1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TÂM LÝ HỌC CHẨN ĐOÁN

42 460 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 69,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cattell gồm có: - Một cây bút chì - Một phiếu trả lời trắc nghiệm - Một bộ câu hỏi trắc nghiệm 3.2 Mục đích Trắc nghiệm 16PF được dùng để đo đạc 16 yếu tố của nhân cách và cung cấp thông

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA TÂM LÝ – GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN MÔN HỌC: TÂM LÝ HỌC CHẨN ĐOÁN

Sử dụng test nhân cách để chẩn đoán nhân

cách

Học phần: 15-31 Giảng viên phụ trách: TS Lê Mỹ Dung

Mã phách: ………

Trang 2

Họ và tên: ……… Ngày sinh:……….

Mã phách:………

Lớp: 15CTL Khoa: Tâm lý – Giáo dục

Tên tiểu luận:

Học phần: 15-31

Giảng viên phụ trách: TS Lê Mỹ Dung

Sinh viên kí tên

Trang 3

MỤC LỤ

NỘI DUNG 4

1 Giới thiệu về Phương pháp chẩn đoán nhân cách 4

2 Giới thiệu về Mục đích chẩn đoán 4

3 Giới thiệu về Công cụ chẩn đoán 4

3.1 Công cụ 4

3.2 Mục đích 5

3.3 Cách tiến hành 5

3.4 Cách đánh giá 6

4 Thông tin về khách thể 6

5 Kết quả chẩn đoán 7

5.1 Kết quả của khách thể (phiếu trả lời) 7

5.2 Kết quả xử lí 9

6 Đánh giá, hướng phát triển 9

6.1 Đặc điểm trí tuệ 9

6.2 Đặc điểm cảm xúc – ý chí 10

6.3 Các thuộc tính giao tiếp và đặc điểm tác động qua lại liên nhân cách 11

6.4 Hướng phát triển 13

PHỤ LỤC 14

1 Thang điểm chuẩn dành cho nữ từ 18-29 tuổi 15

2 Câu hỏi trắc nghiệm 16PF 15

Trang 4

NỘI DUNG

1 Giới thiệu về Phương pháp chẩn đoán nhân cách

Ngày nay, trên thế giới tồn tại nhiều phương pháp nghiên cứu nhân cách.

Và chưa có một bảng phân loại nào về các phương pháp đó được thừa nhận chung Theo V M Blâykhe và L Ph Burơlachuc có thể tạm phân loại các phương pháp nghiên cứu nhân cách thành 4 loại:

- Quan sát và những phương pháp gần với nó

- Những phương pháp thực nghiệm chuyên biệt

- Trưng cầu ý kiến cá nhân

- Các phương pháp phòng ngoại

2 Giới thiệu về Mục đích chẩn đoán

Nghiệm thể muốn biết về một số nét nhân cách của mình và muốn nhìn nhận lại liệu tính cách của mình có phù hợp với ngành học.

3 Giới thiệu về Công cụ chẩn đoán

3.1 Công cụ

Bộ công cụ để thực hiện trắc nghiệm 16PF của R.B Cattell gồm có:

- Một cây bút chì

- Một phiếu trả lời trắc nghiệm

- Một bộ câu hỏi trắc nghiệm

3.2 Mục đích

Trắc nghiệm 16PF được dùng để đo đạc 16 yếu tố của nhân cách và cung cấp thông tin, đa dạng về các nét nhân cách được gọi là những yếu tố cấu trúc Trắc nghiệm gồm có 187 câu hỏi yêu cầu nghiệm thể trả lời (là những người

Trang 5

lớn có trình độ học vấn từ lớp 8-9 trở lên) Yêu cầu nghiệm thể đánh dấu vào một trong ba phương án trả lời đã được in sẵn trên một phiếu trả lời (a, b, c).

3.3 Cách tiến hành

Sau đây là lời hướng dẫn cho nghiệm viên về cách tiến hành trắc nghiệm.

