Được sự nhất trí của Trường Đại học Tài Nguyên& Môi Trường Hà Nội và sự phân công của Khoa Quản Lý Đất Đai, cùng sự hướng dẫn của các thầy cô giáo bộ môn, em được đi thực tế tại thị trấn
Trang 11
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
PHẦN I : TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA THỊ TRẤN NGÔ ĐỒNG 5
1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Địa hình, địa mạo 5
1.1.3 Khí hậu 5
1.1.4 Thuỷ văn 6
1.2 Các nguồn tài nguyên 6
1.2.1 Tài nguyên đất 6
1.2.2 Tài nguyên nước 7
1.2.3 Tài nguyên nhân văn 7
1.3 Thực trạng môi trường 8
2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 9
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế 9
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9
2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 10
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 10
2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 12
2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 12
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 12
2.3.1 Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư 12
2.3.2 Lao động và việc làm 13
2.3.3 Thu nhập và mức sống 13
2.4 Thực trạng phát triển đô thị 13
2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 14
2.5.1 Giao thông 14
2.5.2 Thuỷ lợi 15
2.5.3 Giáo dục - đào tạo 15
2.5.4 Y tế 16
2.5.5 Văn hoá 16
2.5.6 Thể dục thể thao 16
2.5.7 Năng lượng 17
2.5.8 Bưu chính viễn thông 17
2.5.9 Chợ 17
3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội của thị trấn 17
3.1 Thuận lợi: 18
3.2 Khó khăn 18
PHẦN II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT 19
1 Công tác quản lý đất đai tai thị trấn Ngô Đồng 19
Trang 22
1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó 19
1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 20
1.3 Khảo sát, đo đạc; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 20
1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 21
1.5 Quản lý cho thuê đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất 21
1.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 23
1.7 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và tài sản gắn liền với đất ở 23
1.7.1 Đăng kí đất đai ban đầu 23
1.7.2 Đăng ký biến động đất đai 26
1.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 27
1.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 27
1.10 Quản lý tài chính về đất đai 27
1.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 28 1.12 Thanh tra, kiểm tra việc giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 28
1.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 29
1.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 29
1.15 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 30
2 Đánh giá chung về công tác quản lý đất đai 30
2.1 Những điều đã làm được 30
2.2 Những điều chưa làm được 31
PHẦN III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THỊ TRẤN NGÔ ĐỒNG 34
1 Tình hình sử dụng từng loại đất của thị trấn 34
1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Ngô Đồng trong năm 2014: 35 1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của thị trấn Ngô Đồng năm 2014 36
2.Phân tích, đánh giá biến động các loại đất 39
2.1 Đánh giá tình hình biến động đất đai năm 2014 với năm 2010 41
2.1.1 Đất nông nghiệp: giảm 3.23 ha so với năm 2010 Trong đó: 42
2.1.2 Đất phi nông nghiệp: Tăng 12.42 ha so với năm 2010 Trong đó: 43
2.1.3 Đất chưa sử dụng: không biến động so với kỳ kiểm kê năm 2010 45
2.2 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất 45
2.3 Đánh giá tình hình sử dụng đất theo quyết định được giao đất, được thuê đất, được chuyển mục đích sử dụng đất 46
2.4 Đánh giá tình hình chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính 46
3 Đánh giá chung về tình hình sử dụng đất 46
PHẦN IV: MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT 48
KẾT LUẬN 50
PHỤ LỤC 51
Trang 33
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hang đầu của môi trường sống Đất đai có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và không thể thay thế hay di chuyển được Vì vậy việc quản lý và sử dụng tài nguyên đất một cách hiệu quả, hợp lý
sẽ là một trong những yếu tố giúp phát triển kinh tế, đảm bảo cho mục tiêu chính trị, phát triển xã
Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đã gây
áp lực lớn đối với đất đai, trong khi diện tích đất đó lại không thể hề tăng thêm
Vì vậy đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai
có giới hạn đó Đặc biệt trong giai đoạn phát triển hiện nay các vấn đề về đất đai hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vực này ngày càng phức tạp và nhạy cảm Xác định được tầm quan trọng của đất đai, vấn đề quản lý, sử dụng đất đai đang là một vấn đề được nhiều quốc gia quan tâm Do đó cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích và chính đáng của các đối tượng trong quan hệ đất đai vậy nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề đất đai thông qua việc ban hành Luật đất đai, các văn bản pháp lý, các thông tư, nghị định, chỉ thị về đất đai Để hiểu rõ hơn về các quy định đất đai được thực hiện trong thực tế ở mỗi địa phương ra sao và việc sử dụng đất ra sao Được sự nhất trí của Trường Đại học Tài Nguyên& Môi Trường Hà Nội và sự phân công của Khoa Quản Lý Đất Đai, cùng sự hướng dẫn của các thầy cô giáo bộ môn, em được đi thực tế tại thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy, thành phố Nam Định từ ngày 15/12/2014 đến ngày 09/01/2015 nhằm tìm hiểu công tác quản lý, sử dụng đất tại địa phương để
thực hiện Báo cáo: “Đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất tại thị
trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định”
Trang 44
2 Mục đích
Khảo sát, tìm hiểu về hiện trạng công tác quản lý, sử dụng đất tại thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy để đề xuất định hướng đẩy mạnh, hoàn thiện hơn việc quản lý, sử dụng đất tại thị trấn trong thời gian tới
3 Yêu cầu
Giúp sinh viên được tiếp cận với thực tế về quản lý và sử dụng đất đai để phần nào hiểu rõ về ngành nghề mình đang học, cảm thấy hứng thú và gần gũi hơn với hoạt động về đất đai, nâng cao trình độ chuyên môn sau này
Thu thập tài liệu, thông tin phản ánh trung thực, khách quan thực trạng quản lý, sử dụng đất tại địa phương
Đánh giá dựa trên cơ sở lý luận thực tiễn, đưa ra được ý kiến khách quan, trân thực
Trang 55
PHẦN I : TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA THỊ TRẤN NGÔ ĐỒNG
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
1.1.1 Vị trí địa lý
- Thị trấn Ngô Đồng nằm ở ngay trung tâm huyện Giao Thủy có vị trí địa
lý như sau:
Phía Bắc, Tây Bắc giáp huyện Xuân Trường;
Phía Nam, Đông Nam giáp xã Bình Hòa và xã Giao Hà;
Phía Đông, Đông Bắc giáp xã Hồng Thuận và sông Hồng;
Phía Tây giáp xã Hoành Sơn
Là khu vực phát triển sản xuất nông nghiệp kết hợp với các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ
- Với vị trí địa lý thuận lợi, tập trung các đầu mối giao thông đường bộ, đường thủy, giao lưu kinh tế, đây là tiềm năng to lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế, văn hóa, thị trấn xã hội Đó là điều kiện quan trọng to lớn phục vụ cho việc phát triển nền kinh tế năng động, đa dạng, hòa nhập với tốc độ phát triển kinh tế thị xã hội hội, tiếp thu khoa học kĩ thuật trong và ngoài huyện
1.1.2 Địa hình, địa mạo
- Thị trấn Ngô Đồng có địa hình tương đối bằng phẳng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cốt đất chênh cao trung bình cao không quá 1.0 m Có hệ thống sông ngòi dày đặc phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp và dân sinh
- Địa hình, địa mạo phù hợp với các loại hình sản suất chính: Trồng lúa năng suất cao, rau, đậu đỗ và phát triển kinh tế trang trại, gia trại Phát triển dịch
vụ nhỏ và sản xuất tiểu thủ công nghiệp
1.1.3 Khí hậu
Thị trấn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm mưa nhiều) Hằng năm chia 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông) Mùa nóng và mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, mùa lạnh và khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau
* Chế độ nhiệt:
Trang 6* Nhìn chung khí hậu thị trấn Ngô Đồng thuận lợi cho môi trường sống,
sự phát triển của hệ sinh thái động, thực vật vùng đồng bằng sông Hồng Việc phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là việc gieo trồng có thể thực hiện canh tác từ 2 – 3 vụ/năm
1.1.4 Thuỷ văn
Thị trấn Ngô Đồng có hệ thống sông ngòi, kênh mương đều và dày, phía Bắc là sông Hồng, sông Cồn Nhất chạy từ Đông Bắc xuống Tây Nam và hệ thông kênh cấp II, III, nội đồng được điều tiết nước qua cống Cồn Nhất ra sông Hồng Chế độ thủy văn phụ thuộc vào lượng mưa và triều cường
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất
Trang 77
Đất của thị trấn Ngô Đồng thuộc loại phù sa trẻ được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng, có lượng phù sa lớn Theo số liệu điều tra năm 1986 thì đất của thị trấn Ngô Đồng được phân bố như sau
Đất phù sa được bồi, trung tính, ít chua
Đất phù sa không được bồi không bị Glây hoặc Glây yếu, trung bình ít chua
Đất phù sa không được bồi, Glây trung bình hoặc Glây mạnh, trung bình,
Đất đai của thị trấn Ngô Đồng thuộc loại đất tốt, hàm lượng chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá Đất thích hợp cho các loài cây nông nghiệp ngắn ngày như: Lúa, ngô … các loài cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm và nuôi trồng thủy sản
