Tư vấn giám sát thi công xây dựng có các quyền sau: - Nghiệm thu xác nhận công việc, giai đoạn hoàn thành, hạng mục công trình hoặc công trìnhhoàn thành đã thi công bảo đảm đúng thiết kế
Trang 1MỤC LỤC ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG
1 Thuyết minh chung biện pháp giám sát thi công.
2 Thuyết minh chi tiết biện pháp giám sát thi công.
3 Các quy trình kiểm soát liên quan.
a Quy trình quản lý hồ sơ tài liệu.
b Quy trình kiểm soát và theo dõi nguyên vật liệu.
c Quy trình kiểm soát trắc địa.
d Quy trình kiểm tra an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
e Quy trình giám sát công tác lấy mẫu và TN vật liệu.
1 Sơ đồ tổ chức đoàn tư vấn giám sát.
2 Nhiệm vụ của các cán bộ giám sát.
3 Bằng cấp của cán bộ giám sát.
Trang 2PHẦN 1 THUYẾT MINH BIỆN PHÁP GIÁM SÁT THI CÔNG
1 Thuyết minh chung biện pháp giám sát thi công.
2 Thuyết minh chi tiết biện pháp giám sát thi công.
3 Các quy trình kiểm soát liên quan.
Trang 3THUYẾT MINH CHUNG BIỆN PHÁP GIÁM SÁT THI
CÔNG
Trang 4PHẦN THỨ NHẤT
I CĂN CỨ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT:
1 Các quy định của Nhà nước:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng
- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng, Quy định chi tiết một sốnội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam
2 Các văn bản pháp lý của dự án:
- Quyết định số … /QĐ-UBND ngày …/…/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việcphê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Sửa chữa, cải tạo, mở rộng nhà làm việc liên cơquan Ban dân vận Tnhr ủy, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể nhân dân Tỉnh
- Quyết định số …./QĐ-… ngày … /…./20… của Ban dân vận tỉnh ủy về việc phê duyệt thiết
kế bản vẽ thi công và dự toán công trình Sửa chữa, cải tạo, mở rộng nhà làm việc liên cơ quan
Ban dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể nhân dân Tỉnh
3 Các quy định khác theo thỏa thuận giữa 2 bên:
- Hợp đồng thực hiện công tác Tư vấn giám sát ký kết giữa CĐT và Trung tâm thông tin tưvấn và xúc tiến đầu tư Bắc Ninh
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được CĐT phê duyệt và đóng dấu “Bản vẽ thi công đãphê duyệt” theo quy định tại Thông tư số 10/2013/TT-BXD
- Hồ sơ mời thầu thi công xây lắp và Hồ sơ dự thầu thi công xây lắp của Nhà thầu trúng thầuthi công xây dựng công trình, kèm theo Hợp đồng thi công xây dựng và các tài liệu khác liênquan đến Hợp đồng ký giữa CĐT và Nhà thầu
- Những yêu cầu riêng của CĐT quy định cho công trình
II VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT
1 Tư vấn giám sát thi công xây dựng có các quyền sau:
- Nghiệm thu xác nhận công việc, giai đoạn hoàn thành, hạng mục công trình hoặc công trìnhhoàn thành đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đảmbảo chất lượng
- Từ chối nghiệm thu công việc, hạng mục công trình không bảo đảm chất lượng và các tiêuchuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế công trình
Trang 5- Đề xuất với CĐT xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế nếu phát hiện ra để kịpthời sửa đổi.
- Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng thi công xây lắp ký với CĐT
- Bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận
- Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên liên quan
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2 TVGS thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau:
- Tư vấn giám sát có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm của mình như đã ký kếtvới CĐT bằng Hợp đồng tư vấn
- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm làm sai lệch kết quả giám sát
- Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công khôngđúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhưng người giám sát khôngbáo cáo với CĐT xây dựng công trình hoặc người có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạmkhác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra
Trang 6PHẦN THỨ HAI
NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT
Yêu cầu chung đối với tư vấn giám sát
- Thực hiện ngay từ khi khởi công công trình
- Thường xuyên, liên tục và có hệ thống trong quá trình thi công xây dựng
- Căn cứ vào TK được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Các hồ sơ tàiliệu liên quan khác
- Trung thực, khách quan, không vụ lợi và đảm bảo chất lượng công trình
- Kiểm tra, xem xét và cho ý kiến về hồ sơ do CĐT cung cấp bao gồm:
+ Giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng,trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 điều 68 của Luật Xây dựng; khoản 1 điều 3 củaNghị định 64/2012/NĐ-CP, trường hợp này do CĐT tự quyết định và tự chịu trách nhiệm.+ Bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt Bản vẽ bắt buộcphải có dấu “BẢN VẼ ĐÃ PHÊ DUYỆT” của CĐT theo quy định Trong trường hợp toàn bộbản vẽ chưa được CĐT triển khai phê duyệt xong mà chỉ có từng phần thì các phần này cũngbuộc phải được đóng dấu phê duyệt theo quy định
+ Có biện pháp thi công, biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trìnhthi công xây dựng do Nhà thầu thi công xây dựng công trình lập và phê duyệt
2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng Bao gồm:
- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của Nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường:
+ Kiểm tra nhân lực của Nhà thầu theo đúng hồ sơ trúng thầu đã phê duyệt, tất cả các trườnghợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải được CĐT đồng ý bằng văn bản
+ Thiết bị thi công của Nhà thầu phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào công trình theo
hồ sơ trúng thầu được phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phảiđược CĐT đồng ý bằng văn bản
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công xây dựng công trình
+ Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu phải được thể hiện trong hồ sơ trúng thầu, nếutrong hồ sơ trúng thầu không có hoặc thiếu thì kiến nghị CĐT yêu cầu Nhà thầu xây dựng
Trang 7cung cấp
+ Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu không đúng như trong hồ sơ trúngthầu thì kiến nghị CĐT yêu cầu Nhà thầu thực hiện đúng như trong hồ sơ trúng thầu, nếu Nhàthầu có thay đổi thì phải có văn bản đề nghị và được CĐT chấp thuận bằng văn bản
- Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình
Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy, giấy chứngnhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do cơ quan cóthẩm quyền cấp
- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình
+ Nhà thầu phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, như trong hồ
sơ trúng thầu, có chứng chỉ cấp nhà nước (dấu LAS)
+ Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo cam kết của Nhàthầu trong hồ sơ trúng thầu (phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảo chất lượngsản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp)
3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do Nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế.
