1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo full Công nghệ mạng không dây

24 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 343,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. GIỚI THIỆU VỀ WIRELESS. ................................................................................................................................... 2 1.1 Lịch sử phát triển – Phân loại. ............................................................................................................................ 2 1.2 Phương thức hoạt động và tiêu chuẩn. ............................................................................................................... 2 1.2.1 Truyền thông vô tuyến ............................................................................................................................... 2 1.2.2 Truyền thông di động ................................................................................................................................. 3 1.2.3 Truyền thông LAN vô tuyến ...................................................................................................................... 4 1.2.4 WIRELESS BRIDGING AND INTERNETWORKING ........................................................................... 5 1.2.5 Các tiêu chuẩn của mạng không dây ......................................................................................................... 5 1.3 Vai trò. ................................................................................................................................................................ 6 2. CÁC TẦNG CỦA MẠNG KHÔNG DÂY. ............................................................................................................... 6 2.1 Các tầng của mạng hữu tuyến. ........................................................................................................................... 6 2.1.1 Những tổ chức chuẩn phổ biến ................................................................................................................... 6 2.1.2 Mô hình OSI ............................................................................................................................................... 7 2.1.3 Các tầng mạng ............................................................................................................................................ 8 2.2 Các tầng của mạng vô tuyến. ............................................................................................................................ 15 2.3 Bộ định tuyến không dây. ................................................................................................................................. 18 3. BẢO MẬT VÀ QUẢN LÍ MẠNG KHÔNG DÂY. ................................................................................................ 20 3.1 AccessPoint. ..................................................................................................................................................... 20 3.2 Bảo mật. ........................................................................................................................................................... 22

Trang 1

CÔNG NGHỆ MẠNG KHÔNG DÂY

1 GIỚI THIỆU VỀ WIRELESS 2

1.1 Lịch sử phát triển – Phân loại 2

1.2 Phương thức hoạt động và tiêu chuẩn 2

1.2.1 Truyền thông vô tuyến 2

1.2.2 Truyền thông di động 3

1.2.3 Truyền thông LAN vô tuyến 4

1.2.4 WIRELESS BRIDGING AND INTERNETWORKING 5

1.2.5 Các tiêu chuẩn của mạng không dây 5

1.3 Vai trò 6

2 CÁC TẦNG CỦA MẠNG KHÔNG DÂY 6

2.1 Các tầng của mạng hữu tuyến 6

2.1.1 Những tổ chức chuẩn phổ biến 6

2.1.2 Mô hình OSI 7

2.1.3 Các tầng mạng 8

2.2 Các tầng của mạng vô tuyến 15

2.3 Bộ định tuyến không dây 18

3 BẢO MẬT VÀ QUẢN LÍ MẠNG KHÔNG DÂY 20

3.1 AccessPoint 20

3.2 Bảo mật 22

Trang 2

1 GIỚI THIỆU VỀ WIRELESS.

1.1 Lịch sử phát triển – Phân loại.

Trong khi việc nối mạng Ethernet (Ethernet là một họ lớn và đa dạng gồm các công nghệmạng dựa khung dữ liệu (frame-based) dành cho mạng LAN) hữu tuyến đã diễn ra từ 30năm trở lại đây thì nối mạng không dây vẫn còn là tương đối mới đối với thị trườngInternet

Vào năm 1999, mạng có dây giá khoảng 1000 đô la mỹ, mạng không dây giá 300 đô lamỹ), khá cao so với thời điểm bấy giờ Vậy mà bây giờ bạn chỉ phải trả 55 đô cho điểmtruy cập cơ sở và 30 đô cho mạng không dây, nên mạng không dây được ưa chuộng

Mạng không dây được quân đội sử dụng đầu tiên và rộng rãi do tính đơn giản và dễ dàng Sau nhiều năm phát triển công nghệ không dây đã mở ra 1 hướng đi tương đối dễ dàng nêngiá thành đã rẻ đi hơn rất nhiều Khi có nhiều người sử dụng mạng không dây, sự khôngtương thích sẽ làm cho mạng không dây trở nên vô dụng, và sự thiếu thao tác giữa cácphần sẽ gây cản trở trong việc nối kết giữa mạng công ty với các mạng khác

1.2 Phương thức hoạt động và tiêu chuẩn.

1.2.1 Truyền thông vô tuyến

Truyền thông vô tuyến truyền các tín hiệu qua không trung và không gian sử dụngradio, microwave, và các tầng số hồng ngoại trong khoảng megacycle/giây,kilomegacycle/giây