1.2.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt của thị trấn được cung cấp chủ yếu là hàm lượng nước mưa hàng năm cùng hệ thống sông ngòi và ao hồ trong khu dân cư cung cấp đầy đủ cho cây trồng, vật nuôi và sinh hoạt của nhân dân
Nguồn nước ngầm
Với địa chất của Ngô Đồng thì ở độ sâu 40 – 80 m là có thể lấy được nước ngọt dùng cho sinh hoạt Toàn thị trấn có trên 100 giếng khoan UNICEF, chất lượng nước còn nhiều hàm lượng ô xít sắt nên việc khai thác sử dụng còn nhiều hạn chế Thị trấn
có 1 nhà máy nước sạch công suất 350 m 3 /ngày đêm chỉ phục vụ cho khoảng 70% số
hộ khu vực trung tâm thị trấn
1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Nhìn chung nguồn nhân lực của thị trấn là một thế mạnh nổi bật, dân số
Trang 88
đông góp phần tạo ra thị trường to lớn về mọi mặt Nhân dân cần cù lao động, hiếu học… Tuy nhiên số lao động có trình độ kỹ thuật còn hạn chế, nếu thường xuyên được đào tạo và tổ chức bố trí hợp lý sẽ là một trong những yếu tố phát triển quan trọng của thị trấn
Trong công cuộc xây dựng và phát triển nông thôn mới, nhân dân thị trấn Ngô Đồng đã nhiệt tình hưởng ứng những chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ về các cuộc vận động xóa đói, giảm nghèo, kế hoạch hóa gia đình, phòng trào xây dựng nông thôn mới và áp dụng kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng Ủy, Ủy ban nhân dân huyện, lãnh đạo và nhân dân thị trấn Ngô Đồng đã cùng nhau vượt khó đi lên, bước đầu đạt được những thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hóa, giữ vững trậ tự an ninh thị trấn hội
1.3 Thực trạng môi trường
Cảnh quan của thị trấn mang những nét đặc trưng cơ bản của vùng châu thổ sông Hồng, của tỉnh Nam Định nói chung và huyện Giao Thủy nói riêng Các khu phố đã có nhiều thay đổi so với trước, cơ sở hạ tầng đã và đang từng bước được cải thiện, nâng cấp, nổi bật là đường giao thông và xây dựng cơ bản
Ngô Đồng là thị trấn đất chật người đông, đời sống nhân dân trong những năm gần đây đã được cải thiện nhiều Mặt khác thị trấn đã đạt tiêu chuẩn nông thông mới nên các tiêu chí về môi trường đã được đảm bảo
+ Tỷ lệ số hệ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là 1870 hộ / 1968 hộ, đạt 95%
+ Không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và các hoạt động phát triển môi trường xanh – sạch – đẹp
+ Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch, có tường rào bao quanh, trồng xây canh thuận lợi cho việc viếng thăm của nhân dân
+ Có khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh
+ Có hệ thống thu gom, tiêu thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu dân cư
Trang 92 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Theo báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ thị trấn Ngô Đồng tại Đại hội đại biểu nhiệm kỳ 2010 – 2015, trong giai đoạn 2010 – 2015 nền kinh tế của thị trấn luôn giữ vững được sự phát triển ổn định và có mức tăng trưởng khá Giá trị sản xuất năm 2010 đạt 37,7 tỷ đồng (giá cố định), đến năm 2014 giá trị sản xuất đạt 54,9 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm qua đạt 11,3% Tổng sản lượng lương thực bình quân dạt 746 tấn/năm, giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác năm 2014 đạt 63 triệu đồng/ha/năm
Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiệnm thu nhập bình quân đầu người năm sau thường cao hơn năm trước, đến nay thu nhập bình quân đầu người đạt 10,24 triệu đồng/người/năm Số hộ giàu ngày càng tăng, số hộ nghèo không ngừng giảm, năm 2014 tỷ lệ hộ nghèo là 8,7%
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Những năm gần đây thực hiện chủ trương của Đảngm chính sách của Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, UBND thị trấn đã tuyên truyền, tạo điều kiện cho các hộ nong dân phát triển ngành CN – TTCN và dịch vụ Do đó cơ cấu kinh tế thị trấn không ngừng chuyển dịch theo hướng tích cực với tốc độ cao, cụ thể năm 2010 đạt 37,7 tỷ đồng đến năm 2014 đạt 54,9 tỷ đồng, tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần, tỷ trọng ngành CN – TTCN và dịch vụ ngày càng cao cụ thể năm 2010 đạt 8,3/13,9 tỷ đồng đến năm 2014 đạt 13,7/32 tỷ đồng, có xu hướng tăng cao Cụ thể như sau:
Bảng:
Trang 10Cơ cấu (%)
Giá trị (Tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (Tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (Tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (Tỷ đồng)
Cơ cấu (%) Tổng 37,7 100 41,7 100 46,3 100 49,1 100 54,9 100
(Nguồn: UBND thị trấn Ngô Đồng)
