1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG môn bán dẫn cô liên

8 143 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở không độ tuyệt đối mức Fermi nằm giữa vùng cấm => chất bán dẫn không dẫn điện Khi tăng nhiệt độ đến mức đủ cao sẽ có một số điện tử sẽ nhận được năng lượng lớn hơn năng lượng vùng cấm

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN BÁN DẪN – CÔ

LIÊN

Câu 3: cấu trúc vùng năng lượng

trog bán dẫn tinh khiết, tạp chất

-Cấu trúc vùng năng lượng

trong VLBD: Vùng hóa trị được lấp

đầy hoàn toàn, vùng dẫn được bỏ trống

hoàn toàn Vùng cấm nhỏ cỡ 0,1eV

đến 1 eV Ở 00K chúng là chất

cách điện ở không độ tuyệt đối mức

Fermi nằm giữa vùng cấm => chất bán

dẫn không dẫn điện

Khi tăng nhiệt độ đến mức đủ cao sẽ

có một số điện tử sẽ nhận được năng

lượng lớn hơn năng lượng vùng cấm

và nó sẽ nhảy lên vùng dẫn và trở nên

dẫn điện.( nhiệt độ càng tăng thì mật

độ điện tử trên vùng dẫn sẽ càng

tăng-> tính dẫn điện tăng theo nhiệt độ

*VLBD tinh khiết

Ở nhiệt độ T=00K không có

electron nào ở vùng hóa trị có đủ

năng lượng bằng năng lượng

vùng cấm Wg để nhảy lên vùng

dẫn, để BD có thể dẫn điện Ở

nhiệt độ này VLBD không có tính

dẫn điện giống như điện môi lý

tưởng

Khi T>0 tồn tại một xác suất có

một số electron do nhận được

năng lượng nhiệt sẽ vượt qua

vùng cấm để có mặt ở vùng dẫn,

trở thành electron tự do Như vậy

sẽ tạothành một số lỗ trống ở

vùng hóa trị, do các lỗ trống này

mà electron ở vùng hóa trịsẽ

tham gia vào quá trình dẫn điện

Bản chất của sự chuyển động của

các

lỗ

trống này có thể hình dung như

sự chuyển động của các điện tích

dương với một giá trị khối lượng

hiệu dụng nào đó Sự chuyển

động của electron tự do trong

miền dẫn dễ dàng hơn sự chuyển

động của lỗ trống trong vùng hóa

trị Nói cách khác, tính linh động

của electron trong vùng dẫn lớn

hơn tính linh động của lỗ trống

trong vùng hóa trị

*VLBD loại n Nếu cho vào Silic

(hoặc Germani) một số lượng

của nguyên tố có hóa trị V, ví

dụ Antimony (Sb) Nguyên tử

Sb có 5 electron hóa trị, sẽ

thay thế nguyên tử Silic, nó

liên kết với 4 nguyên tử Silic

gần nhất bằng cách trao 4

electron Còn 1 electron dư,

gần như được tự do chuyển

động xung quanh lõi mang

điện tích dương của nguyên tử

Silic với bán kính của quĩ đạo

rất lớn Do năng lượng liên kết

quá nhỏ cho nên ngay ở nhiệt

độ phòng electron dư này của

tạp chất được gần như tự do,

có thể nhảy vào vùng dẫn góp

phần vào việc tạo ra dòng điện nếu được kích thích bằng một năng lượng rất nhỏ (như ánh sáng, nhiệt độ ) Rõ ràng, electron này không tạo ra lỗ trống Số hạt mang điện âm nhiều hơn do đó tạp chất gọi là tạp chất cho hay tạp chất donor

Mức năng lượng cho “Ed” ở sát ngay mức Ec Như vậy tạp chất cho đã tạo ra mức năng lượng cho phép ở trong vùng cấm (ở nửa phía trên)

*VLBD loại p VLBD tinh khiết nếu pha tạp chất nhóm III như B, Al, In… do chỉ có 3 liên kết hoàn chỉnh, 1 liên kết bỏ hở nên chỉ cần 1 kích thích nhỏ (nhiệt độ, ánh sáng) sẽ có1 electron của các liên kết hoàn chỉnh bên cạnh thế vào Tạp chất bị ion hóa thành âm, còn ở mối liên kết

mà electron đi khỏi sẽ xuất hiện một điện tích dương tức một lỗ hổng Vậy tạp chất đã làm tăng mật độ lỗ trống mà không làm tăng mật độ điện

tử Tạp chất nhóm III làm tăng mật độ lỗ trống được gọi là tạp chất nhận và bán dẫn gọi là bán dẫn loại p, nó tạo ra mức nhận Ea nằm sát bờ trên của vùng hóa trị

Câu 4: tính chất của hàm phân bố Fermi-Dirac

hàm phân bố Fermi- Dirac:

1 exp

1 )

, (

T k

E E T

E f

B F

(1)

*Ý nghĩa:

- Biểu diễn xác suất có điện tử nằm trên mức năng lượng E tại nhiệt độ T

hay xác suất một trạng thái có năng lượng E bị điện tử chiếm chỗ trong trạng thái cân bằng nhiệt của khí điện

tử lí tưởng ở nhiệt độ T; EF là năng lượng mức fecmi – là năng lượng cần

để bứt 1e ra khỏi ngtu

*) Tính chất

- ở 0K các điện tử lấp đầy từ mức thấp đến cao, cao nhất là tới EF

F i

k

E neuE

T E f

0

1 )

, ( lim

0

- tại T¹0K, E<< EF; f(E,T)»1; các mức năng lượng thấp hơn nhiều mức fecmi EF đều đã bị lấp đầy hoàn toàn

E>> EF; f(E,T)»A.exp(-E/kT); các mức năng lượng cao hơn nhiều mức fecmi

EF xác suất lấp đầy giảm theo hàm e

mũ E=EF; f=1/2 E=EF+2kT; f=0,12 E=EF-2kT; f=0,88 Trong khoảng 4kT xung quanh EF xác suất các mức năng lượng bị chiếm xung quanh EF biến thiên mạnh xung quanh EF hàm f phụ thuộc mạnh vào E

- khi T thay đổi, chỉ những đtu ở gần mức EF thì trạng thái mới thay đổi, xác suất thay đổi nhiều

- ở T lớn, E>> EF;

f(E,T)»A.exp(-E/kT); hàm phân bố cổ điển Bolzoman

Câu 5: tính nồng độ hạt tải và mức Fecmi trong bán dẫn riêng và bán dẫn tạp chất

a nồng độ hạt tải và mức Fecmi trong bán dẫn riêng

ta gọi n,p nồng độ e ở vùng dẫn và lỗ trống ở vùng hóa trị Nd, Na là nồng độ tạp chất dono, acepto; nd,pa là nồng độ

e ở mức dono; lỗ trống ở mức acepto tcó pt trung hòa

d a

B

a F a B

F v h

B

B

F d d B

c F e

B

N N

T K

E E

N T

K

E E Tm

K

T K

E E

N T

K

E E Tm

K









1 exp

2 ) exp(

2

2

1 exp

2 1 ) exp(

2

2

2 2

*

2 2

*

(1) trong BD riêng thì Na=Nd = 0; nd,=pa

=0 Mặt khác (n+Na -pa)- (p+Nd-nd)=0 suy ra n=p: các điện tử vùng dẫn bằng

số lỗ trống vùng hóa trị

từ (1) suy ra









) exp(

2

) exp(

2

2 2

*

2 2

*

T K

E E Tm

K

T K

E E Tm

K

B

F v h

B

B

c F e

B

(2)









) exp(

.