Có 3 loại truyền thông vô tuyến

Trang 3

Truyền thông di động

Được sử dụng để giữ mối liên lạc giữa những người kinh doanh thường xuyên di chuyển,các trao đổi phân phối, các kỹ thuật viên dã chiến, và các đối tượng khác Những ngườidùng máy tính di động sử dụng truyền thông vô tuyến để kết nối với các mạng các cơ sở dữliệu truy vấn , trao đổi thư điện tử, truyền tập tin tất cả đều được thực hiện bằng các máytính xách tay, PDA (personal digital assistants), và các thiết bị truyền thông vô tuyến nhỏkhác nhau và sẽ kết nối thông qua internet hoặc ngôn ngữ đặc biệt HDML (Hand-heldDevice Markup Language)

Các nhà cung cấp hệ điều hành quan tâm đến người dùng di dộng bằng cách xây dựng cácđặc tính để theo dõi vị trí người dùng, và chuyển đổi khi người dùng từ vị trí này sang vị tríkhác

Các đề mục sau đây mô tả các truyền thông vô tuyến cho các người dùng di động:

 AMPS (Advanced Mobile Phone service) Mô tả hệ thống điện thoại cellular chuyểnmạch vòng tín hiệu tương tự (analog) đầu tiên

 CDPD (Cellular Digital Packet Data) Mô tả cách đóng gói và tải dữ liệu trên các hệthống sóng vô tuyến cellular analog đang có, ví dụ AMPS

 Cellular Communication Systems Thảo luận sự khác nhau giữa các hệ thống analog

Bắc cầu nối vô tuyến và liênmạng (Wireless bridging andinternetworking

Truyền thông sóng vô

tuyến qua các tiện ích công

ty thông qua thiếtbị

Truyền thông sóng vô tuyếnđược sử dụng để kết nối các tòanhà và các phương tiện trongcác khuôn viên trường sở, cáckhu vực trung tâm, hay các vănphòng ở các vị trí khác trênhành tinh này (sử dụng vệ tinh)

Trang 4

 GMS (Global system for Mobile Communications) Mô tả hệ thống cellular sử dụng

kỹ thuật số hoàn toàn được khai triển khắp thế giới

 Mobile Computing Mô tả các kỹ thuật xử lý di động

 Packet-Radio Communications Mô tả các dịch vụ do các trung tâm dịch vụ truyềnthông quốc gia đưa ra như ARDIS (Advanced National Radio Giáo trình môn: Công nghệmạng không dây Trường Cao đẳng nghề Yên Bái 6 Data Service) và RAM Mobile Data

 PCS (Personal Communications Services) Mô tả cách các dịch vụ GSM được khaitriển ở Mỹ

Các hệ thống kỹ thuật số sử dụng một cơ chế truyền tải riêng để chuyển thông tin giữanhững người dùng di động và trạm làm việc cơ sở Sau đây là hai cơ chế truyền tải chính :

 CDMA (Code Division Multiple Access) CDMA sử dụng các kỹ thuật quang phổdải rộng, trong đó, các bit dữ liệu ở mỗi lần trao đổi được mã hóa và truyền đồng thời vớicác lần trao đổi khác Đoạn mã giúp cho mỗi bộ tiếp nhận truy xuất các bit có nghĩa đối vớichính mình Dữ liệu đã mã hóa được truyền đi trong một tín hiệu băng tần rất rộng, mànhững ai muốn nghe trộm khó có thể nghe được

 TDMA (Time Division Multiple Access) - Đây là một kỹ thuật khe thời gian trong

đó mỗi thiết bị trên mạng được cho một khe thời gian cụ thể để truyền trong đó Việc cấpphát thời gian đối với một thiết bị là cố định Thậm chí nếu thiết bị này không có gì đểtruyền thì cũng giữ khe thời gian