- Trước khi đưa vật tư vật liệu vào công trường, Nhà thầu trình danh mục vật tư vật liệu theothiết kế đã được CĐT phê duyệt và kiểm soát Nhà thầu đưa đúng những vật tư vật liệu đó vàocông trường
- Những vật liệu và bán thành phẩm phải có mẫu, catalô để chủ đầu tư duyệt, được đồng ýmới tập kết vào công trường Khi đưa vật liệu và bán thành phẩm vào công trường phải xuấttrình chứng chỉ xuất xưởng, giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ
- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất trước khi đưa vật tư thiết bị vàocông trình, phiếu kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, của các tổ chứcđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng, thiết bị lắp đặt vào công trình
3.4 Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình doNhà thầu cung cấp thì KS TVGS kiến nghị CĐT thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu
và thiết bị lắp đặt vào công trình, bởi một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định và
KS TVGS chấp nhận
3.5 Các kết quả kiểm tra và số lượng vật tư vật liệu đưa vào công trình từng thời điểm trongngày được ghi trong nhật ký công trình
4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng.
4.1 Kiểm tra biện pháp thi công của Nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) đã được CĐT chấp thuận
4.1.1 KS TVGS kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong hồ sơ trúngthầu Các biện pháp thi công này Nhà thầu xây dựng công trình phải có tính toán, đảm bảo an
Trang 8toàn cho người, thiết bị và cấu kiện xây dựng trong thi công và phải tự chịu trách nhiệm vềkết quả tính toán đó.
4.1.2 Đối với các biện pháp thi công được CĐT chấp thuận là biện pháp đặc biệt thì phải cóthiết kế riêng KS TVGS có trách nhiệm giám sát thi công và xác nhận khối lượng đúng theobiện pháp được duyệt
4.2 Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình Nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường
4.2.1 Việc giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống, được hiểu có nghĩa như sau:
Theo đúng quy trình nghiệm thu, tiến độ thi công được duyệt, KS TVGS sẽ có mặt tại hiệntrường, để kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành sau khi có phiếu yêu cầunghiệm thu của Nhà thầu Việc kiểm tra nghiệm thu và ghi chép nhật ký công trình diễn ratheo một quy trình nhất định, tuần tự, không thay đổi trong suốt quá trình xây dựng côngtrình Được gọi là thường xuyên, liên tục, có hệ thống
4.2.2 CĐT yêu cầu Nhà thầu thi công xây dựng công trình lập sổ Nhật ký thi công xây dựngcông trình
Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc về thi công công trình (hay hạng mụccông trình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của Nhà thầu thi công xây dựng, trao đổi thông tingiữa CĐT, Nhà thầu thi công xây dựng, Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của Nhà thầuthi công xây dựng và có xác nhận của CĐT theo quy định hiện hành
4.2.3 Quy định về mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình:
Mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình theo đúng quy định trong
thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng
4.3 Xác nhận bản vẽ hoàn công:
4.3.1 Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong
đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thi công
đã được phê duyệt Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽhoàn công
4.3.2 Các sửa đổi trong quá trình thi công đều phải có ý kiến của thiết kế, trong trường hợpsửa đổi thiết kế không làm thay đổi lớn đến thiết kế tổng thể công trình, người chịu tráchnhiệm thiết kế (chủ trì thiết kế, chủ nhiệm đồ án thiết kế) ghi trong nhật ký công trình (hoặcphiếu xử lý thiết kế), những sửa đổi bổ sung này nhất thiết phải có ý kiến đồng ý của CĐT, là
cơ sở để Nhà thầu lập bản vẽ hoàn công, phần sửa đổi bổ sung này được vẽ riêng thành mộtbản kèm theo ngay sau bản hoàn công theo bản vẽ thi công (có ghi chú vẽ từ nhật ký hoặcphiếu xử lý thiết kế), chi tiết sửa đổi trong bản vẽ thi công được khoanh lại và chỉ dẫn xem ởbản chi tiết nếu trong bản vẽ thi công không thể hiện được
4.3.3 Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công xây dựngcông trình Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàncông Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải ký tên vàđóng dấu Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì công trình
Trang 94.3.4 Bản vẽ hoàn công được KS TVGS ký tên xác nhận.
4.4 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 31 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ và Điều 20, 21 và 22 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
4.4.1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho công tác nghiệm thu:
a) Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng b) Các tiêu chuẩn sau đây bắt buộc phải áp dụng (tùy từng công trình mà quy định áp dụngcho phù hợp):
- Điều kiện khí hậu
- Điều kiện địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn
- Phân vùng động đất
- Phòng chống cháy nổ
- Bảo vệ môi trường
- An toàn lao động
4.4.2 Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt
là các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và côngtrình, trước khi yêu cầu CĐT, TVGS nghiệm thu Các bộ phận bị che khuất của công trìnhphải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển Nhà thầukhác thực hiện tiếp thì phải được Nhà thầu thực hiện giai đoạn tiếp theo cùng tham gianghiệm thu và ký xác nhận
4.4.3 Sau khi nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, Nhà thầu thi công xây dựng lập “Phiếu yêu cầunghiệm thu” gửi CĐT Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệttrước khi ban hành
4.4.4 Nghiệm thu công việc xây dựng: (Điều 20, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng)
4.4.4.1 Các căn cứ để nghiệm thu công việc xây dựng:
a) Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đã được thống nhất giữa CĐT và các nhà thầu cóliên quan
b) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu thi công xây dựng, số ngày / /
c) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 ) và những thay đổithiết kế số đã được CĐT chấp thuận
d) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu làtiêu chuẩn Việt Nam
đ) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách vàchủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan )
e ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượng
Trang 10nghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng.
g) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượngnghiệm thu
h) Hợp đồng thi công xây dựng số:
i) Biện pháp thi công đã được phê duyệt
k) Hồ sơ trúng thầu
l) Bản vẽ hoàn công cấu kiện, công việc (đối với những cấu kiện, công việc che khuất)
4.4.4.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Công việc xây dựng, thiết bị lắp đặt tĩnh tạihiện trường
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện
để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vàocông trình
c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với thiết kế, tiêuchuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các côngviệc tiếp theo
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
4.4.4.3 Thành phần nghiệm thu: Bắt buộc có những thành phần sau:
a) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của Nhà thầu thi công xây dựng công trình.b) Kỹ sư tư vấn giám sát
c) Cán bộ Ban QLDA của Chủ đầu tư hoặc cán bộ tư vấn quản lý dự án (nếu Chủ đầu tư yêucầu)
4.4.5 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng: (Điều 21, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng)
Trước khi nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình xây dựng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệmthu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu
4.4.5.1 Phân chia giai đoạn thi công xây dựng như sau :
Chia giai đoạn thi công theo trình tự thi công và được CĐT phê duyệt
4.4.5.2 Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
a) Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đã được thống nhất giữa CĐT và các nhà thầu cóliên quan
b) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu thi công xây dựng, số ngày / /
c) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 ) và những thay đổithiết kế số đã được CĐT chấp thuận
d) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu là
Trang 11tiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõtiêu chuẩn nước nào).