) exp(

.

T K

E E A

T K

E E A

B

F v h

B

c F e









) exp(

.

) exp(

.

*

*

T K

E E m

T K

E E m

B

F v h

B

c F e

)

2 exp(

2 / 3

*

*

T K

E E E m

m

B

F c v h





T K

E E E m

m

B

F c v h

ln

2 / 3

*

*





2 / 3

*

*

ln 2

1

h

e B

c V F

m

m T k E E E

(3)

V c

2

1

; mức fecmi nằm giữa vùng cấm

T¹0K; nếu me =m h * thì mức fecmi nằm giữa vùng cấm ko phụ thuộc nhiệt độ

me <m h * thì mức fecmi dịch về phía đáy vùng dẫn Ec khi nhiệt độ tăng

me > mh * thì mức fecmi dịch về phía đỉnh vùng hóa trị Ev khi nhiệt độ tăng;

vì sự dịch chuyển là nhỏ lên đối với bán dẫn riêng vị trí của mức fecmi luôn lấy là giữa vùng cấm

V c

2

1

(4)

- nồng độ điện tử trong bán dẫn riêng

) 2 exp(

2

) 2 exp(

2

2

2 2

*

T K

E A

T K

E E Tm

K n

B

g e

B

c v e

B

- nồng độ lỗ trống trong bán dẫn riêng

) 2 exp(

2

) 2 exp(

2

2

2 2

*

T K

E A

T K

E E Tm

K p

B

g h

B

c v h

B

*) Nhận xét:

- khi nhiệt độ tăng n, p tăng nhanh theo hàm e mũ của nhiệt độ

- ở cùng nhiệt độ, n,p phụ thuộc vào bản chất của bán dẫn- độ rộng vùng cấm(tỉ lệ nghịch theo hàm e mũ)

b nồng độ hạt tải và mức Fecmi trong bán dẫn loại n

Na=0; pa =0; n+nd=p=Nd n= p+Nd-nd = p+Nd+ (nồng độ các ion dương dono): các điện tử ở vùng dẫn là

do sự đóng góp của các điện tử của tạp chất và điện tử vùng hóa trị chuyển lên

Hai quá trình này xảy ra ở những nđộ khác nhau

*) ở vùng nhiệt độ thấp: chỉ có các điện

tử ở mức dono chuyển lên vùng dẫn;

ko có các dtu vùng hóa trị chuyển lên n=Nd+ = Nd –nd;  n+nd = Nd

Trang 2

B

F d d B

c F e

B

N

T K

E E

N T

K

E E Tm

K





1 exp

2 1 ) exp(

2

2

2 2

*

(1)

đặt

x

ek T

E

B

F

 , (1) là phương trình

bậc 2 của x, tìm được ngiệm



T k

E E

A

N

B

d c e

d

2

Ae =

2 2

*

2  



e

F

A

N T k E

E

E

2 ln 2 2

(3)

2

d c F

E E

fecmi nằm giữa Ec và Ed;

Khi T tăng trong vùng nđộ thấp thì EF

tăng dần đến Ec; khi nđộ tiếp tục tăng

thì EF lại giảm

) 2

exp(

2

) 2

exp(

2 2

ln

exp

).

2 exp(

2

2 / 1

2 2

*

T K

Ed Ec N

A

T K

Ed Ec A

N A A

N

T K

Ed Ec Tm

K

n

B d

e

B e

d e e

d

B

e

B

(4)

n tăng chậm theo hàm e mũ, gọi là e

định sứ; vùng đông cứng hạt dẫn

nếu nđộ tiếp tục tăng, các ngtu tạp chất

bi ion hóa nhiều lên, đến nđộ nào đó tất

cả ngtu tạp chất bị ion hóa hết, tuy

nhiên quá trình chuyển mức dtu tử

vùng hóa trị vẫn ít có thể bỏ qua

*) vùng nhiệt độ trung bình (tất cả

ngtu tạp chất bị ion hóa hết)

n= Nd+Pi = Nd

trong vùng nhiệt độ quanh nđộ ion hóa

tạp chất thì nồng độ hạt tải không thay

đổi hầu hết bán dẫn tạp chất hoạt

động ở vùng nhiệt độ này

F

A

N T

k

E

Khi T tăng mức EF giảm đi sâu vào

vùng cấm

*) vùng nhiệt độ cao: có các e vùng hóa

trị chuyển lên vùng dẫn, sự đóng góp

này tăng nhanh n= Nd+ni (ni là điện tử

chuyển lên từ vùng hóa trị >> Nd);

n=ni=pi – giống bán dẫn riêngmức

fecmi luôn lấy là giữa vùng cấm

V c

2

1

- nồng độ điện tử trong bán dẫn riêng

) 2 exp(

2

) 2 exp(

2

2

2 2

*

T K

E A

T K

E E Tm

K n

B

g e

B

c v e

B

*) Nhận xét: ở vùng nhiệt độ cao

- khi nhiệt độ tăng n, p tăng nhanh theo hàm e mũ của nhiệt độ

- ở cùng nhiệt độ, n,p phụ thuộc vào bản chất của bán dẫn- độ rộng vùng cấm

Câu 7: sự phụ thuộc của điện dẫn suất của bán dẫn vào nhiệt độ

h

e

độ linh động của điện tử và lỗ trống

- VLBD tinh khiết : n,p tỉ lệ với T theo hàm e mũ, e phụ thuộc vào T theo hàm căn bậc 2 của T nên  phụ thuộc vào T theo hàm e mũ Điện dẫn suất trong VLBD tinh khiết tăng tỷ lệ với nhiệt độ theo hàm e mũ Suy ra Điện trở suất của bán dẫn giảm dần khi nhiệt

độ tăng 0.e T

 - hệ số nhiệt điện trở âm, Hay do đó ở nhiệt độ thấp bán dẫn không dẫn điện

-Bán dẫn tạp chất:

+ vùng nhiệt độ thấp(p=0): Điện dẫn suất trong VLBD loại n được xác định bằng: σ = ne.μe

Trong đó n là mật độ electron trong bán dẫn Khi nhiệt độ còn thấp, cùng với sự tăng nhiệt độ (tức là tăng năng lượng nhịệt) mật độ các electron sẽ tăng do sự ion hoá các donor , (đoạn 1-2) Độ dốc của đoạn này đặc trưng cho năng lượng ion hóa của tạp chất