Trước mắt bạn là 187 câu hỏi, chúng sẽ giúp Bạn xác định một số đặc điểm nhân cách của mình Các câu hỏi đó không nhằm đánh giá Bạn trả lời “đúng” hay “sai”, mà chỉ nhằm tìm hiểu ý kiến của Bạn mà thôi Vì vậy mong Bạn hãy trả lời thật trung thực và chính xác.

Trước hết, Bạn hãy điền các thông tin cần thiết về Bạn vào phần phía trên của tờ Phiếu trả lời.

Sau đó, Bạn hãy trả lời từng câu hỏi Mỗi câu hỏi đều có 3 đáp án để Bạn lựa chọn (a, b, c) Bạn hãy chọn lấy một đáp án nào phù hợp với mình nhất và điền vào cột tương ứng trên Phiếu trả lời (không trả lời vào Bản ghi các câu hỏi).

Khi trả lời, bạn cần lưu ý:

1- Chỉ được chọn một đáp án cho mỗi câu hỏi Trả lời xong câu hỏi này mới chuyển sang câu hỏi khác, không được bỏ sót bất cứ một câu hỏi nào.

2- Không cần phải để thời gian suy nghĩ về các câu trả lời Hãy trả lời bằng ý nghĩ đến trong óc mình đầu tiên, cố gắng hết sức tránh các câu trả lời trung gian, không xác định kiểu như “Gần đúng”, “gần đúng”, “bình thường”.

3- Cố gắng trả lời khoảng 2 - 3 câu trong một phút, như vậy bạn sẽ kết thúc công việc trong khoảng 35 phút.

4- Gặp những câu đề cập đến những vấn đề không quen thuộc thì hãy hình dung và trả lời theo cách suy nghĩ của mình.

3.4 Cách đánh giá

3.4.2 Khóa trắc nghiệm

Trang 6

3.4.2 Cách tính điểm

Về điểm được chấm như sau:

+ Đối với các nhân tố:

- Những câu trả lời “a” và “c” trùng hợp với “khoá” thì được 2 điểm.

- Những câu trả lời “b” - được 1 điểm.

+ Đối với nhân tố B:

- Bất kì câu trả lời nào trùng hợp với “khoá” đều được 1 điểm

Tổng số điểm của mỗi nhóm câu hỏi ứng với một nhân tố nói lên ý nghĩa của nhân tố đó

Ý nghĩa của mỗi nhân tố được chuyển sang điểm chuẩn 10 bậc (stens standard ten) Các điểm chuẩn 10 bậc (stens) được phân bố trên một thang đối cực có trung bình là 5,5 (độ lệch chuẩn là 2); từ 1 đến 5,5 mang dấu “-” (âm tính), từ 5,5 đến 10 mang dấu “+” (dương tính).

-4 Thông tin về khách thể

- Họ và tên: Lê Thị B P - Giới tính: Nữ

- Tuổi: 21 - Quê quán: Quảng Nam

- Trình độ đào tạo: Đại học chính quy

- Hiện đang theo học ngành Văn học tại trường Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng

-5 Kết quả chẩn đoán

5.1 Kết quả của khách thể (phiếu trả lời)

Trang 7

PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM 16PF

Thông tin về bản thân:

Họ và tên: Lê Thị B P Giới tính: Nữ Tuổi: 21 Trình độ đào tạo: Đại học chính quy Thâm niên công tác:

Nội dung trả lời:

Câu hỏi

Trả lời

Câu hỏi

Trả lời

Câu hỏi

Trả lời

Câu hỏi

Trả lời

Câu hỏi

Trả lời

Trang 9

tên đường phố, cửa hàng Là người giàu tình cảm gia đình, muốn ba mẹ giúp con phát triển tình cảm Nếu ngồi trong cuộc họp kéo dài, P thường sẽ vẽ gì

