Trình bày được các quan niệm và định nghĩa của học thuyết Ngũ hành.. Trình bày được các nội dung quy luật của học thuyết Ngũ hành.. Vận dụng được học thuyết Ngũ hành vào việc chẩn đoán,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
Trang 2MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên phải có khả năng:
1 Trình bày được các quan niệm và định nghĩa của học thuyết Ngũ hành.
2 Trình bày được các nội dung quy luật của học thuyết Ngũ hành.
3 Vận dụng được học thuyết Ngũ hành vào việc chẩn đoán, điều trị và cuộc sống.
Trang 3NỘI DUNG BÀI HỌC
ĐỊNH NGHĨA
NỘI DUNG CỦA HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
ỨNG DỤNG HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH TRONG Y HỌC
1
2
3
Trang 41 ĐỊNH NGHĨA
Ngũ hành là 5 loại vật chất cấu tạo nên mọi sự vật kể cả con người,
gồm có: Mộc, hỏa, thổ, kim và thủy.
Trang 51 ĐỊNH NGHĨA
Học thuyết ngũ hành được ứng dụng để quan sát quy nạp và nêu lên sự tương quan trong hoạt động sinh lý, bệnh lý các tạng phủ:
- Để chẩn đoán bệnh tật
- Để tìm tính năng và tác dụng của thuốc
- Để tiến hành công tác bào chế thuốc men
Trang 62 NỘI DUNG CỦA HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
2.1 Sự quy nạp của ngũ hành trong thiên nhiên và trong cơ thể con người
Mùa Xuân Hạ Cuối hạ Thu Đông
Phủ Đởm Tiểu trưởng Vị Đại trường Bàng quang
Trang 72 NỘI DUNG CỦA HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
2.2 Các quy luật hoạt động của ngũ hành
2.2.1 Quy luật tương sinh
Trang 82 NỘI DUNG CỦA HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
2.2 Các quy luật hoạt động của ngũ hành
2.2.2 Quy luật tương khắc
Trang 9Phủ Đởm Tiểu trưởng Vị Đại trường Bàng quang
Ngũ thể Cân Mạch Thịt Da lông Xương, tuỷ
Trang 103 ỨNG DỤNG HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH TRONG Y HỌC
3.2 Trong quan hệ sinh lý
Sự sắp xếp các tạng phủ theo ngũ hành và sự liên quan của chúng
đến ngũ vị, ngũ sắc, ngũ quan, thể chất và hoạt động về tính chí giúp
cho việc học về các hiện tượng sinh lý các tạng phủ dễ dàng, dễ nhớ
Ví dụ: can có quan hệ biểu lý với đởm, chủ về cân, khai khiếu ra
mắt kích thích điều đạt, khi uất kết gây giận dữ…
Trang 113 ỨNG DỤNG HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH TRONG Y HỌC
3.3 Trong quan hệ bệnh lý
Bệnh sinh ra là do mất cân bằng âm dương, do rối loạn tương sinh
và tương khắc Bệnh có thể do lục dâm (6 loại khí có khả năng gây
bệnh) làm ảnh hưởng tới công năng của tạng phủ, hoặc truyền bệnh
từ biểu vào lý, từ phủ sang tạng
Mỗi tạng phủ khi bị bệnh đều biểu hiện bệnh lý của tạng phủ đó
Ví dụ: Bệnh ở can có các triệu chứng của can như: Cáu gắt, tức
giận, hoa mắt, đau ngực sườn…
Trang 123 ỨNG DỤNG HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH TRONG Y HỌC
3.4 Chẩn đoán học
- Sự phát sinh ra một chứng bệnh ở một tạng phủ nào đó có thể xảy
ra ở 5 vị trí khác nhau sau đây:
+ Chính tà: do bản thân tạng phủ ấy có bệnh
+ Hư tà: do tạng trước nó gây bệnh cho tạng đó, còn gọi là bệnh từ
mẹ truyền sang con
+ Thực tà: do tạng sau nó gây bệnh cho tạng đó, còn gọi là bệnh từ
con truyền sang mẹ
+ Vi tà: do tạng khắc tạng đó không khắc được mà gây ra bệnh
(tương thừa)
+ Tặc tà: do tạng đó không khắc được tạng khác mà gây ra bệnh
(tương vũ)
Trang 13- Trong bệnh phế khí hư, phế lao… trong điều trị phải kiện tỳ, vì tỳ
thổ sinh phế kim đây chính là con hư bổ mẹ
- Trong bệnh cao huyết áp, nguyên nhân do can dương thịnh, phải
chữa vào tâm (an thần), vì can mộc sinh tâm hoả đây chính là mẹ
thực tả con
Trang 143 ỨNG DỤNG HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH TRONG Y HỌC
3.4 Chẩn đoán học
3.4.2 Về châm cứu
- Chọn công thức huyệt theo các huyệt nằm ở đường kinh bị bệnh và
liên quan biểu lý với đường kinh đó.
