Học thuyết ngũ hành
Trang 12/08 1
THUYẾT NGŨ HÀNH
I- ĐỊNH NGHĨA :
- Qui nạp vật thể thiên nhiên thành 5 loại:
kim (kim loại), mộc (gỗ), thủy (nước), hỏa (lửa), thổ (đất), nghiên cứu qui luật hoạt
động của chúng.
- Cụ thể hóa, mở rộng phạm vi thuyết âm
dương
- YDHCT vận dụng một cách triệt để.
Trang 22/08 2
Thñy
Háa
Méc
Trang 32/08 3
II- NỘI DUNG:
1- TRONG ĐIỀU KIỆN BÌNH THƯỜNG (sinh lý)
a-Tương sinh:
- Các hành thúc đẩy, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển
- Nguyên tắc tạng đứng trước (mẹ) sinh ra tạng
đứng sau (con)
- Mộc -> Hỏa -> Thổ -> Kim -> Thủy -> Mộc
b -Tương khắc:
Các hành giám sát, kiềm chế (ức chế) nhau không cho phát triển quá mức
Kim >mộc >thổ >thủy >hỏa >kim)
Trang 42/08 T ¬ng sinh 4
Thñy
Háa
Méc
Trang 52/08 5
Méc
Thæ
Thñy Háa
Kim
T ¬ng kh¾c
Trang 62/08 6
2- TRONG ĐIỀU KIỆN KHÔNG BÌNH THƯỜNG (bệnh lý)
a.Tương thừa:
- Hành đi khắc, khắc quá mạnh, gây bệnh cho
hành bị khắc
- Kim > mộc > thổ > thủy > hỏa > kim)
b-Tương vũ:
- Hành bị khắc mạnh hơn hành đến khắc và chống lại hành đến khắc, gây bệnh cho hành đến khắc
- Kim > Mộc > Thổ > Thủy > Hỏa > Kim
Trang 72/08 7
Mộc
Hỏa
Thổ Kim
Thủy
Tươngưthừa
Trang 82/08 8
Thủy
Hỏa
Mộc
Tươngưvũ
Trang 92/08 9
c- Quy luật chế hoá
- Các hành bị ràng buộc ảnh hưởng lẫn nhau
- Một hành chịu ảnh hưởng bởi 4 hành khác
Để luôn giữ được thế cân bằng
Trang 102/08 10
Méc
Thñy
Kim Thæ
Háa
Háa
Kim
Thñy
Thæ Méc
Quy luật chế hóa
Trang 112/08 11
III- VẬN DỤNG HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
1- vận dụng vào thiên nhiên
Hiện
tượng Ngũ hành
Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy
Phương
hướng Đông Nam Trung ương Tây Bắc Mùa Xuân Hạ Trưởng hạ Thu Đông Khí hậu Phong Nhiệt Thấp Táo Hàn
Trang 122/08 12
Hiện
tượng Mộc Hỏa Ngũ hành Thổ Kim Thủy
Ngũ
hương Tanh Khét Thơm nồng (hôi) Khẳn (thối) Ngũ vị Chua đắng ngọt Cay Mặn Ngũ
sắc Xanh Đỏ vàng trắng Đen Ngũ
Ngũ
Trang 132/08 13
2- vận dụng vào y dược học
2.1- Vào tổ chức cơ thể
- Xếp các cơ quan trong cơ thể theo ngũ hành
- Trong điều kiện bình thường luôn ở thế cân bằng
Hiện
tượng Mộc Hỏa Ngũ hành Thổ Kim Thủy
Tạng Can Tâm Tỳ Phế Thận
Phủ Đởm Tiểu
tràng vị Đại tràng Bàng quang Ngũ thể Cân Mạch Thịt Da
lông Xương
Trang 142/08 14
Hiện
tượng Mộc Hỏa Thổ Ngũ hành Kim Thủy
Ngũ
quan Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
Ngũ chí Giận Mừng Nghĩ Lo Sợ
Ngũ âm La
hét Cười hát khóc Rên rỉ Bệnh
biến Co quắp Hồi hộp Nôn ọe Ho Run rẩy Chỗ bị
bệnh Cổ gáy Ngực sườn Sống lưng Vai lưng eo lưng
Trang 152/08 15
2.2- Vào chẩn đoán:
- Tìm vị trí phát sinh bệnh qua triệu chứng bệnh
của các cơ quan
- Một tạng phủ bị bệnh có thể thuộc một trong năm
vị trí sau:
sang con)
sang mẹ)
Ví dụ chứng mất ngủ thuộc tạng tâm
Trang 162/08 16
2.3-Vào điều trị:
a- Đề ra nguyên tắc điều trị:
- Con hư thì bổ mẹ, mẹ thực thì tả con
Hư thì bổ, thực thì tả.
- Tương sinh:
Bổ thổ sinh kim (bổ tỳ để chữa ho)
ích hỏa sinh thổ (bổ thận để chỉ tả)
Tư thủy hàn mộc (bổ thận âm để thanh can hỏa)
Kim thủy tương sinh: cùng bổ phế, thận để chữa bệnh
- Tương khắc:
Bồi thổ chế thủy (bổ tỳ tiêu phù)
Thanh kim chế mộc (thanh phế để tả can)
Trang 172/08 17
b- Châm cứu: quy 5 loại huyệt
Kinh Loại huyệt ngũ du
Tỉnh Huỳnh Du Kinh Hợp Dương Kim Thủy Mộc Hỏa Thổ
-Trong một đường kinh là tương sinh, kinh
dương/ âm tương khắc
Trang 182/08 18
c-Thuốc đông y:
- Chọn thuốc thích hợp chữa bệnh của tạng phủ dựa vào vị, màu sắc
- Chọn thuốc tác dụng theo nguyên tắc sinh-khắc, thừa- vũ
d- Vận dụng vào chế biến:
- Chọn phương pháp, phụ liệu thích hợp để chế làm tăng sự qui kinh thuốc
VD: (Màu vàng, mùi thơm tăng qui tỳ, màu đen
tăng qui kinh thận)
Đọc thêm: thuyết thủy hỏa, Thiên nhân hợp nhất.
Trang 192/08 19
TÓM TẮT
NỘI DUNG HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH :
Điều kiện bình thường: Tương sinh- Tương khắc; Quy luật chế hoá
Điều kiên không bình thường ( Bệnh lí): Tương
thừa- Tương vứ
ỨNG DỤNG:
Sinh lí, bệnh lí, chuẩn đoán, nguyên tắc điều trị,
châm cứu
Thuốc đông y:
* Cách sử dụng thuốc
* Vận dụng vào chế biến