đó hay nghịch đồ vậy bất kì Bạn thích trở thành một nhà phê bình báo về lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, ca nhạc hay là một phóng viên

Nhân tố Q1 biểu hiện cho tính cấp tiến P nghĩ rằng dúng tiền có thể mua được tất cả Đừa ra những quyết định dựa trên trái tim và trí tuệ Cần những con người biết lập kế hoạch cho tương lai trong thời đại ngày nay Bảo vệ ý kiến, quan điểm của bản thân mặc dù ba mẹ không đồng ý Bạn thích công việc lương cao phù hợp với năng lực của bản thân Nhận thấy rằng, P là người cấp tiến trong thời đại nhưng bạn vẫn muốn giữ các giá trị văn hóa truyền thống và xem trọng giá trị đạo đức cao.

6.2 Đặc điểm cảm xúc – ý chí

Nhân tố C biểu hiện cho tính ổn định cảm xúc P cảm thấy mình ít khi đủ sức để đối đầu với khó khăn Bạn thỉnh thoảng khó ngủ vì những ý nghĩ gì đó trong đầu hay vì những giấc mơ rõ nét Bạn không đạt được mục đích đã đề ra trong kế hoạch, khó chịu khi ai đó nói chuyện to lúc mình xem phim, nghe nhạc hay không thể làm việc trong môi trường ồn ào Bạn sẽ cảm thấy rất lo lắng khi nhỡ xử sự vi phạm nguyên tắc đạo đức nơi đông người, khó mà quên được Dễ dàng nhận thấy, tính ổn định cảm xúc của P không bền vững, dễ mất tinh thần, dễ lo lắng, ưu tư, phiền muộn vì những chuyện xảy ra trong cuộc sống.

Nhân tố G biểu hiện cho tính kiên định P muốn tạo điều kiện giảng hòa khi những đứa trẻ xung đột với nhau, thích cư xử với nhau tự nhiên hơn là việc tỏ ra lịch sự và tôn trọng các nguyên tắc đạo đức, hay trong các hành động của mình, bạn không cố gắng một cách cứng nhắc mà chỉ xử sự phù hợp với nguyên tắc của xã hội tùy theo đối tượng giao tiếp là ai Bạn chú trọng đến những lời khuyên chân thành của người khác dành cho mình Vì vậy, tính kiên định của P hơi thấp, hay thay đổi.

Trang 10

Nhân tố I biểu hiện cho tính nhạy cảm, óc thẩm mĩ P nghĩ mình sẽ hay hơn khi trở thành nhà viết kịch, hay việc dừng lại trên phố để xem học sĩ vẽ tranh thay vì xem cãi nhau Bạn có khả năng xác định phương hướng tốt Bạn thích đọc sách mô tả hiện thực các cuộc đấu tranh chính trị, vũ trang Ta nhận thấy, P là người kém nhạy cảm nhưng bản có óc thẩm mỹ.

Nhân tố O biểu hiện cho tính ưu tư P nhận thấy mình thỉnh thoảng có cảm giác lo ngại hoặc sợ hãi đột ngột mà không rõ nguyên nhân Bạn cảm thấy lo lắng nếu chủ hay lãnh đạo gọi đến vì lo mình đã gây ra cái gì đó sai Đôi khi,

P muốn ở một mình; hay có người nói mình rằng giọng nói và điệu bộ mất bình tĩnh Sẽ cảm thấy buồn nếu người thân quen đối xử không tốt với mình Với những điều trên, cho thấy rằng P có tính ưu tư, đầy sợ hãi, lo âu, linh cảm, tự buộc tội, không tin vào bản thân, nhạy cảm với phản ứng của mọi người, có các triệu chứng sợ hãi; cô đơn, thả mình vào ưu sầu, buồn bã.