2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Với đặc thù riêng của thị trấn, diện tích đất nông nghiệp nhỏ hẹp, không đồng đều, không tập trung, nằm rải rác trong khu dân cư nên hạn chế cho đầu tư tập trung, nằm rải rác trong khu dân cư nên hạn chế cho đầu tư tập trung canh tác Mặt khác tình hình diễn biến phức tạp của khí hậu thời tiết và tình hình dịch bệnh, sâu bệnh thường diễn ra nên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Kết quả sản xuất nông nghiệp trong năm 2014 như sau:
* Về trồng trọt
Vụ chiếm xuân năm 2014 được gieo cấy trong điều kiện hết sức khó khăn, nhất là việc điều tiết nước phục vụ cho làm đất do tỷ lệ xâm nhập mặn bên ngoài cao, vì thế không lấy nước tự chảy vào được dẫn đến hầu hết các diện tích đều phải bơm tát trực tiếp Song đến cuối tháng 2 cơ bản trên địa bàn thị trấn đã cấy
Trang 1111
hết diện tích trong khung thời vụ chỉ đạo Vụ chiêm diện tích gieo cấy đạt 67 ha
Về cơ cấu giống, lúa hạt đạt 55% diện tích còn lại là giống lúa thuần Bên cạnh
đó hợp tác xã nông nghiệp còn chỉ đạo xã viên chăm bón, điều tiết nước, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh kịp thời nên lúa chiêm xuân năm 2014 phát triển tương đối đồng đều Năng suất vụ chiêm đạt bình quân 54 tạ/ha, tổng sản lượng lương thực đạt 360 tấn đạt 46,7% kế hoạch năm
Công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm được triển khai tích cực, kết quả tiêm phòng trong năm cho đàn lợn 160/542 con, đạt tỷ lệ 28,5% so với kế hoạch, đàn chó tiêm 130/305 con đạt 42,6% so với kế hoạch, công tác phòng dịch đã tiến hành vệ sinh chuồng trại, phun thuốc khử trùng tiêu độc chuồng trại đối với các hộ chăn nuôi vì thế địa bàn không xảy ra ổ dịch nào
Trang 12(Nguồn: UBND thị trấn Ngô Đồng)
2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp
Tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và xây dựng có bước tăng trưởng khá nhất là các ngành sản xuất như: Vật liệu xây dựng, cơ khí, đồ gỗ, mỹ nghệ, một số công ty cổ phần đóng tàu ngày một phát triển, chiếm lĩnh thị trường nên
đã thu hút được nhiều lao động của thị trấn đem lại việc làm, thu nhập ổn định cho người lao động
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.3.1 Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư
Dân số Ngô Đồng tính đến năm 2014 là 6.075 người, với 1.787 hộ, trong
đó dân số nữa là 3.107 người, dân số nam là 2.968 người Mật độ dân số trung bình 2.240,9 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2014 là 0,98% Dân số thị trấn thuần nhất là dân tọc kinh, dân cư chia làm 8 khu Trong những năm qua, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được chú trọng, tỷ lệ tăng dân số giảm dần nhưng vẫn còn ở mức cao Sự gia tăng dân số kéo theo nhiều sức ép về
Trang 13Do vậy, trong tương lai cần có hướng đào tạo nghề nghiệp cho người lao động nhất là khoa học công nghệ mới có thể đáp ứng được nhu cầu lao động trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển
2.3.3 Thu nhập và mức sống
Mức sống của dân cư chịu tác động của nhiều yếu tốc, nhưng trước hết là trình độ phát triển nền kinh tế - xã hội Tình hình phát triển kinh tế của thị trấn kéo theo đời sống của đại bộ phận dân cư trên địa bàn được nâng lên rõ rệt Đến tháng 9/2014, thu nhập bình quân đầu người của thị trấn là 27,3 triệu đồng/người/năm; công tác xóa đói giảm nghèo “lá lành đùm lá rách” được đẩy mạnh thực hiện Tỷ lệ hộ nghèo ở mức 2,99%, không có hộ đói
2.4 Thực trạng phát triển đô thị
Thị trấn Ngô Đồng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của huyện Giao Thủy, có diện tích 278,44 ha, dân số 5.807 người Địa phương, có đền chùa Hoành Đông, đền chính Hoành Nhị là Di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh Thị trấn Ngô Đồng có đồng chí Phan Văn Vĩnh- Trung tướng, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng chống tội phạm – Bộ Công an được Đảng và Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ đổi mới
Đời sống kinh tế chưa cao do thiếu điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội, việc xây dựng cơ sở hạ tầng của khu vực này còn chậm và chưa đồng bộ, chưa có sự quản lý chặt chẽ về quy hoạch
Thị trấn Ngô Đồng có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội với
Trang 1414
hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển khá đồng bộ Về giao thông: đường bộ có quốc
lộ 37B, đường 489B là đầu mối giao lưu với các địa phương trong huyện và các huyện lân cận; đường thủy có sông Hồng và sông Sò Ngoài ra, trên địa bàn có chợ trung tâm, bến xe liên tỉnh, các nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan, doanh nghiệp, công ty, các trường học, bệnh viện…
2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1 Giao thông
Tổng quỹ đất dành cho giao thông hiện nay là 26,87 ha chiếm 9,65% quỹ đất, bao gồm
- Đường 489: Chiều dài 26,1 km Điểm đầu cầu Nam Điền B, điểm cuối
