Báo cáo môn công nghệ môi trường nông nghiệp - công nghiệp - đô thị sinh thái
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-BÁO CÁO MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP- CÔNG NGHIỆP- ĐÔ THỊ SINH THÁI
Giáo viên bộ môn:
Nhóm 2
Trang 2Quảng Ngãi ngày 18 tháng 10 năm 2015
A Nông nghiệp sinh thái
I Nền nông nghiệp sinh thái.
1 Thực trạng nền nông nghiệp và sự hình thành nền “nông nghiệp sinh thái” ở nước ta.
2 Khái niệm nền nông nghiệp sinh thái.
1 Tính đa dạng sinh học
2 Nuôi dưỡng đất cho đất sống
3 Đảm bảo tái sinh vật chất.
4 Cấu trúc nhiều tầng
3 Nội dung nền nông nghiệp sinh thái.
1 Không phá hoại môi trường.
2 Đảm bảo năng suất ổn định.
3 Đảm bảo khả năng thực thi, ít phụ thuộc vào bên ngoài.
4 Ít lệ thuộc vào hàng nhập ngoại
5 Nguyên tắc hoạt động của nông nghiệp sinh thái.
6 Phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững.
4 Các nguyên tắc thực hiện, hoạt động và phát triển nền nông nghiệp sinh thái.
5 Một số mô hình về hệ sinh thái Nông nghiệp.
6 Lợi ích - tiềm năng, thuận lợi – khó khăn của nền nông nghiệp sinh thái.
1 Lợi ích – tiềm năng.
2 Thuận lợi, khó khăn.
7 Tình hình phát triển nông nghiệp sinh thái ở Việt Nam so với một số nước trên thế giới.
8 Một số mô hình hiệu quả của nền nông nghiệp sinh thái.
1 Mô hình Vườn – Ao – Chuồng (VAC)
2 Mô hình VACB
II Ứng dụng của hệ sinh thái vào nông nghiệp sinh thái.
B Công nghiệp sinh thái.
I Nền công nghiệp sinh thái.
Trang 31 Hiện trạng chung của các khu công nghiệp
2 Các giải pháp bảo vệ môi trường các khu công nghiệp.
3 Sinh thái công nghiệp.
1 Lịch sử hình thành công nghiệp sinh thái.
3 Tiêu chuẩn một khu công nghiệp sinh thái.
4 Nguyên tắc xây dựng khu công nghiệp sinh thái.
5 Một số lợi ích, khó khăn và thách thức của khu công nghiệp sinh thái.
6 Hiện trạng xây dựng khu công nghiệp sinh thái.
7 Khả năng áp dụng mô hình khu công nghiệp sinh thái ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
8 Các dự án phát triển khu công nghiệp sinh thái.
9 Trở ngại và thách thức.
10 Phương pháp xây dựng khu công nghiệp sinh thái.
II Ứng dụng của hệ sinh thái vào công nghiệp sinh thái.
Trang 44 Cân bằng vật chất, năng lượng
5 Ưu điểm – khó khăn thách thức
6 Tiềm năng ứng dụng
7 Tiêu chí đánh giá
8 Ví dụ điền hình
NÔNG NGHIỆP SINH THÁI
I Nền nông nghiệp sinh thái.Thực trạng nền nông nghiệp và sự hình thành nền “nông nghiệp sinh thái” ở nước ta.
Ngày nay chúng ta đang đứng trước nhiều vấn đề lớn như: vấn đề ô nhiễm môi trường,đất đai bạc màu, suy giảm đa dạng sinh học, bùng phát sâu bệnh… Nền nông nghiệpnước ta cũng đang đứng trước nhiều thách thức không nhỏ: năng suất thấp, sử dụngnhiều phân bón hóa học, thuốc trừ sâu… đã gây ra nhiều vấn đề lớn đối với sức khỏe củacon người, xã hội… Do đó, những nhà sản xuất nông nghiệp đã cố gắng tìm ra một nềnnông nghiệp mới có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội một cách bền
Trang 5vững mà không làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và sức khỏe, cuộc sống của conngười, đó là nền “nông nghiệp sinh thái”.
1 Khái niệm nền nông nghiệp sinh thái.
“Nền nông nghiệp sinh thái là nền nông nghiệp kết hợp hài hòa những cái ưu điểm,tích cực của hai nền nông nghiệp: nông nghiệp hóa học và nông nghiệp hữu cơ một cáchhợp lý và có chọn lọc nhằm thỏa mãn nhu cầu hiện tại nhưng không gây hại đến các nhucầu của các thế hệ tương lai (nông nghiệp bền vững); thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăngcủa con người về sản phẩm nông nghiệp, nghĩa là phải đạt năng suất cao, phẩm chất nông
sản tốt với mức đầu tư vật chất ít và hiệu quả kinh tế cao.” (Lê Văn Khoa, 1999, Nông nghiệp và môi trường).
