Ngày soạn: 1082016 Phần một GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1 Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao. Hiểu được hai nội dung của học thuyết tế bào. Hiểu được khái niệm mô; cơ quan; hệ cơ quan; cơ thể; quần thể; quần xã…mỗi khái niệm cho được ví dụ minh họa. Giải thích được nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống. Giải thích được đặc điểm của thế giới sống là hệ thống mở và có khả năng tự điều chỉnh. Giải thích được tại sao sinh vật ngày nay rất đa dạng phong phú nhưng lại mang tính thống nhất. 2.Thái độ: có ý thức bảo vệ thế giới sống 3. Phát triển: Giới thiệu thế giới quan duy vật biện chứng 4. Năng lực a. Năng lực chung Năng lực tư duy logic Năng lực sáng tạo Năng lực giải quyết vấn đề b. Năng lực chuyên biệt Năng lực tri thức Sinh học: khái quát về đặc điểm thế giới sống II. Phương pháp phương tiện dạy học: 1. Phương pháp Giảng giải và vấn đáp gợi mở 2. Phương tiện Tranh vẽ Hình 1 SGK và những tranh ảnh có liên quan đến bài học mà giáo viên và học sinh sưu tầm được. Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu, đĩa VCD...) III. Bảng mô tả các mức độ nhận thức Nội dung Mức độ nhận thức Các kĩ năng năng lực hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Các cấp tổ chức của thế giới sống Kể tên các cấp tổ chức sống. Nêu được cấp độ cơ bản Giải thích tại sao tế bào là đơn vị cơ bản Năng lực tư duy logic, giải quyết vấn đề. Kĩ năng phân tích, quan sát Đặc điểm của các cấp tổ chức sống Nêu được đặc điểm của các cấp tổ chức sống Lấy được một số ví dụ về đặc điểm các cấp sống Nêu được đặc điểm nổi trội của các cấp tổ chức sống Năng lực tư duy logic, giải quyết vấn đề. Kĩ năng phân tích, quan sát IV. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số Chuẩn bị sách vở học tập bộ môn của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Giảng bài mới: Vào bài: Thế giới vật chất bao gồm: thế giới hữu sinh và thế giới vô sinh (I) Việc nghiên cứu thế giới vô sinh là nhiệm vụ của môn hoá học và một số môn khác. Còn nhiệm vụ của môn sinh học là nghiên cứu thế giới sống. Để hiểu thế giới sống bao gồm các cấp tổ chức nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Hoạt động 1: Gv: Căn cứ vào sơ đồ I em hãy cho biết giới vô sinh khác giới hữu sinh như thế nào? Gv: Để nghiên cứu những dấu hiệu của thế giới sống các nhà khoa học phải nghiên cứu ở cấp độ nào? Vì sao? Gv: Để nghiên cứu sâu hơn về sự sống thì các nhà khoa học không chỉ tập chung nghiên cứu ở cấp độ cơ thể mà còn nghiên cứu ở cấp độ nhỏ hơn và lớn hơn cấp sơ thể: Phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã... Gv: Phân tích từng cấp tổ chức nhỏ hơn và lớn hơn cơ thể sau đó chốt lại các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống là: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái GV Cho hs Quan sát Hình 1 sách giáo khoa 7 Giải thích khái niệm mô, hãy lấy vd minh hoạ? Giải thích khái niệm cơ quan, hãy lấy vd minh hoạ? Giải thích khái niệm hệ cơ quan, hãy lấy vd minh hoạ? Giải thích khái niệm quần thể, hãy lấy vd minh hoạ? Giải thích khái niệm quần xã, hãy lấy vd minh hoạ? Gv: Bằng việc nghiên cứu các cấp tổ chức của thế giới sống các nhà khoa học đã đưa ra hoc thuyết tế bào
Trang 1- Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao.
- Hiểu được hai nội dung của học thuyết tế bào
- Hiểu được khái niệm mô; cơ quan; hệ cơ quan; cơ thể; quần thể; quầnxã…mỗi khái niệm cho được ví dụ minh họa
- Giải thích được nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống
- Giải thích được đặc điểm của thế giới sống là hệ thống mở và có khả năng
Năng lực giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt
* Năng lực tri thức Sinh học: khái quát về đặc điểm thế giới sống
II Phương pháp- phương tiện dạy học:
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
Nêu được cấp độ cơ bản
Giải thích tại sao tế bào là đơn
vị cơ bản
Năng lực tưduy logic, giải quyết vấn đề
Kĩ năng phân tích, quan sátĐặc điểm
của các cấp
tổ chức
Nêu được đặc điểm của các cấp
Lấy được một số ví
dụ về đặc
Năng lực tưduy logic, giải quyết
Trang 2tổ chức sống
điểm các cấp sốngNêu được đặc điểm nổi trội củacác cấp tổ chức sống
vấn đề
Kĩ năng phân tích, quan sát
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số - Chuẩn bị sách vở học tập bộ môn của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Giảng bài mới:
Vào bài:
Thế giới vật chất bao gồm: thế giới hữu sinh và thế giới vô sinh (I)
Việc nghiên cứu thế giới vô sinh là nhiệm vụ của môn hoá học và một số mônkhác Còn nhiệm vụ của môn sinh học là nghiên cứu thế giới sống Để hiểu thếgiới sống bao gồm các cấp tổ chức nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hômnay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1:
Gv: Căn cứ vào sơ đồ
I em hãy cho biết giới
vô sinh khác giới hữu
sinh như thế nào?
+ Chuyển hoá vậtchất và năng lượng
+ Sinh trưởng và pháttriển
+ Cảm ứng+ Sinh sản
Hs: nghiên cứu ở cấp
độ cơ thể, vì chỉ cơthể sống mới có đầy
đủ những dấu hiệucủa sự sống
I Các cấp tổ chức của thế giới sống:
Trang 3bào, mô, cơ quan, hệ
cơ quan, cơ thể, quần
bào, cơ thể, quần thể,
quần xã, hệ sinh thái
GV Cho hs Quan sát
Hình 1 sách giáo
khoa/ 7
* Giải thích khái niệm
mô, hãy lấy vd minh
hoạ?
* Giải thích khái niệm
cơ quan, hãy lấy vd
minh hoạ?
* Giải thích khái niệm
hệ cơ quan, hãy lấy
vd minh hoạ?
* Giải thích khái niệm
quần thể, hãy lấy vd
minh hoạ?
* Giải thích khái niệm
quần xã, hãy lấy vd
minh hoạ?