1.2.3 Truyền thông LAN vô tuyến

LAN vô tuyến - Wireless Lan Communications - được đặt tiêu biểu trong một môi trườngvăn phòng Ví dụ như các sản phẩm từ Radio LAN có thể truyền tới 120 feet trong các vănphòng nhỏ và trên 800 feet trong các văn phòng bên ngoài Hầu hết các thiết kế LAN vôtuyến khai thác một máy thu phát vô tuyến cố định (Phát/ Thu) chiếm một vị trí trung tâmtrong một văn phòng những người sử dụng các máy tính di động được cho phép di độngtrong một phạm vi nhất định nào đó, điển hình là trong khu vực máy thu phát tức thời Cácmạng LAN vô tuyến có thể hạn chế nhu cầu chạy cáp, đặc biệt nếu LAN được cài đặt tạmthời hay phục vụ như một nhóm làm việc có thể giải tán trong tương lai gần

Trang 5

Việc cấu hình một mạng LAN vô tuyến bao gồm một bộ phận thu phát được kết nối vớicác máy chủ và thiết bị khác sử dụng cáp Ethernet Bộ phận thu phát này sẽ phát và nhậncác tín hiệu từ các trạm làm việc ở quanh nó.

Dưới đây là một vài kỹ thuật truyền dữ liệu vô tuyến:

1.2.4 WIRELESS BRIDGING AND INTERNETWORKING

Kết nối hai mạng riêng lẻ với nhau là một công việc thường xuyên dễ dàng Bạn có thểcài đặt một cặp các cầu nối hay router và kết nối dây cáp giữa hai thiết bị, hay sử dụng mộtđường điện thoại quay số hay thuê bao Nhưng những kết nối này không phải lúc nào cũngthiết thực hay hiệu quả về mặt chi phí, Trong các môi trường thuộc khuôn viên trường sởhay các khu vực trung tâm, sẽ thiết thực hơn nếu sử dụng các hệ thống vô tuyến để kết nốicác mạng

Vấn đề bắt cầu nối vô tuyến ít phức tạp hơn việc truyền thông LAN vôtuyến bởi vì các kết nối thường là điểm-tới-điểm và không cần phải quan tâmđến các vấn đề như các bức tường và các bức xạ

1.2.5 Các tiêu chuẩn của mạng không dây

Vì mạng không dây sử dụng tần số sóng vô tuyến để truyền tín hiệu, nênmạng không dây chịu sự ảnh hưởng của các sóng từ khác, như là sóng AM/FM Trong thịtrường mạng không dây hiện nay có một số chuẩn riêng được sàng lọc và được xác nhậnbởi Viện các kỹ sư điện và điện tử (IEEE) của Hoa Kỳ

Các chuẩn của mạng không dây được tạo và cấp bởi IEEE

 802.11 : Đây là chuẩn đầu tiên của hệ thống mạng không dây

Trang 6

 802.11b : Hiện là lựa chọn phổ biến nhất cho việc nối mạng không dây, Phổ này bịchia sẻ bởi các thiết bị không được cấp phép, chẳng hạn như các điện thoại không dây vàcác lò vi sóng- là những nguồn gây nhiễu đến mạng không dây dùng chuẩn

Một trong những nhược điểm của IEEE 802.11b là băng tần dễ bị nghẽn và hệ thống dễ bịnhiễu bởi các hệ thống khác, lò vi ba, các điện thoại hoạt động ở dải tần số 2,4 Ghz và cácmạng Bluetooth Đồng thời IEEE 802.11b cũng có những hạn chế như : thiếu khả năng kếtnối các thiết bị truyền giọng nói , không cung cấp dịch vụ QoS (quality of service) cho cácphương tiện truyền thông

 802.11a : Vào cuối năm 2001, các sản phẩm dựa trên một chuẩn thứhai, 802.11a, bắt đầu được xuất xưởng Ưu thế cơ bản của 802.11a so với 802.11b là tốc độ54Mbps so với 11Mbps Dải phổ có sẵn rộng hơn 300MHz so với 83,5 MHz và nhiềukênh không chồng lấn hơn Đồng thời, chúng ta ít gặp vấn đề hạ tầng tại tần số 5GHz hơn

do đó có ít thiết bị chia sẻ ở dải tần này hơn

 802.11g : 802.11g là chuẩn nối mạng không dây được IEEE phê duyệtgần đây nhất (tháng 6 năm 2003) Các sản phẩm gắn liền với chuẩn này hoạtđộng trong cùng phổ 2,4GHz như những sản phẩm theo chuẩn 802.11b nhưng với tốc độ

dữ liệu cao hơn nhiều - lên tới cùng tốc độ tối đa lý thuyết của các sản phẩm theo chuẩn802.11a, 54 Mbit/s, với một thông lượng thực tế từ 15 đến 20 Mbit/s