+ Tiếp tục tăng nhiệt độ, nồng độ các electron tự do gần như không tăng nữa (đoạn 2- 3) vì lúc này tất cả các tạp chất đã bị ion hoá, còn xác suất ion hoá

bán dẫn riêng thì rất nhỏ Hai đoạn 1-2

và 2-3 là sự dẫn điện của tạp chất của bán dẫn Khi nhiệt độ đã tăng tương đối cao (đoạn sau điểm 3) nồng độ các hạt điện tích tự do sẽ tăng mạnh với nhiệt độ do sự vượt qua vùng cấm của các electron ở vùng hóa trị vào vùng dẫn Độ nghiêng của đoạn này đặc trưng cho độ rộng vùng cấm của bán dẫn; nhiệt độ mà tại đó bắt đầu xuất hiện sự dẫn điện riêng sẽ càng nhỏ nếu

độ rộng của vùng cấm bán dẫn càng nhỏ

Nguyên tắc hoạt động của các linh kiện bán dẫn dựa trên sự dẫn điện của tạp chất nên sự dẫn điện riêng sẽ phá hủy quá trình làm việc bình thường của linh kiện Như vậy nhiệt độ tương ứng với điểm 3 là nhiệt độ làm việc tối đa của linh kiện bán dẫn loại n với mật độ tạp chất donor Nd; nếu tăng mật độ tạp chất thì các đoạn tương ứng với sự dẫn điện của tạp chất của bán dẫn sẽ dịch chuyển lên trên Khi mật độ tạp chất đủ lớn thì năng lượng ion hóa tạp chất tiến

về 0 Bán dẫn như vậy được gọi là bán

dẫn suy biến (bán kim loại).

Câu 8: Hiệu ứng hall trong bán dẫn

a/ hiệu ứng

- Hiệu ứng Hall là một hiệu ứng vật lý được thực hiện khi áp dụng một từ trường vuông góc lên một bản làm bằng kim loại hay chất bán dẫn hay chất dẫn điện nói chung (thanh Hall) đang có dòng điện chạy qua Lúc đó người ta nhận được hiệu điện thế (hiệu thế Hall) sinh ra tại hai mặt đối diện của thanh Hall

1 Giải thích

Hiệu ứng Hall được giải thích dựa vào bản chất của dòng điện chạy trong vật dẫn điện Dòng điện này chính là

sự chuyển động của các điện tích (ví

dụ như electron trong kim loại ) Khi chạy qua từ trường, các điện tích chịu Lorentz lực bị đẩy về một trong hai phía của thanh Hall, tùy theo điện

tích chuyển động đó âm hay dương Sự

tập trung các điện tích về một phía tạo nên sự tích điện trái dấu ở 2 mặt của thanh Hall, gây ra hiệu điện thế Hall -Công thức liên hệ giữa hiệu thế Hall, dòng điện và từ trường là:

U h = Rjx Bd= H d (*)

trong đó: + U h (V) là hiệu thế Hall,

+ j (A/m2) là mật độ dòng điện,

+ B (T) là cảm ứng từ , + d (m) là khoảng cách giữa hai

mặt mang điện trái dấu của thanh Hall,

+ R là hằng số Hall

+H là điện trường hall

- Công thức liên hệ giữa hiệu thế Hall, dòng điện và từ trường trong kim loại là: V h = (IB)/(den)

với VH là hiệu thế Hall, I là cường

độ dòng điện, B là cường độ từ trường,

d là độ dày của thanh Hall, e là điện tích của hạt mang điện chuyển động trong thanh Hall, và n mật độ các hạt này trong thanh Hall

-Công thức này cho thấy tính chất quan trọng trong hiệu ứng Hall là nó cho phép phân biệt điện tích âm hay dương chạy trong thanh Hall, dựa vào hiệu thế Hall âm hay dương Hiệu ứng này lần đầu tiên chứng minh rằng, trong kim

proton được chuyển động tự do để mang dòng điện

-Hiệu ứng cũng cho thấy trong một số chất (đặc biệt là bán dẫn), dòng điện được mang đi bởi các lỗ trống(có điện tích tổng cộng là dương) chứ không phải là electron đơn thuần

xác định hằng số Hall của bán dẫn như sau:

-Nhận xét : + Bán dẫn loại n có n > > p từ (18) suy ra

+ Bán dẫn loại p có n << p từ (18) suy ra

- øng dông cña hiÖu øng Hall:

1) M¸y dß Hall : a) §o tõ trêng cña nam ch©m : b) §o vËn tèc tr«i cña h¹t t¶i ®iÖn : c) Nghiªn cøu tÝnh dÉn ®iÖn cña b¸n dÉn :

1 Đo cường độ dòng điện

Đo công suất điện

2 Xác định vị trí và chuyển động

a Khởi động ô-tô

Dò chuyển động quay

Trang 3

Câu 10:

1.Hiệu ứng Secbeck

- Hiện tượng tạo thành dòng điện trong

mạch kín gồm hai vật dẫn khác nhau

khi giữ mối hàn ở nhiệt độ khác nhau

Đó là hiện tượng nhiệt điện do Seebeck

tìm ra năm 1821

-Giải thích hiện tượng Seebeck

Giả sử mật độ electron ở kim loại A

lớn hơn trong kim loại B (nA > nB) Do

vậy số electron từ A khuếch tán sang B

qua mặt tiếp xúc sẽ nhiều hơn số

electron từ B khuếch tán sang A

Thanh kim loại A sẽ tích điện dương,

thanh kim loại B tích điện âm, và tại

chỗ tiếp xúc sẽ xuất hiện một điện

tường hướng từ A sang B

Cụ thể:

Xét mạch kín gồm hai kim loại 1 và 2

tiếp xúc với nhau Nếu nhiệt độ ở hai

mối hàn bằng nhau thì tổng của hiệu

điện thế tiếp xúc trong ở hai mối hàn sẽ

bằng không Bây giờ giả sử nhiệt độ ở

một mối hàn T1 = T, còn ở mối hàn kia

là T2 = T +  T Nếu ta coi mật độ

electron tự do n1 và n2 ở hai kim loại

không phụ thuộc vào nhiệt độ thì tổng

hiệu điện thế tiếp xúc ở hai mối hàn sẽ

khác không, vì hiệu điện thế tiếp xúc

phụ thuộc vào nhiệt độ (ở mối hàn

nóng sự khuếch tán của electron nhiều

hơn là ở mối hàn lạnh)

 Ui1 + Ui2 =

e

KT1

ln (n2/n1)

+

e

KT 2

ln (n1/n2)

e

T

T

(K là hằng số Boltzmann, K = 1,38.10

-23J/k)

Ta đã biết chuyển động của electron ở

đầu nóng của thanh kim loại cao hơn

đầu lạnh, vì thế dòng electron khuếch

tán từ đầu nóng đến đầu lạnh lớn hơn

dòng electron khuếch tán theo chiều

lại Kết quả là đầu lạnh tích điện âm,

đầu nóng tích điện dương Quá trình

khuếch tán kéo dài cho đến khi điện

trường xuất hiện làm cho dòng electron

đi từ đầu lạnh đến đầu nóng electron đi

ngược lại, khi đó có sự cân bằng động

và có một hiệu điện thế được thiết lập

giữa hai đầu mỗi thanh kim loại Tổng

đại số hai hiệu điện thế như thế ở hai

thanh kim loại 1 và 2 tạo nên thành

phần thứ hai của suất điện động Ở một

số cặp nhiệt điện người ta còn phát

hiện thấy sự đổi dấu của suất điện

động Thí dụ đối với cặp vônfram –

môlipđen, khi hiệu điện thế còn nhỏ thì

ở mối hàn nóng dòng điện chạy từ

môlipđen dang vônfram, còn khi hiệu

nhiệt độ lớn thì dòng điện lại chạy theo

chiều ngược lại (điều này có thể giải

thích, nếu cho rằng nhiệt độ đã làm thay đổi tỉ số n1/n2

Đối với bán dẫn khi nhiệt độ tăng lên nồng độ các hạt tải điện (electron và lỗ trống) tăng lên và năng lượng của chúng cũng tăng lên do vậy với các mẫu bán dẫn ta sẽ thhu được suất nhiệt điện động lớn Suất điện động này lớn hơn so với trường hợp kim loại hàng chục, hàng trăm lần