Hs: Quan sát hình 1sgk/7 trả lời
Quan sát hình 1sgk/7nêu khái niệm mô vàcho ví dụ
Quan sát hình 1sgk/7nêu khái niệm cơquan và cho ví dụ
Quan sát hình 1sgk/7nêu khái niệm hệ cơquan và cho ví dụ
Quan sát hình 1sgk/7nêu khái niệm quầnthể và cho ví dụ
Quan sát hình 1sgk/7nêu khái niệm quần
xã và cho ví dụ
- Các cấp cơ bản của thế giới sống
bao gồm: Tế bào -> cơ thể -> quầnthể-> quần xã-> hệ sinh thái
- Mô là tập hợp các tế bào giống
nhau cùng phối hợp thực hiện cácchức năng nhất định
Vd: mô biểu bì, mô thần kinh
- Cơ quan: nhiều mô kết hợp với
nhau tạo thành cơ quanVd: Cơ quan khứu giác, thínhgiác
- hệ cơ quan: Do nhiều cơ quan
phối hợp với nhau tạo thành
Vd: Hệ tiêu hó ở người gồm các cơquan: miệng, thực quản, ruọt non,ruột già…
- Quần thể: là một nhóm các cá thểcùng loài cùng sinh sống trong mộtkhoảng không gian xác định tại mộtthời điểm nhất định và có khả năngsinh sản
Vd: quần thể trâu rừng, quần thểrùa tai đỏ ở hồ hoàn kiếm
- Quần xã: bao gồm nhiều quần thểkhác loài cùng sinh sống trong mộtkhoảng không gian xác định tại mộtthời điểm nhất định trong đó cácquần thể có mối quan hệ sinh tháichặt chẽ
Vd: quần xa đồng cỏ, quần xã rừngngập mặn
Trang 4- Hệ sinh thái: bao gồm quần xãsinh vật và môi trường sống củaquần xã
Vd: hệ sinh thái đồng ruộng…
* Học thuyết tế bào
- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo
từ một hoặc nhiều tế bào
+ Nếu cơ thể chỉ được cấu tạo từmột tế bào gọi là cơ thể đơn bào.Vd: Vi khuẩn lam, tảo đơn bào… + nếu cơ thể được cấu tạo từ rấtnhiều tế bào thì được gọi là cơ thể
Hs: thảo luận và trảlời
Hs: trao đổi nhóm trả
II.Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
- Các tổ chức sống cấp dưới làmnền tảng để xây dựng nên tổ chứcsống cấp trên
Vd: tế bào mô cơ quancơthể
Trang 5đổi năng lượng với
môi trường ( toả nhiệt
ra môi trường ) Vậy
để cơ thể trao đổi chất
và năg lượng với môi
trường thì cơ thể phải
Hs: Vì các cấp tổchức sống là hệ thống
mở nên chúng chịu sựtác động của môitrường và làm biếnđổi môi trường
Hs: con người làm
-Tính nổi trội: Được hình thành do
sự tương tác của các bộ phận cấuthành mà mỗi bộ phận cấu thànhkhông thể có được
Vd: từng tế bào thần kinh ở ngườichỉ có khả năng dẫn truyền nhưngtập hợp của 1012 tế bào thần kinh
đã tạo nên bộ não người với khoảng
1015 đường liên hệ giữa chúng đãlàm ho con người có được trí thôngminh và trạng thái tình cảm mà ởmức độ từng tế bào không thể cóđược
- Các đặc tính nổi trội của thế giớisống bao gồm: Chuyển hoá vật chất
và năng lượng, sinh trưởng và pháttriển, cảm ứng, sinh sản
2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môitrường sống luôn có tác động qualại qua quá trình trao đổi chất vànăng lượng
Trang 6vậy con người đã làm
môi trường biến đổi
thế nào và sự tác
động của con người
vào môi trường đã
gây ra những hệ quả
gì?
Gv: chúng ta cần làm
gì để hạn chế những
tác hại của con người
gây ra cho môi
trường?
Gv: Cơ thể sống
muốn tồn tại sinh
trưởng, phát triển thì
phải như thế nào?
*Nếu trao đổi chất
không cân đối thì cơ
thể sống làm như thế
nào để giữ cân bằng?
(ăn mặn, ăn quá nhiều
-Tại sao tất cả sv đều
cấu tạo từ tế bào ?
-Vì sao cây xương
rồng khi sông trên sa
mạc có nhiều gai
nhọn?
-Do đâu sinh vật thích
nghi với môi trường?
biến đổi môi trường
và đã gây ra những hệquả như nhiệt độ tráiđất tăng, cháy rừng, lũlụt, dịch bệnh
Hs: Không khai tháctài nguyên tiên nhiênbừa bài, xây dụngnhững nhà máy côngngiệp có chu trình xử
lý rác thải khép kín,trồng rừng và bảo vệrừng
Hs: nghe giảng vàthảo luận trả lời câuhỏi
Hs: nghe giảng, thảoluận và trả lời các câuhỏi
- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sốngluôn có khả năng tự điều chỉnh duytrì cân bằng động động trong hệthống (cân bằng nội môi) để giúp
nó tồn tại, sinh trưởng, phát triển…
- Nếu cơ thể không có khả năng tựđiều chỉnh thì cơ thể sẽ phát sinhbệnh và có thể dẫn đến tử vong.Vd: Bệnh cao huyết áp, bệnh tiểuđường, bệnh gút
3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sựtruyền thông tin di truyền trên AND
từ thế hệ này sang thế hệ khác
-Thế giới sống có chung một nguồngốc trải qua hàng triệu triệu nămtiến hoá tạo nên sự đa dạng vàphong phú ngày nay của sinh giới -Sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá
Trang 7trải qua thời gian dài
tạo nên sinh giới ngày
nay
4.Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài
V.Hệ thống câu hỏi minh họa các cấp độ nhận thức:
Mức độ nhận biết
Câu 1 Kể tên các cấp độ cơ bản của thế giới sống?
Mức độ thông hiểu
Câu 1: Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật?
Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ
Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người
Trang 8Ngày soạn: 16/8/2016
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT I/ Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức
- Nêu được 5 giới sinh vật
- Nêu được đặc điểm từng giới sinh vật
- Vẽ được sơ đồ phát sinh giới thực vật, giới động vật
- Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật Có ý thức bảo tồn đa dạngsinh học
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ.