nhà môi trường, đường hiện tại cấp 4 đồng bằng gồm 3 đoạn thuộc thị trấn Ngô Đồng như sau:
+ Đoạn km 9+350 đến km 16+650 (cầu Nam Điền đến thị trấn Ngô Đồng)
có chiều dài 7.3km, B nền = 9-10m, B mặt = 8m Tuyến đường mới được thi công, quy mô đường cấp IV đồng bằng
+ Đoạn km 16+650 đến km 17+950 đoạn qua thị trấn Ngô Đồng có chiều dài 1.3 km tiêu chuẩn thiết kế theo quy hoạch B mặt = 10,5m, vỉa hè 4x2m Tuyến đường mới được thi công, nghiệm thu đưa vào sử dụng
+ Đoạn từ km 18 – km 27 (thị trấn Ngô Đồng đến chân đê Giao An) có chiều dài 9km, mặt đường B mặt = 7,5m, B nền = 9 – 9,5m Tuyến đường mới được thi công, nghiệm thu đưa vào sử dụng
- Đường tỉnh lộ 489B có tổng chiều dài 1,5 km, chiều rộng trung bình nền đường 9m, mặt đường rộng trung bình 6m đã được trải nhựa
- Đường thôn xóm có chiều dài 6 km, chiều rộng trunh bình nền đường 4m, mặt đường 3m chủ yếu là bê tông
- Đường nội thị có tổng chiều dài là 9,1 km, chiều rộng trung bình nền đường 8m, mặt đường 5m
- Đường nội đồng có tổng chiều dài 20,13 km, chiều rộng trung bìnhnền đường 2m, mặt đường rộng trung bình 1,5 m chủ yếu là đường đất
- Bãi đỗ xe: Thị trấn có một bãi đỗ xe với diện tích 0,5 ha
Trang 1515
Nhìn chung hệ thống giao thông của thị trấn tương đối hoàn chỉnh Tuy nhiên hiện nay ngoài tỉnh lộ 489B đã được nâng cấp, các tuyến đường còn lại chất lượng còn xấu, nền đường, mặt đường còn hẹp, chỉ giới xây dựng chưa đảm bảo đúng thiết kế, một số cầu cống đã lâu không đủ đáp ứng khả năng chịu tải khi có nhu cầu vận tải cao hơn Do đó để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và có bước nhảy vọt, đột phá trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ, công nghiệp thu hút đầu tư thì Giao Thủy nói chung và thị trấn Ngô Đồng nói riêng phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đi trước một bước
2.5.2 Thuỷ lợi
Hệ thống thủy lợi của thị trấn nằm trong hệ thống thủy lợi của huyện Giao Thủy do công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý Nước trong hệ thống phụ thuộc vào sông Hồng, chiều biển, lượng mưa và sự vận hành của hệ thống Diện tích thủy lợi của hệ thống có 13,6 ha, chiếm 4,88% diện tích đất tự nhiên, bao gồm kênh mương và hệ thống cống đập nội đồng cụ thể như sau:
- Kênh cấp I có chiều dài 3,04 km;
- Kênh cấp II có chiều dài 1,16km;
- Kênh cấp III có chiều dài 2,09km;
- Kênh mương nội đồng dài 14,8km;
Thị trấn còn có 1 cống Cồn Nhất và khoảng 30 cống lởn nhỏ điều tiết nội đồng
Để duy trì và hoàn thành hệ thống thủy lợi, trong những năm tới cần phải dành đất củng cố bờ kênh, nạo vét khơi thông kênh mương, xây dựng thêm một
số đoạn kênh mương nội đồng để giải quyết tình trạng hạn úng cục bộ và phân cách sản xuất với khu sản xuất
2.5.3 Giáo dục - đào tạo
Nhận thức rõ quan điểm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội nên sự nghiệp giáo dục của Ngô Đồng luôn được chú trọng đầu tư phát triển thích đáng Sự nghiệp giáo dục – đào tạo của thị trấn trong những năm qua đã có những chuyển biến đáng khích lệ cả về số lượng và chất lượng Hàng năm, ngành giáo dục có những khắc phục khó khăn, tìm mọi giải pháp để tăng cường cơ sở vật, trang thiết bị dạy và học
Trang 16lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 66/495 trẻ em chiếm 13,25%, giảm 0,16% so với năm 2013, ngành y tế thị trấn luôn được duy trì tốt các tiêu chí là ngành chuẩn Quốc gia về y tế
Đất để phục vụ cho công tác y tế tại thị trấn Ngô Đồng là 2,26 ha, chiếm 0,81% tổng diện tích tự nhiên địa phương
2.5.5 Văn hoá
Thị trấn tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hỏa ở khu dân cư, tập trung chỉ đạo việc khai trương xây dựng và tổ chức xét duyệt công nhận khu văn hóa Việc xây dựng nếp sống văn minh – gia đình văn hóa ở cơ sở được quan tâm Đến nay trên địa bàn thị trấn có 488 hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa
Công tác vận động, loại bỏ các tập tục lạc hậu đã được thay bằng nếp sống văn minh xây dựng khu văn hóa Các di tích văn hóa được tôn tạo và bảo vệ Các lễ hội truyền thống được tổ chức khá tốt, các hoạt động văn hóa nghệ thuật được phát triển mạnh ở các khu vực trên địa bàn thị trấn
2.5.6 Thể dục thể thao
Phong trào thể dục thể thao được duy trì và phát triển mạnh trong các trường học,
cơ quan, 100% số trường đảm bảo việc giáo dục thể chất cho học sinh, một số môn thể thao ưa thích đã trở thành hoạt động thường xuyên như điền kinh, cầu lông, bóng đá, bóng
Trang 1717
chuyền Hiện nay thị trấn chưa có sân vận động, vì vậy trong kỳ quy hoạch cần xây dựng sân vận động để phục vụ nhu cầu của người dân
2.5.7 Năng lượng
Toàn thị trấn có 5 trạm điện với tổng công suất 1.690 KVA CỤ thể:
- Trạm 1 có vị trí cổng Bệnh viện khu 4A, công suất 250 KVA
