

Những chức năng chính của giao diện V5:

 Truyền tải

 Thông tin trên kênh D của ISDN từ cổng khách hàng tốc độ truy nhập cơbản

 Thông tin báo hiệu PSTN

 Cung cấp các kênh tải

 Điều khiển

 Các cổng khách hàng: thực hiện truyền tải hai chiều thông tin trạng thái

và điều khiển khách hàng riêng lẻ

 Một luồng 2048 Kbps: phân chia khung,đa khung các thông tin chỉ thịcảnh báo và CRC luồng 2048 Kbps

 Liên kết lớp 2: khả năng thông tin 2 chiều để truyền các thủ tục khácnhau

 Hỗ trợ cho các chức năng chung: chọn và sử dụng đồng bộ dữ liệu,nguồn có sẵn, khả năng khởi động lại

 Định thời

 Các thông tin truyền bit, nhận dạng các octet và đồng bộ khu

Trang 15

5.2.4 Các kết nối V5

5.2.4.1 Giao diện V5.1

 Giao diện V5.1 chỉ có duy nhất một đường truyền thông báo hiệuS-ISDN (Signaling-ISDN) tương ứng với một khe thời gian duynhất

 Đối với những vùng có lưu lượng thấp, dịch vụ chủ yếu là thoại,fax và truyền số liệu tốc độ thấp thì có thể sử dụng các giao diệnV5.1

 Kết nối mà V5.1 cung cấp bao gồm: kênh thoại analog, kênh thuêriêng số hoặc analog, kênh thuê bao ISDN tốc độ cơ bản

 Giao diện V5.1 chỉ có 1 luồng E1 2048 kb/s, có 30 khe thời giancho 30 thuê bao điện thoại tương tự hoặc 15 thuê bao ISDN tốc độ2B + D hoặc kết hợp 2 loại nhưng không vượt quá 30 kênh B

 Các khe thời gian dành cho mỗi thuê bao là cố định, được ấn địnhtrước khi lắp đặt

5.2.4.2 Giao diện V5.2

Ngoài sự khác nhau về số luồng kết nối 2048 Kbps (1-16 luồng E1),giao diện V5.2 còn khác giao diện V5.1 ở hai khía cạnh chính

Trang 16

 Thứ nhất, giao diện V5.2 hỗ trợ thêm các giao thức nội dịch(housekeeping), mà các giao thức này dùng chung một khe thờigian như giao thức điều khiển

 Thứ hai, giao diện V5.2 nó có thêm các khe thời gian dự phòng phụ

để nâng cao tính an toàn truyền thông

 Có nhiều hơn một đường truyền thông S-ISDN, sao cho việc điềukhiển cuộc gọi ISDN không bị giới hạn ở một khe thời gian V5 duynhất

 Đối với những vùng đô thị, thành phố có nhu cầu lưu lượng lớn thìviệc sử dụng V5.2 sẽ rất hiệu quả, an toàn và thuận tiện

 Giao diện V5.2 cũng hỗ trợ sự kết hợp của các thuê bao PSTN,ISDN và thuê kênh với số lượng theo hệ số tập trung đã được thiết

kế trước để tránh hiện tượng nghẽn mạch

 Giao diện V5.2 bao gồm toàn bộ các chức năng của giao diện V5.1,ngoài ra V5.2 còn có khả năng ấn định linh hoạt khe thời gian chobất kỳ một cổng khách hàng nào khi gọi đi hay tiếp nhận cuộc gọi

Trang 17

Các khe thời gian truyền thông V5.2

5.2.4.3 So sánh giao diện V5.1 và V5.2

 Đối với những vùng có lưu lượng thấp, dịch vụ chủ yếu là thoại,fax và truyền số liệu tốc độ thấp thì có thể sử dụng các giao diệnV5.1

 Đối với những vùng đô thị, thành phố có nhu cầu lưu lượng lớn vàđòi hỏi chất lượng dịch vụ khắt khe hơn thì việc sử dụng V5.2 sẽ rấthiệu quả, an toàn và thuận tiện