3 Thái độ: có ý thức bảo vệ thế giới sống
4 Năng lực
a Năng lực chung
Năng lực tư duy logic
Năng lực sáng tạo
Năng lực giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt
năng lực tri thức Sinh học: khái quát về thế giới sống
II/ Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ phóng to Hình 2 SGK
- Phiếu học tập
- Sơ đồ phát sinh giới thực vật, giới động vật
- Thông tin thống kê về số lượng các nhóm phân loại sinh học trong nước
và trên thế giới
III Bảng mô tả các mức đọ nhận thức
Nội dung Mức độ nhận thức Các kĩ
năng/ năng lực hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Giơí sinh
vật
Nêu được khái niệm giới sinh vật
Kể tên được các giới trong
hệ thống phân loại 5 giới
Nêu được đặc điểm của các giới
Sưu tầm tranh ảnh
về các giới sinh vật
Năng lực tưduy logic, giải quyết vấn đề
Kĩ năng phân tích, quan sát
IV/ Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định và kiểm tra sĩ số
Trang 92 Kiểm tra bài cũ:
- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản
- Thế nào là Hệ thống mở và tự điều chỉnh?
- Thế giới sống tiến hóa như thế nào? Toàn bộ sinh giới ngày nay dù rất đadạng và phong phú nhưng vẫn có những đặc điểm chung, vì sao?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
Nghiên cứu SGK,
tự rút ra những đặcđiểm chính của mỗi giớitheo HD của GV
Hoàn thành phiếuhọc tập
I/ Giới và hệ thống phân loại
5 giới:
1 Khái niệm giới:
- Giới sinh vật là đơn vị phânloại lớn nhất, bao gồm cácngành sinh vật có chung nhữngđặc điểm nhất định
- Trình tự phân loại Thế giớisinh vật: giới → ngành → lớp
→ bộ → họ → chi (giống) →loài
2 Hệ thống phân loại 5 giới:
Oaitâykơ (Whittaker) vàMagulis (Margulis) chia thếgiới sinh vật thành 5 giới: Khởisinh, Nguyên sinh, Nấm, Thựcvật và Động vật
II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:
- Giới Khởi sinh (Monera):nhân sơ, đơn bào, kích thức rấtnhỏ, sinh sản nhanh, phươngthức sống đa dạng
- Giới Nguyên sinh(Protista): đa số nhân thực, đơnbào hoặc đa bào, sống tựdưỡng hoặc dị dưỡng
- Giới Nấm (Fungi): nhânthực, đơn bào hoặc đa bàodạng sợi, phần lớn có thành tếbào chứa kitin, dị dưỡng
- Giới Thực vật (Plantae):nhân thực, đa bào, sống tựdưỡng, thành tế bào cấu tạobăng xenlulôzơ, khả năng cảmứng chậm
- Giới Động vật (Animalia):nhân thực, đa bào, sống dịdưỡng, khả năng phản ứngnhanh và có khả năng dichuyển
Trang 104.Củng cố:
- Cho HS đọc mục “em có biết”
-Trả lời các câu hỏi SGK
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 3
Trang 12Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO Chương I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Tiết: Bài 3 CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC, NƯỚC
I/ Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức
- Nêu được thành phần hóa học của tế bào
- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống Phân biệt đượcnguyên tố đa lượng và vi lượng
- Kể được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào
2 Các năng lực:
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Năng lực lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Năng lực tìm kiếm và xử lý thông tin về các nguyên tố hóa học xây dựng nên thế giới sống, cấu trúc, đặc tính hóa học và vai trò của nước đối với tế bào
và cấu trúc, chức năng của cacbohidrat
- Năng lực quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
II/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Các nguyên
tố hóa học
-nêu đặc điểm nguyên tố
đa lượng,
vi lượng-nêu được cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước-vai trò củanước đối với tế bào
Phân biệt được nguyên tố
đa lượng và
vi lượng
Giải thích được tại sao sự sốngcần có nước
Năng lực tưduy logic, giải quyết vấn đề
Kĩ năng phân tích, quan sát
Cacbohidrat
Nêu được cấu trúc và chức năng của
cacbohidrat
Phân biệt được cấu trúc chinh
và chức năng của các loại đường
Năng lực tưduy logic, giải quyết vấn đề
Kĩ năng phân tích, quan sát
IV/ Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to Bảng tuần hoàn hóa học
Trang 13- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường, một số loại trái cây chứa nhiềuđường.
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Hãy kể tên một số nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống
Nước có những vai trò gì đối với cơ thể?
2 Kết nối (dẫn HS vào bài mới):
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
nguyên tố đại lượng và
vi lượng dựa vào thành
▲ Điều gì xảy ra khi ta
đưa các tế bào sống vào
trong ngăn đá tủ lạnh?
Giải thích?
∆ Nghiên cứu SGK,trả lời các câu hỏi
- Tạo nên sự đa dạngcủa vật chất hữu cơ
- Đại lượng chiếm tỉ
lệ 0,01% TLK; vilượng chiếm tỉ lệ <
0,01%, TLK
- Đại lượng chủ yếuxây dựng cấu trúc tếbào, cấu tạo chất hữu
cơ, vô cơ; vi lượng chủyếu tham vào thànhphần enzim, vitamin,
∆ Cùng làm việc vớigiáo viên
Nước thường (lỏng) mật độ cao, LK lỏng lẽo, dễ TĐC; nước đá mật độ thấp, LK bền vững, ngăn chặn TĐC, phá vỡ TB
∆ + Nước thường: cácliên kết H luôn bị bẻgẫy và tái tạo liên tục
+ Nước đá: các liên kết
H luôn bền vững khảnăng tái tạo không có
Tế bào sống có 90%
là nước, khi ta để tế bàovào tủ đá nước trong tếbào sẽ đóng băng làmtăng thể tích và các tinhthể nước đá sẽ phá vỡ tếbào nên khi giả đông
+ NT vi lượng như: F, Cu, Fe,
Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr, I
- Vai trò của các nguyên tố hoáhọc trong TB:
+ Tham gia xây dựng nên cấutrúc tế bào
+ Cấu tạo nên các chất hữu cơ
và vô cơ
+ Thành phần cơ bản củaenzim, vitamin…
II.Nước và vai trò của nước trong tế bào:
1 Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:
- Phân tử nước gồm 1O liên kếtvới 2H bằng LK cộng hoá trị
- Phân tử nước có tính phâncực
- Giữa các phân tử nước có lựchấp dẫn tĩnh điện (do liên kếthyđrô) tạo ra mạng lưới nước
Trang 14
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
Nước chiếm tỉ lệ lớn trong tế
bào, nước có vai trò:
- Là thành phần cấu tạo và dungmôi hoà tan và vận chuyển cácchất cần cho hoạt động sống của
tế bào
- Là môi trường và nguồnnguyên liệu cho các phản ứngsinh lý, sinh hoá của tế bào
- Giúp chuyển hóa vật chất,tham gia điều hoà, trao đổi nhiệtcủa tế bào và cơ thể…
Do nước có vai trò quan trọng như vậy mà khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinhkhác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết phải tìm xem ở đó có nước haykhông
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm thêm các loại hoa, quả, củ có chứa nhiều đường
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 4
Ngày soạn:
Tiết: Bài 4 CACBOHIDRAT VÀ LIPIT I/ Mục tiêu bài dạy:
Trang 15- Nêu được cấu tạo của cacbohidrat và vai trò của chúng trong tế bào.