Nhân tố Q3 biểu hiện cho tính kiềm chế khả năng tự điều khiển bản thân,

kỷ luật tự giác P không giữ được sự ngăn nắp của mọi thứ ở trong phòng mình và có khi không xác định phải trái khi nhìn qua gương Thường cảm thấy thương xót cho bản thân mình Bạn thích tự hành động theo cách của riêng mình hơn thay vì phải theo nguyên tắc Tính kiềm chế điều khiển khả năng của bản thân thấp, tính kỷ luật kém ý, không chính xác, còn dựa vào cảm tính.

Nhân tố Q4 biểu hiện cho sự căng thẳng nội tâm P là người nhanh nguôi giận Hay hoài nghi liệu rằng những người nghe bạn nói có quan tâm đến vấn

đề bạn đã đề cập không Đôi khi, những lời phê bình khiến bạn chán nản Nhiều khi bạn không làm chủ được tình cảm của mình Những thất bại nhỏ có thể làm bạn buồn hay những điều nhỏ, vụn vặt dù là không quan trọng nhưng làm tôi rất khó chịu Là một người điềm tĩnh, không dễ dàng thay đổi thói quen cũ của mình Cảm thấy căng thẳng khi nghĩ tới những việc phải làm Nhận thấy được ở P mức độ căng thẳng nội tâm cao, chững chạc, sôi nổi, mạnh mẽ, tích cực, dễ cáu giận, không quen mệt mỏi.

Trang 11

6.3 Các thuộc tính giao tiếp và đặc điểm tác động qua lại liên nhân cách Nhân tố A biểu hiện cho tính hòa đồng P thích sống ở những nơi yên tĩnh thay vì đông đúc, nhộn nhịp Muốn làm một công việc độc lập, nhẹ nhàng hơn P không thích làm các chức vụ xã hội và cũng rất ít khi người khác bầu chọn bạn vào các vị trí đó P có xu hướng nghiên cứu kĩ trước với qui mô nhỏ như trong phòng thí nghiệm trước để đảm bảo tính chuẩn xác Tuy nhiên, bạn cũng có xu hướng thích công việc giao thiệp, nói chuyện với nhiều người hay việc tham gia tổ chức hoạt động giải trí văn hóa, từ thiện giúp đỡ mọi người Bạn vui khi có người tặng quà vào dịp sinh nhật của mình Dễ thấy, nghiệm thể là kiểu khá cân bằng, nhưng vẫn nghiêng về hướng nội nhiều hơn một chút P vừa có tính kín đáo, biệt lập, đòi hỏi sự chính xác, khách quan trong công việc nhưng vẫn vừa vui vẻ, nhiệt tình, hòa đồng.

Nhân tố H biểu hiện cho tính táo bạo, dũng cảm Trong giao tiếp, P sẵn sàng trò chuyện, vui vẻ, hòa mình với mọi người và bạn cũng không ngại nói hay nêu ý kiến của mình trước những người lớn tuổi, giảu kinh nghiệm và có địa vị Bạn tự nhận mình là người quảng giao, cởi mở và tự do thể hiện cảm xúc, tình cảm của mình Tuy nhiên, P có chút lo lắng, hồi hộp khi đứng thuyết trình trước đám đông Bạn cảm thấy bối rối một chút khi mình là trung tâm chú ý của mọi người hay việc người khác nhìn chằm chằm khi mình đang làm việc Và P không phải là người quá dễ dàng làm quen với mọi người trong các hoạt động xã hội Ta nhận thấy được hai chiều hướng trong nghiệm thể vừa can đảm vừa ngượng ngùng Tuy nhiên, tính can đảm chiếm ưu thế hơn,

là người dũng cảm, giao thiệp rộng, tích cực, giàu cảm xúc nhưng cũng ngượng ngùng, rụt rè, khó chịu khi có mặt người khác và thận trọng trong việc xây dựng mối quan hệ.