Trang 20

 TDM là kỹ thuật cho phép truyền tín hiệu của nhiều kênh thông tin

có băng tần như nhau trên một đường truyền chung

Nguyên lý hoạt động

 Theo tiêu chuẩn của châu Âu thì N = 30, nghĩa là ghép được 30kênh thoại

 Theo tiêu chuẩn bắc Mỹ N = 24

 Phía âm tần có N bộ sai động (SĐ) đóng vai trò chuyển hai dây âmtần thành bốn dây âm tần và ngược lại

 Nhánh phát:

 Tín hiệu thoại analog qua SĐ, qua bộ lọc thấp để hạn chế băngtần tiếng nói đến 3,4 kHz

 Khối LM có chức năng lấy mẫu tín hiệu thoại với tốc độ 8 kHz

 Khối mã hoá - nén số MH-NS thực hiện lượng tử hoá không đều

và mã hoá mỗi xung lượng tử thành 8 bit

Trang 21

 Nhánh thu:

 Trong tín hiệu thu có các từ mã của 30 kênh thoại, kênh đồng bộ

và kênh báo hiệu

 Các loại tín hiệu này được tách ra nhờ khối tách kênh

 Đầu ra khối CXK là tập hợp xung của riêng từng kênh

 Dãy xung điều biên đầu ra khối CXK qua bộ lọc thấp để khôi phụctín hiệu thoại analog, qua SĐ tới máy điện thoại

Trang 22

5.3 CÁC TIÊU CHUẨN CỦA MẠNG TRUY NHẬP

5.3.1 DSL

DSL (digital subcriber line) - đường dây thuê bao số, là một công

nghệ sử dụng các phương pháp điều biến phức tạp, chuyển các dữliệu thành các gói để truyền tải trên dây điện thoại

 Có thể bù suy hao, giảm nhiễu…mà công nghệ xDSL có thể truyền

100 kênh thoại số hay 1 kênh video chất lượng cao trên 1 đườngdây điện thoại

 Kỹ thuật DSL là kỹ thuật truyền dẫn dây cáp đồng, giải quyết cácvấn đề tắc nghẽn giữa nhà cung cấp dịch vụ mạng và các kháchhàng đồng thời cung cấp cho khách hàng các dịch vụ chất lượngcao và băng thông rộng

5.3.1.1 Đặc điểm công nghệ DSL

Tốc độ truyền dữ liệu: thay đổi tuỳ theo từng phiên bản của công

nghệ xDSL và độ dài của mạch vòng thuê bao

 Đối với ADSL, chuẩn ADSL của ITU-T xác định tốc độ 6,1Mb/s

Trang 23

 Trong thực tế, tốc độ tối đa 6,1Mb/s chỉ có thể đạt được nếukhoảng cách dưới 2,7km và giảm tới 1,5Mb/s hoặc thấp hơn nữa ởkhoảng cách 4,5km

 Phiên bản có tốc độ cao nhất là VDSL, hỗ trợ tối đa đường truyềnxuống là 55Mb/s ở khoảng cách 300m và 13Mb/s ở khoảng cách1,4km Tốc độ hướng lên khoảng 1,6 đến 2,3Mb/s

Yêu cầu kĩ thuật:

 Hạn chế khoảng cách đường truyền dưới 4,5km

 Đường cáp đồng sạch, không có cuộn cảm kéo dài, không rẽnhánh

5.3.1.2 Ưu, nhược điểm của DSL

Ưu điểm:

 DSL có khả năng truyền tải nhiều ứng dụng khác nhau mà trướcđây chưa thực hiện được

 DSL đưa ra 1 tốc độ đáng kể trên một đôi dây đồng: nhanh gấp

100 lần tốc độ của một modem tương tự truyền thống và có thể đạttới hàng triệu bit trên giây

 Đầu tư cho mạng không lớn

Nhược điểm:

 Mạng truy nhập không đồng bộ dẫn đến khó khăn trong triển khai

 Chăm sóc khách hang có tính cước

 Gây khó khăn cho các nhà khai thác cạnh tranh

5.3.2 ADSL

ADSL - Asymmetric Digital Subscriber Line - đường thuê bao số

bất đối xứng - là một nhánh của công nghệ xDSL ADSL cung cấpmột băng thông không đối xứng trên một đôi dây