đ) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có)
e ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượngnghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
g) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượngnghiệm thu
h) Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai đoạnthi công xây dựng được nghiệm thu
i) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
k) Hợp đồng thi công xây dựng số:
l) Biện pháp thi công đã được phê duyệt
m) Hồ sơ trúng thầu
n) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo
4.4.5.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thicông xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải tại hiện trường
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do Nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện.c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các côngviệc tiếp theo
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
4.4.5.4 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
a) Trưởng đoàn KS TVGS và kỹ sư giám sát
b) Người phụ trách thi công trực tiếp của Nhà thầu thi công xây dựng công trình (Chủ nhiệmcông trình)
c) Cán bộ Ban QLDA của Chủ đầu tư hoặc cán bộ tư vấn quản lý dự án (nếu Chủ đầu tư yêucầu)
d) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu Nhà thầu thiết kếcùng tham gia nghiệm thu
4.4.6 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng đưa vào sử dụng: (Điều 22, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng)
Trước khi nghiệm hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng,phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu
4.4.6.1 Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:
Trang 12a) Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đã được thống nhất giữa CĐT và các nhà thầu cóliên quan
b) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu thi công xây dựng, số ngày / /
c) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã được CĐT chấp thuận d) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu làtiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõtiêu chuẩn nước nào)
đ) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có)
e) Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng đãđược nghiệm thu
g) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượngnghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng
h) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng
i) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy nổ;
an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định
k) Kết luận của cơ quan chuyên môn về xây dựng về việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưacông trình vào sử dụng
l) Quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng
m) Công tác chuẩn bị để đưa hạng mục công trình, công trình vào sử dụng
4.4.6.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra hiện trường hạng mục công trình, công trình xây dựng
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ.c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kiểm tra các Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòngchống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành
e) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng
g) Chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưavào sử dụng
h) Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)
Các bên trực tiếp tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước về quyếtđịnh nghiệm thu này
4.4.6.3 Thành phần trực tiếp nghiệm thu
4.4.6.3.1 Phía CĐT
a) Người đại diện theo pháp luật của CĐT
b) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của CĐT (Trưởng ban quản lý dự án,Giám đốc tư vấn QLDA hoặc tương đương)
Trang 13c) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc đơn vị TVGS.
d) Trưởng đoàn KS TVGS
4.4.6.3.2 Phía Nhà thầu thi công xây dựng công trình
a) Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu thi công xây dựng công trình (Người ký hợpđồng thi công xây dựng công trình với CĐT)
b) Người phụ trách thi công trực tiếp công trình xây dựng (Chủ nhiệm công trình)
4.4.6.3.3 Phía Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình :
a) Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình (Người ký hợpđồng thiết kế xây dựng công trình với CĐT)
b) Người phụ trách trực tiếp với đồ án thiết kế công trình xây dựng (Chủ nhiệm thiết kế xâydựng công trình)
4.5 Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng.
4.5.1 Tài liệu phục vụ nghiệm thu bộ phận công trình như nêu trong căn cứ nghiệm thu bộphận công trình
4.5.2 Tài liệu phục vụ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình như nêu trong căn
cứ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình
4.5.3 Tài liệu phục vụ nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sửdụng, như Phụ lục 5 Kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xâydựng về Danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng
- Phần A Hồ sơ pháp lý : Do CĐT, Tư vấn QLDA thực hiện, KS TVGS có trách nhiệm nhắcCĐT thực hiện phần việc này
- Phần B Hồ sơ quản lý chất lượng : Do KS TVGS cùng Nhà thầu thi công xây dựng thựchiện
4.6 Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu CĐT đề nghị thiết
kế điều chỉnh.
Trong quá trình giám sát thi công xây dựng công trình, nếu Nhà thầu thi công hoặc KS TVGSphát hiện trong thiết kế có vấn đề cần điều chỉnh, thì đề nghị CĐT có ý kiến với cơ quan TK
để cho ý kiến điều chỉnh
4.7 Đề nghị CĐT tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng.
Trong quá trình xây dựng, tất cả các khâu đều đã có các quy trình và kết quả kiểm định chấtlượng vật tư vật liệu đầu vào, nhưng nếu KS TVGS thấy nghi ngờ chứng chỉ chất lượng nàocủa Nhà thầu cung cấp, thì đề nghị CĐT yêu cầu Nhà thầu kiểm định lại dưới sự chứng kiếncủa KS TVGS KCX, tại một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định, KS TVGS chấpthuận
4.8 Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi
Trang 14công xây dựng công trình.
Nguyên tắc về việc phối hợp các bên trong giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinhtrong quá trình thi công xây dựng là: CĐT chủ trì tổ chức giải quyết, các đơn vị tham gia xâydựng công trình đưa ra ý kiến của mình, sau đó trên cơ sở ý kiến của các bên liên quan CĐT
là người đưa ra quyết định cuối cùng
II GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG
Trước khi đề nghị Chủ đầu tư, TV QLDA, TVGS nghiệm thu công việc, Nhà thầu thi công cótrách nhiệm trình kỹ sư TVGS kiểm tra bảng tính khối lượng xây lắp hoàn thành theo thực tếthi công theo hướng dẫn của KS TVGS (Thực hiện theo Quyết định số 788/QĐ-BXD ngày26/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Hướng dẫn đo bóc khối lượng xâydựng công trình) Cụ thể:
Đối với khối lượng đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, nền đất yếu thì khối lượng đào,đắp còn bao gồm cả khối lượng công việc do thực hiện các biện pháp thi công như làm cừchống sụt lở …, nếu có
- Khối lượng đào, đắp khi đo bóc không bao gồm khối lượng các công trình ngầm chiếm chỗ(đường ống kỹ thuật, cống thoát nước…)
2 Công tác xây:
- Khối lượng công tác xây được đo bóc, phân loại riêng theo loại vật liệu xây (gạch, đá…),mác vữa xây, chiều dày khối xây, chiều cao công trình, theo bộ phận công trình và điều kiệnthi công
- Khối lượng xây dựng được đo bóc bao gồm cả các phần nhô ra và các chi tiết liên kết gắnliền với khối xây thể hiện trong thiết kế và phải trừ khối lượng các khoảng trống không phảixây trong khối xây có diện tích > 0,5m2, chỗ giao nhau và phần bê tông chìm trong khối xây
- Khối lượng công tác xây có thể bao gồm cả công tác trát
3 Công tác bê tông:
- Khối lượng bê tông được đo bóc, phân loại riêng theo phương thức sản xuất bê tông (bêtông trộn tại chỗ, bê tông thương phẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông
át phan, bê tông chịu nhiệt, bê tông bền sunfat…), kích thước vật liệu (đá, sỏi, cát…), mác ximăng, mác vữa bê tông, theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tường, cột…), theo chiều dàykhối bê tông, theo chiều cao công trình, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc sẵn), theo điềukiện thi công và biện pháp thi công Đối với một số công tác bê tông đặc biệt còn phải được
đo bóc, phân loại theo cấu kiện, chiều cao cấu kiện, đường kính cấu kiện
- Khối lượng bê tông được đo bóc là toàn bộ kết cấu bê tông kể cả các phần nhô ra, không trừ
Trang 15các kết cấu kim loại dạng lập thể, cốt thép, dây buộc, các chi tiết tương tự và phải trừ đi cáckhe co giãn, lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có thể tích > 0,1m3 và chỗ giao nhau đượctính một lần.