 802.11g+ : Được cải tiến từ chuẩn 802.11g, hoàn toàn tương thích với 802.11g và802.11b

1.3 Vai trò.

Mạng không dây là triển khai tốt nhất trong một vai trò truy cập lớp, nghĩa làchúng sử dụng như một điểm đi vào mạng hữu tuyến Mạng không dây là một phươngpháp đơn giản khác để truy cập vào internet

Mạng không dây là dữ liệu trong tầng Network giống như tất cả các phương pháptrong danh sách

Tất cả những điều đó dẫn tới sự thiếu hụt tốc độ và sự phục hồi, mạng không dâykhông điều chỉnh những phương tiện trong sự phân bổ hoặc vai trò của trong mạng

Trang 7

2 CÁC TẦNG CỦA MẠNG KHÔNG DÂY.

2.1 Các tầng của mạng hữu tuyến.

2.1.1 Những tổ chức chuẩn phổ biến

 The CCITT (International Consulative Committee for Telegraphy and Telephony) :

Ủy Ban tư vấn Quốc Tế về điện thoại và điện báo CCITT là một bộ phận của ITU (Tổchức Truyền thông Quốc tế), có lịch sử từ năm 1865

 Institue of Electric and Electronic Engineers) IEEE - Viện kỹ thuật điện và điện tử.IEEE là một tổ chức của nước Mỹ chuyên phát triển nhiều loại tiêu chuẩn, trong đó có cáctiêu chuẩn về truyền dữ liệu Nó gồm một số ủy ban chịu trách nhiệm về việc phát triểnnhững dự thảo về mạng LAN, chuyển sang cho ANSI (American National StandardsInstitute) để được thừa nhận và được tiêu chuẩn hoá trên toàn nước Mỹ

 American National Standards Institute – ANSI : Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ.ANSI giữ vai trò của một tổ chức có nhiệm vụ định nghĩa các chuẩn mã và các chiến lượctruyền tín hiệu tại Liên bang Hoa Kỳ; đồng thời nó đại diện cho Liên bang Hoa Kỳ tại ISO(International Organization for Standardization - Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn) và trongITU (International Telecommunications Union - Liên đoàn Viễn thông Quốc tế)

 International Organization for Standardization - ISO : Tổ chức Quốc tế về Tiêuchuẩn ISO là một liên đoàn quốc tế các tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn, gồm các đại diêncủa trên 100 quốc gia Nó là một tổ chức phi chính phủ được xây dựng vào năm 1947 vớinhiệm vụ đẩy mạnh việc phát triển của các tiêu chuẩn quốc tế để thúc đẩy sự trao đổi thànhquả và các dịch vụ giữa các quốc gia, và để phát triển việc hợp tác toàn cầu của các hoạtđộng tri thức, khoa học, công nghệ và kinh tế Nó thúc đẩy môi trường mạng mở để các hệthống máy tính khác nhau truyền thông với nhau bằng các giao thức được chấp nhận trêntoàn thế giới bởi các thành viên ISO

2.1.2 Mô hình OSI

Tổ chức ISO là một liên đoàn toàn cầu chuyên môn đề ra các tiêu chuẩn quốc tế Vàođầu thập niên 80, nó bắt đầu làm việc trên một tập hợp các giao thức phục vụ cho các môitrường mạng mở, cho phép các nhà kinh doanh hệ thống truyền thông bằng máy tính liênlạc với nhau thông qua các giao thức truyền thông đã được chấp nhận trên bình diện quốc

Trang 8

tế Cuối cùng tổ chức này phát triển ra mô hình tham khảo OSI Mô hình OSI định nghĩakiến trúc nhiều lớp Các giao thức được định nghĩa trong mỗi tầng có trách nhiệm về cácvấn đề sau: Truyền thông với các tầng giao thức ngang hàng đang hoạt động trên máy đốitác.Cung cấp các dịch vụ cho các tầng trên nó (ngoại trừ mức cao nhất là tầng ứng dụng) Peer-layer communication (truyền thông giữa các tầng ngang hàng) cung cấp phương pháp