Nhân tố F thể hiện cho tính lạc quan P nhận thấy mình không có khiếu kể chuyện cho mọi người nghe, rất ít bạn nhưng thích kể cho bạn bè nghe những chuyện thú vị ngày xưa P chỉ tham gia hoạt động xã hội khi thực sự cần, chứ không tham gia kiểu đại trà P Không thích ra ngoài đi chơi vào buổi tối mà

Trang 12

thay vào đó bạn sẽ làm những việc nhẹ nhàng, học bài hay chơi game hay xem các chương trình giải trí hơn và xem nhiều những chương trình kiểu vậy hơn so với người bạn bè xung quanh Bạn thoải mái với những bộ đồ bình dị thay vì sặc sỡ thu hút ánh nhìn Dễ nhận thấy, nghiệm thể là người bình thản,

ít nói, ít giao thiệp với mọi người xung quanh.

Nhân tố E biểu hiện cho nguyện vọng nắm quyền lực, ưu thế hơn người.P đôi khi kiểm chế bản thân trước những lời phê bình, góp ý Thường nhận xét, châm biếm những người mà họ đáng đươc nhận Cẩn thận, tính toán, thảo luận kĩ trước khi đổi mới cái gì đó hay việc đi tới thành công dù có những cản trợ cũng không ngăn cản P tiến tới, mạo hiểm vượt qua Bạn cho rằng mình

có những phẩm chất mà nhờ nó bạn cao hơn nhiều người Và nhiều người cho rằng bạn là người hay có sáng kiến khi cần giải quyết vấn đề gì đó Vì thế nghiễm nhiên làm bài tập hay công việc nhóm bạn sẽ là nhóm trưởng Tuy nhiên, bạn tự do bộc lộ những phiền muộn, lo lắng với mọi người mà không ngần ngại Và cảm thấy khó chịu với những lời nói thô tục, thiếu văn hóa Thấy rằng, P là người có tham vọng quyền lực, kiên trì, độc lập, đòi hỏi sự khâm phục từ người khác.

Nhân tố Q2 biểu hiện cho tính độc lập, tự chủ Nghiệm thể là người rất độc lập, tự chủ, rất ít khi cần sự giúp đỡ người khác trong công việc.P thích làm việc độc lập, tự lập nên kế hoạch cho bản thân Không phải là người tích cực trong việc tham gia hoạt động xã hội Thích yên lặng trong tâm hồn hơn so với vinh quang trong sự ồn ào P thường thu thập thông tin từ sách báo vì bạn đọc và nắm bắt vấn đề tốt.

Nhân tố N biểu hiện cho tính sắc sảo, láu lỉnh Nghiệm thể là người ngây thơ, đơn giản, giàu tình cảm P thích một công việc nhiều tiền nhưng có thể không thường xuyên, thỉnh thoảng bạn thích làm những công việc chân tay Bạn thích tiếp xức với những người nhã nhặn và có thể bày tỏ chuyện tình cảm của mình với một số người Bạn là người rất dễ ăn uống và thích tự lập lộ

Trang 13

trình, kế hoạch du lịch thay vì đi tour dựa vào hướng dẫn viên Với bạn, trong giáo dục yêu thương, cho trẻ nhiều tình thương là rất quan trọng.

Nhân tố L biểu hiện tình hoài nghi Nghiệm thể là người cả tin, dễ tính Bạn không thích và không thể hòa thuận với những người tự cao, tự đại hay khỏe

mẽ Bạn không muốn ra mệnh lệnh cho người khác và cũng không thích làm theo mệnh lệnh của người khác Nhưng bạn biết lắng nghe những lời phê bình đúng từ người khác.