- Đối với khối lượng bê tông xi măng, khối lượng đo bóc có thể tổng hợp theo đơn vị tính phùhợp bao gồm cả khối lượng cốt thép và ván khuôn Ví dụ: Bê tông cột 40cm x 40cm, đơn vịtính: 1md cột bê tông
- Những yêu cầu đặc biệt về các biện pháp đầm, bảo dưỡng hoặc biện pháp kỹ thuật xử lý đặcbiệt theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn quy phạm cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khốilượng công trình, hạng mục công trình
- Đối với khối lượng ván khuôn tấm lớn (kích thước 1,5m x 2m) khi thi công theo yêu cầu kỹthuật không phải trừ diện tích ván khuôn các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông
5 Công tác cốt thép:
- Khối lượng cốt thép phải được đo bóc, phân loại theo loại thép (thép thường và thép dự ứnglực, thép trơn, thép vằn), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kếtcấu (móng, cột, tường…) và điều kiện thi công Một số công tác cốt thép đặc biệt còn phảiđược đo bóc, phân loại theo chiều cao cấu kiện
- Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép, mối nối chồng, nối ren, nốiống, miếng đệm, con kê, bu lông liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công như thépchống giữa hai lớp cốt thép… nếu có
- Các thông tin cường độ tiêu chuẩn hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cầnđược ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
6 Công tác cọc:
- Khối lượng cọc phải được đo bóc, phân loại theo loại vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, gỗ, bêtông cốt thép, thép), kích thước cọc (chiều dài mối cọc, đường kính, tiết diện), phương phápnối cọc, độ sâu đóng cọc, cấp đất đá, điều kiện thi công (trên cạn, dưới nước, môi trườngnước ngọt, nước lợ, nước mặn) và biện pháp thi công (thủ công, thi công bằng máy)
- Khối lượng cọc sau khi đo bóc còn được bổ sung khối lượng cắt, phá dỡ đầu cọc, bốc xúc,vận chuyển phế thải sau khi cắt, phá dỡ, nếu có
- Các thông tin liên quan đến công tác hạ cọc như các yêu cầu cần thiết khi đóng cọc cầnđược ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
- Đối với cọc khoan nhồi, kết cấu cọc Barrete hay cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tại hiện
Trang 16trường, việc đo bóc khối lượng công tác bê tông, cốt thép cọc như hướng dẫn về khối lượngcông tác bê tông (mục 3.3) và cốt thép (mục 3.5) nói trên.
7 Công tác khoan
- Khối lượng công tác khoan phải được đo bóc, phân loại theo đường kính lỗ khoan, chiều sâukhoan, điều kiện khoan (khoan trên cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ,nước mặn), cấp đất, đá; phương pháp khoan (khoan thẳng, khoan xiên) và thiết bị khoan(khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan lắc…), kỹ thuật sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ốngvách, bentonit…)
- Các thông tin về công tác khoan như số lượng và chiều sâu khoan và các yêu cầu cần thiếtkhi tiến hành khoan… cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình,hạng mục công trình
8 Công tác kết cấu thép
- Khối lượng kết cấu thép phải được đo bóc, phân loại theo chủng loại thép, đặc tính kỹ thuậtcủa thép, kích thước kết cấu, các kiểu liên kết (hàn, bu lông…), các yêu cầu kỹ thuật cần thiếtkhi gia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ công, cơ giới, trụ chống tạm khi lắpdựng kết cấu thép…)
- Khối lượng kết cấu thép được đo bóc theo khối lượng các thanh thép, các tấm thép tạothành Khối lượng kết cấu thép bao gồm cả mối nối chồng theo quy định của tiêu chuẩn kỹthuật, khối lượng cắt xiên, cắt vát các đầu hoặc các khối lượng khoét bỏ để tạo ra các rãnh, lỗcũng như khối lượng hàn, bu lông, đai ốc, con kê nhưng không bao gồm các lớp sơn bảo vệkết cấu thép theo yêu cầu kỹ thuật
- Đối với kết cấu thép yêu cầu đã được sơn bảo vệ trước khi lắp đặt thì khối lượng sơn được
bổ sung thêm khối lượng sơn vá, dặm hoàn thiện sau khi lắp đặt
9 Công tác hoàn thiện:
- Khối lượng công tác hoàn thiện được đo bóc, phân loại theo công việc cần hoàn thiện (trát,láng, ốp, lát, sơn, làm cửa, làm trần, làm mái…), theo chủng loại đặc tính kỹ thuật vật liệu sửdụng hoàn thiện (loại vữa, mác vữa, loại gỗ, loại đá, loại tấm trần, loại mái…), theo chi tiết bộphận kết cấu (dầm, cột, tường, trụ, trần, mái…), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công
- Khối lượng công tác hoàn thiện khi đo bóc phải trừ đi khối lượng các lỗ rỗng, khoảng trốngkhông phải hoàn thiện có diện tích > 0,5m2 và các chỗ giao nhau được tính một lần
- Khối lượng công tác hoàn thiện có thể được đo bóc theo khối lượng tổng hợp theo nhómcông việc như 1m2 hoàn thiện gồm trát và sơn, trát và ốp, láng và lát…
- Các thông tin về đặc tính kỹ thuật của vật liệu cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóckhối lượng công trình, hạng mục công trình
9.1 Công tác trát, láng
Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện của kết cấu bao gồm cả khe nốitrơn, các gờ, các bờ, các góc và chỗ giao cắt phẳng, các phần lõm vào, lồi ra và các gờ lỗrỗng
9.2 Công tác lát, ốp
