Công thức của X là Câu 11: Khi đung nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa... Câu 12: Tổng hệ số các số nguyên, tối giản của tất cả các chất trong p
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG THÁP
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017
MÔN: Hóa học
(Thời gian làm bài 50 phút)
TRƯỜNG: THPT HỒNG NGỰ 1
GV: TRẦN ĐẠT KHOA
SĐT: 094345229
Câu 1: Khí CO2 được xem là ảnh hưởng đến môi trường vì
A Tạo bụi cho môi trường B Làm giảm lượng mưa axit
C Gây hiệu ứng nhà kính D Rất độc.
Câu 2: Chất X có công thức cấu tạoCH2 =CH COOCH− 3 Tên gọi của X là
A metyl axetat B propyl fomat C etyl axetat D metyl acrylat
Câu 3: Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng Phân tử X có cấu trúc
mạch không phân nhánh, không xoắn Thủy phân X trong môi axit, thu được glucozơ.Tên gọi của X là:
A Fructozơ B Amilopectin C Xenlulozơ D Saccarozơ
Câu 4: Trong phân tử chất nào sau đây có chứ nguyên tố nitơ ?
A Glucozo B Etyl axetat C Saccarozo D Metylamin
Câu 5: Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội
Câu 6: Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm
đau dạ dày?
Câu 7: Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?
Câu 8: Chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu ?
A.HCOOC CH− 2−CH CH NH COOH2 ( 2) B.H N CH2 − 2−COOH
C.H N CH2 − 2−CH2−CH NH COOH( 2) D (H N2 )2−CH CH− 2−COOH
Câu 9: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là
A poli(etylen-terephtalat) B pelietilen
C poli(vinyl clorua) D poliacrilonitri
Câu 10: Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 4,85 gam
muối Công thức của X là
Câu 11: Khi đung nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được
CH3COONa Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOC H B HCOOC2H C CH3COOCH D C2H COOH
Trang 2Câu 12: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng
giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(OH)2 ở nhiệt độ cao trong không khí thu được chắt rắn là
Câu 14: Dung dịch chất nào sau đâu phản ứng với CaCO3 giải phóng khí CO2
A HCOO-C2H5 B CH3COOH C C2H5OH D CH3-CHO
Câu 15: Một tripepip X cấu tạo từ các α-aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH có phần tram khối lượn nito là 20,69% Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?
Câu 16: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào đựng 200ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3
5M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,9 gam chất rắn khan Giá trị V là
Câu 17: Những nơi dùng nước giếng khoan, khi mới múc nước lên thì nước trong, nhưng để
lâu lại thấy nước đục, có màu nâu, vàng là do
A Trong nước có ion Fe+ bị oxi hóa bởi không khí tạo ra Fe(OH)3
B Nước có các chất bẩn
C Nước có chứa nhiều ion Mg2+ và Ca2+ nên tạo kết tủa với CO2
D Tất cả đều sai
Câu 18: Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu
nhiên (1), (2), (3), (4), (5) Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
A H2SO4, MgCl2, BaCl2 B H2SO4, NaOH, MgCl2.
C Na2CO3, BaCl2, BaCl2 D Na2CO3, NaOH, BaCl2.
Câu 19: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Nhiệt phân AgNO3
(g) Đốt FeS2 trong không khí
(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
Trang 3Câu 20: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là:
A etanol, fructozo, metylamin B glixerol, glyxin, anilin
C metyl axetat, glucozo, etanol D metyl axetat, alanine, axit axetic
Câu 21: Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozo với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 22: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện
A Kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan.
B Kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần
C Kết tủa màu xanh sau đó tan dần
D Kết tủa nâu đỏ không tan
Câu 23: Cho 0,1 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu
được m gam glixerol Giá trị của m là
Câu 24: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3 ; 0,1 mol CuCl2 và 0,15 mol HCl ( điện cực trơ , màng ngăn xốp) với dòng điện I = 1,34A trong 12 giờ Khi dừng điện phân khối lượng catot đã tăng :
Câu 25: Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M thu được khí NO
và m gam kết tủa Xác định m Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhaatd của NO3− và không
có khí H2 bay ra
Câu 26: Dãy gồm các kim loại được theo chiều tính khử tăng dần là:
A Cu, Mg, Zn B Mg, Cu, Zn C Cu, Zn, Mg D Zn, Mg, Cu
Câu 27: Cho các phát biểu sau :
(1) Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α–amino axit
(2) Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit
(3) Tripeptit Gly–Ala–Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
(4) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân
(5) Este isoamyl axetat có mùi chuối chín
(6) Axit béo là những axit cacboxylic đa chức
(7) Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở
Số phát biểu đúng là ?
Câu 28: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt cháy
hoàn toàn 8,9 g X thu được 0,3 mol CO2; 0.35 mol H2O và 1,12 lít khí N2(đktc) Khi cho 4,45g
X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, đung nóng thu được 4,85g muối khan Công thức cấu tạo đúng của X
Trang 4Câu 29: Cho một thanh sắt có khối lượng m gam vào dd chứa 0,012 mol AgNO3 và 0,02 mol Cu(NO3)2 , sau một thời gian khối lượng của thanh sắt là (m+1,04) gam Tính khối lượng của kim loại bám trên thanh sắt?
A 2,576gam B 1,296gam C 0,896gam D 1,936gam Câu 30: Nhỏ từ từ 350 ml dung dịch NaOH 1M vào 100ml dung dịch AlCl3 thì thu được 3,9 gam kết tủa Nồng độ mol của AlCl3 là:
Câu 31: Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe, FeO, Fe3O4, Al2O3 Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối Giá trị của m là
Câu 32: Ở nhiệt độ thương dung dịch FeCl2 tác dụng với kim loại
Câu 33: Hấp thụ 3,36 lít CO2 vào 200,0 ml dung dịch hỗn hợp NaOH xM và Na2CO3 0,4M thu được dung dịch X có chứa 19,98 gam hỗn hợp muối khan Nồng độ mol/l của NaOH trong dung dịch ban đầu là:
Câu 34: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản
ứng xà phòng hóa tạo ra một andehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Câu 35: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit
cacbonxylic Y và 7,6 gam ancol Z Chất Y phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là
Câu 36: Cho 150 ml dung dịch Ba(OH)2 vào 25 ml dung dịch Al2(SO4)3 x (M) thu được 42,75 gam kết tủa Thêm tiếp 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 94,2375 gam Giá trị của X là