6.4 Hướng phát triển

P là người thông minh, có óc thẩm mỹ, có tính mơ mộng, giàu trí tưởng tượng và tính cấp tiến trong thời đại này Những câu hỏi liên quan tới nghề nghiệp hay vấn đề liên quan, bạn có xu hướng chọn nghề hay vấn đề liên quan tới văn học, nghệ thuật, hướng tới cái đẹp thẩm mĩ cao Bạn thuộc kiểu người hướng nội, nhưng khả năng giao tiếp với mọi người tốt Bạn biết cách nói chuyện, sử dụng ngôn ngữ hay,phù hợp Vì vậy bạn phù hợp với ngành Văn học Chỉ cần bạn cố gắng học, tiếp hu kiến thức, tham gia nghiên cứu khoa học sẽ mở rộng cơ hội tìm hiểu sâu rộng hơn về nó

Trang 14

1 Thang điểm chuẩn dành cho nữ từ 18-29 tuổi

Câu hỏi trắc nghiệm 16PF

CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 16PF

Trang 15

4- Tôi cảm thấy đủ sức lực để đương đầu với những khó khăn của bản thân:

c Không bao giờ.

8- Tôi thích nhạc cổ điển hơn là nhạc trẻ:

a Đúng.

b Không rõ.

c Không đúng.

9- Nếu tôi thấy trẻ em đánh nhau thì tôi:

a Tạo điều kiện cho chúng tự giảng hoà.

Trang 16

17- Tôi nói về những tình cảm của mình:

a Chỉ khi nào cần thiết.

b Bình thường.

c Có thể.

18- Thỉnh thoảng tôi có những cảm giác lo ngại hoặc sợ hãi đột ngột mà không rõnguyên nhân:

Trang 17

a Đúng.

b Gần đúng.

c Không đúng.

19- Khi tôi không có lỗi mà bị phê bình:

a Tôi không cảm thấy mình có lỗi.

b Không rõ.

c Dù sao cũng cảm thấy có lỗi ít nhiều.

20- Dùng tiền có thể mua được gần như tất cả:

24- Trong khi nói chuyện tôi thích:

a Nói ngay những suy nghĩ vừa có trong đầu.

b Không rõ

c Sắp xếp lại các ý nghĩ rồi mới nói.

25- Tôi thường chóng nguôi giận:

a Đúng

Trang 18

c Người bồi bàn trong một nhà hàng tốt.

27- Người ta bầu chọn tôi vào các chức vụ xã hội:

31- Quy định đã cũ phải được thay thế:

a Chỉ sau khi đã thảo luận kĩ càng.

Trang 19

33- Phần lớn những người quen coi tôi là người có tài kể chuyện:

Trang 20

c Dạy con biết chế ngự tình cảm của mình.

40- Khi tham gia vào các hoạt động tập thể, tôi muốn:

a Cố gắng cải tiến công tác tổ chức.

b Không rõ.

c Theo dõi kết quả và việc chấp hành kỷ luật.

41- Thỉnh thoảng tôi muốn làm một công việc chân tay thú vị:

44- Nếu như lãnh đạo gọi tôi đến, thì tôi:

a Nhân dịp này đề nghị cái gì đó có lợi cho mình.

b Không rõ nên làm gì.

c Cảm thấy lo lắng vì có lẽ mình có sơ xuất nào đó.

45- Thời đại của chúng ta cần có:

a Những con người điềm đạm, vững chãi hơn.

b Không rõ.

c Những con người“Lí tưởng”, biết lập kế hoạch tương lai tốt đẹp.

46- Khi đọc tác phẩm nào đó, tôi lập tức nhận ra ngay điều mà tác giả muốn khẳngđịnh:

a Đúng.

b Không rõ.

c Không đúng.

Trang 21

47- Thời trẻ tôi đã tham gia vào một số hoạt động thể dục, thể thao:

51- Nếu như phải lựa chọn thì tôi sẽ làm:

a Người kiểm lâm.

b Không rõ.

c Giáo viên trường trung học phổ thông.

52- Trong những ngày lễ, ngày sinh nhật, tôi:

a Thích tặng quà.

b Không rõ.

c Cho rằng, tặng quà là một việc không thật thoải mái.

53- “Mệt” đi với “công việc” như là “tự hào” đi với:

Ngày đăng: 24/01/2018, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w