để mỗi tầng trao đổi các thông điệp hay dữ liệu khác Ví dụ, transport protocol (giao thứcchuyển tải) có thể gửi một thông báo “pause transmission” (ngưng truyền tải) đến giaothức ngang cấp với nó tại máy gởi (máy đang gửi tin đến) Rõ ràng là mỗi tầng không cómột dây dẫn vật lý giữa nó và tầng cùng cấp trong hệ thống đối diện Để gửi một thôngđiệp, transport protocol phải đặt thông điệp này trong một gói tin rồi chuyển nó qua tầngbên dưới Như vậy, các tầng thấp phục vụ tầng cao hơn bằng cách nhận lấy các thông điệpcủa chúng và chuyển các thông điệp trong khối giao thức xuống tầng thấp nhất, ở đây cácthông điệp được truyền tải qua các kết nối vật lý Chú ý rằng OSI chỉ là mô hình thamkhảo, nghĩa là nó đưa ra các mô tả tổng quát của các dịch vụ phải được cung cấp tại mỗitầng, nhưng nó không định nghĩa bất cứ tiêu chuẩn giao thức nào Mặc dù ISO đã đưa ramột tập hợp các giao thức theo mô hình, tuy nhiên chúng vẫn chưa phải là định nghĩa.Thêm nữa, OSI là mẫu tham khảo nên nó thường được sử dụng để mô tả các loại giao thứckhác như TCP/IP

Ví dụ: IP (Internet Protocol) được gọi là tầng giao thức mạng bởi vì nó hoàn thànhcác nhiệm vụ được định nghĩa trong tầng mạng của mô hình OSI Cũng chú ý rằng trongkhi mô hình OSI thường được sử dụng để tham khảo, các giao thức mà OSI tạo ra vẫnchưa trở thành phổ biến cho liên mạng, trước nhất bởi vì tính phổ biến của bộ giao thứcTCP/IP Cho đến bây giờ, mô hình OSI vẫn được mô tả ở đây bởi vì nó định nghĩa đượccách các giao thức truyền thông hoạt động như thế nào một cách tổng quát

2.1.3 Các tầng mạng

Mỗi tầng của mô hình OSI được mô tả ở đây về những gì nó định nghĩa Nhớ rằng ISO đãđịnh nghĩa các giao thức của riêng nó, nhưng những thứ này không được sử dụng rộng rãitrong công nghệ máy tính Những giao thức phổ biến hơn TCP/IP và IPX được đề cập với

Trang 9

mối liên quan đến tầng mà chúng thuộc về Dưới đây, để cho rõ ràng, tầng thấp nhất, tầngvật lý (physical layer) được đề cập trước.

TẦNG VẬT LÝ (Physical Layer) :

Định nghĩa các đặc tính vật lý của giao diện, như các thiết bị kết nối, những vấn đề liênquan đến điện như điện áp đại diện là các số nhị phân, các khía cạnh chức năng như càiđặt, bảo trì và tháo dỡ các nối kết vật lý Các giao diện của tầng vật lý gồm EIA RS-232 vàRS-499, kế thừa của RS-232 RS-449 cho phép khoảng cách cáp nối dài hơn Hệ thốngLAN (Local Network Area: mạng cục bộ) phổ biến là Ethernet, Token Ring, và FDDI

(Fiber Distributed Data Interface)

Hình Cổng giao tiếp RS 232

Tầng thứ nhất là tầng thấp nhất trong mô hình tham chiếu OSI là tầng vật lý Tầng nàytruyền luồng bit thô qua phương tiện vật lý (như cáp, sóng radio…) Tầng vật lý định rõcách nối đường truyền với Card mạng như thế nào, chẳng hạn nó định rõ bộ nối có baonhiêu chân và chức năng của mỗi chân tầng này cũng định rõ kỹ thuật truyền nào sẽ đượcdùng để gửi dữ liệu lên đường truyền Tầng vật lý chịu trách nhiệm truyền bit nhị phân (0

và 1) từ máy tính này sang máy tính khác trong cấp độ này, bản thân bit không có ý nghĩa

rõ rệt Tầng vật lý định rõ mã hoá dữ liệu và sự đồng bộ hoá bit, bảo đảm rằng máy A gửibit 1, máy B nhận được bit 1 chứ không phải bit 0 Tầng vật lý cũng định rõ mỗi bit kéoGiáo trình môn: Công nghệ mạng không dây dài bao lâu và được diễn dịch thành xungđiện hay xung ánh sáng thích hợp cho đường truyền như thế nào

TẦNG LIÊN KẾT DỮ LIỆU (Data Link Layer) :