-Ứng dụng hiệu ứng Seebeck

Các nhà nghiên cứu đã dùng nhiệt để phát ra điện bằng cách kẹp giữ các phân tử hữu cơ giữa các hạt nano kim loại, mở ra tiềm năng mới về khai thác năng lượng - Đây có thể là mốc quan trọng trên con đường tiến tới biến đổi trực tiếp nhiệt thành điện Ví dụ: Phân

tử hữu cơ bị kẹp giữ giữa hai bề mặt bằng vàng; tạo ra chênh lệch nhiệt độ giữa hai mặt kim loại sẽ sinh ra điện áp

và dòng điện

Đây là minh chứng đáng kể cho ý tưởng thiết kế và là bước đi đầu tiên của ngành nhiệt điện phân tử

Ngày nay, hiện tượng áp điện (hiệu ứng Seebeck) được ứng dụng rất rộng rãi trong kỹ thuật phục vụ cho cuộc sống hàng ngày như: máy bật lửa, cảm biến, máy siêu âm, điều khiển góc quay nhỏ gương phản xạ tia lade, các thiết

bị, động cơ có kích thước nhỏ, hiện nay người ta đang phát triển nhiều chương trình nghiên cứu như máy bay bay đập cánh như côn trùng, cơ nhân tạo, cánh máy bay biến đổi hình dạng, phòng triệt tiêu âm thanh, các cấu trúc thông minh, hầu hết các máy in hiện nay

một trong những ứng dụng quan trọng hiện nay trong kỹ thuật là dùng làm động cơ piezo

+ Nhiệt kế nhiệt điện Cặp nhiệt điện

có thể dùng để đo nhiệt độ rất cao cũng như rất thấp mà không thể đo được bằng các nhiệt kế thông thường

+ Pin nhiệt điện: Mắc nối tiếp nhiều cặp nhiệt điện ta được một bộ pin gọi

là pin nhiệt điện, có suất điện động vài vôn và cường độ dòng điện tới vài ampe Nhưng hiệu suất của pin nhiệt điện rất thấp (khoảng 0,1%) nếu ta thay bằng vật liệu bán dẫn thì hiệu suất có thê đạt tới 10%

2.Hiệu ứng Pilties

-HT: Khi có dòng điện qua chỗ tiếp

xúc giữa hai kim loại thì ở đó sẽ có sự toả nhiệt hay hấp thụ nhiệt tuỳ theo chiều dòng điện Nó làm cho chỗ tiếp xúc hoặc là nóng lên hoặc là lạnh đi

Hiện tượng nhiệt điện này là do Jean Peltier phát minh năm 1834

-GT:

Khi cho dòng điện qua vật dẫn không đồng nhất, ngoài nhiệt lượng Joule _ Lenz toả ra trong thể tích vật dẫn, người ta còn quan sát thấy một hiện tượng nhiệt phụ nữa xảy ra ở chỗ tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau Đó là hiệu ứng Peltier Để đo nhiệt lượng toả ra hay hấp thụ của hiện tượng Peltier người ta dung mạch điện gồm hai vật dẫn khác nhau hàn nối với nhau Nếu tại mối hàn T2 dòng điện đi

từ B sang kim loại A thì tại mối hàn T1 dòng điện sẽ đi từ mối hàn A sang kim loại B Vì vậy nếu mối hàn T2 nóng lên thì mối hàn T1 lạnh đi và ngược lại

Nguyên nhân của hiện tượng Peltier là

sự tồn tại của hiệu điện thế tiếp xúc trong Nếu điện trường tạo ra ở mối hàn do hiệu điện thế tiếp xúc mà làm tăng tốc độ electron dẫn thì động năng của các electron dẫn tăng lên và các electron dẫn nhường động năng dư cho mạng tinh thể Kết quả là mối hàn đó nóng lên và toả nhiệt lượng phụ Nếu electron chuyển động theo chiều ngược lại thì điện trường làm giảm tốc độ của electron, động năng của các electorn dẫn giảm và electron phải lấy năng lượng còn thiếu từ mạng tinh thể Do mối hàn phải cung cấp năng lượng cho

electron nên mối hàn lạnh đi

Do mâu thuẫn không đồng nhất nên trong mẫu xuất hiện một điện trường trong ngay cả khi không có gradien nhiệt độ:

Khi có điện trường ngoài gây nên điện trường trong mẫu thì trường thực hiện công làm tỏa ra hay thu vào nhiệt lượng

Mẫu sẽ nguội khi trường bên trong cùng chiều với trường ngoài và sẽ nóng lên khi trường bên trong ngược chiều với trường ngoài

Từ công thức:

Ta thấy dòng năng lượng gồm 2 thành phần:

1 Liên quan đến chuyển động có hướng của hạt dẫn, chính la dòng năng lượng gây nên hiệu ứng Peltier

2 Do truyền nhiệt phụ thuộc vào gradien nhiệt độ

Vì vậy có thể viết:

Nếu gọi là dòng năng lượng do hiệu ứng Peltier thì ta có thể viết

với

Trong đó  là hệ số Peltier tuyệt đối Hiệu ứng Peltier thường xảy ra mạnh

ở chỗ tiếp xúc hai vật khác nhau Khi dòng điện đi qua tiếp xúc của 2 vật sự phân tán dòng năng lượng bằng hiệu 2 dòng năng lượng Gọi năng lượng tỏa

ra là thì ta có:

Trong đó 12 là hệ số Peltier tương đối bằng hiệu hai hệ số Peltier tuyệt đối

Nó phụ thuộc vào bản chất của các kim loại tiếp xúc nhau và vào nhiệt độ của mối hàn

Như vậy chúng ta có thể biểu diễn hệ

số Peltier tương đối 12 qua suất nhiệt điện động vi phân tương đối 12 :

-UD :Máy lạnh sử dụng hiệu ứng nhiệt

điện

Ứng dụng hiện tượng Peltier, người ta thiết kế một linh kiện gồm hai vật dẫn khác nhau có hai mối hàn tạo thành mạch điện Khi cho dòng điện chạy qua, một đầu mối hàn nóng lên, còn đầu kia lạnh đi Điều đó có nghĩa là có thể chế tạo được một linh kiện có hai mặt, một mặt lạnh chuyển nhiệt sang mặt nóng Để hiệu suất hoạt động của thiết bị làm lạnh theo nguyên lí của hiện tượng Peltier cao hơn, người ta lấy hai vật dẫn kim loại khác nhau bằng hai tấm bán dẫn khác loại, bán dẫn loại

p và bán dẫn loại n

1

e

  

 

2

31 11 21 21

2

31 11 21 21

.