- Nêu được cấu tạo của lipit và vai trò của chúng trong tế bào
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các nguyên tố hóa học xây dựng
nên thế giới sống, cấu trúc, đặc tính hóa học và vai trò của nước đối với tế bào
và cấu trúc, chức năng của cacbohidrat
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi
- Dạy học nhóm - Trình bày 1 phút
IV/ Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to Bảng tuần hoàn hóa học
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường, một số loại trái cây chứa nhiềuđường
V/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Kể tên các loại đường mà em biết
2 Kết nối (dẫn HS vào bài mới):
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
học của lipid, hỏi: Em
∆ Kể tên theo hiểu biết
∆ Quan sát tranh theo
sự hướng dẫn của GV
∆ Đọc thông tin mục I.1(bài 4 SGK):
Nghiên cứu SGK trảlời
∆ Quan sát tranh trả lời
I Cacbohyđrat: ( Đường)
1/ Cấu trúc hoá học:
+ Đường đơn (monosaccarit): chủyếu là đường có 6C VD: glucôzơ,fructôzơ, galactôzơ
+ Đường đôi (disaccarit): Gồm 2phân tử đường đơn liên kết với nhaubằng liên kết glicôzit VD: mantôzơ(đường mạch nha) gồm 2 phân tửglucôzơ; saccarôzơ (đường mía): 1glucôzơ + 1 fructôzơ; Lactôzơ(đường sữa): 1 glucôzơ + 1galactôzơ
+ Đường đa (polisaccarit): Gồmnhiều phân tử đường đơn liên kết vớinhau bằng liên kết glicozit VD:glycôgen, tinh bột, xenlulôzơ,kitin…
2/ Chức năng của Cacbohidrat:
- Là ngồn cung cấp năng lượngcho tế bào
- Tham gia cấu tạo nên tế bào vàcác bộ phận của cơ thể
II/ Lipit: ( chất béo)
1 Cấu tạo của lipit:
Trang 16nhận xét về thành phần
hoá học và cấu trúc của
phân tử mỡ?
▲ Đọc mục II.SGK,
thảo luận cho biết:
- Sự khác nhau giữa
dầu thực vật và mỡ
động vật?
- Lipit giữ các chức
năng gì trong tế bào và
cơ thể?
Phôtpholipit có cấu
trúc gần giống mở,
chúng là các lipit đơn
giản, stêrôit và vitamin
là các lipit phức tạp.
∆ Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời
Lipit không có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân; có đặc tính chung là kị nước
a Mở:
Gồm 1 phân tử glycêrôl liên kết với 3 axit béo
b Phôtpholipit:
- Gồm 1 phân tử glyxêrol liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm Phôtphat (alcol phức)
c Stêrôit:
- Là Colestêrôn, hoocmôn giới tính ostrogen, testosteron
d Sắc tố và vitamin:
- Carôtênôit, vitamin A, D, E, K…
2 Chức năng chung:
- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học
- Nguồn năng lượng dự trữ
- Tham gia nhiều chức năng sinh học khác
3 Thực hành, luyện tập (củng cố):
1/Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích? (Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể )
2/Tại sao người ta phải trồng rừng và bảo vệ rừng? (Cây xanh là mắt xích quan trọng trong chu trình cácbon)
3/Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn? (Hạn chế vi sinh vật sinh sản làm hỏng thực phẩm)
- Các câu hỏi SGK: 1.d 2, 3 (SGK)
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm thêm các loại hoa, quả, củ có chứa nhiều đường
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 5
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn :
Tiết: Bài 5: PRÔTÊIN
I Mục tiêu bài dạy:
Trang 17- Nêu được cấu tạo của prôtêin và vai trò của chúng trong tế bào
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu trúc, chức năng của lipit và prôtêin
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Dạy học nhóm - Trực quan - tìm tòi
- Vấn đáp - tìm tòi - Chúng em biết số 3
IV/ Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ phóng to công thức khai triển của phân tử mỡ
- Tranh vẽ cấu trúc hoá học của prôtêin
V Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Nội dung Mức độ nhận thức Các kĩ
năng/ năng lực hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Lipit
-nêu đặc điểm cấu trúc và cức năng của các loại li pit
Phân biệt được các loại mỡ và photpholipit
Năng lực tưduy logic, giải quyết vấn đề
Kĩ năng phân tích, quan sát
Prôtêin
Nêu được cấu trúc chung và các bậc cấutrúc của proteinNêu được chức năng của protein
Mô tả được cấu trúc củaaxitamin vàcác bậc cấu trúc protein
Hậu quả của hiện tượng biến tính protein
Năng lực tưduy logic, giải quyết vấn đề
Kĩ năng phân tích, quan sát
VI/ Tiến trình bài dạy:
1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Trình bày hiểu biết của em về phương pháp ăn uống những loại thực phẩmgiàu cacbohidrat, lipit và prôtêin (Cho thảo luận 3 phút, mỗi nhóm 3HS, nêuđược 3 ý kiến GV tổng hợp và nhận xét
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài ▲ Đặt câu hỏi cho HS: ∆ Cần nêu được: Cấu I/ Cấu trúc của prôtêin:
Trang 18Hãy cho biết thành phần
cấu tạo của phân tử
prôtêin
▲ Giới thiệu tên một số
loại axit amin cho HS: 20
loại: valin, lơxin, prôlin,
∆ Tìm hiểu các bậccấu trúc của prôtêin theohướng dẫn của GV
∆ Dựa vào SGK vàvốn kiến thức để trả lời
∆Trong số 20 loại aacấu tạo nên prôtêin củangười có 1 số aa conngười không thể tự tổnghợp được (các aa khôngthay thế) mà phải nhận
từ các nguồn thức ănkhác nhau Số còn lại, cơthể người có thể tự tổnghợp được (aa thay thế)
Khi ăn nhiều loại thức
ăn khác nhau chúng ta