Câu 37: Nhỏ từ từ dung dịch chứa HCl đến dư vào dung dịch chứa 0,08 mol K2CO3 và 0,06 mol NaOH Ta thu được đồ thị sau, tìm y ?
Trang 5A 0,01 B 0,015 C 0,025 D 0,035
Câu 38: Để xác định hàm lượng của FeCO3 trong quặng xiderit, người ta làm như sau: Cân 0,600 gam mẫu quặng, chế hoá nó theo một quy trình hợp lý, thu được dd FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng Chuẩn độ dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2 ml dung dịch chuẩn Thành phần tram theo khối lượng FeCO3 trong quặng là:
Câu 39: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
A 9,5 B 9,0 C 8,0 D 8,5
Câu 40: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (chúng cấu tạo từ 1 loại aminoaxit,
tổng số nhóm –CO-NH trong 2 phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nx:ny =1:2 Khi thủy phân hoàn toàn , gam M thu được 12 gam glixin và 5,34 gam alanin m có giá trọ là:
Trang 6Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Chọn C
Câu 2: Chọn D
Chất X có công thức cấu tạo CH2 = CH – COOCH 2 3là metyl acrylat
Câu 3: Chọn C
Câu 4: Chọn D
Metylamin có CT là CH3NH2 nên có chứa nguyên tố N
Câu 5: Chọn A
Câu 6: Chọn B
Câu 7: Chọn A
Câu 8: Chọn B
Đối với các aminoaxit nếu:
+) Số nhóm –NH2 bằng số nhóm –COOH thì quỳ tí không chuyển màu
+) Số nhóm –NH2 lớn hơn số nhóm –COOH thì quỳ tím chuyển sang màu xanh
+) Số nhóm –NH2 nhỏ hơn số nhóm –COOH thì quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Câu 9: Chọn A
Polime(etylen-terephtalat) hay còn gọi là tơ lapsan là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa etylen glycol và axit terephtalic
Câu 10: Chọn B
+
→
−
NaOH
aminoaxitX muoi
2 2
4,85 3,75
22 3,75
0.05
Câu 11:Chọn C
→
X : CH COOCH
Câu 12: Chọn B
Cu+ 4HNO3 đặc nóng → Cu(NO3 )2 +2NO2 + 2H2O
Tổng hệ số tất cả các chất trong phương trình là: 1+4+1+2+2=10
Câu 13: Chọn D
Trang 7Do có không khí nên sau khi nhiệt phân
Fe(OH)2 → FeO ta có FeO + O2 → Fe2O3 nên chất rắn sau cùng là Fe2O3
Chú ý: Nếu là nhiệt phân Fe(OH) 2 trong môi trường không có không khí thì chất rắn sau cùng chỉ là FeO.
Câu 14: Chọn B
Do CH3COOH vẫn còn hidro linh động có thể tác dụng với CaCO3 sinh ra CO2
Câu 15: Chọn B
Tripeptit → phân tử có 3N
tripeptit
3.12
20,69%
Tripeptit có dạng H N R2 − 1−CONH R− 2−CONH R− 3−COOH
→ R1 + R2 + R3 = 56(- C4H8-)
Cấu tạo thỏa mãn
Câu 16: Chọn A
NNaOH = 0,2mol; nNa CO2 3 =0,1mol
Na
106x 84y 19,9
y 0
Na
→ Bảo toàn C có nCO2 = y -0,1 = 0,05
→VCO2 =1,12lit
Câu 17: Chọn A
Trong nước giếng khoan của những vùng này có chứa nhiều ion Fe2+ Ở dưới giếng điều kiện thiếu O2 nên Fe2+ có thể hình thành và tồn tạo được Khi múc nước giếng lên thì nước tiếp xúc với O2 trong không khí làm Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+ tác dụng với H2O chuyển thành hidroxit
là một chất ít tan, có màu nâu, vàng PTHH :