Q



 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

K eK

12

Q 

Q    J  J J

     

     

     

     

     

     

     

     

2

12 2 1 ( 1)T 12T (3 157)

Trang 4

3,Hiệu ứng từ điện trở

-kn : Sự thay đổi điện trở suất của

một vật liệu dưới tỏc dụng của từ

trường ngoài gọi là hiệu ứng từ điện

trở

Từ điện trở thường; Từ điện trở dị

hướng ; Từ điện trở khổng lồ; Từ điện

trở chui hầm;Từ điện trở siờu khổng lồ

-gt : Phương trỡnh động Boltzmann

trong trường hợp cú điện trường và từ

trường tỏc dụng cú dạng

Độ dẫn dọc theo trường x cú dạng

Hệ số từ điện trở B là một đại lượng

đặc trưng cho hiệu ứng từ điện trở

Một số ứng dụng của hiện tượng từ

điện trở như:

Chế tạo cảm biến đo từ trường, đo

dũng điện

Đầu đọc, ghi trong cỏc ổ cứng mỏy

tớnh

Cỏc linh kiện spintronics

Hiệu ứng từ điện trở khổng lồ (GMR)

nghiờn cứu cỏc linh kiện điện tử mới

hoạt động dựa trờn điều khiển tớnh

chất spin của điện tử.

Hiệu ứng từ điện trở dị hướng (AMR)

trong cỏc chất bỏn dẫn chủ yếu là do sự

lệch quỹ đạo của dũng hạt tải dưới tỏc

dụng của từ trường, thường được ứng

dụng trong một số cảm biến đo từ

trường như đo từ trường Trỏi đất, hay

cảm biến đo dũng điện

Hiệu ứng từ điện trở siờu khổng lồ

(CMR) cũng được ứng dụng trong

cỏc đầu đọc/ghi của ổ cứng, phỏt

triển cỏc linh kiện spintronic

Hiệu ứng từ điện trở chu hầm (TMR)

được cũng đúng vai trũ cực kỳ quan

trọng trong cỏc nghiờn cứu về linh kiện

spintronic

4 hiệu ứng thomson

-một vật dẫn đồng chất mà cú biến thiờn nhiệt độ thỡ khi cú dũng điện chạy qua sẽ xuất hiện một nhiệt lượng phụ toả ra hay hấp thụ trong vật dẫn, độc lập với nhiệt lượng Jun-Lenx Lượng nhiệt này bổ sung thờm hoặc hấp thụ bớt đi làm cho nhịờt lượng của vật dẫn tăng lờn hay giảm đi so với khi chỉ cú nhiệt lượng Jun-Lenx

-Là sự thu nhiệt hay toả nhiệt so với định luật Jun-Lenx khi cú dũng điện chạy qua một mẫu đồng nhất nhưng cú građien nhiệt độ

-Trong một mẫu bỏn dẫn đồng nhất cú građien nhiệt độ thỡ khi dũng điện chạy qua mẫu đú sẽ làm mẫu núng lờn hay nguội đi so với nhiệt lượng tỏa ra theo định luật Jun-Lenx

-GT: - Khi nhiệt độ hai đầu dõy dẫn khỏc nhau sẽ cú dũng electron khuếch tỏn từ đầu núng đến đầu lạnh lớn hơn dũng khuếch tỏn theo chiều ngược lại Giữa hai đầu của vật dẫn xuất hiện một điện trường phụ, hướng từ đầu núng sang đầu lạnh - Khi electron đi từ đầu lạnh đến đầu núng thỡ điện trường phụ làm tăng tốc electron (trờn vật a) Cũn electron

đi từ đầu núng đến đầu lạnh, thỡ điện trường phụ sẽ hóm cỏc electron lại (trờn vật b) - Nguyờn nhõn khỏc:

Electron ở đầu núng cú năng lượng nhiệt cao hơn ở đầu lạnh Khi cỏc electron dưới tỏc dụng của điện trường đi từ đầu núng đến đầu lạnh, chỳng sẽ truyền phần năng lượng cũn

dư cho mạng tinh thể làm cho vật dẫn núng lờn nhanh (vật b) Khi dũng điện cú chiều ngược lại, cỏc electron

đi từ đầu lạnh đến đầu núng, chỳng

sẽ nhận thờm năng lượng của mạng tinh thể, tức là hấp thụ nhiệt làm cho vật dẫn núng lờn chậm (vật a).

- Khi trong mẫu cú građien nhiệt độ

sẽ xảy ra hiện tượng khuếch tỏn hạt dẫn và kốm theo nú là sự xuất hiện trường nhiệt điện cú xu hướng chống lại dũng khuếch tỏn Gọi là trường nhiệt điện nội tại

11

i

K K

eK T

    

- Khi đặt vào mẫu một trường ngoài

e , thỡ điện trường tổng cộng tại mỗi điểm của mẫu là:

        + Mật độ dũng điện tại mỗi điểm tớnh theo định luật Ohm:

2 11

J  e K 

+ Theo định luật bảo toàn năng lượng: nhiệt lượngQ toả ra trờn vật dẫn chớnh là cụng A của điện trường tổng cộng sinh ra khi làm chuyển dời cỏc điện tớch

2

e

*Nhận xột (4):

_Theo giả thiết mẫu đồng nhất F=0 _ Nếu j  T >0 thỡ vật sẽ núng lờn hơn so với ĐL Jun-Lenx

_ Nếu j  T <0 thỡ vật sẽ núng lờn ớt hơn so với ĐL Jun-Lenx -UD: Cặp nhiệt điện_Pin nhiệt điện

Tủ lạnh sử dụng hiệu ứng nhiệt điện

Cõu 12: Quang điện trở

*) Cấu tạo

Quang điện trở là điện trở làm bằng

chất quang dẫn cú trị số thay đổi khi cường độ của chựm sỏng chiếu vào nú thay đổi (càng giảm khi được chiếu sỏng càng mạnh)

- Khi khụng được chiếu sỏng điện trở

của quang điện trở lờn tới vài MΩ (vài

triệu Ω )- Điện trở tối

- Khi được chiếu sỏng thớch hợp điện

trở của quang điện trở cú thể giảm xuống cũn vài chục Ω ( khoảng 20 Ω )

Cấu tạo

- Quang điện trở cú cấu tạo gồm: một sợi dõy (hoặc một màng) bằng chất quang dẫn (CdS) 1 gắn trờn một đế cỏch điện 2 Hai điện cực gắn vào lớp bỏn dẫn.