Trang 17- Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện của kết cấu bao gồm cả chỗnối, các gờ, các góc, lát tạo đường máng và rãnh, lát trên đường ống dẫn ngầm và nắp hốthăm, lát vào các khung và lát xung quanh các đường ống, dầm chìa và tương tự…
- Khối lượng được đo bóc bao gồm cả các vật liệu trang trí ở gờ, góc và chỗ giao nhau…9.3 Công tác cửa
- Khối lượng được đo bóc theo loại cửa và bộ phận kết cấu của cửa như khung cửa, cánh cửa,các thanh nẹp, các tấm nẹp trang trí, hộp cửa, các loại khóa, các loại phụ kiện tự đóng, mở…
- Khối lượng cửa còn được đo bóc tổng hợp theo các bộ phận kết cấu nói trên ứng với từngloại cửa
9.4 Công tác trần
Khối lượng được đo bóc theo loại trần (bao gồm cả tấm trần, hệ dầm trần, khung treo, cácthanh giằng, miếng đệm…) và không bao gồm miệng thổi, miệng hút, đèn chiếu sáng, báokhói… thuộc hệ thống kỹ thuật công trình được gắn vào trần
10 Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình
Khối lượng lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình như cấp điện, nước, thông gió, cấp nhiệt, điệnnhẹ, báo cháy, chữa cháy… được đo bóc, phân loại theo từng loại vật tư, phụ kiện của hệthống kỹ thuật công trình theo thiết kế sơ đồ của hệ thống, có tính đến các điểm cong, gấpkhúc theo chi tiết bộ phận kết cấu, theo các modul lắp đặt, biện pháp thi công và điều kiện thicông (chiều cao, độ sâu lắp đặt)
11 Công tác lắp đặt thiết bị công trình
- Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình được đo bóc, phân loại theo loại thiết bị, tổ hợp, hệthống thiết bị cần lắp đặt, theo các modul lắp đặt, biện pháp thi công và điều kiện thi công(chiều cao, độ sâu lắp đặt)…
- Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình phải bao gồm tất cả các phụ kiện để hoàn thiện tại chỗcác thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị
12 Công tác dàn giáo phục vụ thi công
- Khối lượng công tác dàn giáo phục vụ thi công bao gồm cả công tác lắp đặt và tháo dỡ được
đo bóc theo chủng loại dàn giáo (dàn giáo tre, gỗ, thép và dàn giáo công cụ), theo mục đích sửdụng (dàn giáo trong, dàn giáo ngoài, dàn giáo hoàn thiện trụ, cột độc lập…) và thời gian sửdụng dàn giáo
- Chiều cao dàn giáo là chiều cao từ cốt mặt nền, sàn hiện tại của công trình đến độ cao lớnnhất bảo đảm đủ điều kiện thuận lợi để thi công
Trang 18- Đo bóc khối lượng dàn giáo thép công cụ phục vụ thi công thì ngoài các nguyên tắc nói trêncần lưu ý một số quy định cụ thể như sau:
+ Dàn giáo ngoài được tính theo diện tích hình chiếu đứng trên mặt ngoài của kết cấu
+ Dàn giáo trong được tính theo diện tích hình chiếu bằng của kết cấu và chỉ được tính đốivới các công tác có chiều cao > 3,6m theo nguyên tắc lấy chiều cao dàn giáo 3,6m làm gốc và
cứ mỗi khoảng tăng thêm 1,2m tính thêm một lớp để cộng dồn, khoảng tăng chưa đủ 0,6mkhông được tính khối lượng
+ Dàn giáo hoàn thiện trụ và cột độc lập được tính theo chu vi mặt cắt cột, trụ cộng thêm3,6m nhân với chiều cao, cột, trụ…
Trước khi đề nghị Chủ đầu tư, TV QLDA, TVGS nghiệm thu hoàn thành giai đoạn Nhà thầuthi công có trách nhiệm trình kỹ sư TVGS Bảng tổng hợp khối lượng xây lắp hoàn thànhkiểm tra, xác nhận
III GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ
- KS TVGS Kiểm tra tiến độ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình lậptrước khi triển khai thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp vớitổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt
- KS TVGS theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độtrong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không đượclàm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéodài thì kiến nghị CĐT báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổngtiến độ của dự án
- KS TVGS thường xuyên cảnh báo Nhà thầu và báo cáo với CĐT về tiến độ thi công xâydựng công trình Trong bất kỳ nguyên nhân nào dẫn đến chậm tiến độ thi công, KS TVGScũng phải báo cáo với CĐT để CĐT giải quyết và có quyết định cụ thể, (điều chỉnh tiến độnếu CĐT thấy cần thiết)
IV GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
a) Trong bất kỳ tình huống nào, Nhà thầu thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm hoàntoàn về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
b) KS TVGS thường xuyên cảnh báo Nhà thầu và báo cáo với CĐT về những vấn đề có nguy
cơ mất an toàn lao động trên công trường:
b.1 Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn chung của Nhà thầu áp dụng cho toàn công trình.b.2 Kiểm tra các tài liệu an toàn về máy móc thiết bị thi công tham gia xây dựng công trình,các tài liệu kiểm định chứng minh sự an toàn của các thiết bị
b.3 Đối với Người lao động:
- Kiểm tra tài liệu (sổ học an toàn) cho người lao động theo nghề phù hợp đối với tất cả côngnhân tham gia xây dựng công trình
- Kiểm tra và yêu cầu nhà thầu không sử dụng người lao động dưới độ tuổi lao động
- Kiểm tra trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân trước khi khởi công và trong suốt quátrình thi công xây dựng công trình
Trang 19b.4 Kiểm tra hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ, hệ thống cảnh báo an toàn lao động củaNhà thầu trong phạm vi toàn công trường.