4Fe2+ + O2 + 10H2O → 4Fe(OH)3 + 8H+
Câu 18: Chọn B
Câu 19: Chọn A
Câu 20: Chọn D
Trang 8A.Loại tất cả
B.Loại anilin
C.Loại glucozo và etanol
Câu 21: Chọn B
glucozo Ag glucozo
gam Ag
Câu 22: Chọn B
Ban đầu, khi đổ từ từ có xuất hiện kết tủa keo trắng :
AlCL3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3↓
Sauk hi hết lượng AlCl3, đổ NaOH vào làm kết tủa tan dần :
Al(OH)3↓ + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Câu 23: Chọn A
→
Ta có: n glixerol = n tristearin = 0,1mol → m glixerol =0,1.92 = 9, 2g
Câu 24: Chọn D
Catot :
Fe3+ + 1e Fe2+
Cu2+ + 2e Cu
2H+ + 2e H2
Fe2+ + 2e Fe
, ne trao đổi = 0,6 mol
=> Theo thứ tự trên thì sau phản ứng có : 0,1 mol Cu và 0,025 mol Fe
=> mtăng = 0,1.64 + 0,025.56 = 7,8 g
Câu 25: Chọn D
3
nNO− 0,2.0,5.2 0,2 ; nH 0,2.1 0,2
+
+
2 3
3
Fe +NO− 4H+ + → Fe+ + NO 2H O+
Theo phản ứng ta thấy H+ hết sau phản ứng còn
+
Fe 1 (0, 0,2 0,05 ); Fe (0,2 0,05 )
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
Theo phản ứng Fe3+ hết
→ Fe còn dư 0,05 - 0,05
2 = 0,025
mol
Fe Cu+ + → Fe + +Cu↓
Theo phản ứng Fe hết Fe Cu+ 2+ → nCu nFe 0,025= pu = mol
→mCu = 0,025.64 = 1,6gam
Câu 26: Chọn C
Trang 9Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, theo chiều từ trái sang phải tính khử giảm dần
Câu 27: Chọn C
(1) Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α–amino axit
(3) Tripeptit Gly–Ala–Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
(4) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân
(5) Este isoamyl axetat có mùi chuối chín
Câu 28: Chọn A
nC = nCO2 = 0,3 mol; nH = 2nH2O = 0,7mol;
nN = 2nN2 = 2.0,05 = 0,1mol
Áp dụng bảo toàn khối lượng cho X có
moxi (x) = 8,9 – 0,3.12 -0,7.1 – 0,1.14 = 3,2gam
→ no = 0,2mol
Đặt CTPT của X là CxHyOzNt
c H O N
x : y : z : t n : n : n : n , : , : , : , : : :
→ CTPT dạng C3H7O2N
NX =4,45
89 = 0,05
mol nmuối = 0,05mol
→ Mmuối = 4,45
89 = 97
RCOONa
Vậy X là H NCH COOCH2 2 3
Câu 29: Chọn D
Fe + 2Ag+ -> Fe2+ + 2Ag
Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu
Nếu chỉ có Ag phản ứng => mKL tăng = 0,012.108 – 0,006.56 = 0,96g < 1,04g
Có x mol Cu2+ phản ứng
=> mKL tăng = 1,04 = (0,012.108 + 64x) – (0,006 + x).56
=> x = 0,01 mol
=> mKl bám = mAg + mCu = 1,936g
Câu 30: Chọn D
nOH- = 0,35mol; nAl3+ = 0,1x;
nKết tủa = nAl(OH)3 = 0,05mol
TH1: Al3+ dư → OH- hết mà nOH- tạo kết tủa = 0,05.3 = 0,15mol < 0,35mol (vô lý)
TH2: Al3+ hết
( )
3
3 3
4
−
→
→ nOH- 2 = 0,35 -3.0,05 = 0,2
→ nAl3+ = 0,05 +0,2
4 = 0,1
mol
CM(AlCl3) = 1,0M
Câu 31: Chọn D
Trang 10HCl mol
2 mol
t
3 4 mol
3 4
2 3 2
2
0,12 Al
Fe O 0,04 Fe O
FeO Al O 1
+
+
+
+
Theo BTNT có nH+ = 2noxi = 2.0,04.4 = 0,32mol →ΣnH+
= 0.32 + 2.0,15 = 0,62mol → nCl = 0,62mol
mmuối = mkim loại + mgốc axit
= 0,12.27 + 0,04.3.56 + 0,62.35,5 = 31,97gam
Câu 32: Chon A
Dựa theo dãy điện hóa kim loại ta có cặp