Trang 10

Định nghĩa các nguyên tắc cho việc gửi và nhận thông tin băng qua các nối kết vật lý giữa

2 hệ thống Mục đích chính của nó là phân chia dữ liệu gửi tới bởi các tầng mạng cao hơnthành từng frame (khung thông tin) và gửi các khung đó băng qua các nối kết vật lý Dữliệu được chia khung để truyền đi mỗi lần 1 khung Tầng liên kết dữ liệu tại hệ thống nhận

có thể báo cho biết đã nhận được một khung trước khi hệ thống gửi đến một khung khác.Chú ý rằng tầng liên kết dữ liệu là một liên kết từ điểm này đến điểm kia giữa hai thực thể.Tầng kế tiếp, tầng mạng - quản lý các liên kết điểm-điểm trong trường hợp các khung đượctruyền qua nhiều nối kết để đến đích Trong phạm vi truyền thông mạng máy tính như củaEthernet, tầng thứ cấp MAC (media access control: điều khiển truy cập môi trường) được

bổ sung cho phép thiết bị chia sẻ và cùng sử dụng môi trường truyền thông

Tầng liên kết dữ liệu cung cấp khả năng truyền dữ liệu tin cậy xuyên qua một liên kết vật

lý Tức là nó gửi khung dữ liệu từ tầng mạng đến tầng vật lý, ở đầu nhận lớp mạng đónggói dữ liệu thô từ lớp vật lý thành từng khung dữ liệu Tất cả dữ liệu gửi lên mạng đều xuấtphát từ một nguồn và hướng tới một đích Sau khi dữ liệu được truyền, lớp liên kết dữ liệucua mô hình OSI cung ấp sự truy nhập môi trường lập mạng, truyền dẫn vật lý qua môitrường, và cho phép dữ liệu định vị đích mà nó hướng tới trên mạng Ngoài ra lớp liên kết

dữ liệu còn kiểm soát các thông báo lỗi, cấu hình mạng và điều khiển luồng

Để thực hiện chức năng trên lớp liên kết dữ liệu trong mô hình OSI chia thành hailớp phụ là lớp phụ điều khiển liên kết logic LLC (Logical link Control) và lớp phụ MAC(Media Access Control) Lớp hai thông tin với các lớp trên thông qua LLC Lớp hai dùngMAC để chọn máy tính nào sẽ trả các dữ liệu nhị phân, từ một nhóm trong đó tất cả cácmáy tính đều muốn truyền cùng một lúc Lớp phụ LLC: Lớp này tạo ra tính linh hoạt trongviệc phục vụ cho các giao thức lớp mạng trên nó, trong khi vẫn liên lạc hiệu quả với các kỹthuật khác nhau bên dưới nó LLC với vai trò là lớp phụ tham gia vào quá trình đóng gói.LLC nhận đơn vị dữ liệu giao thức lớp mạng, như là các gói IP, và thêm nhiều thông tinđiều khiển vào để giúp phân phối gói IP đến đích của nó Nó thêm hai thành phần địa chỉcủa chuẩn 802.2 điểm truy xuất dịch vụ đíh DSAP (Destination Service Acces Point) vàđiểm truy xuất dịch vụ nguồn SSAP (Source Service Acces Point) Nó đóng gói lại dạng

IP, sau đó chuyển xuống lớp phụ MAC để tiến hành các kỹ thuật đặc biệt điểm yêu cầu chođóng gói tiếp theo Lớp phụ LLC quản lý hoạt động thông tin giữa các thiết bị qua một liên

Trang 11

kết đơn trên một mạng Lớp phụ MAC: Lớp MAC đề cập đến các giao thức chủ yếu phảituân theo để truy xuất vào môi trường vật lý Có hai loại MAC tổng quát: Deterministic(lấy lượt), và non- determinist

TẦNG MẠNG (Network Layer) :

Trong khi tầng liên kết dữ liệu được sử dụng để điều khiển các liên lạc giữa hai thiết bịđang trực tiếp nối với nhau, thì tầng mạng cung cấp các dịch vụ liên mạng Những dịch vụnày bảo đảm gói tin sẽ đến đích của nó khi băng qua các liên kết điểm-điểm, ví dụ như cómột tập hợp các liên mạng nối kết với nhau bằng các bộ định tuyến Tầng mạng quản lýcác nối kết đa dữ liệu một cách cơ bản Trên một mạng LAN chung, các gói tin đã đượcđánh địa chỉ đến các thiết bị trên cùng mạng LAN được gửi đi bằng giao thức data linkprotocol (giao thức liên kết dữ liệu), nhưng nếu một gói tin ghi địa chỉ đến một thiết bị trênmạng LAN khác thì network protocol (giao thức mạng) được sử dụng Trong bộ TCP/IPprotocol, IP là network layer internetworking protocol (giao thức tầng network trên liênmạng) Còn trong bộ IPX/SPX, IPX là network layer protocol