Nguyờn tắc hoạt động

- Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong

- Nối quang trở với nguồn(vài V)

- Đặt quang trở trong búng tối: Khụng

cú dũng điện

- Chiếu askt cú bước súng nhỏ hơn giới hạn quang dẫn: xuất hiện dũng điện Khi ỏnh sỏng chiếu vào chất bỏn dẫn làm phỏt sinh cỏc điện tử tự do, tức

sự dẫn điện tăng lờn và làm giảm điện trở của chất bỏn dẫn Cỏc đặc tớnh điện

và độ nhạy của quang điện trở dĩ nhiờn tựy thuộc vào vật liệu dựng trong chế tạo Về phương diện năng lượng, ỏnh sỏng đó cung cấp một năng lượng E=h.f để cỏc điện tử nhảy từ dải húa trị lờn dải dẫn điện

Như vậy năng lượng cần thiết h.f phải lớn hơn năng lượng của dải cấm

Ứng dụng

Quang điện trở được dựng rất phổ biến trong cỏc mạch điều khiển,mạch bỏo động,cảm biến ỏnh sỏng hay mỏy nộn

õm thanh

- Cỏc quang điện trở thường được lắp với cỏc tranzito trong cỏc thiết bị điều khiển tự động bằng ỏnh sỏng Mạch bỏo động:

Mạch mở điện tự động về đờm dựng

điện AC:

Cõu 13L pin mặt trời

a Định nghĩa:

Pin quang điện là nguồn điện trong đú quang năng chuyển húa thành điện năng Pin quang điện hoạt động dựa trờn hiện tượng quang điện trong của cỏc chất bỏn dẫn: german, silic, selen Vật liệu xuất phỏt là cỏc bỏn dẫn tinh khiết : german, silic, selen

Lớp chuyển tiếp p-n đợc hỡnh thành khi ta cho hai mẫu bán dẫn khác loại, loại p và loại n, tiếp xúc với nhau Tuy nhiên, do ở bán dẫn p, lỗ trống là hạt tải

điện đa số, nên dòng khuếch tán từ bán dẫn p sang n chủ yếu lỗ trống Lỗ trống

từ p sang n tái hợp với êlectron tự do

Do đó ở phần tiếp giáp gia hai bán dẫn gần mặt phân cách không còn các hạt tải điện tự do (êlectron và lỗ trống) mà thay vào đó là các ion tạp chất mang

điện dơng (ở bán dẫn loại n) và các ion tạp chất mang điện âm (ở bán dẫn loại p)

Sự khuếch tán diễn ra ở mặt phân cách giữa hai bán dẫn Tại đó xuất hiện một

điện trờng trong E hớng từ phía n sang

p, có tác dụng ngăn cản sự khuếch tán các hạt mang điện đa số Ở chỗ tiếp xỳc giữa hai loại bỏn dẫn đó hỡnh thành lớp chuyển tiếp p-n,hầu như khụng cú hạt tải điện tự do gọi là vựng nghốo hạt tải điện.

Ánh sỏng cú bước súng thớch hợp rọi vào điện cực dương + (trong suốt) vào lớp bỏn dẫn loai p

Tại lớp p, xảy ra hiện tượng quang điện trong tạo thành lỗ trống và electron quang điện

Điện trường lớp tiếp xỳc p - n đẩy lỗ trống về lớp p và đẩy e về lớp n Lớp kim loại mỏng nhiễm điện dương Phần đế tiếp xỳc với lớp n nhiễm điện

õm trở thành cực õm

UD: Pin Mặt trời

Hệ thống điện, đốn giao thụng, vệ tinh, viễn thỏm,…

1 (

( )

f e

k

     

 2

4 *

12

11 *2

2 2

2 2

2 2

2 2

1 :

1

1

B

B

e K

m

B B

B

B

1

B o B o o B

B

o

2 2

B

B B B

   

      

Trang 5

Câu 1; các tính chất chung của bán

dẫn

Chất bán dẫn là vật chất có điện trở

suất nằm ở giữa trị số điện trở suất của

chất dẫn điện và chất điện môi khi ở

nhiệt độ phòng: ρ = 10-4 ÷ 107 Ω.m

Chất bán dẫn hoạt động như một chất

cách điện ở nhiệt độthấp và có tính dẫn

điện ở nhiệt độ phòng Gọi là "bán

dẫn" (chữ"bán" theo nghĩa Hán Việtcó

nghĩa là một nửa), có nghĩa là có thể

dẫn điện ở một điều kiện nào đó, hoặc

ở một điều kiện khác sẽ không dẫn

điện (ánh sáng, áp suất,nhiệt độ, các

tác dụng của trường ngoài)

Trong kỹ thuật điện tử chỉ sử dụng một

số chất bán dẫn có cấu trúc đơn tinh

thể, quan trọng nhất là hai nguyên tố

Gecmani và Silic Thông thường

Gecmani và Silic được dùng làm chất

chính, còn các chất như Bo, Indi (nhóm

3), phôtpho, Asen (nhóm 5) làm tạp

chất cho các vật liệu bán dẫn chính

Đặc điểm của cấu trúc mạng tinh thể

này là độ dẫn điện của nó rất nhỏ khi ở

nhiệt độ thấp và nó sẽ tăng theo lũy

thừa với sự tăng của nhiệt độ và tăng

gấp bội khi có trộn thêm tạp chất

Hạt tải điện trong chất bán dẫn là các

điện tử tự do trong vùng dẫn và các lỗ

trống trong vùng hóa trị

- Hạt tải điện trong chất bán dẫn thuần:

n=p

Bán dẫn loại n: hạt tải cơ bản là e, ko

cơ bản là h;ngược lại với bán dẫn loại p

Ở nhiệt độ 00K, cấu trúc tinh thể lý

tưởng bán dẫn thuần như là một chất

cách điện.các e hóa trị tham gia hết vào

liên kết cộng hóa trị trong mạng tinh

thể Trg BD ko có hạt mang điện tự do;

dưới td của môi trường bên ngoài, e

nhận năng lượng đủ để bứt ra khỏi liên

kết trở thành điện tử dẫn, để lại vị trí

liên kết thiếu e mang điện dương gọi là

lỗ trống trong bd có hạt tải tự do nên

dẫn điện

Cấu trúc năng lượngcủa điện tửtrong

mạng nguyên tửcủa chất bán dẫn Vùng

hóa trị được lấp đầy, trong khi vùng

dẫntrống Mức năng lượng Ferminằm ở

vùng trống năng lượng Các chất bán

dẫn có vùng cấm có một độrộng xác

định Ởkhông độtuyệt đối (0 ⁰K), mức

Ferminằm giữa vùng cấm, có nghĩa là

tất cảcác điện tửtồn tại ởvùnghóa trị, do

đó chất bán dẫn không dẫn điện Khi

tăng dần nhiệt độ, các điện tử sẽnhận

được năng lượng nhiệt (kB.T với kBlà

hằng sốBoltzmann) nhưng năng lượng

này chưa đủ để điện tửvượt qua vùng

cấm nên điện tửvẫn ở vùng hóa trị Khi

tăng nhiệt độ đến mức đủcao, sẽcó một

số điện tửnhận được năng lượng lớn

hơn năng lượng vùng cấm và nó

sẽnhảy lên vùng dẫn và chất rắn

trởthành dẫn điện Khi nhiệt độcàng

tăng lên, mật độ điện tử trên vùng dẫn

sẽcàng tăng lên, do đó, tính dẫn điện

của chất bán dẫn tăng dần theo nhiệt

độ(hay điện trởsuất giảm dần theo nhiệt

độ) Một cách gần đúng, có thểviết sự

phụthuộc của điện trởchất bán dẫn vào

nhiệt độnhưsau:

Ngoài ra, tính dẫn của chất bán dẫn

có thể thay đổi nhờcác kích thích năng

lượng khác, ví dụnhưánh sáng Khi chiếu sáng, các điện tửsẽhấp thu năng lượng từ photon, và có thểnhảy lên vùng dẫn nếu năng lượng đủlớn Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sựthay đổi vềtính chất của chất bán dẫn dưới tác dụng của ánh sáng(quang-bán dẫn)

-Điện dẫn suất tăng tỉ lệ với nhiệt độ

*) Úng dụng của bán dẫn tinh khiết

gecmani là BDTK có vùng cấm nhỏ,

cho phép nó phản ứng rất hiệu quả với ánh sáng hồng ngoại Vì thế nó được sử

dụng trong các kính quang phổ hồng

ngoại và các thiết bị quang học khác trong đó đòi hỏi các thiết bị phát hiện

cực kỳ nhạy với tia hồng ngoại Chiết suất của ôxít gecmani và thuộc tính tán

sắc của nó làm cho gecmani là hữu ích

trong các thấu kính camera góc rộng

và trong kính vật của các kính hiển vi.

Các tinh thể gecmani độ tinh khiết cao được dùng trong các máy dò cho kính quang phổ gamma

Hợp kim gecmanua silic (hay "silic-gecmani", SiGe) rất nhanh chóng trở thành vật liệu bán dẫn quan trọng, dùng trong các mạch IC tốc độ cao Các mạch IC dùng các tính chất của kết nối Si-SiGe có thể nhanh hơn nhiều so với các mạch chỉ dùng silic

Câu 2: khái niệm lỗ trống

-KN: lỗ trống là mọt ví trí liên kết ko

có e; hay là một mức năng lượng bị bỏ trống, chuyển động cùng chiều điện trường ngoài và thm gia vào sự dãn điện

Đặc trưng:

-Lỗ trống có đầy đủ các đặc trưng của hạt: khối lượng; năng lượng; xung lượng; điện tích

- so sánh với các đặc trưng của e ở cùng 1 trạng thái

Khối lượng hiệu dụng m* h=- m*; Năng lượng: Eh = -Ee;

Vận tốc Vh=-ve Vecto sóng kh   ke

Điện tích dương qh=+e

Lỗ trống là vi hạt lên nó lan truyền dưới dạng sóng điện từ

Câu 14: các hiệu ứng trong điện trường mạnh

Trong mục này ta sẽ xét một số hiện tượng xảy ra trong điện trường mạnh khi mà năng lượng dẫn thu được trong điện trường khá lớn và không trao đổi hết cho mạng tinh thể sau mỗi lần va chạm làm cho nhiệt độ của điện tử và của mạng tinh thể chênh lệch nhau

Trong vật liệu có các hạt chuyển

động nhiệt hỗn loạn, vận tốc trung bình

của chuyển động nhiệt là u Khi có

thêm điện trường ε tác dụng thì dưới tác dụng của điện trường các hạt mạng điện này sẽ có thêm vận tốc vd ( vận tốc cuốn- vận tốc chuyển động có hướng)

Nếu vd << u thì điện trường được coi

là yếu (τ(Қ) không phụ thuộc vào trường ngoài)

Nếu vd tăng làm τ(Қ) phụ thuộc vào trường ngoài thì lúc đó điện trường được coi là mạnh

1 Điện tử nóng và thời gian hồi phục

năng lượng

1.1 Hiện tượng

- Bình thường: trong vật liệu, các hạt chuyển động nhiệt hỗn loạn với vận tốc trung bình là vnh

- Khi có điện trường ngoài : ngoài chuyển động nhiệt hỗn loạn, các hạt có thêm thành phần chuyển động có hướng (chuyển động cuốn) theo phương (ngược hướng) điện trường ngoài với vận tốc cuốn vd:

+ Điện trường  trong mẫu nhỏ: vd<<vnh => không phụ thuộc vào trường ngoài

+ Điện trường  trong mẫu lớn: vd tăng lên

 phụ thuộc vào điện trường

 Độ linh động và độ dẫn phụ thuộc vào điện trường

Định luật Ohm j  với 

cố định không còn đúng nữa!

1.2 Giải thích

Biểu thức độ dẫn:

Sự sai lệch khỏi định luật Ohm chỉ có thể do:

+ Nguyên nhân 1: độ linh động µ phụ thuộc vào điện trường

+ Nguyên nhân 2: nồng độ hạt dẫn phụ thuộc vào điện trường

- Giải thích theo nguyên nhân 1: Xét bán dẫn loại n trong điều kiện tán

xạ của điện tử là đẳng hướng Xem thời gian hồi phục  (k )

bằng thời gian chuyển động tự do trung bình

+Điện tử giống như 1 khí lý tưởng tuân theo phân bố Boltzmann (bán dẫn không suy biến)

2

*

e n

en hay

m

Trang 6

2 Hiện tượng ion hóa do va chạm

Là hiện tượng đánh thủng thác lũ trong

bán dẫn (giống như các hiện tượng

phóng điện trong chất khí)

2.1 Hiệu ứng ion hóa do va chạm

trong bán dẫn đồng nhất

2.1.1 Hiện tượng

Xét hiện tượng ion hóa do va chạm các

nguyên tử tạp chất trong Ge, các mức

tạp chất này rất nông, năng lượng ion

hóa chỉ cỡ 10-2 eV, nên hiện tượng

đánh thủng đã phát hiện được khi điện

trường chỉ mới đạt cỡ V/cm và kéo dài

mãi đến khi tất cả tạp chất bị ion hóa

hết:

+ Ở nhiệt độ thấp: phần lớn hạt dẫn bị

“đông cứng” ở các nguyên tử tạp chất,

nên chúng ta dễ quan sát hiện tượng

ion hóa do va chạm và dẫn đến đánh

thủng

+ Khi nhiệt độ tăng: tất cả các nguyên

tử tạp chất đã bị ion hóa và chúng ta

không còn quan sát được hiện tượng

ion hóa do va chạm

2.1.2 Giải thích

-Trong điện trường yếu, cơ chế tán xạ

trên ion tạp chất hoàn toàn chi phối độ

linh động Năng lượng của điện tử tăng

theo cường độ điện trường và độ linh

động của nó cũng tăng theo điện

trường cho đến khi cơ chế tán xạ trên

dao động mạng lấn át và làm cho độ

linh động giảm xuống sau khi đạt cực

đại

-Ngược lại với tán xạ trên ion tạp chất,

tán xạ trên dao động mạng tinh thể là

tán xạ không đàn hồi (không bảo toàn

năng lượng) nên sự tăng nồng độ điện

tử bị chững lại khi cơ chế tán xạ trên dao động mạng chi phối hoàn toàn

=> Sự giảm độ dẫn khi điện trường tăng lên là do độ linh động của điện tử giảm khi điện trường tăng và nồng độ điện tử không còn nữa

2.2 Hiệu ứng ion hóa do va chạm ở chuyển tiếp p-n

2.2.1 Hiện tượng

Trong bán dẫn vùng cấm không hẹp, hay vùng cấm rộng, ở nhiệt độ phòng, hiện tượng ion hóa do va chạm chỉ có thể xảy ra trong điện trường rất cao, cỡ