có nhiều cơ hội nhậnđược các aa không thaythế khác nhau rất cầncho cơ thể
Phân tử prôtêin có cấu trúc đaphân mà đơn phân là các axitamin
1 Cấu trúc bậc 1:
Các axit amin liên kết vớinhau tạo nên 1 chuỗi pôlipeptitmạch thẳng
4 Cấu trúc bậc 4:
Hai hay nhiều chuỗi pôli peptitliên kết nhau tạo thành
II Chức năng của prôtêin:
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Ví dụ: côlagen tham gia cấu tạocác mô liên kết
- Dự trữ các axit amin Ví dụ:prôtêin sữa (cazêin), prôtêin dựtrữ trong hạt cây,
- Vận chuyển các chất Ví dụ:hêmôglôbin
- Bảo vệ cơ thể Ví dụ: cáckháng thể
- Thu nhận thông tin Ví dụ:các thụ thể trong tế bào
- Xúc tác các phản ứng sinhhóa Ví dụ: các enzim
Câu 1 Prôtêin là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo từ các đơn phân là axit
amin Có hơn 20 loại axit amin khác nhau Số lượng thành phần và trình tự sắpxếp của axit amin khác nhau tạo nên các prôtêin khác nhau và chúng có cấu trúc,
Trang 19chức năng khác nhau Prôtêin có thể có tối đa 4 bậc
cấu trúc khác nhau
Cấu trúc bậc một: Các axit amin liên kết với nhau tạo nên một chuỗi các axit amin được gọi là chuỗi pôlipeptit Cấu trúc bậc một của một phân tử prôtêin chính là trình tự sắp xếp đặc thù của các loại axit amin trong chuỗi pôlipeptit đó Một phân tử prôtêin đơn giản có thể chỉ được cấu tạo từ vài chục axit amin nhưng cũng có những phân tử prôtêin bao gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với số lượng axit amin rất lớn
- Cấu trúc bậc hai: Chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp ra không ở mạch thẳng mà được co oắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc bậc hai nhờ các liên kết hiđrô giữa các axit amin trong chuỗi với nhau
- Cấu trúc bậc ba và bậc bốn: Chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp lại được tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc ba Khi một prôtêin được cấu tạo từ một vài chuỗi pôlipeptit thì các chuỗi đơn vị là các chuỗi pôlipeptit lại được liên kết với nhau theo một cách nào
đó tạo nên cấu trúc bậc 4 Khi cấu trúc không gian ba chiều của prôtêin bị hỏng thì phân tử prôtêin sẽ mất chức năng sinh học
Câu 2 Prôtêin trong cơ thể người có rất nhiều loại (côlagen, prôtêin
hêmôglôbin, kháng thể, các enzim, các thụ thể trong tế bào :
Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết cấu tạo nên tế bào và cơ thể Hêmôglôbin có vai trò vận chuyển 02 và C02 Prôtêin histon cấu tạo nên chất nhiễm sắc Hoocmôn insulin điều hòa lượng đường trong máu Kháng thể, inteferon bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh Câu 3 Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau Các axit amin này được sắp xếp khác nhau, thành phần khác nhau và số lượng khác nhau sẽ tạo ra vô số prôtêin khác nhau về cấu trúc và chức năng Do vậy nên tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính 4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò): - Đọc mục “Em có biết” - Học bài theo câu hỏi SGK - Xem trước bài 6 5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn:
Tiết : Bài 6: AXIT NUCLÊIC I/ Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS nắm được:
- Nêu được thành phần hoá học của 1 nuclêic
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của AND, ARN
Trang 20- Phân biệt AND và ARN về cấu trúc và chức năng.
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát tranh hình để phát hiện kiến thức: phân tích, so sánh
và khái quát hoá kiến thức
3 Thái độ:
Chú ý, nghiêm túc trong học tập, tự giác trong hoạt động độc lập cũng như hoạt động nhóm về việc tìm tòi kiến thức
4 Năng lực
Năng lực tư duy logic
Năng lực giải quyết vấn đề
II Phương tiện và Phương pháp dạy học:
- Phương tiện: Tranh phóng to hình 5.1 và hình 6.1, 6.2 sgk
- Phương pháp: Diễn giảng, đàm thoại, trực quan, thảo luận
III Bảng mô tả các cấp độ nhận thức
Nội dung Mức độ nhận thức Các kĩ
năng/ năng lực hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
ADN
Nêu được cấu trúc hóa học và cấu trúc không gian của AND
Nêu được chức năng của ADN
Nêu được điểm khác nhau giữa các loại nu
Xây dựng được một
số công thức cơ bản
về cấu trúc ADN
Giải được một số bài tập cơ bản
về cấu trúc ADN
Năng lực tưduy logic, giải quyết vấn đề
Kĩ năng phân tích, quan sát
ARN
Nêu được cấu trúc của ARNNêu được cấu trúc và chức năng của các loạiARN
Phân biệt được AND , ARN
Năng lực tưduy logic, giải quyết vấn đề
Kĩ năng phân tích, quan sát
IV/ Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết cấu tạo của mở và phôtpholipit
- Cho biết các chức năng của prôtêin Mỗi chức năng cho 1 VD
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
▲ Quan sát tranh và mô
hình hãy trình bày cấu tạo
∆ Quan sát, thảo luận
và trả lời
I Axit đêôxiribônuclêic: (ADN):
Trang 21phân tử ADN (Thảo luận)?
▲ Quan sát tranh và mô
hình hãy trình bày cấu trúc
phân tử ADN?
▲ Chức năng mang, bảo
quản và truyền đạt thông tin
di truyền của ADN thể hiện
ở điểm nào?
▲ Hãy nêu thành phần cấu
tạo của phân tử ARN? So
sánh thành phần của ARN
với ADN?
▲ Hãy nêu cấu trúc và
chức năng của ARN? Sự
khác nhau về cấu trúc của
ARN so với ADN?
Ở 1 số loại virút thông tin
di truyền không lưu giữ trên
ADN mà trên ARN.