2
Zn
Zn
+
đứng trước cặp
2
Fe Fe
+
nên Zn tác dụng được với FeCl2
Câu 33: Chọn C
Ta có :
2
3
NaHCO : a NaOH : 0,2x
BTKL 19,98 84a 106(0,23 a) a 0,2
Và →BTNT.Na 0,2x 0,08.2 0,2 0,03.2+ = + → =x 0,5M
Câu 34: Chọn C
Meste = 3,125.32 = 100 → C2H5O2
0
NaOH ,t
+
→ andehit + muối hữa cơ
→ Este X dạng …COOCH=C…
Từ đó các CTCT thỏa mãn
Câu 35: Chọn C
Z có khả năng hòa tan Cu(OH)2 → Z là ancol đa chức từ các đáp án đễ dàng suy ra Z có hai chức
→ nancol = neste = 0,1mol → Mancol = 76 C3H6(OH)2; muối Y có khả năng tráng bạc → chắc chắn là HCOONa
HCOOCH HCOOCHCH3
o
NaOH,t +
→
2
AgNO /NH Cu(OH)
3 | | 2
OH OH
+
Câu 36: Chon C
Trang 11nBa(OH)2 = 0,15.1 = 0,15mol; nAl2(SO4)3 = 0,25.xmol
− Khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3 xảy ra phản ứng
2Ba(OH)2 +Al2(SO4)3 → 3BaSO3 ↓ + s2Al(OH)3↓
-Lần thứ nhất :
Giả sử Ba(OH)2 phản ứng hết
→ m↓ = 0,15.233 + 0,15.2
3.78 = 42,75 (g) đúng theo đề bài → chọn -Lần thứ hai: Khi thêm tiếp 0,2mol Ba(OH)2 vào thì lượng kết tủa tăng lên(94 ,2375 gam) Nếu cả BaSO4 và Al(OH)3 đều kết tủa hết thì :
m↓ = 0,35.233 + 0,35.2
3.78 = 99,75 (g) > 94,2375 (g) Nếu chỉ BaSO4 kết tủa còn Al(OH)3 bị hòa tan hết thì
m↓ ≤0,35.233 = 81,55 (g) < 94,2375 (g)
Nên khẳng định lần thứ hai xảy ra phản ứng và Al(OH)3 bị tan một phần
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓(1)
0,75x(mol 0,25x(mol 0,75x(mol 0,5x(mol
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 2H2O(2)
(0,35 – 0,75x)mol 2.(0,35 – 0,75x)mol
Vậy sau phản ứng còn : 0,5x – 2.(0,35 – 0,75x) =(2x – 0,7)mol Al(OH)3
Kết tủa sau phản ứng gồm 0,75xmol BaSO4 và (2x – 0,7)mol Al(OH)3
Vậy ta có : 233.0,75 + 78.2x-0,7) = 94,2375 → x= 0,45
Câu 37: Chọn D
Ta có : 0,08 mol K CO2 3
H
0,06 mol NaOH
+
+
Các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau: (vì NaOH có tính bazo mạnh hơn K2CO3)
(1) NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,06 → 006 (2) K3CO3 + HCl → KHCO3 + KCl
0,08 → 0,08 → 0,08 (3) KHCO3 + HCl → HCl + H2O +CO2
0,08 → 0,08 →
Đồ thị thực:
Trang 12Ghép 2 đồ thị => x = 0,14 => 1,25x = 0,175 mol
Đồ thị tổng hợp:
Câu 38: Chọn B
3
3 KMnO
Fe
3 FeCO
3,15.10 116
0,6
−
Câu 39: Chọn A
BTKL
2
3 2
BTNT.N
Fe(NO )
Bảo toàn mol H+ ta có:
0,66 0,04.4 0,03.2 0,02.10 8n = + + + → n = 0,03(mol)
BTE
3 2
Cu:a
64a 24b 8 Mg:b
20,36
Fe(NO ) :0,03
Trang 13a 0,08 0,08.64
=
Câu 40: Chọn A
Gọi nx = x => ny = 2x(mol)
A là số nhóm −CO NH− − trong X và (5 - a) là số nhóm −CO NH− −trong Y +) Nếu X tạo bởi glixin và Y tạo bởi alanine
Suy ra: nglixin= a 1 x; n( + ) alanin = −(6 a 2x mol ) ( )
+) Nếu X tạo bởi alanin và Y tạo bởi glixin
Suy ra: nglixin= 6 a 2x; n( − ) alanin= a 1 x mol ( + ) ( )
a 2 (6 2a).2x 8
+
=>Mx = 3,,89 -2.18 = 231; My = 4.75 – 3.18 = 246
Với a =2 => nx = x = 0,02; ny = 2x = 0,04
Vậy m = mx + my = 0,0,2.231 + 0,04.246 = 14,46(g)