Nông nghiệp sinh thái còn được gọi là “cải cách xanh”, cho phép phát huy tối đa cácchức năng sinh thái của đất nhờ vào rễ cây
Nông nghiệp sinh thái kết hợp giữa các phương pháp truyền thống và hiện đại cũngnhư khoa học để đem lại lợi ích cho môi trường và nâng cao mối quan hệ bình đẳng, chấtlượng cuộc sống tốt cho tất cả các bộ phận liên quan
Khái niệm nông nghiệp sinh thái vừa dựa trên nền sinh thái nông nghiệp, tức các đốitượng sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên, vừa dựa vào phương thức canh tác tiêntiến với đòi hỏi chẳng những có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, mà còn phảiđảm bảo sạch về môi trường
Cho đến nay nền nông nghiệp sinh thái vẫn chưa được hiểu một hiểu cách đầy đủ vàđúng nghĩa Đa số người ta cho rằng, sản xuất nông nghiệp theo các mô hình mới, hiệnđại, áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất… chỉ nhằm mục đích nâng caohiệu quả kinh tế mà it ai biết được rằng đây cũng chính là một nền nông nghiệp sinh thái.Tuy nhiên với cấp độ những mô hình đơn giản như VAC, trước mắt chỉ nhằm vào lợi íchkinh tế, cải thiện đời sống, với mức độ cao hơn đó là nông nghiệp sinh thái
2 Nội dung nền nông nghiệp sinh thái:
Trang 6Khác với những nền nông nghiệp khác, nền nông nghiệp sinh thái cần phải đảm bảocác nội dung cơ bản sau:
- Tính đa dạng sinh học: Trong nền nông nghiệp truyền thống, mô hình canh tác độc canh
đã làm hệ sinh thái mất cân bằng và các quy luật sinh thái bị thay đổi, nên rất dễ bị ảnhhưởng bởi các yếu tố của môi trường Vì vậy, tính đa dạng sinh học trong nền nông nghiệpsinh thái ở đây là phải đảm bảo các quy luật sinh thái tự nhiên và môi trường sinh thái phảiđược cân bằng Thực hiện đa dạng sinh học cũng là thực hiện đa dạng hóa những nguồn thunhập, giảm nguy cơ mất mùa toàn bộ Như vậy, cần phải trồng nhiều giống cây trồng, vậtnuôi khác nhau, thực hiện luận canh, xen canh; lai tạo giống mới… để có năng suất cao hơn;canh tác theo phương thức nông – lâm kết hợp; bảo tồn và giữ gìn các giống cây trồng, vậtnuôi khác loài làm tăng tính đa dạng sinh học
- Nuôi dưỡng đất cho đất sống: Đất được xem là một vật thể sống “Đất sống” là loại đất
có nhiều chất dinh dưỡng, có độ màu mỡ cao và đặc biệt trong đất có chứa nhiều sinh vậtsống Hoạt động của những sinh vật này ở trong đất sẽ là yếu tố có tính chất quyết định chochất lượng, độ dẻo dai và độ phì nhiêu của đất Vì vậy, cần phải tạo những điều kiện thuậnlợi để các sinh vật đất phát triển
Muốn nuôi dưỡng đất chúng ta cần:
Thường xuyên bón phân hữu cơ; che phủ mặt đất để chống xói mòn, rửa trôi
Tìm các biện pháp để khử các yếu tố gây hại cho đất
- Đảm bảo tái sinh vật chất: Trong đất nông nghiệp, hầu như tất cả sản lượng sinh khối bị
lấy đi khỏi đất sau thu hoạch mà không có gì trả lại cho đất hoặc có thì rất ít, hoặc do bónphân hóa học quá nhiều sẽ làm cạn kiệt dần độ phì nhiêu của đất, đất sẽ bị chai cứng, bạcmàu, dẫn đến chu trình tái sinh của đất bị rối loạn và nảy sinh nhiều vấn đề khác trong quátrình sản xuất Thực hiện tái sinh vật chất là tạo ra mối quan hệ đúng đắn giữa các thànhphần và tác nhân của hệ sinh thái nông nghiệp như: rơm rạ sẽ được cày vùi lại trong đất đểlàm phân hữu cơ thay vì bị đốt hoặc mang dùng vào việc khác Các loại cây trồng khác (bắp,
Trang 7đậu,…) sau khi thu hoạch sẽ được phơi khô để che phủ mặt đất chống xói mòn đất và làmphân hữu cơ khi bị mục.
- Cấu trúc nhiều tầng: Cơ cấu cây trồng trong nền nông nghiệp sinh thái chủ yếu là trải dài
theo bề ngang nên cũng có những hạn chế nhất định Do đó cần thực hiện gieo trồng theophương thức nông lâm kết, trồng xen vụ, trồng gối vụ,… để có thể khai thác khoảng khônghiệu quả hơn
3 Các nguyên tắc thực hiện, hoạt động và phát triển nền nông nghiệp sinh thái.
- Thực hiện nền nông nghiệp sinh thái cần phải tuân thủ theo một số nguyên tắc sau:
Không phá hoại môi trường: Môi trường là yếu tố quan trọng hàng đầu của nền nông
nghiệp sinh thái Lượng phân bón hóa học sử dụng bình quân/ ha ở một số địa phương cómức độ thâm canh cao đã gây áp lực lớn cho môi trường đất Sử dụng phân khoáng liên tục,không kết hợp bón phân hữu cơ có thể làm cho đất trở nên chua hóa nhanh, chai cứng, giảmnăng suất cây trồng Cùng với vấn đề thuốc bảo vệ thực vật, tổng khối lượng chất thải chănnuôi bình quân khoảng hơn 73 triệu tấn/ năm cũng là nguồn gây ô nhiễm lớn Không chỉtrồng trọt, chăn nuôi mà tình trạng phát triển nuôi trồng thủy sản tự phát, thiếu quy hoạch,thức ăn thừa không được xử lý, việc sử dụng kháng sinh tùy tiện cũng dẫn tới ô nhiễm môitrường xảy ra nghiêm trọng ở một số nơi
Đảm bảo năng suất ổn định: Sản xuất theo mô hình nông nghiệp sinh thái, ngoài việc tạo
ra những sản phẩm sạch, an toàn, có lợi cho sức khỏe con người còn làm tăng thêm giá trịcủa sản phẩm Mặt khác còn giúp được người dân biết và có thói quen sử dụng sản phẩm antoàn, từ đó nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích, góp phần cải tạo đất, cải tạo môitrường trong lành hơn Ít tác động đến môi trường tự nhiên thì cũng ít bị ảnh hưởng bởi thiêntai, dịch bệnh hơn vì thế mà năng suất cây trồng được đảm bảo hơn, ít gặp rủi ro hơn…
Đảm bảo khả năng thực thi, ít phụ thuộc vào bên ngoài: Nếu như nền nông nghiệp hàng
hóa phụ thuộc lớn vào các yếu tố bên ngoài (các chất hóa học như phân bón, thuốc trừsâu…) thì nền nông nghiệp sinh thái lại chỉ dựa vào khả năng sản xuất và các yếu tố môitrường tự nhiên là chính Việc không hoặc rất ít sử dụng các chất hóa học vào sản xuất làm
Trang 8giảm thiểu tới mức tối đa chi phí và sự ảnh hưởng của nó đến môi trường tự nhiên, trước hết
đó là môi trường đất, nước và không khí Việc sử dụng các phương pháp sinh học vào sảnxuất nông nghiệp không những đem lại nhiều lợi ích về kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn đốivới sức khỏe của con người
Ít lệ thuộc vào hàng nhập ngoại: Với cấu trúc nhiều tầng, cơ cấu cây trồng trong nền nông
nghiệp sinh thái phong phú tạo ra nhiều loại sản phẩm có chất lượng tốt đảm bảo cung cấp
đủ cho nhu cầu tại chỗ của người dân Chính vì vậy mà ít phải lệ thuộc vào những mặt hàngnhập ngoại Mặt khác, lòng tin của người dân dần được hình thành sẽ tạo dựng thói quen sửdụng những loại sản phẩm này mà quên đi tư tưởng “sính ngoại” trước đây của người dân
-Nông nghiệp sinh thái hoạt động dựa trên những nguyên tắc sau:
Có quy hoạch và giải pháp sử dụng đất đảm bảo nuôi dưỡng đất, nguồn nước, đa dạng sinhhọc và không làm thoái hóa môi trường, giữ gìn cảnh quan tự nhiên
Kế thừa, lồng ghép hệ thống canh tác truyền thống với kiến thức bản địa với các giải phápphù hợp
Có tiềm lực và hiệu quả kinh tế nhưng không làm mất đi sức sản xuất của tài nguyên (đất),đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến nhu cầu tương lai
Năng lượng đầu vào thấp hơn năng lượng đầu ra đi qua hệ thống canh tác
Huy động tối đa nguồn tài nguyên tại chỗ đồng thời giảm chi phí đầu vào, các nguồn phụthuộc từ bên ngoài
Cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, đa dạng và bền vững, luôn có sự tương tác và hỗ trợlẫn nhau, đa dạng hóa sản phẩm và thu nhập
Sản phẩm đảm bảo, chất lượng, an toàn, không ảnh hưởng đến đất, cây cỏ, động vật và conngười
-Để phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững cần phải:
Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai
Tạo việc làm bền vững, đủ thu nhập và cải thiện điều kiện sống, làm việc của người dânnông thôn
Trang 9Duy trì khả năng sản xuất của các nguồn lực tự nhiên đồng thời phải bảo vệ môi trường.