TẦNG TRUYỂN TẢI (Transport Layer) :

Tầng này cung cấp quyền điều khiển cao cấp cho việc di chuyển thông tin giữa các hệthống đầu cuối (end system) trong một phiên truyền thông Các hệ đầu cuối có thể nằmtrên cùng hệ thống mạng Tầng này cung cấp mức kết nối bổ sung bên dưới tầng phiên.Tầng này đảm bảo gói truyền không phạm lỗi, theo đúng trình tự, không bị mất hay saochép Tầng này đóng gói thông điệp, chia thông điệp dài thành nhiều gói và gộp các góinhỏ thành một khung Tầng này cho phép gói được truyền hiệu quả trên mạng Tại đầunhận, tầng vận chuyển một gói thông điệp, lắp ghép lại thành thông điệp gốc và gửi tínhiệu báo nhận Tầng vận chuyển kiểm soát lưu lượng, xử lý lỗi và tham gia giải quyết vấn

đề liên quan đến truyền nhận gói Tầng vận chuyển có các giao thức sau: TCP và UDP

TẦNG TRUYỀN TẢI (Transport Layer):

Trong giao thức TCP/IP của lớp vận chuyển trong mô hình OSI có hai giao thức TCP vàUDP TCP cung cấp một mạch ảo giữa các ứng dụng đầu cuối user Nó có các đặc trưngsau:

Có tạo cầu nối

Tin cậy

Trang 12

Các thiết bị gửi các thông điệp trong các segment

Tái thiết lập các thông điệp tại trạm đích

Truyền lại tất cả những gì chưa được nhận

Tái thiết lập thông tin từ các segmen đến UDP truyền dữ liệu giữa hai máy tính, hoạtđộng của UDP không được tin cậy bằng TCP

Các đặc tính của UDP:

Không tạo cầu nối

Không tin cậy

Truyền các thông tin (được gọi là datagram)

Cung cấp phần mềm kiểm tra việc phân phối thông tin

Không tái thiết lập các thông điệp đến

Không dùng báo nhận

Không cung cấp điều khiển luồng

TẦNG PHIÊN TRUYỀN THÔNG (Session Layer) :

Tầng này phối hợp quá trình trao đổi thông tin giữa hai hệ thống bằng cách dùng kỹ thuậttrò chuyện hay đối thoại Các đối thoại có thể chỉ ra nơi bắt đầu truyền dữ liệu nếu nối kếttạm thời bị đứt đoạn, hay nơi kết thúc khối dữ liệu hoặc nơi bắt đầu khối mới Tầng này làdấu vết lịch sử còn lại từ thiết bị truyền thông đầu cuối (terminal) và máy tính lớn Tầngphiên thiết lập, quản lý, và kết thúc các giao tiếp giũa các ứng dụng Nó bao gồm khởiđộng, dừng, và đồng bộ lại hai máy tính đang có một “phiên phối đáp” Lớp phiên phốihợp các ứng dụng khi chúng tương tác nhau trên hai host truyền tin Lớp phiên sẽ quyếtđịnh dùng phương pháp trao đổi thông tin theo hai hướng đồng thời hay hai hướng luânphiên Nếu dùng truyền theo hai hướng đồng thời thì lớp phiên có ít công việc hơn trongquản lý cuộc trao đổi Trong trường hợp này, các lớp khác nhau của các máy tính truyền sẽquản lý cuộc trao đổi Có khả năng xuất hiện các đụng độ ở lớp phiên, mặc dù những đụng

độ này rất khác so với các đụng độ xảy ra tại lớp 1 Truyền tin theo hai hướng luân phiênliên quan đến việc dùng một token(thẻ) dữ liệu của lớp phiên để cho phép mỗi host lấy lượttruyền

Tầng 5 có một số các giao thức quan trọng sau:

NFS (Network File System): giao thức chia sẻ file

Ngày đăng: 31/01/2018, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w