∆ Quan sát và trả lời
∆ Nghiên cứu SGK, trảlời (Số lượng, thànhphần và trình tự cácnuclêôtit)
∆ Nghiên cứu SGK,trả lời
∆ Nghiên cứu SGK, trảlời
1/ Cấu trúc của ADN:
a Thành phần cấu tạo:
- ADN cấu tạo theonguyên tắc đa phân, mỗiđơn phân là 1 nuclêôtit,gồm:
+ 1 phân tử đường 5C + 1 nhóm phôtphat + 1 gốc bazơnitơ(A,T,G,X)
- Lấy tên bazơnitơ làm têngọi nuclêôtit
- Các nuclêôtit liên kếtvới nhau theo 1 chiều xácđịnh tạo thành chuỗipôlinuclêôtit Mỗi trình tựxác định trên ADN mã hóacho 1 sản phẩm nhất định(prôtêin, ARN) gọi là gen
b Cấu trúc:
- Gồm 2 chuỗipôlinuclêôtit xoắn đềuquanh 1 trục, theo chiều từtrái sang phải
- Các nuclêôtit trên mộtmạch liên kết nhau bằng
LK cộng hóa trị
- Giữa 2 mạch cácbazơnitơ liên kết với nhaubằng LKH theo nguyên tắc
bổ sung: (A=T, GX)
Ở tế bào nhân sơ ADNthường ở dạng vòng
2) Chức năng của ADN:
Mang, bảo quản và truyềnđạt thông tin di truyền
II Axit Ribônuclêic:
1) Thành phần cấu tạo:
- Cấu tạo theo nguyên tắc
da phân mà đơn phân là(ribô)nuclêôtit
Trang 22thẳng, truyền thông tin từADN đến ribôxôm
- tARN: xoắn lại 1 đầutạo 3 thùy, vận chuyển axitamin đến ribôxôm
- rARN: nhiều xoắn kép cục
bộ, cùng với prôtêin cấu tạonên ribôxôm là nơi tổnghợp nên prôtêin
*Những đặc điểm về cấu trúc của phân tử DNA đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền:
- Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, cac Nucleotit liên kết với nhau bằng
- Trên mạch kép các cặp Nu lên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa các cặp bazo nitrit bổ xung Tuy lên kết hidro không bền nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của DNA được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao
- Nhờ các cặp Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ xung đã tạo cho chiều rộng DNA ổn định, các vòng xoắn của DNA dễ dàng liên kết với protein tạo cho cấu truc DNA ổn định, thông tin di truyền được điều hòa
- Từ 4 loại Nu do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng và đa dạng của các phân tử DNA ở các loài sinh vật
*Những đặc điểm của DNA đảm bảo chức năng truyền đạt thông tin di truyền:
- DNA có khả năng tự nhân đôi vào kì trung gian giữa 2 lần phân bào theo nguyên tắc bổ xung nhờ đó mà NST hình thành, thông tin di truyền được ổn định qua các thế hệ
- DNA chứa các gen cấu trúc, các gen này có khả năng phiên mã để thực hiện
cơ chế tổng hợp protein, đảm bảo cho gen hình thành tính trạng
- DNA có thể bị biến đổi về cấu trúc do đột biến, hình thành những thông tin DT mới, có thể được di truyền cho cơ chế tái sinh của DNA.
4 Củng cố:
Câu 1 Sự khác biệt giữa cấu trúc ADN và ARN là: ADN: là chuỗi xoắn kép
(gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit) Đơn phân của ADN là A (Ađênin), T (Timin), G(Guanin), X (Xitozin), trong thành phần của nó có đường đêôxribôzơ(C5H10O4).ARN: Cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit Đơn phân của ARN là A(Ađênin), U (Uraxin), G (Guanin), X (Xitôzin), trong thành phần của nó cóđường ribôzơ (C5H10O5)
Câu 2 Nếu phân tử ADN quá bền vững thì trong giảm phân rất khó x=y ra sự
trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc tử không chị em, khó xảy ra sự hoán vị gentương ứng, rất khó tạo ra các biến dị tổ hợp để cung cấp nguyên liệu phong phúcho chọn lọc tự nhiên Đồng thời, nếu quá trình truyền đạt thông tin di truyềnkhông xảy ra sai sót gì thì không tạo ra được các đột biến cung cấp nguyên liệucho chọn lọc tự nhiên và làm cho sinh giới không thể đa dạng như ngày nay
Câu 3 Các enzim có thể sửa chữa những sai sót về trình tự các -nuclêôtit trên
phân tử ADN là vì mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi: pônuclêôtit kết hợp với nhautheo NTBS Đó là A của mạch đơn này liên kết với T của mạch đơn kia bằng 2liên kết hiđrô, G của mạch đơn này liên kết với X của mạch đơn kia bằng 3 liênkết hiđrô (và ngược lại), chính vì vậy, khi có sự hư hỏng (đột biến) ở mạch này
Trang 23thì mạch kia bị hư hỏng) sẽ được dùng làm khuôn để sữa chữa cho mạch bị hư
Câu 4 Phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ bốn loại nuclêôtit, nhưng do thành
phần và trình tự phân bố các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ bốnloại nuclêôtit đó có thể tạo ra vô số phân tử ADN khác nhau Các phân tử ADNkhác nhau lại điều khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác nhau quy định cáctính rất đa dạng nhưng đặc thù ở các loài sinh vật khác nhau
5 Dặn dò:
- Đọc mục “Em có biết”
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 7
6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn:
Chương II: CẤU TRÚC TẾ BÀO Tiết : Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I Mục tiêu bài học:
Trang 241 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước sẽ có lợi gì?
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tếbào nhân sơ(tế bào vi khuẩn)
Năng lực tư duy logic
Năng lực giải quyết vấn đề
b Năng lực riêng
Năng lực tri thức Sinh học: kiến thức về cấu trúc chung của tế bào, cấu trúc
tế bào nhân sơ
II Phương tiện và phương pháp dạy học :
- Phương tiện: Tranh vẽ phóng to hình 7.1 và hình 7.2 sgk.
- Phương pháp: Hỏi đáp + Thảo luận + thuyết trình.
III.Bảng mô tả các cấp độ nhận thức
Nội dung Mức độ nhận thức Các kĩ
năng/ năng lực hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Tế bào
nhân sơ
Nêu được cấu trúc chung của
tế bào nhânsơ
Nêu được cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo
Ưu điểm của tế bào nhân sơ
Năng lực tưduy logic, giải quyết vấn đề
Kĩ năng phân tích, quan sát
IV Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp(Kiểm tra sĩ số):
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Tế bào nhân sơ gồm những nhóm sinh vật nào? Tại sao gọi là tế bào nhânsơ?
2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới)
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Trang 25Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
▲ Câu hỏi lệnh trang
31: Hãy cho biết kích
thước nhỏ đem lại ưu
của tế bào nhân sơ cấu
tạo như thế nào? Tiêm
mao và nhung mao có
sinh đặc hiệu tiêu diệt
từng loại vi khuẩn gây
▲ Yêu cầu HS xem
mục II.3, hỏi: Cấu tạo
của vùng nhân?