Giảm thiểu tối đa các nguy cơ gây hại cho khu vực nông nghiệp do các nhân tố tự nhiênkhông thuận lợi, các nhân tố kinh tế - xã hội và các rủi ro khác, tăng cường tính tự lực
Để đảm bảo cho sự phát triển nông nghiệp bền vững, chúng ta cần xem xét sự phát triển ấytrên cả 2 phương diện:
oBền vững sinh thái:
Để phát triển nông nghiệp bền vững chúng ta cần giới hạn việc sử dụng nguồn năng lượnghóa thạch, tái tạo sự đa dạng sinh học nhưng không làm giảm năng suất
oBền vững kinh tế - xã hội:
Quá trình chuyển đổi từ hệ thống nông nghiệp truyền thống sang hiện đại làm người dângặp nhiều rủi ro, điều này cũng làm giảm tính bền vững
Mục đích của nông nghiệp bền vững là tạo ra một hệ thống nông nghiệp bền vững về mặtsinh thái, thỏa mãn những nhu cầu của con người mà không làm suy thoái đất, ô nhiễm môitrường
Nông nghiệp bền vững kết hợp giữa 3 yếu tố:
oKhảo sát hệ sinh thái tự nhiên để áp dụng vào hệ sinh thái nông nghiệp
oDựa vào kiến thức truyền thống
oDựa vào kiến thúc khoa học và công nghjê hiện đại
Nông nghiệp bền vững khuyến khích con người phát huy sự tự tin, sáng tạo
Nông nghiệp bền vững góp phần tìm ra giải pháp cho vấn đề khủng hoảng môi trường, cókhả năng tác động và cải thiện môi trường
4.Một số mô hình về hệ sinh thái Nông nghiệp.
Mô hình hệ sinh thái Nông nghiệp (Đào Thế Tuấn, 1984).
Trang 10Chu trình dinh dưỡng trong hệ sinh thái Nông nghiệp (theo Tivy, 1987).
Trang 11Mô hình dòng vận chuyển năng lượng trong hệ sinh thái nông nghiệp (Theo Tivy, 1981).
5.Lợi ích - tiềm năng, thuận lợi – khó khăn của nền nông nghiệp sinh thái.
-Lợi ích – tiềm năng.
Lợi ích:
oSản xuất nông nghiệp theo nền nông nghiệp sinh thái đem lại nhiều hiệu quả mà hơn hết đó
là lợi ích môi trường Nền nông nghiệp sinh thái vừa cải thiện được môi trường sống vừakhai thác thêm được nguồn năng lượng, khiến tổn hại do ô nhiễm môi trường, lãng phí nănglượng và sự phá hoại tài nguyên đất giảm xuống độ thấp nhất Từ đó đạt được sự thống nhấtcao độ giữa ba lợi ích kinh tế, sinh thái và xã hội Cho nên có thể nói, đây là một mô hìnhnông nghiệp bền vững, sẽ chiếm địa vị chủ yếu trong nền nông nghiệp tương lai
oSản xuất nông nghiệp theo hướng sinh thái sẽ giúp giải quyết ba vấn đề:
Thứ nhất là không làm mất cân bằng sinh thái trên đồng ruộng Vì lâu nay, sản xuất nôngnghiệp ở nước ta đã sử dụng quá nhiều phân bón, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa
Trang 12chất Việc lạm dụng hóa chất đã khiến cho hệ sinh thái trên đồng ruộng bị mất cân bằngnghiêm trọng Từ đó, dẫn tới nhiều nguy cơ như dễ bùng phát dịch hại.
Thứ hai là không ảnh hưởng xấu tới môi trường Lâu nay, việc tác động nhiều vào đồngruộng bằng hóa chất, bằng các biện pháp kỹ thuật không phù hợp đã gây tổn hại nhiều tớimôi trường tự nhiên Chẳng hạn nguồn nước ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm vì phân bón hóahoc, thuốc bảo vệ thực vật Chất lượng đất trồng cũng đang bị suy giảm
Thứ ba là sản xuất nông nghiệp theo nền nông nghiệp sinh thái sẽ tạo ra những sản phẩmsạch mà sản xuất theo hướng sử dụng nhiều phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệthực vật và các chất kích thích sẽ không thể nào có được
oNông nghiệp sinh thái sử dụng các kỹ thuật như luân canh cây trồng và canh tác đất hợp lýnên tăng chất lượng của đất, chống xói mòn, tối đa tính hữu ích của đất
oGiảm việc sử dụng năng lượng: hiện nay con người sử dụng 10 cal năng lượng hóa thạchmới tạo ra 1 cal năng lượng thực phẩm Việc sử dụng cây trồng phát triển bằng phương pháphữu cơ sẽ giảm 25% năng lượng sử dụng bằng phương pháp hóa học
oGiảm việc sử dụng năng lượng hóa thạch, thay thế bằng các dạng năng lượng tái tạo được(nước, gió, mặt trời…), năng lượng từ biogas
oDo không sử dụng hóa chất, thuốc trừ sâu nên thực phẩm sản xuất ra được coi là an toàncho con người và có thành phần dinh dưỡng cao hơn
oLợi ích cho người trồng trọt: cây trồng khỏe mạnh, kháng được nhiều dịch bệnh, chi phíđầu tư thấp do phân bón, thức ăn gia súc… tận dụng được từ các nguồn tại chỗ
oXu hướng sử dụng thực phẩm hữu cơ trên thế giới hiện nay đang tăng, điều này tạo điềukiện cho các nước đang phát triển có thể cải thiện nguồn thu nhập, tăng lượng sản phẩm xuấtkhẩu, thu hút nguồn lao động tại địa phương, giảm sự di cư từ nông thôn ra thành thị
oNông nghiệp sinh thái còn góp phần tăng khả năng thích ứng với sự thay đổi khí hậu, bảotồn sự đa dạng sinh học và góp phần quản lý chất thải nông nghiệp
oĐộ màu mỡ của đất được tạo ra theo cơ chế tự nhiên: do việc che phủ đất bằng thảm thựcvật có khả năng tạo ra các chất hữu cơ và hạn chế cỏ mọc
Trang 13oCó khả năng đóng góp vào việc hấp thu carbon (khoảng 1 tấn/ha).