106 V/cm, có thể tồn tại trong các vùng nghèo của chuyển tiếp p-n phân cực ngược với sự tỏa nhiệt theo định luật Joule không đáng kể

Ví dụ: lớp chuyển tiếp p-n của điôt Ge

có điện áp đánh thủng là 1200 V xảy ra

do hiện tượng ion hóa do va chạm, nếu biết bề rộng vùng nghèo trong chuyển tiếp p-n cỡ 1 vài µm thì điện trường trong lớp đó đạt gần 5.106 V/cm

2.3 Ứng dụng

Hiệu ứng ion hóa do va chạm thường gây nên hiện tượng đánh thủng thác lũ trong các điôt bán dẫn và chính nó đã giới hạn điện áp ngược của điốt bán dẫn Nhưng hiệu ứng ion hóa do va chạm lại được sử dụng như là nguyên

lý hoạt động của một số linh kiện bán dẫn

Ví dụ: Điốt IMPATT (chữ viết tắt của

“thời gian chuyển động thác lũ ion hóa

do va chạm”) dùng để phát sóng viba được phát minh bởi Read nên gọi là điốt Read

3 Hiệu ứng Zener (hiệu ứng đường ngầm)

3.1 Hiện tượng

Trong điện trường, các mức năng lượng như Ec, Ev trong bán dẫn sẽ bị nghiêng đi phụ thuộc vào thế năng trong điện trường Nhờ hiệu ứng đường ngầm, điện tử có thể đi từ vùng năng lượng thấp qua vùng cấm sang vùng năng lượng cao hơn nếu trạng thái điện

tử đến còn trống

=> Hiệu ứng đường ngầm là một trong những hiệu ứng làm tăng nồng

độ hạt dẫn trong điện trường mạnh!

Hiệu ứng đường ngầm xảy ra trong điện trường rất cao cỡ 106 V/cm đối với

Si, GaAs

3.2 Giải thích

Xét hiệu ứng đường ngầm trong trường hợp điện trường đều, nghĩa là V(x) là tuyến tính giữa vùng hóa trị và vùng dẫn

Trong điện trường đều =hso thế năng V(x) thay đổi tuyến tính theo x, các

vùng năng lượng đều bị nghiêng, chuyển động của điện tử phải tuân theo quy luật năng lượng toàn phần H0 không đổi

=> Chuyển động của điện tử từ điểm A sang điểm C về mặt bảo toàn năng lượng toàn phần là được phép

3.2 Giải thích

Tuy nhiên, muốn thực hiện chuyển động đó điện tử phải vượt qua 1 hàng rào thế hình tam giác ABC có đáy AC=a với:

e

E E

a cv

Chuyển mức như vậy không thể thực hiện được trong trường hợp các hạt tuân theo cơ học cổ điển

Do tính chất sóng của điện tử, cơ học lượng tử đã chứng minh rằng tồn tại một xác suất khác không cho phép các điện tử “chui” qua hàng rào thế từ A sang C

=> Hiệu ứng đường ngầm

Xác suất chuyển mức đường ngầm phụ thuộc vào chiều cao của rào, tức làEg

và bề dày của hàng rào a, nghĩa là phụ thuộc vào điện trường

Biểu thức xác suất chuyển mức đường ngầm giữa vùng hóa trị và vùng dẫn:

Xác suất điện tử “chui” qua hàng rào từ vùng hóa trị sang vùng dẫn cũng bằng xác suất từ vùng dẫn sang vùng hóa trị, nhưng vì trong vùng hóa trị có nhiều

điện tử hơn trong vùng dẫn nên dòng điện tử từ vùng hóa trị sang vùng dẫn lớn hơn dòng ngược lại

=> Hiệu ứng đường ngầm làm tăng nồng độ hạt dẫn tự do!

3.3 Ứng dụng

Hiệu ứng đường ngầm thường xảy ra trong chuyển tiếp p-n pha tạp mạnh

Hiệu ứng đường ngầm gây nên hiện tượng đánh thủng lớp chuyển tiếp p-n

và được sử dụng như nguyên lý hoạt động của điôt ổn áp Zener

Thay đổi nồng độ pha tạp trong chuyển tiếp p-n, tức là thay đổi bề dày lớp nghèo và điện trường trên lớp đó, bằng cách đó có thể thay đổi điện áp đánh thủng, tức là điện áp cần ổn định

4 Hiệu ứng Gunn

4.1 Hiện tượng

Hiệu ứng Gunn là một trong các hiệu ứng liên quan đến sự chuyển mức của điện tử giữa các cực tiểu không tương đương của vùng dẫn khi có điện trường mạnh tác dụng vào mẫu

Hiện tượng này do Gunn phát hiện đầu tiên trong GaAs và InP loại n

Trong vùng dẫn của GaAs có 1 cực tiểu tuyệt đối tại điểm T có độ cong lớn, có

khối lượng hiệu dụng mật độ trạng thái nhỏ, vì thế có mật độ trạng thái nhỏ, có

độ linh động của điện tử lớn

Ngoài ra, GaAs có 1 cực tiểu cao hơn 1 khoảng rETL=0,29eV tại điểm L có độ cong nhỏ, có khối lượng hiệu dụng và khối lượng hiệu dụng mật độ trạng thái lớn nên có mật độ trạng thái lớn, độ linh động của điện tử rất nhỏ

4.2 Giải thích

Vì khối lượng hiệu dụng của điện tử ở mức cực tiểu T rất nhỏ nên điện tử bị

“đun nóng” rất nhanh trong điện trường

nó đạt được khoảng năng lượng rETL=0,29eV khi điện trường

-3kV/cm

Trước khi đạt được năng lượng đó độ linh động của điện tử không thay đổi đáng kể và có giá trị khoảng 7000 cm2/ V.s

Khi điện trường-3kV/cm điện tử chuyển từ mức cực tiểu T sang cực tiểu

L, nơi mà nó trở nên nặng hơn, có thời gian hồi phục ngắn hơn, có độ linh động nhỏ hơn trước rất nhiều, khoảng

900 cm2/V.s

4.2 Giải thích

Vì điện tử ở cực tiểu T có (mT)* nhỏ và

µT lớn, điện tử ở cực tiểu L có (mL)* lớn

và µL nhỏ nên chúng có thể tuân theo hai đặc trưng vd=f() khác nhau

- Khi điện trường nhỏ: độ dốc của đường đặc trưng là độ linh động lớn µT

ở cực tiểu T

- Khi điện trường lớn: độ dốc của đường đặc trưng là độ linh động nhỏ µL

ở cực tiểu L với giả thuyết là tất cả điện

tử chuyển sang cực tiểu L

=> Sự thay đổi µ dẫn đến thay đổi độ dẫn điện hay điện trở suất của mẫu

4.3 Ứng dụng

Hiệu ứng Gunn được ứng dụng trong điốt Gunn, trong RADAR và trong các

hệ thống viễn thông

 3

0 2 exp

2

g

m E

D D

e 

Trang 7

Câu 6:

Trang 8

Câu 10+11

Ngày đăng: 19/05/2016, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w