 Kỹ thuật truyền được sử dụng trên đường dây từ Modem của thuêbao tới Nhà cung cấp dịch vụ

 Một số đặc điểm của bất đối xứng:

 Mạch vòng thuê bao đạt được giá trị cực đại nhờ kết quả của sựbiến đổi mã đường dây cộng với việc mở rộng xem xét các tínhchất của mạng cáp thuê bao

Trang 24

 Có thể truyền tín hiệu với khoảng cách lớn từ các trung tâm viễnthông tới các thuê bao mà vẫn đảm bảo tín hiệu được thu tốt

 Công nghệ ADSL không chỉ đơn thuần là down nhanh các trangWeb về máy tính cá nhân ở gia đình mà là một phần trong một kiếntrúc nối mạng tổng thể hỗ trợ mạnh mẽ cho người sử dụng dândụng và các doanh nghiệp nhỏ tất cả các dạng dịch vụ thông tin tốc

độ cao, tức là tốc độ dữ liệu từ 1 hay 2 Mbps trở lên

 Các tốc độ cao nhất có thể đạt được giữa các dịch vụ cung cấp

Biểu đồ chỉ ra các tốc độ cao nhất có thể đạt được

5.3.2.1 Cơ chế hoạt động

 ADSL tìm cách khai thác phần băng thông tương tự còn chưa được

sử dụng trên đường dây nối từ thuê bao tới tổng đài nội hạt Ðường dây này được thiết kế để chuyển tải dải phổ tần số (frequency

spectrum) choán bởi cuộc thoại bình thường Tuy nhiên, nó cũng cóthể chuyển tải các tần số cao hơn dải phổ tương đối hạn chế dành cho thoại Ðó là dải phổ mà ADSL sử dụng

Trang 25

Thoại cơ bản sử dụng dải tần số từ 300Hz ÷ 3400Hz.

Sự chia sẻ thoại và dữ liệu ADSL cùng một đường dây thuê bao

- trên thực tế, các splitter được sử dụng để đảm bảo dữ liệu và thoạikhông xâm phạm lẫn nhau trên đường truyền

 Các tần số mà mạch vòng có thể chuyển tải, hay nói cách khác là khối lượng dữ liệu có thể chuyển tải - sẽ phụ thuộc vào các nhân tố sau:

 Khoảng cách từ tổng đài nội hạt

 Kiểu và độ dầy đường dây

 Kiểu và số lượng các mối nối trên đường dây

 Mật độ các đường dây chuyển tải ADSL, ISDN và các - tín hiệuphi thoại khác

 Mật độ các đường dây chuyển tải tín hiệu radio

Ở phía tổng đài, dịch vụ thoại tương tự được chuyển sang cho bộchuyển mạch ở tổng đài bởi 1 bộ tách dịch vụ

Vòng thuê bao ADSL được kết thúc ở điểm truy xuất

Trang 26

 Điểm access node được liên kết trực tiếp với 1 bộ định tuyến IPhay bộ chuyển mạch ATM đặt gần access node.

 Các nhà cung cấp chính:

 DSLAM - DSL Access Multiplexer

 BAS - Broadband Access Server

 ISP - Internet Service Provider

5.3.2.2 Phía nhà cung cấp

BAS:

 Là thiết bị đặt giữa DSLAM và ISP

 Một thiết bị BAS có thể phục vụ cho nhiều DSLAM.Các giao thức truyền thông được đóng gói để truyền dữ liệu thôngqua kết nối ADSL, vì vậy mục đích của BAS là mở gói để hoàn trảlại các giao thức đó trước khi đi vào Internet

 Nó cũng đảm bảo cho kết nối của bạn tới ISP được chính xác giốngnhư khi bạn sử dụng Modem quay số hoặc ISDN

 ADSL không chỉ rõ các giao thức được sử dụng để tạo thành kếtnối tới Internet Phương pháp mà PC và Modem sử dụng bắt buộcphải giống như BAS sử dụng để cho kết nối thực hiện được

Ngày đăng: 31/01/2018, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w