c) KS TVGS thường xuyên cảnh báo Nhà thầu và báo cáo với CĐT về những vấn đề có nguy
cơ ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường trên công trường và khu vực xung quanh công trường.Kiểm tra biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồmmôi trường nước, môi trường không khí, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệsinh môi trường
V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP
1 Chế độ báo cáo:
1.1 Phân kỳ báo cáo: Chế độ báo cáo của KS TVGS được thực hiện ở các giai đoạn thi công
đã được CĐT phê duyệt (ngoài ra nếu có vấn đề đặc biệt cần báo cáo, CĐT phải có yêu cầubằng văn bản)
1.2 Nơi nhận báo cáo: CĐT sẽ nhận được các báo cáo theo định kỳ như đã nêu ở mục trên.
Đồng thời báo cáo được gửi về Đơn vị giám sát
2 Tổ chức các cuộc họp:
2.1 Quy định tổ chức: Tất cả các cuộc họp liên quan đến công trình đều do CĐT tổ chức, KS
TVGS cùng các Nhà thầu tham dự và cho ý kiến nếu được yêu cầu và xét thấy cần thiết
2.2 Định kỳ tổ chức: Theo định kỳ hàng tháng, CĐT sẽ họp với KS TVGS và các Nhà thầu thi
công xây dựng về chất lượng công trình xây dựng
2.3 Thành phần tham dự các cuộc họp: Các cuộc họp định kỳ hàng tháng Trưởng đoàn KS
TVGS tham dự
Ngoài ra theo yêu cầu của CĐT trong các trường hợp đặc biệt sẽ tổ chức riêng và được báotrước ít nhất 03 ngày bằng giấy mời Thành phần, thời gian, địa điểm cụ thể theo giấy mời
2.4 Địa điểm tổ chức: Các cuộc họp được tổ chức tại công trường là chính, CĐT có thể tổ
chức tại một nơi khác được ấn định trước
VI VĂN BẢN PHÁP QUI ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
- Các Nghị định số 12/2009/ NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành về quản lýđầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/ NĐ-CP; Nghị định số112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng
- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng, Quy định chi tiết một sốnội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trang 20- Thông tư số 40/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quichế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam.
VII HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM
- Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng - Nguyên tắc
- Đánh giá chất lượng công tác xây lắp Nguyên tắc cơ bản TCVN 5638:1991
- Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng TCVN ISO
9000-1:96
- Hệ thống chất lượng Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết
kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật TCVN ISO 90001-96
- Hệ thống chất lượng Mô hình đảm bảo chất lượng trong sản
- Hệ thống chất lượng Mô hình đảm bảo chất lượng trong kiểm
- Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng Phần
- Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng Phần
2 : Hướng dẫn cho dịch vụ
TCVN ISO
9004-2:96
- Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng Phần
4 : Hướng dẫn cải tiến chất lượng
TCVN ISO
9004-4:96
- Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng Sản phẩm và
kết cấu bằng bê tông và bê tông cốt thép TCVN 4058:1985
- Công trình xây dựng Sai số hình học cho phép TCVN 5593:1991
- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252:1986
- Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm
- Hàng rào công trường Điều kiện kỹ thuật TCVN 4430:1987
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi
- Sản phẩm bê tông ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra
Trang 21- Kết cấu thép.Gia công lắp đặt và nghiệm thu Yêu cầu kỹ thuật TCVN 170:1989
- Sơn bảo vệ kết cấu thép – Qui trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011
- Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:1985
Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu
-Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng TCVN 9377-1: 2012
Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu
-Phần 2 : Công tác trát trong xây dựng TCVN 9377-2: 2012
Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu
- Hệ thống thoát nước bên trong nhà và công trình Quy phạm thi
- Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật TCVN 5576:1991
- Cửa đi, cửa sổ- Phần 2- Cửa kim loại TCVN 9366-2 : 2012
- Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong Nguyên tắc cơ bản TCVN 5639:1991
- Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Hồ sơ thi công Yêu cầu
- Hệ thống phát hiện cháy, báo cháy – Quy định chung TCXD 218:1998
- Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm
TCVN)
- Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459:1987
- Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
- Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640:1991
Trang 22VIII BIỂU MẪU PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIÁM SÁT
Mẫu báo cáo định kỳ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa điểm, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kỳ báo cáo: Hoàn thành giai đoạn xây lắp (hoặc hoàn thành công trình đưa vào sử dụng)
(Nếu là báo cáo không định kỳ thì ghi công việc cần báo cáo)
Kính gửi: CĐT (tên CĐT, ghi tên trong hợp đồng giám sát)
1 Thông tin chung
1.1 Tên công trình: (Ghi tên công trình theo hợp đồng)
1.2 Địa điểm xây dựng: (Ghi địa điểm xây dựng theo địa danh hành chính)
1.3 Tên tổ chức TK xây dựng công trình: (Ghi tên tổ chức TK theo hồ sơ TK)
1.4 Tên tổ chức thi công xây dựng công trình: (Ghi tên tổ chức thi công theo hợp đồng)
2 Nội dung báo cáo:
2.1 Công tác giám sát chất lượng công trình xây dựng
2.1.1 Tình hình nhân lực thực hiện công tác thi công xây lắp
2.1.2 Máy móc thiết bị của NT tham gia xây dựng công trình
2.1.3 Giấy phép sử dụng các loại máy móc thiết bị đưa vào công trường
2.1.4 Sự hoạt động, hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu
2.1.5 Hệ thống các phòng thí nghiệm mà NT sử dụng cho công trình
2.1.6 Tình hình vật liệu đầu vào, vật tư thiết bị lắp đặt cho công trình, các chứng chỉ hợp chuẩn cho các loại vật tư vật liệu
2.1.7 Biện pháp thi công của NT và sự tuân thủ các biện pháp thi công
2.1.8 Việc ghi chép nhật ký công trình
2.1.9 Các nhận xét về việc triển khai thi công các công việc của nhà thầu, các sai sót mắc phải
và các khắc phục, hiệu quả khắc phục
2.1.10 Các thay đổi TK trong quá trình thi công
2.1.11 Nhận xét về công tác lập bản vẽ hoàn công
2.1.12 Các nghiệm thu đã tiến hành trong quá trình thi công xây dựng Sự đầy đủ của các biên
Trang 23bản nghiệm thu.