oTiết kiệm nguồn nước (thông qua việc hạn chế rửa trôi và tăng khả năng ngấm nước vàođất)
oViệt Nam có nền nông nghiệp phát triển, diện tích đất nông nghiệp còn nhiều Vì vậy nếunông nghiệp sinh thái được phổ biển rộng rãi hơn thì tiềm năng phát triển nông nghiệp sinhthái ở nước ta sẽ rất lớn
-Thuận lợi, khó khăn.
Thuận lợi.
oViệt Nam còn là một nước nông nghiệp nên thuận lợi cho việc áp dụng nông nghiệp sinhthái thay cho nông nghiệp truyền thống
Trang 14oHiện nay nhà nước cũng có nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp,thực hiện luân canh, xen canh, xây dựng chương trình nông thôn mới góp phần thực hiệnnông nghiệp sinh thái.
oNông nghiệp sinh thái đã được áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới nên có thể học hỏi những
mô hình đó để áp dụng vào nước ta
Khó khăn.
oNgười dân đã quen với nông nghiệp truyền thống nên việc thay đổi thói quen sản xuất của
họ rất khó khăn
oMất nhiều thời gian hơn trong việc chăm sóc cây trồng, vật nuôi
oĐòi hỏi người nông dân phải có kinh nghiệm canh tác, sản xuất
oNhà nước chưa có những chiến lược và chính sách về nông nghiệp sinh thái phù hợp vớitừng địa phương
oVì đây là lĩnh vực mới nên chưa có nhiều nghiên cứu, đào tạo và huấn luyện
oHệ thống phân phối sản phẩm nông nghiệp sinh thái chưa được hoàn thiện, một số sảnphẩm chưa được chứng nhận nên người tiêu dùng không thể nhận biết được
6.Tình hình phát triển nông nghiệp sinh thái ở Việt Nam so với một số nước trên thế giới.
-Mỹ khởi xướng nền nông nghiệp sinh thái năm 1940 để khắc phục tình trạng xói lở đấtnghiêm trọng tại những vùng sản xuất nông nghiệp có mức độ cơ giới hóa và thâm canh cao
Ở Brazin kĩ thuật canh tác đã phát triển rộng rãi từ những năm 1970
-Ở nước ta, canh tác nông nghiệp đã có truyền thống từ lâu đời Tuy nhiên khái niệm nôngnghiệp sinh thái chỉ mới được biết đến trong vài năm trở lại đây Và hiện nay, nước ta cũng
đã chú trọng đầu tư để phát triển nông nghiệp bền vững Tuy nhiên việc phát triển nôngnghiệp sinh thái ở nước ta còn gặp một số khó khăn nhất định
-Ở nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi: diện tích canh tác rộng lớn, nguồn nhân lực dồidào… nhưng chúng ta chưa có hướng đi đúng đắn để sử dụng các tiềm năng trên vào phát
Trang 15triển nông nghiệp sinh thái bền vững Bên cạnh đó chúng ta chưa có những chính sách thỏađáng để khuyến khích phát triển nền nông nghiệp sinh thái.
-Tuy nhiên, nước ta đã và đang từng bước thực hiện thành công nền nông nghiệp theo hướngsinh thái bền vững Nhiều vùng trên nước ta đã có nhiều mô hình nông nghiệp sinh thái triểnkhai có hiệu quả
7.Một số mô hình hiệu quả của nền nông nghiệp sinh thái.
Hiện nay ở Việt Nam đã xuất hiện nhiều mô hình nông nghiệp sinh thái như: mô hìnhVườn – Ao – Chuồng, Vườn – Ao – Chuồng – Rừng; mô hình Nông – Lâm – Đồng cỏ,Nông – Lâm kết hợp; mô hình Rừng – Ruộng bậc thang… Sau đây mà một số mô hình tiêubiểu
-Mô hình Vườn – Ao – Chuồng (VAC).
Trang 16VAC là một hệ thống sản xuất kết hợp giữa ba bộ phận: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản,trong đó sản phẩm hay phế phẩm của bộ phận này có thể dùng để tạo nên sản phẩm của bộphận khác có giá trị cao hơn và trong hệ thống này hầu như không có phế liệu nào cả.
Trang 17Thực chất nó là một hệ thống sản xuất kết hợp gồm vườn, ao, chuồng của một hộ gia đình,trong đó thứ phẩm của đơn vị này được dùng để tạo ra sản phẩm của đơn vị khác Đây là môhình đã được bà con áp dụng từ lâu và cũng đem lại nhiều hiệu quả kinh tế Mô hình nàyđược đông đảo người dân áp dụng bởi nó phù hợp với khá nhiều địa phương của nước ta.