- Trạm 2 ở khu 3 với công suất 320 KVA
- Trạm 3 ở khu 5B với công suất 400 KVA
- Trạm 4 ở khu 5A với công suất 320 KVA
- Trạm 5 ở khu 1 với công suất 400 KVA
Hệ thống điện của thị trấn đã được bàn giao cho chi nhánh điện Giao Thủy quản lý, hệ thống dây điện, cột điện đã được nâng cấp phục vụ tốt hơn nhu cầu điện sinh hoạt cho nhân dân trong thị trấn, tuy nhiên cần tiếp tục nâng cấp để phục vụ cho các cơ sở sản xuất kinh doanh cũng như cho khu công nghiệp
2.5.8 Bưu chính viễn thông
Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn thị trấn ngày càng được hiện đại hóa phần nào đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cũng như giao lưu với các vùng xung quanh của người dân địa phương Ngô Đồng có 1 điểm bưu chính viễn thông, điểm bưu điện văn hoá thị trấn và các điểm dịch vụ truy cập internet tại trung tâm thị trấn Hiện tại trên địa bàn thị trấn có 95% hộ có điện thoại liên lạc
2.5.9 Chợ
Chợ trung tâm thị trấn Ngô Đồng là chợ lớn nhất huyện Giao Thủy nằm ngay trên con đường 489 gần với bưu điện thị trấn và trụ sở ngân hàng Agribank
Chợ thị trấn Ngô Đồng là trung tâm mua bán của thị trấn với các mặt hàng
phong phú phục vụ cho nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của người dân nơi đây Không chỉ là nơi phục vụ hàng hóa của thị trấn mà còn là nơi trung chuyển, cung cấp hàng hóa cho toàn bộ huyện Giao Thủy Với diện tích 0,64 ha, chợ thị trấn Ngô Đồng có đủ điều kiện để trở thành nơi buôn bán hàng hóa, góp phần làm phát triển các giao dịch tại địa phương
3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội của thị
Trang 18- Hệ thông giao thông tương đối phát triển, thị trấn có điều kiện thiện lợi cho giao lưu kinh tế trao đổi hàng hóa với bên ngoài
- Điểm xuất phát của nền kinh tế còn ở mức thấp, cơ cấu kinh tế còn nặng
về nông nghiệp, sản xuất hàng hóa khối lượng còn nhỏ và phân tán Ngành chăn nuôi mấy năm gần đây phát triển nhưng chưa đủ mạnh, chiếm tỷ lệ thấp; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trình độ kỹ thuật thấp Ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ chậm phát triển, quy mô nhỏ, chủ yếu là các hộ cá thể phát triển theo hướng tự phát
- Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm so với tiềm năng và yêu cầu phát triển
- Trình độ dân trí còn thấp, dư thừa lao động trong thời điểm nông nhàn, tỷ
- Dịch bệnh cây trồng, vật nuôi còn hay xảy ra
- Thị trấn có truyền thống và trình độ thâm canh trong sản xuất nông nghiệp tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp hàng hóa đa dạng
- Nguồn nhân lực dồi dào có tinh thần trách nhiệm trong công việc
- Công trình cơ sở hạ tầng được đầu tư, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng
Trang 1919
PHẦN II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
1 Công tác quản lý đất đai tai thị trấn Ngô Đồng
Theo điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định có 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Ở thị trấn không ban hành mà chỉ thực hiện theo những văn bản pháp quy
do cấp trên ban hành và quy định Trong những năm qua, thị trấn Ngô Đồng đã thực hiện Luật đất đai, các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, các quyết định của UBND tỉnh Nam Định và UBND huyện Giao Thủy Cụ thể như sau
Luật đất đai 2013 được ban hành ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ 01/07/2014
Ngoài ra còn có một số nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật như sau:
+ Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất
đai
+ Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
02 tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
+ Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
02/06/2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường :
Quy định về bản đồ địa chính
+ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, nhà ở Quy định về quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Bên cạnh việc thực hiện tốt các văn bản ngay thì chúng nó hiệu lực mà trước đó Ủy ban thị trấn cũng thực hiện tốt các quy định cũ cho đến lúc hết hiệu lực pháp lý
Trang 2020
Ủy ban nhân dân thị trấn Ngô Đồng đã tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn tốt các quy định của Luật cũng như các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất tại thị trấn Việc thực hiện theo quy định không những nâng cao tính pháp lý của Luật mà địa phương còn áp dụng để phù hợp với tính hình thực tế tại địa phương
Nhìn chung các văn bản được ban hành đã giúp công tác quản lý Nhà nước tại địa phương ngày một chặt chẽ, đồng thời ngăn chặn các sai phạm xảy
ra trong công tác quản lý và sử dụng đất