2.2 Công tác giám sát khối lượng:
2.2.1 Khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện được tính đến kỳ báo cáo
2.2.2 Tình hình xác nhận khối lượng cho nhà thầu
2.2.3 Giải quyết các khối lượng phát sinh
2.2.4 Các khối lượng chưa có bản vẽ sáng tỏ
2.3 Công tác giám sát tiến độ
2.3.1 Tiến độ theo kế hoạch được phê duyệt tính đến kỳ báo cáo
2.3.2 Tình hình thực hiện tiến độ của NT thi công công trình
2.3.3 Một vài nhận xét về nguyên nhân chậm tiến độ (nếu chậm)
2.4 Công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường
2.4.1 Các vụ mất an toàn xảy ra trên công trường, nhận xét nguyên nhân (nếu có)
2.4.2 Vấn đề thực hiện vệ sinh môi trường của nhà thầu
3 Cảnh báo rủi ro và các cảnh báo khác đối với CĐT:
3.1 Các cảnh báo rủi ro về chất lượng công trình do việc chấp hành quy trình quản lý kỹ thuật của NT có thể xảy ra
3.2 Các rủi ro về vật liệu đầu vào có thể mang lại
3.3 Các rủi ro có thể do máy móc thiết bị mang lại
3.4 Các rủi ro khác có thể mang lại cho công trình …
4 Đề xuất biện pháp khắc phục:
4.1 Đề xuất khắc phục rủi ro để đảm bảo chất lượng công trình
4.2 Đề xuất khắc phục biện pháp thi công
4.3 Đề xuất khắc phục tiến độ thi công
4.4 Các đề xuất khác
5 Kết luận, kiến nghị
5.1 Kết luận
5.2 Kiến nghị
Trang 24Ngày nhận: ………
Chức vụ: ………
Chữ ký: ………
Mẫu biên bản kiểm tra hiện trường.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa điểm, Ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG
Trang 25Mẫu biên bản lấy mẫu vật liệu
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa điểm, Ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN LẤY MẪU VẬT LIỆU HIỆN TRƯỜNG
+ Lý lịch: + Số mẫu được lấy để kiểm tra: + Trọng lượng mẫu: + Mẫu đối chứng: + Nơi lưu mẫu đối chứng:
3 Mục đích lấy mẫu
4 Nơi gửi mẫu thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm chính xác sẽ kèm theo biên bản này
Trang 26THUYẾT MINH CHI TIẾT BIỆN PHÁP GIÁM SÁT THI CÔNG
2
Trang 27I GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU MÓNG VÀ THÂN CÔNG TRÌNH
1 Giám sát công tác thi công kết cấu móng
1.1.2 Máy, thiết bị thi công:
Trước khi thiết bị tập kết về công trường chuẩn bị thi công nhà thầu phải trình CĐT và
Tư vấn giám sát đầy đủ các tài liệu sau :
Danh sách thiết bị, máy thi công đưa vào sử dụng trong công trình
Các thông số và tình trạng kỹ thuật của mỗi thiết bị, máy thi công (catalog và chứngchỉ kiểm định của các thiết bị, máy thi công)
Chứng chỉ kiểm định an toàn của từng loại thiết bị, máy thi công sẽ được sử dụng nhưtrong biện pháp thi công đã được CĐT phê duyệt
Cần thiết lập quy trình kỹ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có nhằm đảmbảo các yêu cầu của đơn vị tư vấn và hồ sơ thiết kế
Máy, thiết bị thi công đưa vào sử dụng trong công trình phải đảm bảo đạt dược cácthông số kỹ thuật yêu cầu
1.1.3 Kế hoạch thi công :
Thi công đúng biện pháp thi công đã được CĐT chấp thuận
Báo cáo qui trình tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu
Thi công theo đúng tiến độ thi công được CĐT chấp thuận
Mặt bằng tổ chức thi công phù hợp với điều kiện thực tế thi công và đúng theo mặtbằng thi công được CĐT chấp thuận
Chuẩn bị các bảng biểu theo dõi quá trình thi công, chất lượng thi công cho công trình
Có phương án bảo vệ vệ sinh môi trường và an toàn cho công trình lân cận
1.1.4 Vật liệu :
Đơn vị thi công phải có kế hoạch cung cấp vật liệu cho công trình kịp thời và đúng tiếnđộ
Trang 28b Bê tông :
- Nếu đơn vị thi công tự tổ chức thi công đổ bê tông trộn tại công trường thì nhất thiếtphải tuân thủ theo đúng TCVN 4055 : 1985 về tổ chức thi công; TCVN 4453 : 1995; TCVN
5724 : 1993 về kết cấu bê tông và kết cấu bê tông cốt thép
- Nếu đơn vị thi công có hợp đồng với nhà cung cấp cọc bê tông cốt thép thì phải cóchứng chỉ kiểm định chất lượng của bê tông của các mẫu bê tông được TVGS định kì hoặcđột xuất chỉ định và giám sát quá trình lấy mẫu tại hiện trường thi công Quá trình thí nghiệmkiểm định chất lượng của các mẫu bê tông trên phải có sự giám sát của đơn vị TVGS
Đồng thời đơn vị thi công phải trình CĐT các nhà cung cấp bê tông (nếu sử dụng bêtông thương phẩm), cốt thép sẽ sử dụng, trong đó phải đầy đủ hồ sơ của nhà cung cấp gồm:
+ Hồ sơ năng lực của nhà cung cấp
+ Giấy kiểm định của nhà cung cấp
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh
- Phiếu thí nghiệm thiết kế thành phần cấp phối của bê tông với mỗi loại mác bê tôngđược sử dụng cho kết cấu (phiếu kiểm tra thí nghiệm có đầy đủ tính pháp lý: có dấu LAShoặc VILAS)
- Các phiếu thí nghiệm cát, đá, xi măng
- Các đặc tính và thí nghiệm của phụ gia (nếu có)
Lưu ý : Thời gian bắt đầu ninh kết của bê tông và nhiệt độ của bê tông khi ninh kết.
1.2 Chuẩn bị thi công trên công trường:
1.2.1 Bàn giao mặt bằng và tim mốc:
TVTK là đơn vị trực tiếp bàn giao các mốc tọa độ, cao độ cho đơn vị thi công có sựchứng kiến của TVGS và CĐT
Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo quản và sử dụng các mốc đã được giao
CĐT và TVTK bàn giao cho nhà thầu thi công mặt bằng thi công có sự chứng kiến củaTVGS
1.2.2 Kiểm tra nhân sự, máy và thiết bị thi công:
Trang 29CĐT cùng TVGS tiến hành kiểm tra thực tế trên công trường về điều kiện nhân sự vàthiết bị thi công theo hồ sơ của đơn vị thi công đã trình Các lần kiểm tra hiện trường về nhân
sự, máy thi công và thiết bị thi công được lập thành biên bản kiểm tra hiện trường và là cơ sở
để xem xét và cho phép đơn vị thi công được phép thi công các công việc, hạng mục
Tất cả thiết bị, phương tiện, đường điện, trang bị an toàn, công cụ có liên quan đến bảo
hộ lao động phải qua kiểm định của cơ quan kiểm định có chức năng hành nghề hợp pháp
và cần thường xuyên kiểm tra, bảo đảm sử dụng an toàn và tin cậy, tuân thủ qui định “an toàntrong thi công “ nêu ở biện pháp thi công
Điều kiện kỹ thuật và an toàn của thiết bị thi công theo quy định trong các tiêu chuẩnhiện hành
Trình độ, tay nghề của cán bộ kỹ thuật công nhân trong đội thi công phải đáp ứng đượcyêu cầu của công việc và số lượng công nhân phải đáp ứng được tiến độ của công trình
Trang phục bảo hộ lao động của cán bộ kỹ thuật và công nhân phải đầy đủ
1.2.3 Kiểm tra vệ sinh môi trường và các điều kiện khác:
Rào bao che mặt bằng công trường
Kế hoạch và thiết bị vận chuyển chất thải ra khỏi công trường
Kế hoạch và thiết bị vận chuyển bê tông thương phẩm tới công trường
Cung cấp điện đủ công suất phục vụ thi công
Hệ thống cấp và thoát nước phục vụ thi công
Chú ý : Tất cả các công tác kiểm tra, nghiệm thu đều phải lập biên bản có chữ ký của tất
cả các bên tham gia.