Ưu điểm của mô hình này là sự kết hợp sử dụng một cách triệt để các dòng dinh dưỡng vậtchất đầu vào và đầu ra của phân hệ của từng phân hệ theo một chu trình khép kín, tận dụngtối đa những phế phụ phẩm trong quá trình sản xuất để tạo nên đầu ra lớn hơn trên toàn hệthống nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái
oVườn: vườn bao gồm các hoạt động trồng trọt, sử dụng năng lượng mặt trời và sự chămbón của con người tạo sản phẩm cho con người như lúa gạo, hoa quả… và thức ăn cho giasúc, gia cầm và cho cá (củ, hạt…)
oAo cá: cung cấp các giá trị dinh dưỡng cao, cải thiện đời sống cho nông hộ, đồng thời aocung cấp nước tưới cho vườn cây, bùn ao còn dùng làm phân bón cho cây trồng, một phần
cá thải là khẩu phần dinh dưỡng cung cấp cho vật nuôi
oChuồng: bao gồm các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm Chuồng cung cấp sức kéo chođồng ruộng, chất thải từ chuồng dùng làm phân bón cho vườn và thức ăn cho cá
Những địa phương đã áp dụng thành công mô hình này là huyện Châu Thành và Tân Châucủa tỉnh An Giang, điển hình là hệ canh tác VAC của nông dân Nguyễn Đa ở huyện TânChâu đã đem lại lợi nhuận khá cao mỗi năm khi áp dụng mô hình trên
Có thể nói đây là một trong những mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm tối ưu hóa cácnguồn lực để tạo ra sản phẩm và mang tính bền vững
Ý nghĩa của mô hình:
oLà mô hình khép kín, thể hiện chiến lược tái sinh
oTái sinh được năng lượng mặt trời qua quá trình quang hợp của cây
oTái sử dụng các phụ phế phẩm
oSử dụng chất thải từ quá trình sản xuất này làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác.Nhờ đó nó làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng
Trang 18-Mô hình VACB:
Trang 19Mô hình VACB là mô hình phát triển từ mô hình VAC có kết hợp sử dụng hầm Biogas để ủyếm khó các chất thải trồng trọt (thân cây cỏ, lục bình…) và chăn nuôi (phân động vật)thành hỗn hợp khí sinh học dùng như một nguồn năng lượng thắp sáng, làm chất đốt, chạymáy phát điện.
Nước thải sau khi ra khỏi hầm Biogas đã được ổn định về dưỡng chất, không chứa dịchbệnh có thể dùng để tưới lên cây trồng, bổ sung dưỡng chất cho đất
Chất thải từ hầm Biogas có thể dùng làm phân bón cho cây trồng, thức ăn cho gia súc haythức ăn cho cá
Ý nghĩa của mô hình:
oLà mô hình khép kín, hiệu quả tái sinh tốt hơn VAC
oThay thế một phần nguồn năng lượng không tái tạo dùng cho việc đun nấu, thắp sáng.oGiải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường từ nguồn chất thải nông nghiệp, biến chúng thànhnguồn phân bón cũng như thức ăn cho cá
oHầm Biogas có thể sử dụng như một hầm tự hoại
oPhù hợp với quy mô sản xuất vừa và nhỏ
-Các mô hình nông – lâm kết hợp: là mô hình kết hợp lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp
một cách khoa học, có sự hỗ trợ với nhau, nhằm khai thác tốt các tiềm năng phát triển củavùng đất dốc trên núi
Là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản phẩm của rừng và trồng trọt được sản xuấtcùng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện tích đất thích hợp để tạo ra các lợi ích kinh tế, xã hội
và sinh thái cho cộng đồng dân cư tại địa phương
Ưu điểm của mô hình nông lâm kết hợp là tăng được sản phẩm cần dùng hàng ngày, đồdùng, củi đun, thức ăn…; tạo thêm việc làm, tận dụng được mọi nguồn lao động ở nôngthôn; tăng cường tiếp cận với kỹ thuật, thị trường, nâng cao trình độ hiểu biết của người dân;tận dụng nguồn năng lượng mặt trời và đất đai, nâng cao được sinh khối trên đơn vị diệntích; giữ gìn được cân bằng sinh thái, đảm bảo cho sự phát triển ổn định lâu bền
Trang 20Mô hình nông lâm kết hợp được áp dụng khá hiệu quả tại những vùng đất dốc: tại miền Bắc
đó là vùng Trung du miền núi Bắc Bộ với địa hình dốc là chủ yếu thì đây là mô hình sảnxuất thích hợp nhất Ngoài ra tại các địa phương khác, tùy vào điều kiện cụ thể của địaphương mà vận dụng cho phù hợp, bởi nước ta có tới ¾ diện tích là đồi núi
Nhìn chung đây là mô hình đã được đông đảo bà con áp dụng dựa trên sự vận dụng, kết hợpvới những kiến thức bản địa Với mỗi địa phương lại có sự áp dụng một cách linh hoạt chophù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương mình để đạt hiệu quả cao nhất, đó là sự kết hợplinh hoạt giữa các mô hình nông nghiệp sinh thái Tại An Giang, tiêu biểu là ở huyện TriTôn, huyện Thoại Sơn (các huyện này đã triển khai mô hình Rừng – Vườn – Ao – Chuồng).Đặc biệt trong giai đoạn tới, huyện Tri Tôn sẽ phát triển thêm một số mô hình đang tronggiai đoạn thử nghiệm: trồng cây thảo dược dưới tán cây rừng, nuôi heo rừng kết hợp vớitrồng rừng… (Theo Sở khoa học & Công nghệ An Giang, 2011)
Một số mô hình nông – lâm kết hợp:
oCác đai rừng phòng hộ cản sóng, chủ yếu là các dải rừng chắn sóng bảo vệ đê biển, bảo vệsản xuất nông nghiệp
oCác đai rừng phòng hộ chắn gió như các dải rừng phi lao chắn gió và cát bay
oCác đai rừng phòng hộ chống xói mòn đất và gió ở vùng núi và cao nguyên
Ý nghĩa mô hình nông – lâm kết hợp:
oVề mặt kinh tế: sự đa dạng trong mô hình nông – lâm kết hợp làm giảm tác hại của các loàisâu hại, tạo ra nhiều sản phẩm trên cùng một đơn vị diện tích
Mô hình nông lâm kết hợp là mô hình lấy ngắn nuôi dài, trong những năm đầu trồng cây lâmnghiệp thì có thể bán sản phẩm nông nghiệp để bù đắp cho những kinh phí đầu tư cây lâmnghiệp
oVề mặt sinh thái: đây là mô hình sinh thái bền vững, có sự tác động qua lại của cây lâmnghiệp và nông nghiệp đem lại những lợi ích thiết thực
Cây nông nghiệp: che phủ đất, hạn chế cỏ dại, giữ độ ẩm cho đất, chống xói mòn, tạo điềukiện cho cây lâm nghiệp phát triển
Trang 21Cây lâm nghiệp: phòng hộ cho cây nông nghiệp (chắn gió, bão, che bóng, giữ nước, cải tạođất…)
oGiữa cây lâm nghiệp và nông nghiệp tạo nên sự đa dạng sinh học vì vậy có thể hạn chế sâubệnh và các rủi ro từ môi trường
II Ứng dụng của hệ sinh thái vào nông nghiệp sinh thái.
Hệ sinh thái nông nghiệp là một tổng thể bao gồm môi trường và những quần thể sinh vật(cây trồng, vật nuôi, cây rừng), các sinh vật gây hại (sâu, chuột, cỏ dại, sinh vật gây bệnh
Trang 22cho vật nuôi…), các sinh vật có ích khác Các yếu tố (đất, nước, khí hậu, môi trường), kể cảcon người trong hệ sinh thái này được hình thành và biến đổi đều do hoạt động của conngười Mỗi hệ sinh thái phải có tính đồng nhất nhất định về các điều kiện vật lý, khí tượng,hóa học, thực vật học và động vật học Các thành phần trong hệ sinh thái nông nghiệp cóchức năng riêng và góp phần chu chuyển vật chất, năng lượng, các thành phần đó có quan hệchặt chẽ và thống nhất, có phản ứng hệ thống với mọi loại hình tác động.
Trong nền nông nghiệp sinh thái, các ruộng cây trồng trao đổi năng lượng với khí quyểnbằng cách nhận năng lượng bức xạ mặt trời, thông qua quá trình quang hợp của lá xanh tổnghợp thành các chất hữu cơ, đồng thời có sự trao đổi CO2 với khí quyển và đất, đạm và cácchất khoáng với đất Tất cả các sản phẩm đó là năng suất sơ cấp của hệ sinh thái
Trong các sản phẩm của cây trồng như lúa, hoa màu, thức ăn gia súc có tích lũy nănglượng, protein và các chất khoáng Năng lượng và vật chất trong lương thực – thực phẩmđược cung cấp cho khối dân cư Ngược lại, con người trong quá trình lao động cũng cungcấp năng lượng cho ruộng cây trồng Ngoài ra các chất bài tiết của con người (phân, nướctiểu) được trả lại cho đồng ruộng dưới dạng chất hữu cơ Một phần lương thực làm thức ăncho gia súc cung cấp cho các trang trại chăn nuôi và vật nuôi gia đình Vật nuôi chế biến,tổng hợp năng lượng và vật chất của cây trồng thành các sản phẩm chăn nuôi đó chính lànăng suất thứ cấp của hệ sinh thái Các chất bài tiết của vật nuôi trả lại cho đồng ruộng quaphân bón… Chính quá trình này tạo nên những chu trình tương đối khép kín trong phạm vinhỏ của hệ sinh thái
Sản xuất nông nghiệp vốn đã mang trong nó bản chất sinh thái, sản xuất nông nghiệpmuốn phát triển có hiệu quả và ổn định đương nhiên phải phù hợp với điều kiện đất đai, khíhậu, thời tiết, thủy văn, môi trường và quần thể sinh vật tạo nên hệ sinh thái nông nghiệp.Chính sự phù hợp đó làm cho cây trồng vật nuôi phát huy mọi ưu thế và tác động lẫn nhau
để tồn tại và phát triển, đó là một nền nông nghiệp sinh thái hay cũng chính là nông nghiệpbền vững, một nền nông nghiệp sinh thái hay bền vững đều mang lại hiệu quả kinh tế vàhiệu quả xã hội Nhưng ngược lại, một nền sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế
Trang 23cao, chưa chắc đã là một nền nông nghiệp sinh thái và bền vững nếu như nó không có tácđộng đến bảo vệ môi trường sinh thái.
III Kết luận.
Nông nghiệp sinh thái là một hướng đi hoàn toàn mới cho những người nông dân, nhữngnhà sản xuất nông nghiệp hiện đại Nó không chỉ đem lại lợi ích kinh tế mà còn mang lạinhững giá trị to lớn về môi trường, có lợi cho cả người nông dân và người tiêu dùng – mộttrong những giải pháp góp phần cải thiện môi trường sống của chúng ta hiện nay
Tuy nhiên đây là một ngành mới phát triển nên cần được phổ biến rộng rãi, cần có nhiềuchính sách khuyến khích hỗ trợ giúp nông nghiệp sinh thái phát triển rộng rãi hơn trongtương lai
Nền nông nghiệp sinh thái ở nước ta đang được phát triển theo hướng tích cực với nhiều
mô hình đa dạng, phù hợp với tình hình nông nghiệp Việt Nam Với những kết quả đã đạtđược thì chúng ra có thể thấy rằng nông nghiệp sinh thái chính là lối đi cho tương lai trongnền sản xuất nông nghiệp ở nước ta
Bên cạnh đó, chúng ta nên tăng cường học hỏi, trao đổi và tiếp thu kinh nghiệm từ những
mô hình nông nghiệp sinh thái của các nước có nền nông nghiệp sinh thái phát triển Vớinhững điều kiện mà thiên nhiên ưu ái và trình độ sản xuất nông nghiệp đã và đang đượcnâng cao sẽ giúp nước ta có nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững trong tương lai
Trang 24CÔNG NGHIỆP SINH THÁI
B Nền công nghiệp sinh thái.
1 Hiện trạng chung của các khu công nghiệp.
- Về nước thải.
Nước thải từ các khu công nghiệp có thành phần đa dạng, chủ yếu là các chất rắn lơ lửng,chất hữu cơ, dầu mỡ và một số kim loại nặng Khoảng 70% trong số hơn 1 triệu m3 nướcthải/ ngày từ các khu công nghiệp được xả thẳng ra nguồn tiếp nhận không qua xử lý đã gây
ô nhiễm môi trường nước mặt Chất lượng nước mặt tại các vùng chịu tác động của nguồnthải từ các khu công nghiệp đã suy thoái, đặc biệt tại các lưu vực sông Đồng Nai, Cầu, Nhuệ
- Đáy
Trang 25Biểu đổ về Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các khu công nghiệp và tỷ lệ gia tăng tổnglượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc từ năm 2006 – 2008.
- Về khí thải.
Ô nhiễm không khí ở các khu công nghiệp mang tính cục bộ, tập trung nhiều ở các khu côngnghiệp cũ, do các nhà máy trong khu công nghiệp sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặcchưa đầu tư hệ thống xử lý khí thải Vấn đề ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp chủyếu là ô nhiễm bụi, một sộ khu công nghiệp có xuất hiện ô nhiễm CO, SO2 và NO2
Trang 26Biểu đồ Ước tính thải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các khu công nghiệp thuộc các tỉnhcủa 4 vùng kinh tế trọng điểm năm 2009 Đơn vị: kg/ngày.