1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Địa giới hành chính thị trấn Ngô Đồng được lập theo Chỉ thị HĐBT của Chủ tích Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) Thị trấn đã hoàn thành việc hoạch định ranh giới hành chính
364/CT-Hồ sơ địa giới hành chính được lập và quản lý chặt chẽ, không có tranh chấp theo đúng quy định của pháp luật
Các tuyến ranh giới ở đều được xác định, thống nhất rõ rang bằng các yêu
tố địa vật cố định hoặc các điểm mốc giới và được chuyển vẽ lên bản đồ địa chính ở cả dạng số và giấy
1.3 Khảo sát, đo đạc; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
* Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thị trấn tiến hành đo vẽ từ 1993 Toàn bộ thị trấn được đo vẽ thành 19 tờ bản đồ địa chính 1/1.000, nhưng do việc đo vẽ thực hiện thủ công và máy móc chưa hiện đại nên xảy ra tình trạng sai số lớn và sai sót nhiều so với thực tế
Do chưa có đủ nguồn nhân lực cũng như nguồn vốn năm 2014 thị trấn tiến hành thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa cùng với đó là thành lập hệ thống bản đồ địa chính dạng số khu vực Bao gồm 19 tờ bản đồ tỷ lệ 1/1.000 sử dụng công cụ, phần mềm đúng với quy định hiện hành, đem lại tính chính xác cao
Trang 2121
Việc xây dựng bản đồ dưới dạng số tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ, xử
lý, cập nhật thông tin khi có tranh chấp cũng như biến động xảy ra Hệ thống bản đồ địa chính này đang trong quá xét duyệt để xác nhận thành bản đồ địa chính chính quy của thị trấn
* Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính
Thực trạng tại địa phương cho thấy bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo đúng quy định của pháp luật Bản đồ hiện trạng mới nhất mà thị trấn Ngô Đồng là bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được lập theo quy định của pháp luật hiện hành
* Định giá, phân hạng đất
Việc phận hạng đất đối với thị trấn Ngô Đồng thực hiện từ năm 1992 gồm
6 hạng đất từ 1 đến 6 Đồng thời với việc thực hiện Quyết định số 43/2013/QĐ – UBND ngày 30/12/2013 của UBND Tỉnh Nam Định về việc ban hành quy định giá các loại đất trong phạm vi tỉnh năm 2014, làm cơ sở để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất thu tiền khi giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất Bảo đảm các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trên địa bàn thị trấn hiện nay
1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Hiện nay, thị trấn Ngô Đồng đã hoàn thành xây dựng quy hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2011 – 2020 Nhờ sự quan tâm của các cấp chính quyền và
sự giúp đỡ, nhất trí của người dân địa phương nên quá trình thực hiện quy hoạch
sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 diễn ra một cách thuận lợi, đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ môi trường, di tích lịch sử
Thị trấn nay đã hoàn thành bộ 19 tiêu chí, được công nhận là nông thôn mới và đang thực hiện việc dồn điền đổi thửa nên quỹ đất sản xuất nông nghiệp cần được phân bổ một cách hợp lý sao phù hợp với diện tích đất được cấp trên phân bổ Song song với đó là sự chuyển kinh tế và các mục tiêu kinh tế - xã, quốc phòng, an ninh trên địa bàn thị trấn cũng cần được xác định phù hợp điều kiện của địa phương
1.5 Quản lý cho thuê đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất là một khâu quan trọng trong nội dung quan lý nhà nước, nó phản ánh cụ thể chính sách của Nhà
Trang 2222
nước trong việc điều chính các quan hệ đất đai trong thời kỳ đổi mới Thị trấn Ngô Đồng đã thực hiện tốt các quy định của pháp luật trong từng thời kì
* Khi Luật Đất đai 2013 chưa có hiệu lực
- Nghị định số 64/CP, ngày 27/09/1993 của Chính phủ về Ban hành bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Nghị định 88/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị
- Nghị định 84/2008/NĐ-CP ngày 25/05/2008 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà
và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
- Nghị định 85/CP ngày 17 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ quy định việc thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
- Chỉ thị 245/TTg ngày 22 tháng 04 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư
Theo quy định tại Luật đất đai 2003 hoạt động giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và thuộc thẩm quyền cấp Tỉnh và cấp Huyện Do đó UBND thị trấn Ngô Đồng đã thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các văn bản trên và chỉ đạo của cấp trên theo quy định
* Khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Theo quy định tại Luật đất đai 2003 hoạt động giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và thuộc thẩm quyền cấp Tỉnh và cấp Huyện Do đó UBND thị trấn Ngô Đồng đã thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các