∆ Nghiên cứu SGK, trảlời: “Kích thước nhỏS/Vlớn giúp TB TĐCnhanhsinh sản nhanh”
∆ Quan sát hình để ghinhận thông tin
∆ Đọc SGK, xem hình,rút ra câu trả lời: Thành tếbào cấu tạo bằngpeptiđôglican Tiên mao để
di chuyển, nhung mao đểbám vào vật chủ
∆ Cần trả lời: Thành tếbào có vai trò quy địnhhình dạng và bảo vệ tếbào
∆ Xem mục II.2, rút racâu trả lời: Gồm bàotương, ribôxôm và một sốcấu trúc khác
∆ Xem mục II.2, cần trảlời:
- Không có màng nhân,chỉ chứa 1 phân tử ADNdạng vòng
- Một số vi khuẩn cóthêm nhiều plasmit
I/ Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất chưa có hệthống nội màng và không cócác bào quan có màng bao bọc
- Khoảng 1- 5m, bằngkhoảng 1/10 tế bào nhân thực.Kích thước nhỏ giúp trao đổichất với môi trường sống nhanh
sinh trưởng, sinh sản nhanh
II/ Cấu tạo tế bào nhân sơ:
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
- Thành tế bào cấu tạo bằngpeptiđôglican (cacbohiđrat vàprôtêin) bảo vệ và quy địnhhình dạng tế bào
+ Dựa vào cấu trúc và thànhphần hoá học của thành tế bào
vi khuẩn chia làm 2 loại là vikhuẩn Gram dương (G+) vàGram âm(G-)
+ Một số loại vi khuẩn còn cóthêm 1 lớp vỏ nhày (VD: VKgây bệnh ở người)
- Màng sinh chất gồm 2 lớpphôtpholipit (lớp phôtpholipitkép) và 1 lớp prôtêin
- Một số có thêm roi (tiênmao) để di chuyển, lông( nhung mao) để bám vào vậtchủ
2 Tế bào chất:
Gồm bào tương, ribôxôm vàmột số cấu trúc khác (một số vikhuẩn có hạt dự trữ)
3 Vùng nhân:
- Không có màng nhân, chỉchứa 1 phân tử ADN dạngvòng
- Một số vi khuẩn có thêmnhiều phân tử ADN nhỏ dạngvòng khác gọi là plasmit
Trang 263 Thực hành, luyện tập (củng cố): Câu hoỉ cuối bài.
Câu 1 Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 10 - 20nm, được cấu tạo bằng
chất peptiđôglican (pôlisaccarit liên kết với peptit) Thành tế bào vi khuẩn cóchức năng quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào
Câu 2 Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân (hoặc nhân tế
bào) Tế bào chất ở mỗi tế bào đều gồm 2 thành phần chính: bào tương (mộtdạng keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxômcùng một số cấu trúc khác Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nộimàng cùng các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào Trong tế bào chấtcủa vi khuẩn có các hạt ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin, ARN vàkhông có màng bao bọc Đây là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào.Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở
một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ
Câu 3 Chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn: Một số loài vi khuẩn
còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông (nhung mao) Roi có chứcnăng giúp vi khuẩn di chuyển Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúpchúng bám được vào bề mặt tế bào người
Câu 4 Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ chứa vật chất di truyền, có
chức năng truyền đạt thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác Vùng nhân của tếbào nhân sơ chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng và không được bao bọc bởicác lớp màng, vì thế tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhânhoàn chỉnh với lớp màng bao bọc) Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vikhuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.Nhưng plasmit không phải là vật chất di truyền, rất cần thiết cho tế bào nhân sơ
Câu 5 Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại nhiều ưu thế cho tế bào
- Tỉ lệ s/v (diện tích/thể tích) lớn sẽ có khả năng trao đổi chất và năng
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Đọc mục “Em có biết”
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước bài 8
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 27
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của mạng lưới nội chất,ribôxôm, bộ máy Gôngi
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực giải quyết tình huống
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Tế bào
nhân thực
Nêu được cấu trúc chung của
tế bào nhânthực
Nêu được cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo:
nhân tế bào, lưới nội chất, riboxom,
bộ máy golgi
Phân biệt tếbào nhân
sơ và tế bào nhân thựcPhân biệt tếbào động vật và té bào thực vật
Năng lực tưduy logic, giải quyết vấn đề
Kĩ năng phân tích, quan sát
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp(kiểm tra sĩ số):
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 28Câu 1: Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?
Câu 2: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho
Ếch con mang đặc điểm
loài B Nhân chứa thông tin
di truyền của tế bào.
▲ Cho HS xem hình 8.1,
8.2 và đọc thông tin trang
37-38, SGK, hỏi:
- Trình bày cấu tạo và
chức năng của các bào
cấu tạo và chức năng của
ribôxôm và bộ máy gôngi
∆ Xem hình, cần trảlời bám sát phần nhập
đề của bài 8
∆ Dựa vào kiến thứchiểu biết để trả lời
Ếch mang đặc điểmloài B và nhân chứathông tin di truyền của
tế bào
∆ Thảo luận nhómnhỏ, nghiên cứu SGK,đại diện 4 nhóm trả lời
4 nội dung, các nhómkhác nhận xét bổ sung
ND cần trả lời: Lướinội chất hạt túi tiết
bộ máy gôngi túiprôtêin Màng tế bào(các bào quan phối hợphoạt động)
∆ Đọc thông tin mụcIII, IV SGK, tóm tắtND
Tế bào nhân thực có kíchthước lớn và cấu tạo phức tạp:vật chất di truyền được bọctrong nhân, tế bào chất có nhiềubào quan và có hệ thống màngchia thành các xoang
I Nhân tế bào:
- Thường có dạng hình cầu,đường kính khoảng 5m Có 2lớp màng bao bọc
- Dịch nhân chứa chất nhiễmsắc (ADN và prôtêin) và nhâncon Trên màng nhân thường cónhiều lỗ nhỏ
- Nhân giữ các chức năng liênquan đến di truyền
II Lưới nội chất:
- Là 1 hệ thống màng bêntrong tế bào tạo nên hệ thốngống và xoang dẹp thông vớinhau, gồm lưới nội chất trơn và
có hạt
- Chức năng:
+ Lưới nội chất hạt (mặt ngoài
có hạt ribôxôm): là nơi tổng hợpprôtêin
+ Lưới nội chất trơn: tham giavào quá trình tổng hợp lipit,chuyển hoá đường và phân huỷchất độc hại
III Ribôxôm:
Ribôxôm là bào quan không cómàng và giữ chức năng là nơitổng hợp prôtêin
IV Bộ máy Gôngi:
Có dạng các túi màng dẹp xếpcạnh nhau; giữ chức năng lắp
Trang 29ráp, đóng gói và phân phối cácsản phẩm của tế bào.