- Về chất thải rắn.
Lượng chất thải rắn từ các khu công nghiệp có chiều hướng gia tăng, tập trung nhiều nhất tạicác khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,trong đó thành phần chất thải rắn nguy hại chiếm khoảng 20%, tỷ lệ chất thải rắn có thể táichế hoặc tái sử dụng khá cao Hiện nay vấn đề thu gom, vận chuyển và tái chế, tái sử dụngchất thải rắn tại các khu công nghiệp còn nhiều bất cập, đặc biết đối với việc quản lý, vậnchuyển và đăng ký nguồn thải đối với chất thải nguy hại
2 Các giải pháp bảo vệ môi trường các khu công nghiệp.
Trang 27Từ hiện trạng môi trường khu công nghiệp, những bất cập và khó khăn thách thức trongcông tác quản lý môi trường khu công nghiệp, việc đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu đểgiải quyết các vấn đề còn tồn tại, bao gồm:
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường các khu công nghiệp, từ việcphân cấp và phân công trách nhiệm đến việc tăng cường năng lực cán bộ và hoàn thiện cơchế phối hợp giữa các đơn vị có liên quan
- Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách, pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thipháp luật về bảo vệ môi trường khu công nghiệp
- Đẩy mạnh việc triển khai công tác bảo vệ môi trường của chính các khu công nghiệp, chútrọng xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung
- Thực hiện quy hoạch khu công nghiệp gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội và bảo vệ môi trường và một số giải pháp khuyến khích bảo vệ môi trường tại các khucông nghiệp
Nhằm triển khai các giải pháp nêu trên, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản
lý môi trường từ cấp trung ương đến địa phương, đồng thời cần có sự tham gia đóng góp ýkiến và sự đồng thuận của chính các khu công nghiệp và doanh nghiệp trong khu côngnghiệp Giải pháp tốt nhất để giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp chính là xây dựng các khucông nghiệp sinh thái
3 Sinh thái công nghiệp.
Sinh thái công nghiệp (Industrial Ecology) thể hiện sự chuyển hóa mô hình hệ công nghiệptruyền thống sang dạng mô hình tổng thể hơn - hệ sinh thái công nghiệp (IndustrialEcosystem), trong đó chất thải hay phế liệu của quá trình sản xuất này có thể sử dụng làmnguyên liệu cho quá trình sản xuất khác (Frosch và Gallpoulos, 1989)
Sinh thái công nghiệp hướng đến đạt được sự phát triển bền vững bằng cách tối ưu hóa mức tiêuthụ tài nguyên thiên nhiên và năng lượng đồng thời giảm thiểu sự phát sinh chất thải
3.1 Lịch sử hình thành công nghiệp sinh thái.
Trang 28Sau chiến tranh thế giới thứ hai -> Công nghiệp phát triển -> Ô nhiễm môi trường -> Vấn đềđặt ra: Xử lý các “triệu chứng môi trường”, giải quyết “căn bệnh môi trường” -> Ý tưởng
“cộng sinh công nghiệp” hình thành => Khái niệm Sinh thái công nghiệp ra đời
4 Hệ sinh thái công nghiệp.
4.1 Khái niệm.
Trang 29Cơ sở hình thành khái niệm sinh thái công nghiệp là dựa trên hiện tượng trao đổi chấtcông nghiệp (Industrial Metabolism), là toàn bộ các quá trình vật lý chuyển hóa nguyênliệu và năng lượng cùng với sức lao động của con người thành sản phẩm, phế phẩm vàchất thải ở điều kiện ổn định Khái niệm này giúp chúng ta hiểu được hoạt động của hệcông nghiệp và mối quan hệ tương hỗ của chúng đối với môi trường xung quanh Trên cơ
sở đó, cùng với những hiểu biết về hệ sinh thái, con người có thể hiệu chỉnh hệ côngnghiệp sao cho tương thích với hoạt động của hệ sinh thái tự nhiên Bằng cách làm nhưvậy, các cơ sở sản xuất công nghiệp có thể được tổ hợp thành những hệ sinh thái côngnghiệp (Industrial Ecosystem) Những hệ sinh thái công nghiệp này sẽ bao gồm nhiều cơ
sở sản xuất được tập hợp sao cho chúng sử dụng sản phẩm và chất thải của nhau Nhữngkiến thức cơ bản về quá trình trao đổi chất công nghiệp và hệ sinh thái công nghiệp là cơ
sở để hiểu rõ và ứng dụng những nguyên lý cơ bản của khái niệm sinh thái công nghiệp
4.2 Các thành phần chính.
Hệ sinh thái công nghiệp được tạo thành từ tất cả các khâu sản xuất, chế biến, tiêuthụ, kết hợp cả sản xuất công nghiệp và nông nghiệp Bốn thành phần chính của hệ sinhthái công nghiệp bao gồm: cơ sở sản xuất nguyên vật liệu và năng lượng ban đầu, nhàmáy chế biến nguyên liệu, nhà máy xử lý/ tái chế chất thải và tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ chức năng hệ sinh thái công nghiệp
Trang 30- Cơ sở sản xuất nguyên liệu và năng lượng ban đầu có thể gồm một hoặc nhiều nhà máycung cấp nguyên liệu ổn định cho hệ sinh thái công nghiệp Qua nhiều quá trình chế biến(trích ly, cô đặc, phân loại, tinh chế,…) các nguyên liệu thô sẽ được chuyển hóa thànhnguyên liệu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tái sinh tái chế (trong chính dây chuyềnsản xuất hiện tại của nhà máy hoặc ở những nhà máy khác) Sản phẩm, phế phẩm, sản phẩmphụ sẽ được chuyển đến người tiêu dùng Trong tất cả các trường hợp, sản phẩm sau khi sửdụng sẽ được thải bỏ hoặc tái chế Cuối cùng, nhà máy xử lý chất thải sẽ thực hiện công tácthu gom, phân loại và xử lý các vật liệu có khả năng tái chế cũng như chất thải.