Trang 2323
văn bản trên và chỉ đạo của cấp trên theo quy định
1.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
1.7 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và tài sản gắn liền với đất ở
Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính Đất là một thủ lục quan trọng nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài khác gắn liền với đất được thực theo yêu cầu của chủ sở hữu
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền đất gồm đăng ký lần đầu
và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và giá trị pháp lý như sau Việc đăng ký đất đai phải thực hiện thường xuyên, liên tục ở mọi nơi, mọi lúc để đảm bảo cập nhật kịp thời hiện trạng sử dụng đất và đảm bảo cho người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình theo pháp luật
1.7.1 Đăng kí đất đai ban đầu
- Bản đồ, sổ sách, biểu mẫu
Thị trấn Ngô Đồng sử dụng 19 tờ bản đồ tỷ lệ 1/1000 phục vụ cho công tác đăng kí đất đai Sổ sách, biểu mẫu được sử dụng ở thị trấn hiện nay gồm có:
+ Sổ mục kê đất đai (Mẫu 02/ĐK)
+ Bản đồ địa chính, một số loại bản đồ khác, sơ đồ, trích đo địa chính thửa đất được sử dụng để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+Danh sách công khai các trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 05/ĐK; Danh sách công khai các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06/ĐK;
Trang 2424
Báo cáo rà soát hiện trạng quản lý, sử dụng đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo theo Mẫu số 07/ĐK;
+Sổ cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 09/ĐK
( Theo Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT)
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận
Theo quy định mẫu đơn của Bộ Tài nguyên và Môi trường UBND xa Thị trấn Ngô Đồng cũng đã thực hiện nghiêm túc theo đúng mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận là Đơn xin cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK; Danh sách những người cùng sử dụng chung thửa đất kèm theo Đơn xin cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04b/ĐK; Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng đất kèm theo Đơn xin cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04c/ĐK ( thông tư 29/2004/TT-BTNMT) tạo điều kiện người sử dụng đất có mẫu đơn theo quy định Cán bộ địa chính thị trấn hướng dẫn người sử dụng đất viết theo đúng yêu cầu của mẫu đơn, đúng pháp luật đất đai
- Xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
Cán bộ địa chính thị trấn thực hiện khách quan, công minh,trung thực để xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Tờ trình của UBND về việc cấp giấy chứng nhận
+Tờ trình Ủy ban nhân dân về việc cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 08/ĐK (thông tư 29/2004/TT-BTN) được chủ tịch UBND thị trấn duyệt trước khi trình lên cấp huyện xét duyệt
Trang 2525
- Giấy chứng nhận
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Nhìn chung khối lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các loại đất trên địa bàn là khá lớn, đặc biệt là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại nông thôn và đất cho các tổ chức Cụ thể:
+ Đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân: UBND huyện Giao Thủy đã chỉ đạo các thị trấn, thị trấn tiến hành việc dồn điền đổi thửa từ năm
2003
+ Đối với đất dân cư của hộ gia đình cá nhân: Về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất khu dân cư nông thôn UBND huyện đã chỉ đạo các thị trấn, thị trấn tập trung cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khu dân cư
Việc xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo các đợt đăng ký Chẳng hạn một số tờ trình được lưu ở thị trấn qua các năm gần đây như sau:
+Căn cứ vào tờ trình số 133b/TTr-TNMT ngày 19/11/2012 của phòng Tài nguyên và Môi trường đề nghị UBND huyện Giao Thủy quyết định cấp giấy chứng
Tính đến ngày 31/12/2014 toàn thị trấn Ngô Đồng còn lại 147 bộ hồ sơ chưa cấp Giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trong đó:
+ 59 hộ đang hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, chờ xử lý
+ 10 hộ còn đang tranh chấp đất đai
+ 14 hộ vắng chủ
+ 57 hộ thiếu thủ tục
+8 chưa thống nhất xử lý hành lang giao thông
Số trường hợp chưa được cấp trên vẫn đang được thị trấn chú ý giải quyết các khó khăn, thủ tục để cho chủ sử dụng có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sớm nhất có thể, kịp thời, đảm bảo cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất
Cùng với đó, thị trấn cũng tiếp tục triển khai rà soát thống kê, phân loại, lập phương án xử lý và đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đang sử dụng đất không hợp pháp theo Hướng dẫn số 42/STTNMT-