-Lưới nội chất hạt phát triển nhiều nhất ở tế bào bạch cầu,vì bạch cầu có chứcnăng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu,mà prôtêin chỉ tổnghợp được ở lưới nội chất hạt là nơi có các riboxom tổng hợp prôtêin.Ngoài racòn có các tuyến nội tiết và ngoại tiết cũng là nơi chứa nhiều lưới nội chất hạt vì
chúng tiết ra hoocmôn và enzim cũng có thành phần chính là prôtêin
-Lưới nội chất trơn phát triển nhiều ở tế bào gan vì gan đảm nhiệm chức năngchuyển hóa đường trong máu thành glicôgen và khử độc cho cơ thể,hai chứcnăng này do lưới nội chất trơn đảm nhiệm vì chức năng của lưới nội chất trơn làthực hiện chức năng tổng hợp lipit,chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hạiđối với tế bào
3 Thực hành, luyện tập (củng cố):
*Câu hỏi cuối bài.
bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN
liên kết với prôtêin) và nhân con Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và có chứcnăng điều khiển mọi hoạt động của tế bào
ống và xoang dẹp thông với nhau Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất trơn
và lưới nội chất hạt, chúng có chức năng như sau:
* Lưới nội chất trơn
– Tổng hợp lipit
– Chuyển hóa đường
– Phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
* Lưới nội chất hạt
– Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào
– Tổng hợp prôtêin cấu tạo nên màng tế bào
Câu 3.
– Cấu trúc của bộ máy Gôngi: Bộ máy Gôngi là một chồng túi màng dẹp xếp
cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia
– Chức năng của bộ máy Gôngi: Nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm
của tế bào Prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm trên lưới nội chất được gửi đến
Gôngi bằng các túi tiết Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bao gói vào trong các túi tiết để chuyển đi các nơi trong
tế bào hoặc tiết ra khối tế bào
Trang 30Câu 5.Cấu tạo ribôxôm là bào quan có kích thước rất bé (khoảng 20 —
30nm)không có màng bao bọc Ribôxôm chứa khoảng 50% prôtêin và 50% rARN Trong tế bào nhân thực có tới hàng triệu ribôxôm, chúng nằm rải rác tự
do trong tế bào chất hoặc đính trên mạng lưới nội chất hạt Ribôxôm có nguồn gốc từ nhân con và có cả trong ti thể, lục lạp
– Chức năng: Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin Khi tổng hợp prôtêin các
ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm
– Nhân:
– Tế bào nhân sơ nhân chưa phân hóa, chưa có màng nhân
– Tế bào nhân thực đã có màng nhân và nhân đã phân hóa
– Bào quan:
– Tế bào nhân sơ chưa có bào quan
– Tế bào nhân thực đã có nhiều bào quan
4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Xem trước bài 9
5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn:
Tiết: Bài 9 TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT)
I Mục tiêu bài dạy:
Trang 31- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào chất và các bào quan(ribôxôm, ti thể, lục lạp, lưới mội chất)
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung
năng/ năng lực hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Tế bào
nhân thực
Nêu được cấu trúc và chức năng của ti thể, lục lạp, không bào, lizoxom
Phân biệt được ti thể
và lục lạp
Năng lực tưduy logic, giải quyết vấn đề
Kĩ năng phân tích, quan sát
III/ Các năng lực được hình thành:
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Năng lực lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng
- Năng lực tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo, chức năng của nhân tế bào, hệ thống lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi, ti thể, lục lạp trong tế bàonhân thực
- Năng Lực quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
IV/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:
- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi - Dạy học nhóm
V/ Phương tiện dạy học:
- Hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2, 10.2 SGK
VI/ Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức loáp học
2 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:
Tế bào nhân thực gồm những nhóm sinh vật nào? Tế bào nhân thực cónhững bào quan nào mà tế bào nhân sơ không có?
3.Kết nối (dẫn HS vào bài mới)
Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài
Trang 32sáng được chuyển đổi
thành năng lượng hóa
▲ Cho HS thảo luận,
trả lời câu hỏi lệnh trang
∆ Dựa vào hình 9.2
để trả lời
Lá cây không hấpthụ màu xanh cómàu xanh và màuxanh của lá không liênquan gì tới chức năngquang hợp của lá
∆ Khai thác thông tintheo HD của GV
Cần khắc ghi các Vd
∆ Cần trả lời được:
Bạch cầu có chứcnăng tiêu diệt vikhuẩn, tế bào già,bệnh lý bằng thực bàonên cần nhiều
lizôxôm
V Ti thể:
- Có 2 lớp màng bao bọc,màng ngoài nhẵn, màngtrong gấp khúc thành cácmào (crista) trên đó có nhiềuloại enzim hô hấp Ti thể cóchứa ADN và ribôxôm riêng
- Ti thể giữ chức năngchuyển hóa đường và cácchất hữu cơ khác thành nănglượng ATP cung cấp cho cáchoạt động sống của tế bào
VI Lục lạp:
- Lục lạp là bào quan chỉ
có ở tế bào thực vật có 2 lớpmàng bao bọc; chứa chất nền(strôma), trong chất nền cócấu trúc grana do các túi dẹttilacôit xếp chồng lên nhautạo thành; tilacôit chứa diệplục và các sắc tố quang hợp.Lục lạp có ADN và ribôxômriêng
- Chức năng: chuyển đổinăng lượng ánh sáng thànhnăng lương hóa học (thựchiện quá trình quang hợp)
VII Một số bào quan khác:
- Không bào có 1 lớp màngbao bọc và nó giữ các chứcnăng khác nhau tuỳ từng loại
tế bào và tuỳ từng loài sinhvật
Ví dụ: Một số không bàochứa chất phế thải độc hại;không bào của tế bào lônghút chứa muối khoáng vànhiều chất khác, hoạt độngnhư một cái bơm hút nước từđất vào rễ; không bào củacánh hoa dự trữ các sắc tố;các động vật đơn bào cókhông bào tiêu hóa và khôngbào co bóp
- Lizôxôm có 1 lớp màngbao bọc, có ở tế bào độngvật; giữ chức năng phân huỷ