- Một hệ sinh thái công nghiệp sẽ tận dụng nguyên vật liệu và năng lượng thải bỏ của cácnhà máy khác nhau trong hệ thống và các thành phần không phải là cơ sở sản xuất, ví dụ từcác hộ gia đình thuộc khu dân cư nằm trong khuôn viên của hệ thống đang xét Bằng cáchnày, lượng nguyên liệu và năng lượng tiêu thụ cũng như lượng chất thải phát sinh sẽ giảm dochất thải/ phế phẩm được sử dụng để thay thế một phần nguyên liệu và năng lượng cần thiết
4.3 Phân loại.
Trang 31- Hệ sinh thái công nghiệp theo chu trình vòng đời sản phẩm: Trong trường hợp này,
ranh giới của sinh thái công nghiệp được xác định theo các thành phần kinh tế (cả nhà sảnxuất và người tiêu dùng) liên quan đến một loại sản phẩm cụ thể
- Hệ sinh thái công nghiệp theo chu trình vòng đời nguyên liệu: ranh giới của hệ sinh
thái công nghiệp theo chu trình vòng đời nguyên liệu được xác định bởi các thành phần liênquan đến một loại nguyên liệu cụ thể
- Hệ sinh thái công nghiệp theo diện tích/ vị trí địa lý: Khu công nghiệp Burnside ở
Halifax (Canada), khu công nghiệp Kalunborg (Đan Mạch) là những thí dụ điển hình về loạihình hệ sinh thái công nghiệp này Trong trường hợp này, ranh giới địa lí không kể đến khuvực tiêu thị sản phẩm
- Hệ sinh thái công nghiệp theo loại hình công nghiệp: Theo cách phân loại này, một
nhóm các cơ sở sản xuất thuộc cùng loại hình công nghiệp hợp thành hệ sinh thái côngnghiệp Trong thực tế, loại hình hệ sinh thái công nghiệp này được xây dựng theo địnhhướng môi trường chung của từng loại hình công nghiệp
- Hệ sinh thái công nghiệp hỗn hợp: Trong trường hợp này, khái niệm hệ sinh thái công
nghiệp không đề cập đến một ranh giới cụ thể mà chỉ xem xét mối tương quan giữa các nhàmáy có thể sử dụng phế phẩm/ phế liệu của nhau Đây là loại hình thông dụng nhất
5 Khu công nghiệp sinh thái.
5.1 Khái niệm.
Khái niệm khu công nghiệp sinh thái được hai nhà khoa học Mỹ là Frosch và Gallopoupos
đề xuất vào cuối những năm 80 của thế kỷ XX Khu công nghiệp sinh thái hình thành trên cơ
sở Sinh thái học Công nghiệp, sản xuất sạch, quy hoach, kiến trúc và xây dựng bền vững,tiết kiệm năng lượng và hợp tác các doanh nghiệp
Như vậy, khu công nghiệp sinh thái là một “cộng đồng” các doanh nghiệp sản xuất và dịch
vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích: hướng tới một hoạt động mang tính xã hội,kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản lý các vấn đề vềmôi trường và nguồn tài nguyên Bằng các hoạt động hợp tác chặt chẽ với nhau, “cộng
Trang 32đồng” khu công nghiệp sinh thái sẽ đạt được một hiệu quả tổng thể lớn hơn nhiều so vớitổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạt động riêng lẻ gộp lại.
Khu công nghiệp sinh thái là khu công nghiệp xanh, sạch và phát sinh ít chất thải nhất
- Là khu công nghiệp xanh: có diện tích đất thích đáng để trồng cây xanh, sân cỏ, vườn
hoa, mặt nước nhằm tạo môi trường vi khí hậu tốt và cảnh quan đẹp ở từng nhà máy và toànkhu công nghiệp
- Là khu công nghiệp sạch: môi trường (không khí, nước, đất) bên trong và xung quanh
khu công nghiệp không những không bị ô nhiễm mà còn phải đạt chất lượng cao; điều kiệnmôi trường lao động, nghỉ ngơi, sinh hoạt của người lao động đều được thỏa mãn tiện nghi
- Là khu công nghiệp phát sinh ít chất thải: các chất thải đều được tái sinh và tái sử dụng
thông qua thị trường; phế phẩm hay chất thải của một ngành có thể trở thành nguyên liệuđầu vào của ngành khác
5.2 Mục tiêu.
Mục tiêu của khu công nghiệp sinh thái là nhằm xây dựng một hệ công nghiệp gồmnhiều nhà máy hoạt động độc lập nhưng kết hợp với nhau một cách tự nguyện, hình thànhquan hệ cộng sinh giữa các nhà máy với nhau và với môi trường, cải thiện hoạt động kinh tếđồng thời giảm thiểu các tác động tới môi trường của các doanh nghiệp thành viên trong khucông nghiệp sinh thái Như vậy, các nhà máy trong khu công nghiệp sinh thái cố gắng đạtđược những lợi ích kinh tế và hiệu quả, bảo vệ môi trường chung thông qua việc quản lýhiệu quả năng lượng, nước và nguyên liệu sử dụng
Theo nghiên cứu của trường Đại học Cornell, một khu công nghiệp sinh thái phải baogồm các nhà máy cộng tác với nhau trên cơ sở phối hợp:
- Trao đổi các loại sản phẩm phụ
- Tái sinh, tái chế, tái sử dụng sản phẩm phụ tại nhà máy với các nhà máy khác và theohướng bảo toàn tài nguyên thiên nhiên
- Các nhà máy phấn đầu sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường (sản phẩm sạch)
- Xử lý chất thải tập trung
Trang 33- Các loại hình công nghiệp phát triển trong khu công nghiệp được quy hoạch theo địnhhướng bảo vệ môi trường của khu công nghiệp sinh thái.
- Kết hợp giữa phát triển công nghiệp với các khu vực lân cận (vùng nông nghiệp, khu dâncư…) trong chu trình trao đổi vật chất (nguyên liệu, sản phẩm, phế phẩm, chất thải)
5.3 Tiêu chuẩn một khu công nghiệp sinh thái.
- Một mạng lưới hay một nhóm các doanh nghiệp sử dụng các phế phẩm phụ phẩm củanhau
- Một tập hợp các doanh nghiệp tái chế
- Một tập hợp các công ty có công nghệ sản xuất bảo vệ môi trường
- Một tập hợp các công ty sản xuất sản phẩm “sạch”
- Khu công nghiệp được thiết kế theo một chủ đề môi trường nhất định
- Khu công nghiệp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình xây dựng bảo vệ môitrường
- Khu vực phát triển hỗn hợp (công nghiệp, thương mại, nhà ở,…)
Bảng so sánh các mô hình khu công nghiệp
Mô hình khu
công nghiệp
Quá trình công nghệ
Sử dụng tài nguyên
Chất thải Giải pháp
xử lý
Mục tiêu môi trường
Thải vàomôi trường
Ô nhiễm môitrường
Bảo tồn tàinguyên