- Chọn công thức huyệt theo ngũ du huyệt: tức là dựa hoàn toàn vào ngũ
hành mà định ra công thức huyệt.
Tên huyệt
ngũ du Huyệt hợp Huyệt kinh Huyệt du Huyệt huỳnh Huyệt tỉnh
Ý nghĩa Nơi kinh khí
đi vào
Nơi kinh khí
đi qua
Nơi kinh khí dồn lại
Nơi kinh khí chảy xiết
Thuỷ Hoả
Mộc Thổ
Hoả Kim
Thổ Thuỷ
Trang 153 ỨNG DỤNG HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH TRONG Y HỌC
3.5 Về sử dụng dược
3.5.1 Người ta xét tác dụng của vị thuốc đối với bệnh tật tại
các tạng phủ trên cơ sở liên quan giữa vị thuốc, màu sắc thuốc với tạng phủ
Vị thuốc Màu thuốc Tác dụng vào tạng/ phủ
Vị chua Màu xanh Tạng can / đởm
Vị đắng Màu đỏ Tạng tâm / tiểu trường
Vị ngọt Màu vàng Tạng tỳ / vị
Vị cay Màu trắng Tạng phế / đại trường
Vị mặn Màu đen Tạng thận / bàng quang
Trang 163 ỨNG DỤNG HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH TRONG Y HỌC
3.5 Về sử dụng dược
3.5.2 Người ta còn dùng ngũ vị này để bào chế làm thay đổi
tính dược của các vị thuốc, đưa thuốc vào các tạng theo yêu
cầu điều trị
Thuốc sao với Tác dụng vào tạng:
Sao với dấm Thuốc đi vào tạng can
Sao với muối Thuốc đi vào thận
Sao với đường Thuốc đi vào tỳ
Sao với gừng Thuốc đi vào phế
Trang 173 ỨNG DỤNG HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH TRONG Y HỌC
3.6 Trong phòng bệnh
- Chú ý: ăn uống, lao động, tinh thần làm sao cho không ảnh hưởng
tới tạng phủ
- Rèn luyện thân thể để giữ cho tạng phủ được thăng bằng
- Nên phòng trước khi bị bệnh, nếu sau khi bị bệnh điều trị khỏi thì
nên ăn uống sinh hoạt sao cho phù hợp để không mắc bệnh lại
Trang 18CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
1 Dựa vào quy loại ngũ hành, ta có hành Mộc tương ứng với:
B Xương tủy thuộc Thổ
C Cân thuộc Hỏa
D Da lông thuộc Kim
Trang 19CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
3 Những hiện tượng thuộc hành Thủy:
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Nhược Kim (Chủ biên), (2014), Y học cổ truyền, Nhàxuất bản Y học
2 Nguyễn Nhược Kim (Chủ biên), (2011), Bài giảng Y học cổtruyền, tập 2, Nhà xuất bản Y học
3 Nguyễn Thị Tân (Chủ biên), (2015), Giáo trình Y học cổ truyền,Nhà xuất bản Đại học Huế
4 Nguyễn Thị Tân (Chủ biên), (2012), Giáo trình Y lý Y học cổtruyển 1, Nhà xuất bản Đại học Huế
5 Trần Quốc Bảo (2013), Lý luận cơ bản Y học cổ truyền, Học việnquân y, Nhà xuất bản Y học