1.3 Giám sát quá trình thi công móng, giằng
Công tác thi công đài, giằng được tiến hành theo các yêu cầu kỹ thuật bê tông cốt thépthông thường nhưng điều kiện kỹ thuật thi công rất khó khăn và yêu cầu chất lượng bê tôngrất cao Để thuận lợi cho quá trình thi công thì biện pháp thi công và đảm bảo hố móng đượccoi là yếu tố quyết định đến tốc độ và chất lượng thi công các công tác hạng mục dưới cốt0.00 Sau khi biện pháp thi công cừ hố móng và biện pháp thu nước được phê duyệt mới chophép nhà thầu thi công, Qúa trình giám sát sẽ theo các nội dung sau:
1- Giám sát quá trình thi công cừ bảo vệ, cừ neo (nếu có) và thanh neo đảm bảo các cừ
ép đủ chiều dài và các thanh neo được liên kết tốt và căng
2- Sau khi cừ bảo vệ được nghiệm thu mới tiến hành thi công hố móng và thi công các
hệ thống thoát nước hố móng, lối lên xuống cho các phương tiện thi công
3- Giám sát quá trình thi công đào và vận chuyển đất hố móng
5- Giám sát và kiểm tra công tác định vị trục và định vị tim cột
6- Giám sát quá trình thi công cốp pha đài, giằng, cốt thép chờ cho cột và vách, Nghiệm thu cốp pha, cốt thép trước khi đổ bê tông
7- Kiểm tra công tác chuẩn bị đổ bê tông
Trang 308- Giám sát quá trình đổ bê tông đài, giằng.
9- Giám sát quá trình thi công nền tầng hầm, vách và sàn tầng hầm theo các bướctương tự Cần đặc biệt quan tâm đến các khe lún, khe co, các vị trí tiếp giáp, độ thẳng đứngcủa cột và vạch,
10- Trong quá trình giám sát phát hiện kịp thời các sai sót để sửa chữa hay bổ sungtrước khi chuyển bước thi công tiếp theo
1.4 Giám sát quá trình thi công chống thấm.
Giám sát quá trình thi công chống thấm tập trung vào giám sát công tác thi công bêtông và thi công các màng chống thấm các vị trí tiếp giáp, mạch ngừng thi công, cụ thể nhưsau:
1- Kiểm tra chứng chỉ thí nghiệm chống thấm của bê tông nền, vách, sàn,
2- Giám sát quá trình đầm bê tông đảm bảo bê tông không bị nứt, rỗ
3- Quan tâm chặt chễ đến các mạch ngừng, vị trí tiếp giáp,
4- Kiểm tra chủng loại vật tư chống thấm, chứng chỉ vật liệu
5- Giám sát quá trình trải, dán các màng chống thấm chuyên dụng lên các bề mặt bêtông tiếp giáp với đất
6- Giám sát các công tác đặt các gioăng cao su tại các khe đảm bảo dúng vị trí, đúngcấu tạo
7- Giám sát công tác quét các lớp chống thấm đủ số lớp yêu cầu
8- Công tác chống thấm chỉ tiến hàng sau khi đã hoàn chỉnh các kết cấu bê tông và bêtông đã đủ tuổi
1.7 Giám sát thi công kết cấu bê tông, cốt thép phần thân (Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 4453: 1995):
1.7.1 Công tác trắc đạc:
- Giám sát công tác thành lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao phục vụ bố trí chi tiết
và thi công xây lắp
- Kiểm tra kích thước hình học và căn chỉnh các kết cấu công trình
- Kiểm tra công tác đo vẽ hoàn công của nhà thầu
- Giám sát công tác quan trắc biến dạng (lún, nghiêng, độ vồng, chuyển vị) của côngtrình
- Xác định tim trục theo 2 phương
1.7.2 Công tác cốt thép phần thân:
a Công tác kiểm tra trước khi thi công:
- Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng, kết quả thí nghiệm mẫu thép so sánh với yêu cầuthiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật
- Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và kết quả thí nghiệm
Trang 31- Kiểm tra xác xuất đường kính cốt thép tại hiện trường.
- Kiểm tra thiết bị thi công xem có phù hợp với yêu cầu của công việc
- Kiểm tra thiết bị, que hàn, bậc thợ
- Kiểm tra biên bản nghiệm thu công việc thi công trước đó
- Lấy mẫu thép tại hiện trường để kiểm tra thí nghiệm đối chứng tại phòng thí nghiệm(nếu cần)
b Công tác giám sát quá trình lắp đặt:
- Kiểm tra bề mặt cốp pha (tim, cốt, vệ sinh bề mặt) trước khi lắp đặt cốt thép
- Kiểm tra bật mực tim cốt trên bề mặt bê tông
- Kiểm tra biện pháp lắp dựng cốt thép của các cấu kiện
- Kiểm tra chủng loại, đường kính, số lượng, khoảng cách cốt thép
- Kiểm tra vị trí lắp đặt cốt thép (tim đài, dầm, móng, tường)
- Kiểm tra thép chờ cột đúng hồ sơ thiết kế (chú ý đến tim cốt của khung thép chờ)
- Kiểm tra vị trí nối cốt thép có phù hợp với yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn thi công vànghiệm thu
-Kiểm tra chiều dày lớp bảo vệ đảm bảo yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn thi công vànghiệm thu
+ Tường và cột, lỗ chờ liên kết cột thép
+ Sàn, dầm
+ Cột, tường, dầm, sàn
- Kiểm tra nối buộc định vị cốt thép có đảm bảo độ chắc hay không
- Kiểm tra con kê
- Kiểm tra vệ sinh cốt thép
c Sai số cho phép:
Trang 32Đối với cốt thép đã gia công, theo Bảng 4, TCVN 4453: 1995:
Trang 33Đối với cốt thép đã lắp dựng, theo Bảng 9, TCVN 4453: 1995:
1.7.3 Công tác lắp dựng cốp pha:
a.Công tác chuẩn bị: